Tải bản đầy đủ

PHAM DUY HUNG THỐNG kê c3

TRƯỜNG TRUNG CẤP SÀI GÒN

Chương 3:
CÁC MỨC ĐỘ CỦA
HIỆN TƯỢNG
KINH TẾ - XÃ HỘI
3/22/18

1


DẪN NHẬP
Có số liệu về số học viên của Trường TC A vào
năm 2016 và 2017 như sau:
Chỉ tiêu
Tổng số học viên
- HV học ca sáng
- HV học ca tối

Năm 2016
Năm 2017

1.000
1.200
800
900
200
300

Hãy cho nhận xét.
3/22/18

2


Ý nghĩa của việc phân tích
mức độ của hiện tượng KT-XH
• Giúp nhận thức về quy mô, khối lượng của
hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất định.
• Phản ánh mối quan hệ giữa bộ phận và tổng
thể, giữa kỳ này với kỳ trước, giữa kế hoạch
với thực tế thực hiện
• Nêu lên mức độ điển hình về từng mặt của
hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại (số
bình quân)
3/22/18

3


Số tuyệt đối
Khái niệm: là một loại chỉ tiêu biểu hiện quy mô,
khối lượng của hiện tượng KT-XH trong điều
kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Ví dụ: Số học viên trong lớp Kế toán – Trường
TC SG ngày 05/12/2017 là: 10 người.

3/22/18

4



Số tuyệt đối – Ý nghĩa



Là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích
thống kê và để tính toán số tương đối và số
bình quân.



Là căn cứ trong việc xây dựng các chương
trình, kế hoạch phát triển KT-XH và tổ chức
chỉ đạo thực hiện chúng.

3/22/18

5


Số tuyệt đối – Đặc điểm
• Mỗi số tuyệt đối bao hàm 01 nội dung kinh tế cụ
thể gắn liền với thời gian địa điểm nhất định
• Các con số tuyệt đối phải qua điều tra thực tế và
tổng hợp thống kê mới được hình thành.
• Số tuyệt đối bao giờ cũng có đơn vị tính cụ thể,
tùy theo tính chất của hiện tượng và mục đích
nghiên cứu

3/22/18

6


Số tuyệt đối – Phân loại
1. Số tuyệt đối thời kỳ: Là loại số tuyệt đối biểu
hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong
từng khoảng thời gian nhất định
Đặc điểm:
- Được hình do sự tích lũy về mặt lượng của hiện
tượng qua thời gian khác nhau.
- Khoảng cách thời gian càng dài thì trị số của chỉ
tiêu càng lớn
3/22/18

7


Số tuyệt đối – Phân loại
2. Số tuyệt đối thời điểm: Là loại số tuyệt đối biểu
hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng tại một
thời điểm nhất định.
Đặc điểm:
- Chỉ phản ánh trạng thái của hiện tượng tại một
thời điểm nhất định.
- Không cộng dồn được

3/22/18

8


Số tuyệt đối – Phân loại
Hãy xác định đâu là số tuyệt đối thời kỳ và thời
điểm:
1/ Doanh số bán hàng năm 2017 đạt 2 tỷ đồng
2/ Số tiền trong ví của A hôm nay là: 500.000 đồng
3/ Số công nhân của Cty B vào ngày 31/12/2016
là: 500 người.
4/ Sản lượng gạo XK của VN trong năm 2016 là: 4
triệu tấn
3/22/18

9


Số tương đối
Khái niệm: là một loại chỉ tiêu biểu hiện quan hệ
so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng, gồm:
- So sánh hai mức độ cùng loại nhưng khác
nhau về thời gian, không gian.
- So sánh hai mức độ khác loại nhưng có liên
quan đến nhau

3/22/18

10


Số tương đối
Ví dụ: (phần dẫn nhập)
 Kết luận: tổng số học viên của Trường TC A
năm 2017 bằng 1,2 lần năm 2016
 Tốc độ tăng trưởng/phát triển số học viên của
trường TC A năm 2017 so với năm 2016 là:
120%
 Tăng thêm 20%

3/22/18

11


Số tương đối – Ý nghĩa
• Là chỉ tiêu phân tích thống kê thông dụng, phản
ánh kết quả so sánh nhiều mặt: trình độ phát
triển, kết cấu, trình độ phổ biến của hiện tượng.
• Giúp nghiên cứu sâu các đặc điểm của hiện
tượng một cách có phân tích, phê phán
• Giữ được bí mật số liệu.
• Cổ vũ phong trào thi đua.

3/22/18

12


Số tương đối – Đặc điểm
• Không có sẵn trong thực tế.
• Số tương đối luôn có gốc so sánh, tùy mục đích
nghiên cứu khác nhau ta chọn gốc so sánh khác
nhau.
• Hình thức biểu hiện:
 Số lần
 Phần trăm (%)
 Đơn vị kép (ví dụ: kg/người; người/km2)
3/22/18

13


Số tương đối – Phân loại
1. Số tương đối động thái: Là KQ so sánh hai
mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời ky
hay thời điểm khác nhau. Biểu hiện sự biến
động về mức độ qua thời gian.

3/22/18

14


Số tương đối – Phân loại
1. Số tương đối động thái:
Ví dụ: Có tài liệu về tổng giá trị kim ngạch XK
của VN trong hai năm 2000 và 2001 như sau,
hãy tính số tương đối động thái:

3/22/18

15


Số tương đối – Phân loại
2. Số tương đối kế hoạch: gồm hai loại
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là tỷ lệ
so sánh giữa mức độ cần đạt trong kỳ kế
hoạch với mức độ thực tế trong kỳ gốc.
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch: là tỷ
lệ so sánh giữa thực tế đạt được trong kỳ
nghiên cứu với mức kế hoạch đặt ra cùng kỳ.
3/22/18

16


Số tương đối – Phân loại
2.1. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:

3/22/18

17


Số tương đối – Phân loại
2.1. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:
Ví dụ: Kế hoạch đặt ra trong năm 2017 của DN
X là doanh thu đạt 2 tỷ đồng, thực tế năm 2016,
doanh thu của DN X đạt 1.5 tỷ đồng.

 Knk = ???
3/22/18

18


Số tương đối – Phân loại
2.2. Số tương đối hoàn thành kế hoạch:

3/22/18

19


Số tương đối – Phân loại
2.2. Số tương đối hoàn thànhkế hoạch:
Ví dụ: Kết quả kinh doanh trong năm 2017 của
DN X là doanh thu đạt 2.25 tỷ đồng, trong khi
đó, kế hoạch kinh doanh năm 2017 do DN X
đặt ra là doanh thu của DN X đạt 2.0 tỷ đồng.

 Ktk = ???
3/22/18

20


Số tương đối – Phân loại
3. Số tương đối kết cấu (tỷ trọng): là kết quả so
sánh trị số tuyệt đối của từng bộ phận với trị số
tuyệt đối của cá tổng thể, thường biểu hiện
bằng %.

3/22/18

21


Số tương đối – Phân loại
3. Số tương đối kết cấu (tỷ trọng) - Ví dụ:
Doanh thu của DN X năm 2017 đạt 2,25 tỷ
đồng, trong đó:
- Doanh thu từ bán gạo là: 1,50 tỷ đồng
- Doanh thu từ bán cá cơm là: 0,5 tỷ đồng
- Còn lại là doanh thu từ kinh doanh xăng dầu.
 Hãy tính tỷ trọng từng mảng doanh thu.
3/22/18

22


Số tương đối – Phân loại
4. Số tương đối cường độ: là kết quả so sánh
mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng
có quan hệ với nhau để biểu hiện trình độ phổ
biến của hiện tượng trong điều kiện nhất định.
Mức độ của hiện tượng cần nghiên cứu trình
độ phổ biến thì đặt ở tử số; mức độ của hiện
tượng có liên quan đặt ở mẫu số.
Ví dụ:

3/22/18

23


Số tương đối – Phân loại
4. Số tương đối cường độ: là kết quả so sánh
mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng
có quan hệ với nhau để biểu hiện trình độ phổ
biến của hiện tượng trong điều kiện nhất định.
Mức độ của hiện tượng cần nghiên cứu trình
độ phổ biến thì đặt ở tử số; mức độ của hiện
tượng có liên quan đặt ở mẫu số.
Ví dụ:

3/22/18

24


Số tương đối – Cách vận dụng


Phải xét đặc điểm của hiện tượng để rút ra kết
luận phù hợp.



Phải vận dụng kết hợp số tương đối và tuyệt
đối sẽ nhận thức được chính xác đặc điểm của
hiện tượng



Phải đảm bảo tính chính xác của số liệu



Phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được
giữa tử số và mẫu số.



Phải chú ý đến gốc so sánh.

3/22/18

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×