Tải bản đầy đủ

Xây dựng website quản lý học sinh trường THPT kim bảng

1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ HỌC SINH TRƯỜNG THPT C KIM BẢNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KIỀU THỊ HẠNH

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ HỌC SINH
TRƯỜNG THPT C KIM BẢNG

Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội - Năm 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI


KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ HỌC SINH
TRƯỜNG THPT C KIM BẢNG

Sinh viên: Kiều Thị Hạnh
Lớp: 1210A06
Giảng viên hướng dẫn: Ths Thạc Bình Cường

Hà Nội - Năm 2016


LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và những ứng
dụng của nó trong đời sống. Máy tính không còn là một thứ phương tiện lạ lẫm đối
với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng và
hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Công nghệ thông tin đóng góp rất lớn cho sự phát triển giáo dục nói chung và việc
quản lí hệ thống giáo dục nói riêng. Hiện nay việc quản lí thông tin của học sinh
trên giấy tờ đã không còn phù hợp do việc quản lí tốn nhiều thời gian cũng như chi
phí lưu trữ, bên cạnh đó mỗi khi xem hồ sơ một học sinh làm cho việc tìm kiếm
thông tin khá mất thời gian. Việc quản lí thông tin trên Website trực tuyến sẽ thuận
lợi hơn nhiều điển hình là trong công tác giáo dục. Ứng dụng công nghệ thông tin
và tin học hóa được xem là một trong yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động
của quốc gia, tổ chức, kinh tế và giáo dục. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng và có
thể tạo nên bước đột phá mạnh mẽ. Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được
nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc được quản lý
dễ dàng hơn. Đặc biệt với việc quản lý học sinh trong các trường học thì không còn
xa lạ.
Với những kiến thức đã học và sự phân công của nhà trường em xin lựa chọn
đề tài: “Xây dựng website quản lý học sinh trường THPT C Kim Bảng”.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Thạc Bình Cường đã hướng dẫn, chỉ dạy tận
tình để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thành.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, thầy, cô khoa công nghệ thông tin
– Viện ĐH Mở đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Vì sự hiểu biết cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắc website của em
còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô và các bạn.
Hà Nội, Tháng 2/2016
Sinh viên




MỤC LỤC
Chương 1. TỔNG QUAN ...................................................................................... 1
1.1. Tổng quan đề tài .......................................................................................... 1
1.2. Giới thiêu công cụ và ngôn ngữ lập trình ................................................... 2
1.2.1.

Lý do chọn công nghệ Asp.net để thực hiện đề tài ............................... 2

1.2.2.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server................................................... 4

1.2.3.

Cshaps (C#) ......................................................................................... 5

1.2.4.

Kết luận ............................................................................................... 5

Chương 2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG. ............................................ 6
2.1. Khảo sát hệ thống ........................................................................................ 6
2.1.1.

Giới thiệu website ................................................................................ 6

2.1.2.

Trách nhiệm bên phía website nhà trường ............................................ 6

2.1.3.

Quyền lợi của người dùng .................................................................... 6

2.1.4.

Mô hình tổ chức website ...................................................................... 6

2.1.5.

Một số biểu mẫu .................................................................................. 7

2.2. Xác định phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 9
2.2.1.

Mục đích nghiên cứu ........................................................................... 9

2.2.2.

Mục tiêu .............................................................................................. 9

2.2.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 9

2.2.4.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 10

2.3. Mô tả bài toán ............................................................................................ 10
2.3.1.

Hiện trạng hệ thống ........................................................................... 10

2.2.2.

Mô tả bài toán .................................................................................... 10

2.4. Phân tích bài toán ...................................................................................... 13
2.4.1.

Các chức năng của bài toán ................................................................ 13

2.4.2.

Sơ đồ phân rã chức năng .................................................................... 15

2.5. Thiết kế ...................................................................................................... 18
2.5.1.

Sơ đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh............................................................. 18

2.5.2.

Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ............................................................ 18

2.6. Thiết kế CSDL ........................................................................................... 21
2.6.2.

Các thực thể sau khi được chuẩn hóa ................................................. 22

2.6.3.

Mô hình ER ....................................................................................... 23


2.6.4.

Đặc tả bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ ........................................ 24

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH ................................................... 28
3.1. Hướng dẫn cài đặt ..................................................................................... 28
3.1.1.

Yêu cầu hệ thống ............................................................................... 28

3.1.2.

Hướng dẫn cài đặt .............................................................................. 28

4.1. Hướng dẫn sử dụng ................................................................................... 28
4.1.1.

Đăng nhập hệ thống ........................................................................... 28

4.1.2.

Giao diện trang chủ ............................................................................ 29

4.1.3.

Giao diện trang thông tin cá nhân....................................................... 34

4.1.4.

Kết quả học tập của học sinh.............................................................. 36

4.1.5.

Trang nhập điểm của giáo viên .......................................................... 37

4.1.6.

Trang sửa điểm của giáo viên ............................................................ 38

4.1.7.

Trang đổi mật khẩu ............................................................................ 39

4.1.8.

Trang báo cáo tổng kết....................................................................... 40

4.1.9.

Trang quản lý của admin.................................................................... 42

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 47
TÀI LIệU THAM KHảO..................................................................................... 48


DANH MụC KÝ HIệU
Ký hiệu

Ý nghĩa

Ví dụ

Học sinh
Kho dữ liệu

Tác nhân ngoài

Người
quản lý

Luồng dữ liệu

Thông tin nhân viên

Chức năng hệ thống

Quản lý
User


DANH MụC CÁC BảNG

Bảng 1: Xác định chức năng........................................................................... 6
Bảng 1: Quyền ............................................................................................. 24
Bảng 2: Giáo viên........................................................................................ 24
Bảng 3: Học sinh .......................................................................................... 24
Bảng 4: Tổ chuyên môn ............................................................................... 25
Bảng 5: Chi tiết tổ chuyên môn .................................................................... 25
Bảng 6: Môn học .......................................................................................... 25
Bảng 7: Khối lớp .......................................................................................... 25
Bảng 8: Lớp ................................................................................................. 26
Bảng 9: Niên học.......................................................................................... 26
Bảng 10: Học kỳ .......................................................................................... 26
Bảng 11: Hạnh kiểm..................................................................................... 26
Bảng 12: Phân công môn lớp........................................................................ 26
Bảng 13: Phân lớp ........................................................................................ 27
Bảng 14: Kết quả......................................................................................... 27
Bảng 15: Điểm ............................................................................................. 27


DANH MụC CÁC HÌNH
Hình 1. Mô hình hệ thống Asp.net ........................................................................... 3
Hình 2. Mô hình ứng dụng kiểu Client/Server ......................................................... 4
Hình 3. Biểu mẫu bảng điểm ................................................................................... 7
Hình 4. Biểu mẫu phí thu......................................................................................... 7
Hình 5.. Biểu mẫu kết quả học tập ........................................................................... 8
Hình 6. Biếu mẫu lịch thi......................................................................................... 8
Hình 7.. Biểu mẫu sơ yếu lí lịch............................................................................... 9
Hình 8. Sơ đồ phân rã chức năng ........................................................................... 15
Hình 9. Sơ đồ phân cấp chức năng: “2.1 Quản lý giáo viên” .................................. 15
Hình 10. Sơ đồ phân cấp chức năng: “2.2 Quản lý môn học”................................. 16
Hình 11. Sơ đồ phân cấp chức năng: “2.3 Quản lý lớp học” .................................. 16
Hình 12. Sơ đồ phân cấp chức năng: “2.4 Quản lý học sinh” ................................. 16
Hình 13. Sơ đồ phân cấp chức năng: “4.1 Tìm kiếm học sinh” .............................. 17
Hình 14. Sơ đồ phân cấp chức năng: “4.2 tìm kiếm điểm” ..................................... 17
Hình 15. Sơ đồ dữ liệu mức ngữ cảnh. ................................................................... 18
Hình 16. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ................................................................. 18
Hình 17. SĐLDL mức dưới đỉnh ứng với tiến trình “1.0 Quản lý hệ thống” ......... 19
Hình 18. SĐLDL mức dưới đỉnh ứng với tiến trình “2.0 Quản lý danh mục”. ....... 19
Hình 19. SĐLDL mức dưới đỉnh ứng với tiến trình “3.0 Quản lý điểm”. ............... 20
Hình 20. SĐLDL mức dưới đỉnh ứng với tiến trình “4.0 Tìm kiếm” ...................... 20
Hình 21. SĐLDL mức dưới đỉnh ứng với tiến trình “5.0 Báo cáo thống kê”. ......... 21
Hình 22. Mô hình ER ............................................................................................ 23
Hình 25. Giao diện sau khi giáo viên đăng nhập thành công .................................. 30
Hình 26. Giao diện sau khi admin đăng nhập thành công....................................... 31
Hình 27. Trang giới thiệu của website ................................................................... 32
Hình 28: Trang tổ chức của website....................................................................... 33
Hình 29: Thông tin cá nhân của giáo viên .............................................................. 34
Hình 30: Thông tin cá nhân học sinh ..................................................................... 35
Hình 31: Kết quả học tập của mỗi học sinh ............................................................ 36
Hình 32: Trang nhập điểm của giáo viên ............................................................... 37
Hình 33: Trang sửa điểm của giáo viên.................................................................. 38
Hình 34: Trang đổi mật khẩu ................................................................................. 39
Hình 35: Trang báo cáo danh sách học sinh của một lớp........................................ 40
Hình 36. Trang báo cáo chi tiết kết quả của học sinh ............................................. 41
Hình 34: Trang quản lý học sinh ............................................................................ 42
Hình 35: Trang quản lý môn học ........................................................................... 42
Hình 36: Trang quản lý lớp.................................................................................... 43
Hình 37: Trang quản lý khối học ........................................................................... 43
Hình 38: Trang quản lý niên học .......................................................................... 44
Hình 39: Trang quản lý hạnh kiểm ........................................................................ 45
Hình 40: Trang quản lý giáo viên .......................................................................... 46
Hình 41: Trang quản lý phân lớpKẾT LUẬN ........................................................ 46


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

Dịch ra Tiếng Việt

1

SĐLDL

Sơ đồ luồng dữ liệu

Sơ đồ luồng dữ liệu

2

C

Char

Ký tự

3

CSDL

Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu

4

D

Date

Ngày tháng

5

DFD

Data Flow Diagram

Sơ đồ luồng dữ liệu

7

FK

Foreign Key

Khóa ngoại

10

N

Number

Số

11

PK

Primary Key

Khóa chính


1

Chương 1.
TỔNG QUAN
1.1.
-

Tổng quan đề tài
Giới thiệu tổng quan về trường THPT C Kim Bảng
Trường THPT C Kim Bảng được thành lập theo quyết định số
1366/QĐ-UBND ngày 30/12/1999 của UBND tỉnh Hà Nam. Trường đóng
địa bàn tại xã Đồng Hóa, huyện Kim Bảng, quê ương của làng nghề, làng
lúa, của truyền thống lao động cần cù, sáng tạo. Sau hơn 15 năm thành lập,
nhà trường không ngừng phấn đấu để khẳng định vị thế của nhà trường trong
ngành GD&ĐT Hà Nam, đặc biệt là chất lượng GD văn hóa và thi học sinh
giỏi các cấp. Từ khi thành lập, nhà trường liên tục đạt danh hiệu tập thể lao
đồn tiên tiến và tập thể lao động xuất sắc. Năm 2010 nhà trường được công
nhận đạt chuẩn quốc gia, được Chủ Tịch nước tặng huân chương lao động
hạng Ba.Tháng 8 năm 2015 trường được Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam công
nhận đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm.
Thành tích nổi bật của nhà trường là công tác giáo dục toàn diện.
Thành tích học sinh giỏi của nhà trường được duy trì, năm học 2014-2015
đổi tuyển học sinh giỏi của nhà trường dự thi cấp tỉnh đạt 63 giải nằm trong
tốp các trường có thành tích cao trong tỉnh.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của nhà trường được đánh giá cao,
năm học 2014-2015 ghi mốc son trong bảng vàng thành tích của thầy, trò
nhà trường. Trong lĩnh vực thể dục thể thao nhà trường vẫn duy trì hoạt động
thể dục giữa giờ, đưa nội dung dạy 36 thế võ cổ truyền vào phần khởi động
của bài học, vừa giáo dục thể chất, vừa giáo dục giá trị truyền thống và lòng
tự cường dân tộc cho học sinh. Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ và Sở GDĐT Hà
Nam, nhà trường đã đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường các hoạt
động rèn luyện thể chất thường xuyên vì vậy đội tuyển học sinh giỏi của nhà
trường 3 năm liền tham gia HSG TDTT cấp tỉnh đều đạt giải cao, đặc biệt là
năm học 2014-2015.
Kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông Quốc gia năm 2015 của
trường đạt 97% đứng tốp thứ 6/23 trường THPT của tỉnh, học sinh của
trường đỗ vào các trường đại học đạt 65%.
Chính những thành tích đáng kể như vậy nên với thời gian thành lập
chưa được lâu nhà trường đã được trang bị đầy đủ với 45 phòng học, 10
phòng dành cho giáo viên, 10 phòng để tiến hành thí nghiệm, 4 phòng thực
hành tin học…..


2
-

Lý do chọn đề tài :

Do nhu cầu quản lý thông tin học sinh của các trường nói chung và trường
THPT nói riêng ngày một tăng. Việc lưu trữ thông tin bằng phương pháp trên giấy
tờ không còn phù hợp vì một lý do sau:
Tốn nhiều thời gian tra cứu: Người dùng muốn tìm một học sinh nào đó,
công việc đầu tiên là tìm hồ sơ, tìm tên học sinh, tìm đến số trang trong mục
lục để xem thông tin. Với công việc đó nếu người dùng sử dụng website để
tra cứu thì chỉ cần nhập tên trường, các thông tin của trường đó sẽ được hiện
lên sau một lần click chuột.
Giá thành mua giấy tờ tốn kém: việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ tốn kém hơn
nhiều so với chi phí lưu trữ trên máy tính.
Hạn chế trong việc cập nhật các thông tin mới: khi có thông tin mới việc cập
nhật thông tin trên giấy tờ là khá phức tạp , chỉ có biện pháp là xuất bản mới,
trong khi đó việc cập nhật thông tin trên website là khá dễ dàng.
Nâng cao hiệu suất công việc quản lý của nhà trường

1.2.

Giới thiêu công cụ và ngôn ngữ lập trình

1.2.1. Lý do chọn công nghệ Asp.net để thực hiện đề tài
Từ khoảng cuối thập niên 50, ASP đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây
dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy cho sử dụng hệ điều hành
Windows. ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ
tục đơn giản. Đồng thời ASP cũng hỗ tợ nhiều loại ngôn ngữ: VBScript, Javascript.
Chính những ưu điểm đó làm cho ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài.
Asp.net là công nghệ được khá nhiều công ty chọn làm công nghệ để xây
dựng các Website. Không phải ngẫu nhiên mà các công ty chọn công nghệ đó để
phát triển các ứng dụng Website.
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) mới
nhất được phát triển và cung cấp bởi Microsoft tên mở rộng là .aspx cho phép
những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những
dịch vụ web. Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với
phiên bản 1.0 của .NET framework,là công nghệ nối tiếp của Microsoft Active
Server Pages(ASP). ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language
Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn
ngữ nào được hỗ trợ bởi .NET language.
Công nghệ Asp.net có những ưu điểm nổi bật sau:
-

ASP.NET biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL có thể
thi hành nhanh chóng và hiệu quả


3
-

Hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .NET Framework
làm việc với XML,Web Service,truy cập CSDL qua ADO.Net

-

ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide.Tách code riêng,
giao diện riêng nên dễ dàng cho việc nâng cấp và bảo trì

-

ASP.NET giúp tối ưu hệ thống, giải quyết hiện tắc nghẽn khi có nhiều truy
cập cùng lúc

Là ngôn ngữ hướng đối tượng (OOP-object-oriented programming).OOP được
xem là giúp tăng năng suất, đơn giản hóa độ phức tạp khi bảo trì cũng như mở rộng
hệ thống bằng cách cho phép lập trình viên tập trung vào các đối tượng phần mềm ở
bậc cao hơn
ASP.NET có đặc tính kế thừa cao (inheritance): Đặc tính này cho phép một
đối tượng có thể có sẵn các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa.
Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không
phải tiến hành định nghĩa lại.
ASP.NET Khả năng mở rộng cao hơn: Có ý nghĩa là một ứng dụng có thể trải
rộng tương tác trên nhiều server, khả năng giao tiếp giữa các server được tăng
cường.
ASP.NET cho phép sử dụng các điều khiển Login mới nhằm giúp tạo ra các
trang bảo mật nhanh hơn bằng cách kéo và thả điều khiển Login vào trang .aspx
trong môi trường IDE như Visual Studio .NET hoặc WebMatrix.
ASP.NET hỗ trợ xác thực người dùng dựa vào form bao gồm quản lý cookie
và tự động chuyển trang đối với những người dùng không hợp lệ.
Mô hình hệ thống:

Hình 1. Mô hình hệ thống Asp.net


4
1.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational
database management system-RDBMS) doMicrosoft phát triển. SQL Server là một
hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ
cho phép đồng thời cùng một lúc có nhiều người dùng truy xuất dữ liệu, quản lý
việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Ngôn ngữ
truy vẫn quan trọng của Microsoft SQL Server là Transact-SQL.Transact-SQL là
ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization
for Standardization ) và ANSI (American National StandarsInstitute ) được sử dụng
trong SQL Server .Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng
dụng lớn hiện nay.
Ứng dụng kiểu Client/Server: Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2
phần: Một phần chạy trên máy chủ và các phần khác chạy trên máy trạm.

Hình 2. Mô hình ứng dụng kiểu Client/Server
Phần Server: chứa các CSDL, cung cấp các chức năng phục vụ cho việc tổ
chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu. Điều
này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt dữ liệu. Tất cả dữ
liệu đều được truy xuất thông qua Server, không được truy xuất trực tiếp. Do đó, có
độ bảo mật cao, tính năng chịu lỗi, chạy đồng thời, sao lưu dự phòng…
Phần Client (Ứng dụng khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho
phép ngưới sử dụng giao tiếp CSDL trên Server. SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập
trình và truy vấn CSDL Transact-SQL, một version của Structured Query
Language. Với Transact-SQL, bạn có thể truy xuất dữ liệu, cập nhật và quản lý hệ
thống CSDL quan hệ. Với mỗi Máy chủ bạn chỉ có một hệ thống quản trị CSDL
SQL Server. Nếu muốn có nhiều hệ thống quản trị CSDL bạn cần có nhiều máy chủ
tương ứng.


5
Ưu điểm của SQL Server
-

MS SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ tốt với lượng dữ liệu lớn, cho
phép người sử dụng theo mô hình Client/Server.

-

MS SQL Server tiện dụng trong việc phân tán tra cứu dữ liệu nhanh.

-

MS SQL Server hỗ trợ mạnh với dữ liệu phân tán.

-

MS SQL Server hỗ trợ tốt trong quản lý xử lý đồng nhất, bảo mật dữ liệu theo
mô hình Client/Server trên mạng.

-

Với máy chủ có MS SQL Server có thể quản trị nhiều Server với tên khác nhau
(các Server là hệ quản trị các cơ sở dữ liệu riêng của mình), và nhóm các Server
(Server group).

-

SQL Server lưu trữ cơ sở dữ liệu trên các thiết bị khác nhau, mỗi thiết bị có thể
nằm trên đĩa cứng, mềm, băng từ, có thể nằm trên nhiều đĩa.

-

Cơ sở dữ liệu có thể được lưu trữ trên một hay nhiều thiết bị. Cũng có thể mở
rộng kích thước thiết bị và thiết bị lưu trữ một cơ sở dữ liệu.

-

SQL Server cho phép quản trị với tệp dữ liệu lớn tới 32 TB (Tetabyte).

-

SQL Server đã kế thừa cùng Windows NT tạo nên một hệ thống bảo mật tốt
quản trị user, Server, và những tiện ích của Windows NT.

1.2.3. Cshaps (C#)
CSharp là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft,
là phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ. Micosoft phát triển C# dựa trên C++
và Java. C# được miêu ta là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic,
Delphi và Java.
Với những lợi ích này C# là ngôn ngữ phù hợp với đề tài
1.2.4. Kết luận
Sau khi đã nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ Asp.net, em nhận thấy những
điểm mạnh của công nghệ, cùng với kiến thức học tập và kinh nghiệm về Asp.net nên
em quyết định chọn Asp.net cùng với hệ quản trị cơ sở sở dữ liệu Microsoft SQL Sever
để xây dựng nên Website.


6

Chương 2.
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
2.1. Khảo sát hệ thống
2.1.1. Giới thiệu website
Website ra đời với mục đích hỗ trợ nhà trường trong việc quản lý các thông tin
của học sinh trường THPT C Kim Bảng, giúp người quản lý dễ dàng kiểm soát và
lưu trữ các thông tin của học sinh.
2.1.2. Trách nhiệm bên phía website nhà trường
Bên phía website nhà trường sẽ có trách nhiệm cung cấp tên đăng nhập (là mã
học sinh, mã giáo viên) cho học sinh, giáo viên để đăng nhập vào hệ thống. Đồng
thời học sinh, giáo viên trong trường sẽ đăng ký tài khoản đăng nhập với nhà trường
để phục vụ cho việc truy cập vào hệ thống.
2.1.3. Quyền lợi của người dùng
Có quyền xem điểm các môn học của mình. Khi có sự sai xót về điểm thì người
dùng cần báo lại với người trực tiếp quản lý website để cập nhật lại
2.1.4. Mô hình tổ chức website
Website được tổ chức khá chặt chẽ về mặt nghiệp vụ, giao diện thiết kế đẹp và phù
hợp với chức năng.
Bộ phận

Trang chủ
Trang giới thiệu

Chức năng

Trang đầu tiên hiển thị ở website, cung cấp một cách tổng quan nhất
về website
Chức năng cung cấp các thông tin về website

Trang Tổ chức

Chức năng giới thiệu mô hình tổ chức của nhà trường.
Học sinh, giáo viên sẽ dùng mã tương ứng và tài khoản đã đăng ký
Trang đăng nhập
với nhà trường để đăng nhập vào hệ thống
Mỗi khi người dùng đăng nhập vào hệ thống thành công sẽ có các
mục thông tin cá nhân sau:
- Thông tin cá nhân, đổi mật khẩu, kết quả học tập và đăng xuất
khỏi hệ thống (người đăng nhập là quyền học sinh)
-Thông tin cá nhân, đổi mật khẩu, nhập điểm, xếp hạnh kiểm, báo
Mục cá nhân
cáo tổng kết và đăng xuất khỏi hệ thống (người đăng nhập có quyền
giáo viên)
-Thông tin cá nhân, đổi mật khẩu, nhập điểm, xếp hạnh kiểm, báo
cáo tổng kết, quản lý và đăng xuất (người đăng nhập có quyền là
admin)

Bảng 1: Xác định chức năng


7
2.1.5. Một số biểu mẫu

Hình 3. Biểu mẫu bảng điểm

Hình 4. Biểu mẫu phí thu


8

Hình 5.. Biểu mẫu kết quả học tập

Hình 6. Biếu mẫu lịch thi


9

Hình 7.. Biểu mẫu sơ yếu lí lịch

2.2.

Xác định phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Mục đích nghiên cứu
- Nâng cao năng suất và tiết kiệm thời gian quản lí học sinh THPT C Kim
Bảng.

-

2.2.2. Mục tiêu
Xây dựng hệ thống hoàn thiện hoạt động mềm dẻo và hạn chế tối đa sai sót
về mặt hệ thống.

-

Đáp ứng được tối đa nhu cầu của người quản lí cũng như nhu cầu tra cứu
thông tin của học sinh.

-

Website có giao diện thân thiện với người dùng, chức năng đầy đủ và dễ sử
dụng.

-

2.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu công nghệ xây dựng Website Asp.net

-

Vận dụng Microsoft .NET Framework xây dựng Website

-

Sử dụng công nghệ WebForm


10

-

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu
Tiến hành thu thập tài liệu, tìm hiểu về cách thức quản lí, xử lí dữ liệu của
các website tìm kiếm khác. Từ những thông tin đã khảo sát và nắm bắt từ
thực tế nhóm lấy cơ sở đó để thực hiện phân tích, thiết kế hệ thống.

-

Chú trọng trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu, sao cho đạt chuẩn, sử dụng sao
cho hiệu quả nguồn tài nguyên mà hệ thống cung cấp.

-

Sử dụng công nghệ đã chọn sao cho hiệu quả nhất với yêu cầu của Website

-

Kiểm soát giai đoạn kiểm thử chặt chẽ để hạn chế tối đa sai sót, thực hiện
đánh giá kết quả đạt được sau khi hoàn thiện Website.

2.3.

Mô tả bài toán

2.3.1. Hiện trạng hệ thống
Hiện tại trường THPT C Kim Bảng vẫn còn tính điểm bằng hình thức thủ công
(viết tay) nên vẫn còn gặp một số hạn chế.
Lưu trữ tìm kiếm khó khăn mất nhiều thời gian.
Tính toán chậm và đôi khi thiếu chính xác
Độ an toàn không cao
Do đó phần mềm Quản lý điểm học sinh là cần thiết để khắc phục những hạn
chế trên
Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ HỌC SINH TRƯỜNG THPT C
KIM BẢNG
Website giúp nhà trường lưu trữ các thông tin của học sinh như: Tên, tuổi, địa
chỉ, lớp, điểm…Ngoài thông tin về các trường, website còn cung cấp tin tức về nhà
trường cũng như các tin tức về giáo dục khác. Người quản trị của Website sẽ được
quyền truy cập và thao tác với các dữ liệu của hệ thống nhằm quản lí các thông tin
như: Tài khoản người dùng, cập nhật thông tin các trường học, thao tác với các dữ
liệu khác, cập nhật các danh mục trên hệ thống…
Thông qua giao diện Website Học sinh có thể tìm kiếm thông tin về kết quả học
tập, xem tin tức. Giáo viên có thể quản lý danh sách học sinh, nhập điểm, phân chia
lớp học.
Học sinh vào giáo viên khi nhập học hay công tác tại trường sẽ được cung cấp
một tài khoản trên Website tương ứng với mã học sinh hay mã giáo viên để quản lý
nghiệp vụ riêng của mỗi người.
2.2.2. Mô tả bài toán
Một học sinh khi vào trường sẽ được nhập thông tin cá nhân vào hệ thống
các thông tin gồm: Họ và tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, họ


11
tên cha, họ tên mẹ. Được cấp mã sinh viên và 1 tài khoản đăng nhập với tên
tài khoản là Mã học sinh và 1 mật khẩu (có thể thay đổi).
Vào đầu năm học học sinh sẽ được phân vào các lớp với các nguyện vọng
tương ứng.
o Khối 10 thì phân theo dạng lớp mà học sinh đó đăng ký.
o Khối 11 và 12 thì có thể được phân vào lớp cũ (ví dụ lớp 10A1 sẽ lên
lớp 11A1) hoặc có thể được phân vào lớp khác (ví dụ lớp 10A1 lên
11A2).
Với mỗi lớp sẽ lưu trữ các thông tin về lớp, giáo viên , niên học, khối lớp.
Trong mỗi khối lớp có 3 lớp: lớp A1, A2,A3. Và các lớp trong tất cả các khối
đều học nâng cao Văn, Toán, Anh.
Trong một học kỳ các môn học sẽ có các hình thức kiểm tra như:
Kiểm tra thường xuyên: gồm kiểm tra miệng và kiểm tra 15 phút,
Kiểm tra điều kiện: kiểm tra 1 tiết.
Kiểm tra học kỳ: thi
Trong đó, kiểm tra miệng (hệ số 1), 15 phút (hệ số 1), 1 tiết (hệ số 2)
có thể có nhiều cột điểm nhưng chỉ nhập vào 1 cột điểm. Riêng điểm
“thi/học kỳ” (hệ số 3) chỉ có một cột duy nhất vào cuối học kỳ.
Sau mỗi học kỳ điểm trung bình môn của học kỳ và cả năm được tính
như sau:
a.

Điểm trung bình môn của học kỳ (ĐTBm) là điểm trung bình cộng của
điểm các bài kiểm tra thường xuyên (KTtx), kiểm tra điều kiện (KTđk) và
kiểm tra học kỳ (KThk).

ĐTBm =

ĐKTtx + 2 × ĐKTđk + 3 × ĐKThk
Tổng các hệ số

b. Điểm trung bình môn của cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của điểm
trung bình môn học kỳ I (ĐTBmhkI) với điểm trung bình môn học kỳ II
(ĐTBmhkII), trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

ĐTBmhk =

ĐTBmhkI + 2 × ĐTBmhkII
3

Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học


12
• Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của
điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số(a, b….)
của từng môn học:

a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lý + …
ĐTBhk =
Tổng các hệ số

• Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của
điểm trung bình cả năm của tất cả các môn học.

ĐTBmhk =

ĐTBmhkI + 2 × ĐTBmhkII
3

• Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm môn học là số nguyên
hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã
làm tròn số
Tiêu chuẩn xếp loại học lực theo học kỳ và theo năm học:
o Loại Giỏi
Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên và có 1 trong 2
môn toán và ngữ văn từ 8,0 trở lên.
Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 6,5.
o Loại khá
Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên và có 1 trong 2
môn toán và ngữ văn từ 6,5 trở lên.
Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 5,0.
o Loại trung bình
Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên và 1 trong 2 môn
toán và ngữ văn từ 5,0 trở lên..
Không có môn nào có điểm trung bình dưới 3,5.
o Loại yếu
Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên.
Không có môn nào có điểm trung bình dưới 2,0.
o Loại kém: các trường hợp còn lại.
Đối tượng sử dụng


13
o Giáo viên chủ nhiệm nhập điểm cho học sinh.
o Ban giám hiệu có toàn quyền tác động vào hệ thống.
o Học sinh vào xem kết quả học tập của mình
Yêu cầu hệ thống
o Có chế độ phân quyền cho các loại người dùng khác nhau.
o Hỗ trợ nhập thông tin cơ bản của giáo viên chủ nhiệm.
o Hỗ trợ nhập thông tin học sinh khi vào trường.
o Hỗ trợ phân lớp học sinh vào đầu năm học.
o Hỗ trợ nhập điểm cho học sinh.
o Hỗ trợ thống kê điểm, xếp loại học lực của học sinh theo từng lớp

2.4.

Phân tích bài toán

2.4.1. Các chức năng của bài toán
(1) Quản lý hệ thống: gồm 3 chức năng con
-

Đăng nhập hệ thống: yêu cầu người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã
đăng ký với nhà trường để vào hệ thống.

-

Thay đổi tài khoản: Người dùng có thể thay đổi tài khoản của mình để tăng
tính bảo mật về dữ liệu thông tin….

-

Đăng xuất khỏi hệ thống

(2) Quản lý danh mục: gồm 4 chức năng con
-

Quản lý giáo viên: người quản lý website sẽ cập nhật, xem, sửa, xóa thông
tin của giáo viên trong trường. Khi đã có thông tin chi tiết về lý lịch của từng
giáo viên sẽ giúp điều kiện thuận lợi để ban giám hiệu phân công giảng dạy
và các nhiệm vụ khác trong trường.

-

Quản lý môn học: gồm các thông tin về môn học giúp cho việc tính điểm
trung bình môn, trung bình học kỳ, trung bình năm học.

-

Quản lý lớp học: gồm các thông tin về lớp học để tiện cho việc phân chia học
sinh vào lớp nào.

-

Quản lý học sinh: gồm các thông tin học sinh thuận tiện cho việc cập nhật,
sửa , xóa thông tin học sinh.

(3) Quản lý điểm:
-

Nhập, chỉnh sửa điểm cho phép người quản lý hệ thống nhập, chỉnh sửa điểm
của từng học sinh


14
-

Tính điểm trung bình môn: hệ thống sẽ tiến hành tính điểm trung bình môn
theo từng môn học của mỗi học sinh theo từng học kỳ.

-

Tính điểm học kỳ: sau khi đã tính được điểm trung bình của từng môn học
trong từng học kỳ thì hệ thống sẽ giúp ta tính điểm trung bình toàn học kỳ.

-

Tính điểm trung bình năm học: sau khi có điểm trung bình của học kỳ I và
điểm trung bình học kỳ II hệ thống sẽ tính điểm trung bình toàn năm học.
Nếu chỉ có điểm trung bình học kỳ I mà chưa có điểm trung bình học kỳ II
thì chức năng này sẽ không được thực hiện.

(4) Tìm kiếm: nhằm thỏa mãn nhu của người quản lý khi muốn tìm kiếm thông
tin về một học sinh
-

Tìm kiếm học sinh: tiến hành tìm kiếm học sinh theo mã học sinh, tên học
sinh. Ví dụ muốn tìm kiếm học sinh theo mã thì chỉ cần nhập mã học sinh và
hệ thống sẽ tìm ra đầy đủ thông tin về học sinh có mã đó.

-

Tìm kiếm theo điểm: tiến hành tìm kiếm điểm trung bình học kỳ I, trung
bình học kỳ II, trung bình cả năm của học sinh tìm kiếm theo điểm trung
bình môn. Ví dụ nếu muốn tìm kiếm điểm trung bình của tất cả các học sinh
đạt từ 5.0 chỉ cần nhập điểm đó vào và hệ thống sẽ tìm ra đầy đủ thông tin về
các loại điểm trung bình

(5) Báo cáo thống kê:
-

Đây là công việc rất cần thiết khi hệ thống có đầy đủ thông tin về học sinh,
giáo viên, điểm của từng bộ môn và điểm tổng kết. Chức năng này gồm các
chức năng con:
+ In danh sách học sinh: cho phép người quản lý website in danh sách tất
cả các học sinh theo từng lớp.
+ In danh sách giáo viên: cho phép người quản lý website in danh sách
giao viên đang giảng dạy và công tác tại trường.
+ In bảng điểm học sinh: cho phép người quản lý website tiến hành in bảng
điểm cho từng học kỳ, in theo môn học, in bảng điểm tổng kết, in theo
học lực …để tiện cho việc báo cáo lên ban giám hiệu nhà trường và
thông báo điểm cho từng học sinh.


15
2.4.2. Sơ đồ phân rã chức năng
Mô tả chức năng chi tiết

Hình 8. Sơ đồ phân rã chức năng
Sơ đồ phân cấp chức năng mức 2
Từ sơ đồ phân rã chức năng cấp 1 ta có sơ đồ phân rã chức năng cấp 2:

2.1 Quản lý giáo
viên

2.1.1

2.1.2

2.1.3

Thêm giáo
viên

Sửa giáo
viên

Xóa giáo
viên

Hình 9. Sơ đồ phân cấp chức năng: “2.1 Quản lý giáo viên”


16

2.2 Quản lý môn
học

2.2.1

2.2.2

2.2.3

Thêm
môn học

Sửa môn
học

Xóa môn
học

Hình 10. Sơ đồ phân cấp chức năng: “2.2 Quản lý môn học”

2.3 Quản lý lớp
học

2.3.1
Thêm lớp
học

2.3.2
Sửa lớp
học

2.3.3
Xóa lớp
học

Hình 11. Sơ đồ phân cấp chức năng: “2.3 Quản lý lớp học”

2.4 Quản lý học
sinh

2.4.1
Thêm học
sinh

2.4.2
Sửa học
sinh

2.4.3
Xóa học
sinh

Hình 12. Sơ đồ phân cấp chức năng: “2.4 Quản lý học sinh”


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×