Tải bản đầy đủ

Xây dựng website hỗ trợ học toán cho học sinh trường tiểu học thuần hưng

Niên khóa :
XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC TOÁN CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẦN HƯNG
2011 – 2015

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC TOÁN CHO HỌC SINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẦN HƯNG

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội – Năm 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


NGUYỄN THỊ HƯỜNG
XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC TOÁN CHO HỌC SINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC THUẦN HƯNG
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Đức Tuấn
Lớp: 1210A04

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội – Năm 2016


NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Nguyễn Thị Hường

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 09/09/1994

Nơi sinh: Hưng Yên

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

Mã số: 1210A0003

1. TÊN ĐỀ TÀI
Xây dựng website hỗ trợ học toán cho học sinh trường tiểu học Thuần Hưng
2. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
-

Khảo sát quy trình quản lý của hỗ trợ học toán cho học sinh trường tiểu

học Thuần Hưng.
-

Phân tích, xác định các yêu cầu của hệ thống.


-

Xây dựng hệ thống quản lý hỗ trợ học toán cho học sinh trường tiểu

học Thuần Hưng.
3. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
4. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
5. GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS.Nguyễn Đức Tuấn
Ngày……tháng…… năm 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực hiện đề tài “Xây dựng website hỗ trợ học toán cho
học sinh trường tiểu học Thuần Hưng”, em đã học hỏi được rất nhiều kiến
thức, đồng thời củng cố và nâng cao thêm kỹ năng chuyên ngành và kỹ năng
tư duy bài toán. Đặc biệt, đề tài cho em sự hiểu biết và cái nhìn tổng quát về
bài toán phân tích thiết hệ thống.
Em xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhắc nhất đến thầy Nguyễn
Đức Tuấn đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho em
được hoàn thành đề tài này.
Em xin cảm ơn quý Thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin, Viện đại
học Mở Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học. Vốn kiến
thức tiếp thu được trong quá trình học tập tại khoa không chỉ là nền tảng để
nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách
vững vàng, tự tin hơn. Ngoài ra, em cũng xin cám ơn một số bạn bè đã nhận
xét và trao đổi với em trong quá trình phân tích và thiết kế chương trình.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã hiểu hơn về cách thức và quá
trình thực hiện một dự án thực tế. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do còn có
nhiều hạn chế về mặt kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm làm việc thực tế
nên không thể không tránh khỏi sai sót. Em rất mong sẽ có được sự hướng
dẫn và nhận xét nhiều hơn nữa từ phía các thầy, cô giáo và các bạn đã giúp
em hoàn thiện hơn kỹ năng của mình.
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hường


LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như World Wide Web trong
những năm vừa qua ở Việt Nam và trên thế giới đem đến một khả năng tiềm
tàng có thể được ứng dụng để xây dựng nên một hệ thống thương mại điện tử.
Từ những dự án lớn mang tầm cỡ quốc gia cho đến những dự án đều nhằm
các mục đích như: học tập, quảng bá thông tin về các sản phẩm và dịch
vụ…,với mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Khía cạnh sinh viên thì công nghệ
thông tin phục vụ tốt hơn, thuận tiện hơn, chính xác hơn và là một công cụ
đắc lực trong học tập và nghiên cứu. Phổ biến nhất là việc tìm kiếm thông tin,
tài liệu trên internet.
Hiện nay có nhiều trang web học tập lập ra với mục đích giúp cho việc tự học
của học sinh cũng như trong quá trình các phụ huynh dạy con mình. Website
trực tuyến cho việc học đã trở thành một kênh học tập, quảng bá, kinh doanh
hiệu quả. Nhận ra được những ưu thế đó, các trường học ngày càng đẩy nhanh
thương mại điện tử đối với trường học của mình, hiện nay số trang web học
tập online được xây dựng ra ngày càng nhiều, phục vụ đầy đủ nhu cầu của
phụ huynh và học sinh. Từ nhu cầu thực tế đó, là sinh viên của khoa công
nghệ thông tin em mong muốn tìm hiểu kỹ hơn về các dịch vụ Internet.Trên
cơ sở muốn tìm hiểu về Web và ứng dụng của Web cũng như những phát
triển của nó em đã đi sâu nghiên cứu và thực hiện khóa luận với đề tài “Xây
dựng website hỗ trợ học toán cho học sinh trường tiểu học Thuần Hưng”.
Một chương trình hay, hoàn hảo, đáp ứng nhu cầu thực tế là mục tiêu của
tất cả những ai quan tâm đến phầm mềm ứng dụng nói chung và chương trình
này nói riêng. Tuy nhiên do kiến thức còn chưa nhiều và thời gian có hạn nên
chương trình không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý,
giúp đỡ của các thầy cô trong khoa.


MỤC LỤC
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... 13
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................ 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .............................................................................................. 1
1.1. Giới thiệu đề tài .......................................................................................... 1
1.2. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
1.3. Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin ....................................... 3
1.4. Phạm vi đề tài............................................................................................. 4
1.4.1.

Quản trị viên..................................................................................... 4

1.4.2.

Người dùng ...................................................................................... 4

CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 5
CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG ....................................................................................... 5
2. ......................................................................................................................... 5
2.1. Công nghệ ASP.NET ................................................................................. 5
2.1.1.

Giới thiệu về công nghệ ASP.NET ................................................... 5

2.1.2.

Sự khác biệt giữa ASP.NET & ASP ................................................. 6

2.1.3.

Sự thay đổi của ASP.NET ................................................................ 7

2.1.4.

Phương pháp làm việc trong mạng .................................................... 8

2.1.5.

Kiểu mẫu resquest/response.............................................................. 9

2.1.6.

Các bước chuẩn bị cho chương trình ............................................... 13

2.2. Ngôn ngữ SQL và cơ sở dữ liệu SQL server ............................................ 15
2.2.1.

Giới thiệu tổng quan về hệ quản trị CSDL SQL server .................. 15

2.2.2.

Các lệnh thao tác dữ liệu trong SQL server .................................... 17

2.3. Phần mềm photoshop tạo ảnh và xử lý ảnh ............................................... 18
2.3.1.

Giới thiệu chung về Photoshop ....................................................... 18

2.3.2.

Ưu điểm của Photoshop .................................................................. 18

CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 20
PHÂN TÍCH YÊU CẦU ....................................................................................... 20
3. ....................................................................................................................... 20


3.1. Đối với người quản trị .............................................................................. 20
3.1.1.

Chức năng đăng nhập quản trị ........................................................ 20

Bảng 3.1. Chức năng đăng nhập quản trị........................................................ 20
3.1.2.

Chức năng quản lý bài viết ............................................................. 20

Bảng 3.2. Chức năng thêm bài viết ............................................................... 20
Bảng 3.3. Chức năng sửa thông tin bài viết ................................................... 21
Bảng 3.4. Chức năng xóa thông tin bài viết.................................................... 21
3.1.3.

Chức năng quản lý chuyên mục ...................................................... 21

Bảng 3.5. Chức năng thêm chuyên mục ........................................................ 21
Bảng 3.6. Chức năng sửa thông tin chuyên mục ............................................ 22
Bảng 3.7. Chức năng xóa thông tin chuyên mục ............................................ 22
3.2. Đối với người dùng .................................................................................. 22
3.2.1.

Chức năng quản lý người dùng ....................................................... 22

Bảng 3.8. Chức năng thêm tài khoản cho người dùng .................................... 22
Bảng 3.9. Chức năng xóa tài khoản người dùng ............................................. 23
3.2.2.

Chức năng xem chi tiết bài viết....................................................... 23

Bảng 3.10. Chức năng chi tiết bài viết ........................................................... 23
3.2.3.

Chức năng tìm kiếm thông tin bài viết ............................................ 23

Bảng 3.11. Chức năng tìm kiếm bài viết ........................................................ 23
3.2.4.

Chức năng bình luận ....................................................................... 24

Bảng 3.12. Chức năng thêm bình luận ........................................................... 24
Bảng 3.13. Chức năng sửa thông tin bình luận ............................................... 24
Bảng 3.14. Chức năng xóa thông tin bình luận ............................................... 24
CHƯƠNG 4 .......................................................................................................... 25
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ..................................................................................... 25
4. ....................................................................................................................... 25
4.1. Phân tích yêu cầu về xử lý của trường ...................................................... 25
Quy trình hoạt động của trường ......................................................................... 25
4.2. Mô tả hệ thống ......................................................................................... 25
4.3. Xây dựng hệ thống ................................................................................... 26


4.3.1.

Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống .......................................................... 26

4.3.2.

Sơ đồ phân cấp chức năng .............................................................. 28

4.4. Mô tả các chức năng:................................................................................ 29
4.4.1.

Chức năng quản trị hệ thống ........................................................... 29

4.4.2.

Chức năng quản lý bài viết ............................................................. 29

4.4.3.

Chức năng quản lý đề thi ................................................................ 29

4.4.4.

Chức năng quản lý chuyên mục ...................................................... 29

4.4.5.

Chức năng bình luận ....................................................................... 29

4.4.6.

Chức năng tìm kiếm ....................................................................... 29

4.4.7.

Ứng dụng ....................................................................................... 29

4.5. Sơ đồ luồng dữ liệu .................................................................................. 29
CHƯƠNG 5 .......................................................................................................... 36
THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH ....................................................... 36
5.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý ..................................................................... 36
Bảng 5.1 BẢNG TÀI KHOẢN ...................................................................... 36
Bảng 5.2 BẢNG CHUYÊN MỤC ................................................................. 37
Bảng 5.3 BẢNG BÀI VIẾT ........................................................................... 37
Bảng 5.4 BẢNG BÌNH LUẬN ...................................................................... 37
Bảng 5.5 BẢNG LOẠI ĐỀ ............................................................................ 38
Bảng 5.6 BẢNG ĐỀ THI ............................................................................... 38
Bảng 5.7 BẢNG USERANSWER ................................................................. 38
Bảng 5.8 BẢNG CÂU HỎI ĐÁP ÁN ............................................................ 39
Bảng 5.9 BẢNG THỂ LOẠI GAME ............................................................. 39
Bảng 5.10 BẢNG GAME .............................................................................. 39
Bảng 5.11 BẢNG GÓP Ý .............................................................................. 40
5.2

Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu ........................................................... 40

5.3

Thiết kế giao diện màn hình ..................................................................... 41

5.3.1. Giao diện trang chủ ............................................................................. 41
5.1.2.

Giao diện đăng ký/đăng nhập ......................................................... 42

5.3.3. Giao diện trang Quản trị ....................................................................... 42



DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Chức năng đăng nhập quản trị ............................................................... 20
Bảng 3.2. Chức năng thêm bài viết ....................................................................... 20
Bảng 3.3. Chức năng sửa thông tin bài viết ........................................................... 21
Bảng 3.4. Chức năng xóa thông tin bài viết ........................................................... 21
Bảng 3.5. Chức năng thêm chuyên mục ................................................................ 21
Bảng 3.6. Chức năng sửa thông tin chuyên mục ................................................... 22
Bảng 3.7. Chức năng xóa thông tin chuyên mục .................................................... 22
Bảng 3.8. Chức năng thêm tài khoản cho người dùng ............................................ 22
Bảng 3.9. Chức năng xóa tài khoản người dùng ..................................................... 23
Bảng 3.10. Chức năng chi tiết bài viết ................................................................... 23
Bảng 3.11. Chức năng tìm kiếm bài viết ................................................................ 23
Bảng 3.12. Chức năng thêm bình luận ................................................................... 24
Bảng 3.13. Chức năng sửa thông tin bình luận ....................................................... 24
Bảng 3.14. Chức năng xóa thông tin bình luận ...................................................... 24
Bảng 5.1 BẢNG TÀI KHOẢN .............................................................................. 36
Bảng 5.2 BẢNG CHUYÊN MỤC ......................................................................... 37
Bảng 5.3 BẢNG BÀI VIẾT ................................................................................... 37
Bảng 5.4 BẢNG BÌNH LUẬN .............................................................................. 37
Bảng 5.5 BẢNG LOẠI ĐỀ .................................................................................... 38
Bảng 5.6 BẢNG ĐỀ THI....................................................................................... 38
Bảng 5.7 BẢNG USERANSWER ......................................................................... 38
Bảng 5.8 BẢNG CÂU HỎI ĐÁP ÁN .................................................................... 39
Bảng 5.9 BẢNG THỂ LOẠI GAME ..................................................................... 39
Bảng 5.10 BẢNG GAME ...................................................................................... 39
Bảng 5.11 BẢNG GÓP Ý ...................................................................................... 40


DANH MỤC HÌNH
Hình 5.1 Giao diện trang chủ........................................................................ 41
Hình 5.2 Giao diện đăng ký/đăng nhập......................................................... 42
Hình 5.3 Giao diện trang Quản trị ................................................................ 42


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống ................................................................ 27
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ phân cấp chức năng .................................................................... 28
Sơ đồ 4.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản trị hệ thống ........... 32
Sơ đồ 4.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý bài viết ............. 32
Sơ đồ 4.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý đề thi ................ 33
Sơ đồ 4.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý chuyên mục ...... 33
Sơ đồ 4.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Tìm kiếm ....................... 34
Sơ đồ 4.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Bình luận ....................... 34
Sơ đồ 5.1 Mối quan hệ giữa các bảng .................................................................... 40


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ đầy đủ

ASP

Active Server Pages

CSDL

Cơ sở dữ liệu

DLL

Dynamic Link Library

HTML

HyperText Markup Language

IP

Internet Protocol

Ole

Object - Linking and Embedding

PHP

Personal Home Page

SASS

Syntactically Awesome stylesheets

TCP

Transmission Control Protocol

UML

Unified Modeling Language

WWW

World Wide Web

Giải thích


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.

Giới thiệu đề tài

Ngày nay khi xã hội ngày càng đi lên cùng với sự phát triển của khoa học
kĩ thuật thì không ai có thể phủ nhận vai trò của Công nghệ thông tin ngày
càng xâm nhập rộng rãi trong các lĩnh vực của cuộc sống. Từ các công sở, cơ
quan nhà nước, công ty, văn phòng và ngay cả trong trường học thì không
những tin học đã tồn tại mà còn đóng vai trò quan trọng trong đó.
Việc học ngày nay đã được đổi mới rất nhiều hơn nữa cùng với sự phát
triển của công nghệ thông tin thì đã có rất nhiều phương pháp học được đưa
ra cho trẻ em và các bậc phụ huynh có thể tiếp cận được. Một chương trình
giáo dục tiểu học thích hợp sẽ khuyến khích sự phát triển về lòng tự trọng,
bản sắc văn hóa, sự độc lập và thế mạnh cá nhân của mỗi bé. Các bé sẽ tiếp
tục phát triển và biết kiểm soát hành vi của mình thông qua sự hướng dẫn và
hỗ trợ đầy nhiệt tình, ấm áp của người lớn. Ở giai đoạn này, trẻ em đã mong
muốn tìm hiểu và có một sự tò mò bẩm sinh khám phá mọi thứ đang diễn ra
xung quanh. Vì thế cần xây dựng một chương trình có nền tảng thật vững
chắc trong phương pháp giáo dục trẻ để có thể cung cấp tốt nhất cho trẻ
những gì cần để phát triển thể chất, cảm xúc và trí tuệ.
1.2.

Lý do chọn đề tài

Trong những năm của thế kỷ 21 chúng ta đã chứng kiến vai trò vô cùng to lớn
của công nghệ thông tin trong đời sống hiện đại. Với việc áp dụng công nghệ
thông tin trong nhiều lĩnh vực, Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh
mẽ về mọi mặt của đời sống xã hội. Nhờ công nghệ thông tin, chúng ta có thể
xóa đi khoảng cách địa lý, khiến việc học hành ngày càng trở nên thuận tiện
và hầu như không còn ái ngại về chuyện đường xá. Điều đó thuận cho người


2

học, tiện cho người dạy và làm cho việc học trở nên chủ động hơn.
Những ứng dụng của công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đã đóng góp một
phần to lớn cho sự nghiệp phát triển của con người. Trong những đóng góp đó
phải kể đến Internet, Internet đang dần trở thành một phần không thể thiếu
của cuộc sống. Lợi ích của nó ngày càng được ứng dụng rộng rãi, việc sử
dụng một website làm công cụ truyền thông đã quá phổ biến trên phạm vitoàn
thế giới.
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức. Vì vậy, việc
nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết
định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân.
Việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là
học suốt đời. Học trực tuyến là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này.
Học trực tuyến là phương pháp hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ của
phương tiện điện tử, Internet để truyền tải các kiến thức và kĩ năng đến những
người học là cá nhân và tổ chức ở bất kì nơi nào trên thế giới tại bất kì thời
điểm nào. Với công cụ đào tạo truyền thông phong phú, cộng đồng người học
online và các buổi thảo luận trực tuyến,sẽ giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếp
cận các khóa học và đào tạo.
Do những nhu cầu trên nên em quyết định chọn đề là “Xây dựng Website hỗ
trợ học toán cho học sinh trường Tiểu học Thuần Hưng” như là một chính yếu
cho nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giáo dục, giúp trẻ có
thêm thông tin, kiến thức về lĩnh vực chủ yếu là Toán học ngoài ra còn có
thêm các chuyên mục Đố vui, Ca dao tục ngữ, Khám phá thế giới xung
quanh... để Website trở nên sinh động, phong phú hơn đáp ứng yêu cầu vừa
học vừa chơi của trẻ em lứa tuổi tiểu học.


3

1.3.

Những lợi ích khi ứng dụng Công nghệ thông tin
Tầm quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự phát

triển của doanh nghiệp với hệ quả là sự thịnh vượng của các quốc gia không
còn là vấn đề tranh cãi. Ứng dụng của công nghệ thông tin do vậy trở thành
một phần không thể thiếu trong các chiến lược cạnh tranh của các doanh
nghiệp và quốc gia.
Ở Việt Nam, những năm gần đây số lượng người dùng máy tính,
Internet, số trang web của doanh nghiệp, cơ quan chính phủ tăng lên rất nhiều.
Khi ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc kinh doanh của công ty sẽ
mang lại những lợi ích cơ bản như sau:
Dữ liệu được lưu dưới dạng số hóa, dễ dàng thống kê, báo cáo tuyệt
đối chính xác, đảm bảo an toàn dữ liệu.
Tiết giảm thời gian làm việc do tất cả các công việc liên quan đến dữ
liệu được lập trình, các thao tác phức tạp trước đây được đơn giản hóa.
Cải thiện chất lượng quá trình điều khiển và hiệu suất của quá trình sản
xuất.
Kiểm soát được việc khai thác và sử dụng dữ liệu.
Giảm thiểu thời gian chờ đợi của người học do việc tính toán được
thực hiện trên máy tính nên sẽ nhanh và chính xác hơn.
Chống tiêu cực, gian lận trong việc quản lý: Các công việc do máy
tính thực hiện, xử lý, lưu trữ nên các nhân viên khó có thể sửa chữa, thay đổi
gian lận trong quá trình làm việc.
Tìm kiếm dữ liệu cho việc thống kê, báo cáo trở nên nhanh gọn và dễ dàng
hơn.
Giúp tránh nhầm lẫn khi tính toán.
Minh bạch hóa các nguồn thông tin.


4

1.4.

Phạm vi đề tài

Thiết kế Website hỗ trợ học toán cho học sinh trường tiểu học Thuần
Hưng (đối tượng nghiên cứu chính là học sinh lớp 2).
Xoay quanh các phép tính toán cơ bản của sách giáo khoa tiểu học và
các bài toán nâng cao
Website hỗ trợ học toán cho học sinh trường tiểu học Thuần Hưng được
xây dựng nhằm phục vụ cho 2 đối tượng:
Quản trị viên
Người dùng
1.4.1. Quản trị viên
Quản lý các bài giảng, bài thi, tài liệu, diễn đàn trên mạng.
Quản lý nội dung tin tức trên website: thêm mới, sửa, xóa tài liệu.
Tìm kiếm các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu thông qua
Website.
1.4.2. Người dùng
Học sinh là khách vãng lai có quyền ghé thăm, xem, làm bài và tìm
kiếm thông tin về các bài giảng, các tài liệu… của trường, người dùng cũng
có thể đăng ký làm thành viên của website.
Người dùng là thành viên của website có thể xem thông tin cá nhân,
xem thông tài liệu, bài giảng, bài thi mà mình đã làm.


5

CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG
2.
2.1.

Công nghệ ASP.NET

2.1.1. Giới thiệu về công nghệ ASP.NET
ASP.NET [6] sử dụng .NET Framework, .NET Framework là sự tổng
hợp tất các các kỷ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền
desktop, ứng dụng web, web services...
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework)
được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình
tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web.
Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản
1.0 của .NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server
Pages(ASP). ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language
Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ
ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi .NET language.
Trong nhiều năm qua, ASP đã được cho rằng đó thực sự là một lựa
chọn hàng đầu cho web developers trong việc xây dựng những web sites trên
nền máy chủ web Windows bởi nó vừa linh hoạt mà lại đầy sức mạnh. Đầu
năm 2002, Microsoft đã cho ra đời một công nghệ mới đó chính là ASP.NET.
Đây thực sự là một bước nhảy vượt bậc của ASP cả về phương diện tinh tế
lẫn hiệu quả cho các developers. Nó tiếp tục cung cấp khả năng linh động về
mặt hỗ trợ ngôn ngữ, nhưng hơn hẳn về mặt lĩnh vực ngôn ngữ script vốn đã
trở nên hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ cơ bản của các developers. Việc
phát triển trong ASP.NET không chỉ yêu cầu hiểu biết về HTML và thiết kế
web mà còn khả năng nắm bắt những khái niệm của lập trình và phát triển
hướng đối tượng.


6

Tuy mang họ tên gần giống như ASP cổ điển nhưng ASP.NET không
phải là ASP. Ta sơ lược ở đây vài khác biệt giữa ASP.NET và ASP để bạn có
khái niệm tổng quát và sẽ trình bày thêm chi tiết khi đào sâu vào từng điểm
đặc trưng (features) của ASP.NET.
2.1.2. Sự khác biệt giữa ASP.NET & ASP
ASP.NET được phác thảo (re-design) lại từ số không, nó được thay đổi
tận gốc rễ và phát triển (develop) phù hợp với yêu cầu hiện nay cũng như
vạch một hướng đi vững chắc cho tương lai Tin Học. Lý do chính là
Microsoft đã quá chán nãn trong việc thêm thắt và kết hợp các công dụng mới
vào các kiểu mẫu lập trình hay thiết kế mạng theo kiểu cổ điển nên Microsoft
nghĩ rằng tốt nhất là làm lại một kiểu mẫu hoàn toàn mới thay vì vá víu chổ
này chổ nọ vào ASP. Ðó là chưa kể đến nhiều phát minh mới ra đời sau này
dựa trên các khái niệm mới mẽ theo xu hướng phát triển hiện nay của công
nghệ Tin Học (Information Technology) cần được đưa vào kiểu mẫu phát
triển mới đó. Nhờ vậy, ta mới có thể tạm nói ASP.NET không phải là ASP.
Thật vậy, ASP.NET cung cấp một phương pháp hoàn toàn khác biệt với
phương pháp của ASP.
Mặc dù ASP.NET và ASP khác biệt nhau nhưng chúng có thể hoạt
động vui vẽ hài hoà với nhau trong Web Server (operate side-by-side). Do đó,
khi cài ASP.NET engine, chúng ta không cần lập trình lại các ứng dụng hiện
có dưới dạng ASP của tuy rằng, nếu muốn, bạn có thể làm điều đó rất dễ
dàng.


7

2.1.3. Sự thay đổi của ASP.NET
ASP đã và đang thi hành sứ mạng được giao cho nó để phát triển mạng
một cách tốt đẹp như vậy thì tại sao ta cần phải đổi mới hoàn toàn?
Lý do đơn giản là ASP không còn đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay trong
lãnh vực phát triển mạng của công nghệ Tin Học. ASP được thiết kế riêng
biệt và nằm ở tầng phiá trên hệ điều hànhWindows và InternetInformation
Server, do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn.
Trong khi đó, ASP.NET là một cơ cấu trong các cơ cấu của hệ điều hành
Windows dưới dạng nền hay khung .NET (.NET framework), như vậy
ASP.NET không những có thể dùng các object của các ứng dụng cũ mà còn
có thể sử dụng tất cả mọi tài nguyên mà Windows có.
Ta có thể nói tóm tắt sự thay đổi như sau:
Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) có extension là .ASPX, còn tập
tin của ASP là .ASP.
Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) được phân tích ngữ pháp (parsed)
bởi XSPISAPI.DLL, còn tập tin của ASP được phân tích bởi ASP.DLL.
ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện (event driven),
còn các trang ASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên xuống dưới.
ASP.NET xử dụng trình biên dịch (compiled code) nên rất nhanh, còn
ASP dùng trình thông dịch (interpreted code) do đó hiệu suất và tốc độ phát
triển cũng thua sút hẳn.
ASP.NET yểm trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với .NET và chạy
trong môi trường biên dịch (compiled environment), còn ASP chỉ chấp nhận
VBScript và JavaScript nên ASP chỉ là một scripted language trong môi


8

trường thông dịch(in the interpreter environment). Không những vậy,
ASP.NET còn kết hợp nhuần nhuyễn với XML (Extensible Markup
Language) để chuyển vận các thông tin (information) qua mạng.
ASP.NET yểm trợ tất cả các browser và quan trọng hơn nữa là yểm trợ
các thiết bị lưu động (mobile devices). Chính các thiết bị lưu động, mà mỗi
ngày càng phổ biến, đã khiến việc dùng ASP tron gviệc phát triển mạng nhằm
vươn tới thị trường mới đó trở nên vô cùng khó khăn.
2.1.4. Phương pháp làm việc trong mạng
Internet đã và đang đem lại nhiều điều kỳ diệu cho đời sống của ta. Thật
vậy, nó có khả năng “nối vòng tay lớn” mọi người trên thế giới tưởng chừng
như cách biệt xa xôi ngàn dặm bổng dưng lại gần trong gang tất, kỹ thuật này
đã mang lại biết bao nhiêu điều mới mẽ đến cho ta tỷ như e-mail, instant
messaging hay World Wide Web (hay gọi tắc là WWW hay Web hay mạng)
làm việc thông tin liên lạc trở nên dễ dàng, do đó con người cùng đời sống
cũng thay đổi nhanh chóng như “cuốn theo chiều gió” vậy.
Từ khởi đầu, việc phát triển 1 mạng hết sức là đơn giản, chỉ cần một hay
vài trang trong đó ta muốn chia sẽ bất cứ thông tin gì ta thích là chắc chắn
cũng có người ghé qua thăm viếng. Tuy vậy, các trang trong thời kỳ khởi
nguyên của mạng rất thụ động, nó không cho phép khách vãng lai trao đổi
thông tin một cách hổ tương (interact) với ta, nghĩa là thăm thì có thăm nhưng
không hỏi hay chia sẽ được gì với nhau.
Dần dà, mạng phát triển thêm nhiều công dụng khác nhau gắn thêm vào
nào là hình ảnh, nào là tables, forms và cuối cùng có thể trao đổi thông tin hay
tâm tình với khách vãng lai qua các ứng dụng như guestbook, thăm dò ý kiến
(user, customer hoặc là client poll) hay các diễn đàn với mọi tiết mục trên trời


9

dưới đất. Sau đó, các chuyên gia phát triển mạng lại thêm thắt và trang điểm
cho mạng của mình càng lúc càng đặc sắc hơn, cùng muôn mầu muôn vẽ.
Tất cả những cố gắng đó đã đem tác động hổ tương đến giữa Web
Master (hay nhóm quản lý mạng) và khách vãng lai như ta được chứng kiến
hiện nay, tuy vậy vẫn còn thiếu hẳn 1 phần quan trọng nhất là phần nội dung
cơ động tuỳ biến (dynamic content). Do đó vai trò của phương pháp dịch vụ
(server processing) được phát triển để có thể trình bày nội dung được lưu trữ
trong các cơ sở dữ liệu (database) tuỳ theo yêu cầu riêng biệt cho từng cá
nhân.
2.1.5. Kiểu mẫu resquest/response
Kiểu mẫu này chính là toàn bộ phương pháp làm việc theo kiểu Client
/Server hiện dùng với ASP.
Từ mới:
Client/Server- Một trường hợp đơn giản nhất là sự trao đổi thông tin
giữa 2 máy vi tính để hoàn thành 1 công việc nào đó, trong đó máy server
cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của 1 máy khách hành (Client PC).
Thường thường, Server là máy vi tính lưu trữ thông tin về mạng trong
đó có hình ảnh, video, những trang HTML hay ASP và Client là máy vi tính
được dùng dể viếng thăm mạng. Một cách tổng quát phương pháp này gồm có
4 bước như sau:
- Client (thông qua Internet Browser) xác định vị trí của Web Server qua
1 nối URL (Universal Resource Locator).
- Client sẽ yêu cầu được tham khảo 1 trang trong mạng đó và thường
thường là trang chủ (home page) như index.htm hay default.htm


10

- Server đáp ứng bằng cách hoàn trả hồ sơ mà Client đã yêu cầu trước
đây.
- Client nhận được hồ sơ gởi về và hiển thị (display) trong browser của
mình.
Kiểu mẫu Event-Driven
Kiểu mẫu event-driven này dùng với ASP.NET cũng tương tợ như là
kiểu mẫu event-driven mà ta vẫn thường dùng trong khi lập trình các ứng
dụng với Visual Basic 6.
Trong kiểu mẫu này, Server sẽ không ngồi chơi xơi nước chờ Client
yêu cầu tham khảo 1 trang nào đó trong mạng mà Server đã bố trí và kế hoạch
sẵn trước tất cả mọi tình huống để có thể hành động kịp thời mỗi khi Client
quyết định làm 1 điều gì đó. Ta gọi đó là 'response to your action', còn trong
kiểu mẫu trước là 'response to your request', như vậy ASP.NET có thể phát
hiện ra các hành động của Client để phản ứng cho thích hợp.
Server có thể làm được là dựa vào tiến trình xử lý linh động ở Client
(gọi là clever client-side processing) để thực hiện kiểu mẫu event-driven này
của mình. Tiến trình xử lý ở Client xảy ra khi ta bố trí nguồn mã thích hợp mà
Client có thể hiểu được trong các trang ta gởi về cho Client. Lưu ý là mặc dù
các trang mạng (web page) ta đều chứa ở Server nhưng nguồn mã lại có thể
được thực hiện và xử lý, hoặc ở Server hoặc ở Client (Server-Side processing
và Client-Side processing) tuỳ theo cách ta bố trí. Thật vậy, ASP.NET không
thể nào biết được chuyện gì sẽ xảy ra ở máy vi tính của bạn (Client PC)
nhưng cũng nhờ vào tiến trình xử lý linh động ở Client mà Server có thể tiến
hành kiểu mẫu phát triển mạng mới theo phương pháp event-driven.


11

Chúng ta có thể chạy nguồn mã ở 2 chỗ khác nhau: hoặc là chạy ở
Server (gọi là Server-side) hoặc là chạy ở Client (Client-side) và các nguồn
mã ở 2 chỗ này hoàn toàn khác biệt và không có tác động hổ tương với nhau
(no interact with each other). Ðiều đó có nghĩa là máy Client sẽ chịu trách
nhiệm thi hành các nguồn mã được lập trình dành cho mình cũng như máy
Server chỉ chạy các nguồn mã dành cho Server. Thông tin hay nội dung cần
thiết ở Server sẽ được chuyển sang dạng HTML đơn giản (plain HTML)
trước khi gởi đến cho Client, thường thì nguồn mã dành cho Client cũng được
chuyển đi dưới dạng “plain text command” để thực hiện các hiệu ứng năng
động (dynamic effect) ở máy Client, như thay đổi hình ảnh (image rollover)
hay hiển thị một thông điệp (message box).
ASP.NET sẽ dùng các ngôn ngữ mới có trình biên dịch (compiled
languages) như C# hay VB.NET để soạn các nguồn mã trong các trang Web ở
Server.
ASP.NET là một kỹ thuật phía server (server-side) dành cho việc thiết
kế các ứng dụng web trên môi trường .NET.
ASP.NET là một kỹ thuật server-side. Hầu hết những web designers bắt
đầu sự nghiệp của họ bằng việc học các kỷ thuật client-side như HTML,
JavaScript và Cascading Style Sheets (CSS). Khi một trình duyệt web yêu cầu
một trang web được tạo ra bởi các kỷ thuật client-side, web server đơn giản
lấy các files mà được yêu cầu và gửi chúng xuống. Phía client chịu trách
nhiệm hoàn toàn trong việc đọc các định dạng trong các files này và biên dịch
chúng và xuất ra màn hình.
Với kỹ thuật server-side như ASP.NET thì hoàn toàn khác, thay vì việc
biên dịch từ phía client, các đoạn mã server-side sẽ được biên dịch bởi web
server. Trong trường hợp này, các đoạn mã sẽ được đọc bởi server và dùng để


12

phát sinh ra HTML, JavaScript và CSS để gửi cho trình duyệt. Chính vì việc
xử lý mã xảy ra trên server nên nó được gọi là kỹ thuật server-side.
ASP là một kỹ thuật dành cho việc phát triển các ứng dụng web. Một
ứng dụng web đơn giản chỉ các trang web động. Các ứng dụng thường được
lưu trữ thông tin trong database và cho phép khách truy cập có thể truy xuất
và thay đổi thông tin. Nhiều kỹ thuật và ngôn ngữ lập trình khác cũng đã được
phát triển để tạo ra các ứng dụng web như PHP, JSP, Ruby on Rails, CGI và
ColdFusion. Tuy nhiên thay vì trói buộc bạn vào một ngôn ngữ và một công
nghệ nhất định, ASP.NET cho phép bạn viết ứng dụng web bằng các loại
ngôn ngữ lập trình quen thuộc khác nhau.
ASP.NET sử dụng .NET Framework, .NET Framework là sự tổng hợp
tất các các kỷ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền desktop,
ứng dụng web, web services.... thành một gói duy nhất nhằm tạo ra cho chúng
khả năng giao tiếp với hơn 40 ngôn ngữ lập trình.
Thậm chí với những sự lý giải kỹ càng như vậy, bạn vẫn ngạc nhiên tự
hỏi điều gì làm nên một ASP.NET tốt như vậy. Sự thật là có rất nhiều kỹ thuật
server-side với điểm mạnh và điểm yếu riêng nhưng ASP.NET có những tính
năng gần như là duy nhất.
ASP cho phép bạn sử dụng ngôn ngữ lập trình mà bạn ưa thích hoặc
gần gũi với chúng. Hiện tại, thì .NET Framework hỗ trợ trên 40 ngôn ngữ lập
trình khác nhau mà đa phần đều có thể được sử dụng để xây dựng nên những
web sites ASP.NET. Chẳng hạn như C# (C sharp) và Visual Basic.
Nhưng trang ASP.NET được Compiled chứ không phải là Interpreted.
Khác với các trang ASP được Interpreted, điều này có nghĩa là mỗi lần người
dùng yêu cầu một trang, máy chủ sẽ đọc các đoạn mã vào bộ nhớ, xử lý cách
thức thực thi các đoạn mã và thực thi chúng. Đối với ASP.NET, máy chủ chỉ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×