Tải bản đầy đủ

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

BÁO CÁO ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài: Xây dựng môi trường làm việc tin học cho
các tổ chức quy mô vừa và nhỏ
Giảng viên hướng dẫn: TS. TRẦN TUẤN HƯNG
Sinh viên thực hiện: VƯƠNG TUẤN ANH
Lớp: K16
Khoá: 2013 - 2017
Hệ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

1



Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA CN ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên sinh viên: Vƣơng Tuấn Anh
Lớp: K16

Khoá: 2013-2017

Ngành đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật điện tử, Truyền thông Hệ đào tạo: ĐHCQ

1/ Tên đề tài ĐATN:
Xây dựng môi trƣờng làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ.
2/ Nội dung chính:
1/ Cài đặt các ứng dụng nội bộ trên (các) máy chủ
2/ Cài đặt môi trƣờng desktop/laptop cho ngƣời dùng
3/ Bảo mật cho hệ thống máy tính, máy chủ của doanh nghiêp
4/ Kết nối Internet, kết nôi mạng
5/ Quản lý định danh và ngƣời dùng
3/ Ngày giao: 20/02/2017
4/ Ngày nộp: 13/05/2017
TRƯỞNG KHOA

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)



Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

2


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

MỤC LỤC

MỤC LỤC ............................................................................................................. 3
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 5
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... 6
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................ 7
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT .................................................................................... 9
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................... 10
I.

Thuê bao FTTH ....................................................................................... 10
1.

Ƣu điểm của FTTH ............................................................................. 10

2.

Nhƣợc điểm ......................................................................................... 10

II.

Thuê bao ADSL ...................................................................................... 11
1.

Ƣu điểm của ADSL. ............................................................................ 11

2.

Nhƣợc điểm ......................................................................................... 11

3.

So sánh cáp quang FTTH và ADSL .................................................... 12

III. DNS ........................................................................................................ 13
1.

Chức năng ............................................................................................ 13

2.

Nguyên tắc làm việc ............................................................................ 13

3.

Kiến trúc DNS ..................................................................................... 14

4.

Giao thức vận chuyển .......................................................................... 15

5.

Cấu trúc gói tin DNS ........................................................................... 15

IV. DHCP...................................................................................................... 17

V.

1.

Cách hoạt động của DHCP.................................................................. 17

2.

Các thuật ngữ ....................................................................................... 19
Active Directory ...................................................................................... 19

VI. File server.................................................................................................. 20
VI.

Cài đặt môi trƣờng desktop/laptop cho ngƣời dùng ............................... 20

CHƢƠNG II: XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG LÀM VIỆC TIN HỌC CHO CÁC
TỔ CHỨC QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ................................................................ 21

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

3


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

Mô hình mạng thực tế ............................................................................. 21

I.

II. Chuẩn Bị ..................................................................................................... 22
III. Thực Hiện.................................................................................................. 22
1.

Cài đặt giao diện Win Server 2012 ..................................................... 22

2.

Xây dựng Domain Controller Server và các Policy thông dụng......... 33

3.

Bổ sung dữ liệu trên DNS ................................................................... 37

4.

Các Policy thƣờng dùng trong doanh nghiệp ...................................... 41

5.

Xây dựng Print Server – File Server ................................................... 44

6. Ví dụ về một số phần mềm chuyên dụng của doanh nghiệp (Doanh
nghiệp điện) ................................................................................................. 55
Phần mềm quản lý thu tiền điện:................................................................. 55
Phần mềm chấm công miễn phí: ................................................................. 56
CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN .................................................................................. 57

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

4


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay khoa học kỹ thuật trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng đang
trên đà phát triển mạnh mẽ và không ngừng nâng cao phát triển về mọi mặt. Đặc
biệt là ngành công nghệ thông tin. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con
ngƣời thì hàng loạt các công ty về máy tính đƣợc ra đời và các ứng dụng công
nghệ thông tin đang đƣợc áp dụng ngày một nhều hơn. Với công nghệ hiện đại
nhƣ ngày nay thì con ngƣời dần dần đƣợc giải phóng bởi những công việc nặng
nhọc và thay vào đó là những ứng dụng của công nghệ thông tin ngày một hiện
đại và kỹ xảo nhƣ các robot, máy tự động, các phần mềm quản lý và rất nhiều
các ứng dụng đang đƣợc áp dụng ngoài thực tiễn. Nhƣng bên cạnh đó cũng còn
rất nhiều vấn đề về kỹ thuật mà con ngƣời cần phải khắc phục. Hàng năm có rất
nhiều máy tính, các phần mềm, ứng dụng bị lỗi bị hỏng và lúc này chúng ta cần
đến những ngƣời sửa chữa, khắc phục sự cố này. Nhận thức đƣợc tầm quan
trọng của vấn đề đó nên em đã chọn đề tài tốt nghiệp: “Xây dựng môi trƣờng
làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ”.
Báo cáo bao gồm các phần sau:
Chƣơng I: Tổng quan về cơ sở lý thuyết
Chƣơng II: Xây dựng môi trƣờng làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa
và nhỏ.
Chƣơng III: Kết luận.

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

5


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

LỜI CẢM ƠN

Trƣớc hết, em xin đƣợc chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo
trong trƣờng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, những
kinh nghiệm quý báu trong suốt những năm học tập và rèn luyện tại trƣờng.
Em xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến giáo viên hƣớng dẫn đã hết lòng giúp đỡ,
hƣớng dẫn và chỉ dạy tận tình trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày… tháng… năm…
Ký tên

Vƣơng Tuấn Anh

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

6


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Microsoft Office ..................................................................................... 20
Hình 2. Mô phỏng xây dựng mạng máy tính ...................................................... 21
Hình 3. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ................................................. 23
Hình 4. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ................................................. 23
Hình 5. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ................................................. 24
Hình 6. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ................................................. 24
Hình 7. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ................................................. 25
Hình 8. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ................................................. 25
Hình 9. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ................................................. 26
Hình 10. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ............................................... 26
Hình 11. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ............................................... 27
Hình 12. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ............................................... 27
Hình 13. Quá trình cài đặt Windows server 2012 ............................................... 27
Hình 14. Giao diện Start của Windows server 2012........................................... 28
Hình 15. Thay đổi tên máy tính .......................................................................... 28
Hình 16. Thay đổi tên máy tính .......................................................................... 29
Hình 17. Thay đổi tên máy tính .......................................................................... 29
Hình 18. Thay đổi tên máy tính .......................................................................... 30
Hình 19. Kiểm tra lại tên máy tính...................................................................... 30
Hình 20. Kiểm tra lại tên máy tính...................................................................... 30
Hình 21. Đặt lại địa chỉ cho máy tính ................................................................. 31
Hình 22. Đặt lại địa chỉ cho máy tính ................................................................. 31
Hình 23. Đặt lại địa chỉ cho máy tính ................................................................. 32
Hình 24. Đặt lại địa chỉ cho máy tính ................................................................. 32
Hình 25. Đặt lại địa chỉ cho máy tính ................................................................. 33
Hình 26. Xây dựng domain controller ................................................................ 33
Hình 27. Xây dựng domain controller ................................................................ 34
Hình 28. Xây dựng domain controller ................................................................ 35
Hình 29. Xây dựng domain controller ................................................................ 35
Hình 30. Xây dựng domain controller ................................................................ 36
Hình 31. Xây dựng domain controller ................................................................ 37
Hình 32. Bổ sung dữ liệu trên DNS .................................................................... 38
Hình 33. Bổ sung dữ liệu trên DNS .................................................................... 38
Hình 34. Bổ sung dữ liệu trên DNS .................................................................... 39
Hình 35. Bổ sung dữ liệu trên DNS .................................................................... 39
Hình 36. Bổ sung dữ liệu trên DNS .................................................................... 40
Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

7


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

Hình 37. Bổ sung dữ liệu trên DNS .................................................................... 40
Hình 38. Quá trình cài WINS .............................................................................. 42
Hình 39. Quá trình cài WINS .............................................................................. 43
Hình 40. Quá trình cài WINS .............................................................................. 43
Hình 41. Quá trình cài WINS .............................................................................. 44
Hình 42. Quá trình cài Printer server .................................................................. 44
Hình 43. Quá trình cài Printer server .................................................................. 45
Hình 44. Quá trình cài Printer server .................................................................. 45
Hình 45. Quá trình cài Printer server .................................................................. 46
Hình 46. Quá trình cài Printer server .................................................................. 46
Hình 47. Quá trình cài Printer server .................................................................. 47
Hình 48. Quá trình cài Printer server .................................................................. 47
Hình 49. Quá trình cài Printer server .................................................................. 48
Hình 50. Quá trình cài Printer server .................................................................. 48
Hình 51. Phân quyền độ ƣu tiên sử dụng máy in ................................................ 49
Hình 52. Phân quyền độ ƣu tiên sử dụng máy in ................................................ 50
Hình 53. Map in xuống các máy con .................................................................. 51
Hình 54. Phân quyền sử dụng máy in ................................................................. 52
Hình 55. Quá trình tạo File Server ...................................................................... 54
Hình 56. Quá trình tạo File Server ...................................................................... 54
Hình 57. Phần mềm quản lý thu tiền điện ........................................................... 55
Hình 58. Phần mềm HRM................................................................................... 56

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

8


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

A

ADSL
ASCII

Asymmetric Digital Subscriber
Line
American Standard Code
for Information Interchange

Đƣờng dây thuê bao số bất
đối xứng
Chuẩn mã trao đổi thông tin
Hoa Kỳ

D

DHCP
DNS

Dynamic Host Configuration Giao thức cấu hình động máy
Protocol
chủ
Domain Name System
Hệ thống tên miền

F

FTP
FTTH
I
ICANN
IDNA
U
UDP

File Transfer Protoco
Fiber-To-The-Home

Giao thức truyền tập tin

Internet Corporation for
Assigned Names and Numbers
Internationalized domain
names Application

Tập đoàn Internet cấp số và
tên miền

User Datagram Protocol

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

9


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Để mạng máy tính hoạt động thì ta cần phải thực hiện các mục:
A. Cài đặt các ứng dụng nội bộ trên (các) máy chủ
B. Cài đặt môi trƣờng desktop/laptop cho ngƣời dùng
C. Bảo mật cho hệ thống máy tính, máy chủ của doanh nghiêp
D. Kết nối Internet, kết nôi mạng cho mạng máy tính
E. Quản lý định danh và ngƣời dùng
I. Thuê bao FTTH
Internet cáp quang là cách gọi khác của FTTH, FTTH là cụm từ viết tắt của
thuật ngữ Fiber-To-The-Home. Là dịch vụ truy cập Internet hiện đại nhất với
đƣờng truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang đến địa chỉ thuê bao. Mạng cáp
quang đƣợc đƣa đến địa chỉ thuê bao giúp khách hàng sử dụng đƣợc đa dịch vụ
trên mạng viễn thông chất lƣợng cao, kể cả dịch vụ truyền hình giải trí.
1. Ưu điểm của FTTH
- Đƣờng truyền có tốc độ ổn định; tốc độ truy cập Internet cao.
- Không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp.
- An toàn cho thiết bị, không sợ sét đánh lan truyền trên đƣờng dây.
- Nâng cấp băng thông dễ dàng mà không cần kéo cáp mới.
2. Nhược điểm
- Chi phí hạ tầng Cáp quang thƣờng cao
- Triển khai hạ tầng chậm, chỉ phủ vùng cục bộ từng khu địa bàn
- Hàn, nối sợi khó khăn hơn cáp kim loại
- Khi có nƣớc, hơi ẩm lọt vào cáp thì cáp sẽ nhanh chống bị hỏng và các
mối hàn mau lão hoá làm tăng tổn hao
- Các thiết bị đầu cuối (Modem, Adapter, Wireless…) yêu cầu tính tƣơng
thích cao và giá thành cao hơn so với đƣờng truyền ADSL.

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

10


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

II. Thuê bao ADSL
ADSL viết tắt của Asymmetric Digital Subscriber Line - đó là đƣờng thuê bao
số không đối xứng, kỹ thuật truyền đƣợc sử dụng trên đƣờng dây từ modem của
thuê bao tới Nhà cung cấp dịch vụ.
Asymmetric: Tốc độ truyền không giống nhau ở hai chiều. Tốc độ của chiều
xuống (từ mạng tới thuê bao) có thể nhanh gấp hơn 10 lần so với tốc độ của
chiều lên (từ thuê bao tới mạng). Ðiều này phù hợp một cách tuyệt vời cho việc
khai thác dịch vụ Internet khi mà chỉ cần nhấn chuột (tƣơng ứng với lƣu lƣợng
nhỏ thông tin mà thuê bao gửi đi) là có thể nhận đƣợc một lƣu lƣợng lớn dữ liệu
tải về từ Internet.
Digital: Các modem ADSL hoạt động ở mức bít (0 & 1) và dùng để chuyển
thông tin số hoá giữa các thiết bị số nhƣ các máy tính PC. Chính ở khía cạnh này
thì ADSL không có gì khác với các Modem thông thƣờng.
Subscriber Line: ADSL tự nó chỉ hoạt động trên đƣờng dây thuê bao bình
thƣờng nối tới tổng đài nội hạt. Ðƣờng dây thuê bao này vẫn có thể đƣợc tiếp
tục sử dụng cho các cuộc gọi đi hoặc nghe điện thoại cùng một thời điểm thông
qua thiết bị gọi là ''''splitters'''' có chức năng tách thoại và dữ liệu trên đƣờng
dây.
1. Ưu điểm của ADSL.
- ADSL là ''''liên tục/ always-on" tức kết nối trực tiếp.
- ADSL chỉ chuyển tải dữ liệu tới Internet.
- ADSL kết nối chúng ta tới một ISP định trƣớc .
- ADSL có thể tải dữ liệu về với tốc độ tới 8Mbps .
- ADSL cho phép vừa sử dụng Internet trong khi vẫn có thể thực hiện cuộc
gọi đồng thời.
2. Nhược điểm
- Bị ảnh hƣởng bởi môi trƣờng và đƣờng dây chịu lực không quá tốt
- Là đƣờng truyền tín hiệu nên có thể xảy ra chập, cháy
- Không dùng đƣợc các dịch vụ Internet cao cấp (VPN, Vos, VLAN…)
Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

11


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

- Tốc độ tải xuống và Upload không bằng nhau, vì vậy khi Download các
File lớn thƣờng lâu.
3. So sánh cáp quang FTTH và ADSL
Tốc độ upload của FTTH vƣợt qua ngƣỡng của chuẩn ADSL2+ (1Mbps) hiện
tại và có thể ngang bằng với tốc độ download. Vì vậy thích hợp với việc truyền
tải dữ liệu theo chiều từ trong mạng khách hàng ra ngoài internet. Độ ổn định và
tuổi thọ cao hơn dịch vụ ADSL do không bị ảnh hƣởng bởi nhiễu điện, từ
trƣờng; khả năng nâng cấp tốc độ (download/upload) dễ dàng.
Bên cạnh các ứng dụng nhƣ ADSL, FTTH còn có thể cung cấp Triple Play
Services (dữ liệu, truyền hình, thoại), với ƣu thế băng thông vƣợt trội, FTTH sẵn
sàng cho các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao, đặc biệt là truyền hình độ phân
giải cao (HDTV) yêu cầu băng thông lên đến vài chục Mbps, trong khi ADSL
không đáp ứng đƣợc. Độ ổn định ngang bằng nhƣ dịch vụ internet kênh thuê
riêng Leased-line nhƣng chi phí thuê bao hàng tháng thấp hơn vài chục lần.
Với các đặc điểm trên, có thể nhận thấy đƣờng truyền Cáp quang FTTH có
nhiều ƣu điểm vƣợt trội hơn đƣờng truyền ADSL về tốc độ, độ ổn định, chất
lƣợng tín hiệu… Tuy nhiên giá thành hạ tầng và thiết bị đầu cuối cao hơn nên
việc phủ sóng hạ tầng còn chậm. Nhƣng trong quá trình phát triển của đất nƣớc
hiện nay và nhu cầu của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao thì Cáp quang
FTTH sẽ nhanh chóng phủ sóng rộng khắp cả nƣớc để phục vụ ngƣời dân tốt
hơn.

 Kết nối FTTH và ADSL dùng để kết nối Internet, kết nối mạng máy
tính

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

12


Đồ án tốt nghiệp
III.

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

DNS

DNS (viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System - Hệ thống tên miền)
là một hệ thống cho phép thiết lập tƣơng ứng giữa địa chỉ IP và tên miền trên
Internet.
1. Chức năng
Mỗi website có một tên (là tên miền hay đƣờng dẫn URL: Uniform Resource
Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm
(IPv4). Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến
thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web.
Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập
đƣợc vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại
với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngƣợc lại. Ngƣời sử dụng chỉ cần
nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó
nhớ).
2. Nguyên tắc làm việc
Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm
các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet.
Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server
phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website
đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác.
INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi
các tên miền và các DNS server tƣơng ứng. INTERNIC là một tổ chức đƣợc
thành lập bởi NFS (National Science Foundation), AT&T và Network Solution,
chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet. INTERNIC chỉ có nhiệm vụ
quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên
cho từng địa chỉ.
DNS có khả năng truy vấn các DNS server khác để có đƣợc 1 cái tên đã đƣợc
phân giải. DNS server của mỗi tên miền thƣờng có hai việc khác biệt. Thứ nhất,

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

13


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet,
cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lí. Thứ hai, chúng trả lời các DNS
server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản
lí.
DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải. Để dùng cho
những yêu cầu phân giải lần sau. Số lƣợng những tên phân giải đƣợc lƣu lại tùy
thuộc vào quy mô của từng DNS.
3. Kiến trúc DNS
3.1.

Không gian tên miền (Domain name space)

- Hệ thống phân tầng Không gian tên miền trên lớp Internet, tổ chức theo
zone, phục vụ bởi một name server.
- Không gian tên miền là một kiến trúc dạng cây (hình), có chứa nhiều nốt
(node). Mỗi nốt trên cây sẽ có một nhãn và có không hoặc nhiều resource
record (RR), chúng giữ thông tin liên quan tới tên miền. Nốt root không
có nhãn.
3.2.

Tên miền (Domain name)

- Tên miền đƣợc tạo thành từ các nhãn và phân cách nhau bằng dấu chấm
(.)
- Ví dụ example.com. Tên miền còn đƣợc chia theo cấp độ nhƣ tên miền
top level, tên miền cấp 1, cấp 2...
3.3.

Cú pháp tên miền (Domain name syntax)

- Tên miền đƣợc định nghĩa trong các RFC 1035, RFC 1123, và RFC 2181.
Một tên miền bao gồm một hoặc nhiều phần, gọi là các nhãn (label),
chúng cách nhau bởi dấu chấm (.)
- Ví dụ example.com.
- Hệ thống tên miền tính theo hƣớng từ phải sang trái.
- Ví dụ www.examplle.com thì nhãn example là một tên miền con của tên
miền com, và www là tên miền con của tên miền example.com. Cây cấu
trúc này có thể có tới 127 cấp.
Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

14


Đồ án tốt nghiệp
3.4.

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

Tên miền quốc tế hóa (Internationalized domain names)

- Do sự giới hạn của bộ kí tự ASCII trong việc diễn tả các ngôn ngữ khác
nhau trên thế giới, ICANN cho phép thiết lập hệ thống IDNA
(Internationalized domain names Application), dùng kí tự Unicode để
biểu diễn tên miền
- Ví dụ http: //tênmiềntiếngViệt.vn.
3.5.

Máy chủ tên miền (Name servers)

- Máy chủ tên miền chứa thông tin lƣu trữ của Không gian tên miền. Hệ
thống tên miền đƣợc vận hành bởi hệ thống dữ liệu phân tán, dạng clientserver. Các nốt của hệ dữ liệu này là các máy chủ tên miền. Mỗi một tên
miền sẽ có ít nhất một máy chủ DNS chứa thông tin của tên miền đó. Các
thông tin của Máy chủ tên miền sẽ đƣợc lƣu trữ trong các zone. Có hai
dạng NS là là primary và secondary.
3.6.

Máy chủ tên miền có thẩm quyền (Authoritative name server)

- Máy chủ tên miền có thẩm quyền là một máy chủ tên miền có thể trả lời
các truy vấn DNS từ các dữ liệu gốc
- Ví dụ: tên miền quản trị hoặc phƣơng thức DNS động.
4. Giao thức vận chuyển
DNS chủ yếu hoạt động trên giao thức UDP và cổng 53. Một số hoạt động khác
có sử dụng giao thức TCP.
5. Cấu trúc gói tin DNS
- ID: Là một trƣờng 16 bits, chứa mã nhận dạng, nó đƣợc tạo ra bởi một
chƣơng trình để thay cho truy vấn. Gói tin hồi đáp sẽ dựa vào mã nhận
dạng này để hồi đáp lại. Chính vì vậy mà truy vấn và hồi đáp có thể phù
hợp với nhau.
- QR: Là một trƣờng 1 bit. Bít này sẽ đƣợc thiết lập là 0 nếu là gói tin truy
vấn, đƣợc thiết lập là một nếu là gói tin hồi đáp.

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

15


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

- Opcode: Là một trƣờng 4 bits, đƣợc thiết lập là 0 cho cờ hiệu truy vấn,
đƣợc thiết lập là 1 cho truy vấn ngƣợc, và đƣợc thiết lập là 2 cho tình
trạng truy vấn.
- AA: Là trƣờng 1 bit, nếu gói tin hồi đáp đƣợc thiết lập là 1, sau đó nó sẽ
đi đến một server có thẫm quyền giải quyết truy vấn.
- TC: Là trƣờng 1 bit, trƣờng này sẽ cho biết là gói tin có bị cắt khúc ra do
kích thƣớc gói tin vƣợt quá băng thông cho phép hay không.
- RD: Là trƣờng 1 bit, trƣờng này sẽ cho biết là truy vấn muốn server tiếp
tục truy vấn một cách đệ quy.
- RA: Trƣờng 1 bit này sẽ cho biết truy vấn đệ quy có đƣợc thực thi trên
server không.
- Z: Là trƣờng 1 bit. Đây là một trƣờng dự trữ, và đƣợc thiết lập là 0.
- Rcode: Là trƣờng 4 bits, gói tin hồi đáp sẽ có thể nhận các giá trị sau:
0: Cho biết là không có lỗi trong quá trình truy vấn.
1: Cho biết định dạng gói tin bị lỗi, server không hiểu đƣợc truy vấn.
2: Server bị trục trặc, không thực hiện hồi đáp đƣợc.
3: Tên bị lỗi. Chỉ có server có đủ thẩm quyền mới có thể thiết lập giá trị
náy.
4: Không thi hành. Server không thể thực hiện chức năng này.
5: Server từ chối thực thi truy vấn.
- QDcount: Số lần truy vấn của gói tin trong một vấn đề.
- ANcount: Số lƣợng tài nguyên tham gia trong phần trả
- lời.
- NScount: Chỉ ra số lƣợng tài nguyên đƣợc ghi lại trong các phần có thẩm
quyền của gói tin.
- ARcount: Chỉ ra số lƣợng tài nguyên ghi lại trong phần thêm vào của gói
tin.

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

16


Đồ án tốt nghiệp
IV.

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

DHCP

Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP - giao thức cấu hình động máy
chủ) là một giao thức cho phép cấp phát địa chỉ IP một cách tự động cùng với
các cấu hình liên quan khác nhƣ subnet mark và gateway mặc định. Máy tính
đƣợc cấu hình một cách tự động vì thế sẽ giảm việc can thiệp vào hệ thống
mạng. Nó cung cấp một database trung tâm để theo dõi tất cả các máy tính trong
hệ thống mạng. Mục đích quan trọng nhất là tránh trƣờng hợp hai máy tính khác
nhau lại có cùng địa chỉ IP.
Nếu không có DHCP, các máy có thể cấu hình IP thủ công (cấu hình IP tĩnh).
Ngoài việc cung cấp địa chỉ IP, DHCP còn cung cấp thông tin cấu hình khác, cụ
thể nhƣ DNS. Hiện nay DHCP có 2 version: cho IPv4 và IPv6.
1. Cách hoạt động của DHCP
DHCP tự động quản lý các địa chỉ IP và loại bỏ đƣợc các lỗi có thể làm mất liên
lạc. Nó tự động gán lại các địa chỉ chƣa đƣợc sử dụng. DHCP cho thuê địa chỉ
trong một khoảng thời gian, có nghĩa là những địa chỉ này sẽ còn dùng đƣợc cho
các hệ thống khác. Bạn hiếm khi bị hết địa chỉ. DHCP tự động gán địa chỉ IP
thích hợp với mạng con chứa máy trạm này. Cũng vậy, DHCP tự động gán địa
chỉ cho ngƣời dùng di động tại mạng con họ kết nối.
Trình tự thuê Địa chỉ IP DHCP là một giao thức Internet có nguồn gốc ở
BOOTP (bootstrap protocol), đƣợc dùng để cấu hình các trạm không đĩa. DHCP
khai thác ƣu điểm của giao thức truyền tin và các kỹ thuật khai báo cấu hình
đƣợc định nghĩa trong BOOTP, trong đó có khả năng gán địa chỉ. Sự tƣơng tự
này cũng cho phép các bộ định tuyến hiện nay chuyển tiếp các thông điệp
BOOTP giữa các mạng con cũng có thể chuyển tiếp các thông điệp DHCP. Vì
thế, máy chủ DHCP có thể đánh địa chỉ IP cho nhiều mạng con.

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

17


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

Quá trình đạt đƣợc địa chỉ IP đƣợc mô tả dƣới đây:
- Bƣớc 1: Máy trạm khởi động với "địa chỉ IP rỗng" cho phép liên lạc với
máy chủ DHCP bằng giao thức TCP/IP. Nó chuẩn bị một thông điệp chứa
địa chỉ MAC (ví dụ địa chỉ của card Ethernet) và tên máy tính. Thông
điệp này có thể chứa địa chỉ IP trƣớc đây đã thuê. Máy trạm phát tán liên
tục thông điệp này lên mạng cho đến khi nhận đƣợc phản hồi từ máy chủ.
- Bƣớc 2: Mọi máy chủ DHCP có thể nhận thông điệp và chuẩn bị địa chỉ
IP cho máy trạm. Nếu máy chủ có cấu hình hợp lệ cho máy trạm, nó
chuẩn bị thông điệp "chào hàng" chứa địa chỉ MAC của khách, địa chỉ IP
"chào hàng", mặt nạ mạng con (subnet mask), địa chỉ IP của máy chủ và
thời gian cho thuê. Địa chỉ "chào hàng" đƣợc đánh dấu là "reserve" (để
dành). Máy chủ DHCP phát tán thông điệp chào hàng này lên mạng.
- Bƣớc 3: Khi khách nhận thông điệp chào hàng và chấp nhận một trong
các địa chỉ IP, máy trạm phát tán thông điệp này để khẳng định nó đã
chấp nhận địa chỉ IP và từ máy chủ DHCP nào.
- Bƣớc 4: Cuối cùng, máy chủ DHCP khẳng định toàn bộ sự việc với máy
trạm. Để ý rằng lúc đầu máy trạm phát tán yêu cầu về địa chỉ IP lên mạng,
nghĩa là mọi máy chủ DHCP đều có thể nhận thông điệp nầy. Do đó, có
thể có nhiều hơn một máy chủ DHCP tìm cách cho thuê địa chỉ IP bằng
cách gởi thông điệp chào hàng. Máy trạm chỉ chấp nhận một thông điệp
chào hàng, sau đó phát tán thông điệp khẳng định lên mạng. Vì thông điệp
nầy đƣợc phát tán, tất cả máy chủ DHCP có thể nhận đƣợc nó. Thông
điệp chứa địa chỉ IP của máy chủ DHCP vừa cho thuê, vì thế các máy chủ
DHCP khác rút lại thông điệp chào hàng của mình và hoàn trả địa chỉ IP
vào vùng địa chỉ, để dành cho khách hàng khác.

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

18


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

2. Các thuật ngữ
- DHCP client - Máy trạm DHCP: là một thiết bị nối vào mạng và sử dụng
giao thức DHCP để lấy các thông tin cấu hình nhƣ là địa chỉ mạng, địa chỉ
máy chủ DNS.
- DHCP server - Máy chủ DHCP: là một thiết bị nối vào mạng có chức
năng trả về các thông tin cần thiết cho máy trạm DHCP khi có yêu cầu.
- BOOTP relay agents - Thiết bị chuyển tiếp BOOTP: là một máy trạm
hoặc một router có khả năng chuyển các thông điệp DHCP giữa DHCP
server và DHCP client.
- Binding - Nối kết: là một tập hợp các thông tin cấu hình trong đó có ít
nhất một địa chỉ IP, đƣợc sử dụng bởi một DHCP client. Các nối kết đƣợc
quản lý bởi máy chủ DHCP

 DNS và DHCP giúp người dùng cài đặt các ứng dụng nội bộ trên các
máy chủ và hỗ trợ kết nối Internet, kết nối mạng máy tính.
V. Active Directory
Active Directory là một dịch vụ thƣ mục (directory service) đã đƣợc đăng ký
bản quyền bởi Microsoft, nó là một phần không thể thiếu trong kiến trúc
Windows. Giống nhƣ các dịch vụ thƣ mục khác, chẳng hạn nhƣ Novell
Directory Services (NDS), Active Directory là một hệ thống chuẩn và tập trung,
dùng để tự động hóa việc quản lý mạng dữ liệu ngƣời dùng, bảo mật và các
nguồn tài nguyên đƣợc phân phối, cho phép tƣơng tác với các thƣ mục khác.
Thêm vào đó, Active Directory đƣợc thiết kế đặc biệt cho các môi trƣờng kết
nối mạng đƣợc phân bổ theo một kiểu nào đó.
Microsoft Active Directory đƣợc xem nhƣ là một bƣớc tiến triển đáng kể so
với Windows NT Server4.0 domain hay thậm chí các mạng máy chủ standalone.
Active Directory có một cơ chế quản trị tập trung trên toàn bộ mạng. Nó cũng
cung cấp khả năng dự phòng và tự động chuyển đổi dự phòng khi hai hoặc
nhiều domain controller đƣợc triển khai trong một domain

 Active Directory dùng để quản lý định danh và người dùng

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

19


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

VI. File server
Trong lĩnh vực tin học, máy chủ tập tin (File-server) là một máy tính trong mạng
có mục đích chính là cung cấp một địa điểm để lƣu trữ các tập tin máy tính đƣợc
chia sẻ (nhƣ tài liệu, các file âm thanh, hình chụp, phim ảnh, hình ảnh, cơ sở dữ
liệu, vv...) mà có thể đƣợc truy cập bởi các máy trạm làm việc trong mạng máy
tính. Thuật ngữ máy chủ nêu bật vai trò của máy trong sơ đồ Client-server, nơi
mà các khách hàng là các máy trạm sử dụng kho lƣu trữ. Một máy chủ tập tin
thƣờng không thực hiện bất kỳ tính toán, và không chạy bất kỳ chƣơng trình nào
thay mặt cho khách hàng (client). Nó đƣợc thiết kế chủ yếu để cho phép lƣu trữ
nhanh chóng và lấy dữ liệu, các tính toán đƣợc thực hiện bởi các máy trạm.
File server thƣờng thấy trong các trƣờng học và các văn phòng và hiếm khi gặp
ở các nhà cung cấp dịch vụ Internet tại địa phƣơng với việc sử dụng mạng LAN
để kết nối máy tính khách của họ.

 File server giúp quản lý định danh và người dùng và cài đặt các ứng
dụng nội bộ trên các máy chủ
VI.

Cài đặt môi trường desktop/laptop cho người dùng

Ví dụ: Bộ ƣng dụng Microsoft Office chuẩn cho các máy laptop/desktop
Microsoft Office là gì? Đây chính là môt phần mềm một ứng dụng của
microsoft hỗ trợ rất nhiều cho dân văn phòng trong cộng việc của họ. Hầu nhƣ
thì đa số ngƣời sử dụng máy tính đều đã và đang sử dụng phần mềm này.

H nh 1. Microsoft Office
Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

20


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TIN HỌC CHO
CÁC TỔ CHỨC QUY MÔ VỪA VÀ NHỎ
I. Mô hình mạng thực tế

H nh 2. Mô phỏng xây dựng mạng máy tính
Các bước chính:
• Xây dựng Domain Controller Server – Các Policy thông dụng
• Cài Đặt Wins Server
• Xây dựng DHCP Server
• Join máy client vào server
• Xây dựng Print Server
• Xây dựng File Server
• Xây dựng Mail server cho doanh nghiệp bằng Google App
Đặt IP cho hệ thống mạng:Modem ADSL: 192.168.1.2 (SUBNET MARK :
255.255.255.0)

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

21


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

Server:
- IP: 192.168.1.1
- SM: 255.255.255.0
- DG: 192.168.1.2
- DNS: 192.168.1.1
Work Station ( Nhận IP từ DHCP Server) :
- IP: 192.168.1.x
- SM: 255.255.255.0
- DG: 192.168.1.2
- DNS: 192.168.1.1
II. Chuẩn Bị
Với mô hình trên thì chúng ta cần có:
- 1 Domain Publish
- 1 line ADSL\
- 1 máy cài windows server 2003 làm server
III. Thực Hiện
Việc cài OS Win 2012 là một phần công việc phục vụ cho mục đích cài đặt các
ứng dụng nội bộ trên các máy chủ. Vì sau khi máy chủ cài OS thì mới cài đặt
đƣợc các ứng dụng (vi dụ: các phần mềm chuyên dụng, phần mềm email…) +
dịch vu (AD, DNS, DHCP, Print server…). Nên dƣới đây sẽ là phần hƣớng dẫn
cài đặt OS Win 2012.
1. Cài đặt giao diện Win Server 2012
Cài đặt Winserver 2012:
Bước 1: Đặt đĩa cài đặt vào ổ CD của Server, Reset lại máy nhấn phím bất kỳ
để boot đĩa
Bước 2: Chọn ngôn ngữ cài đặt rồi nhấn Next

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

22


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

H nh 3. Quá tr nh cài đặt Windows server 2012
Bước 3: Chọn Install now

H nh 4. Quá tr nh cài đặt Windows server 2012

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

23


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

Bước 4: Chọn giao diện đồ hoạ (GUI)

H nh 5. Quá tr nh cài đặt Windows server 2012
Bước 5: Chọn nhƣ hình (I accept....), chọn Next

H nh 6. Quá tr nh cài đặt Windows server 2012

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

24


Đồ án tốt nghiệp

GVHD: TS Trần Tuấn Hưng

Bước 6: Chọn nhƣ hình (Custom....), nhấn Next (tuỳ chọn khi cài đặt)

H nh 7. Quá tr nh cài đặt Windows server 2012
Bước 7: Chọn phân vùng để cài đặt

H nh 8. Quá tr nh cài đặt Windows server 2012

Xây dựng môi trường làm việc tin học cho các tổ chức quy mô vừa và nhỏ

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x