Tải bản đầy đủ

Xây dựng website giới thiệu và bán sách

Niên khóa : 2011 – 2015

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Niên khóa: 2012-2016

XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SÁCH

Niên khóa: 2012-2016

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

BÙI TỰ ĐỨC

XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SÁCH

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội – Năm 2016



VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÙI TỰ ĐỨC
XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SÁCH

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội – Năm 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 3 tháng 3 năm 2016

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Bùi Tự Đức
Ngày sinh: 28/7/1993
Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm

Giới tính: Nam
Nơi sinh: Hà Nội
Mã số:1210A010149

Lớp hành chính: 1210A01
1.TÊN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SÁCH
2.NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Giới thiệu bài toán
- Phân tích hệ thống về mặt chức năng, dữ liệu
- Thiết kế cơ sở dữ liệu, giao diện trang web.


- Sản phẩm đạt được.
- Chất lượng chương trình.
- Nội dung đã thực hiện và chưa hoàn thành.


3.NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/1/2016
4.NGÀY HOÀN THÀNH: 21/4/2016
5.GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: GS.TS. Thái Thanh Sơn

Ngày 3 tháng 3 năm 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã có những bước phát triển mạnh
mẽ theo cả chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương
tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí
thôngdụng của con người, không chỉ ở nơi làm việc mà còn ngay cả trong gia
đình. Đặc biệt là CNTT được áp dụng trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã
hội... Ứng dụng CNTT và tin học hóa được xem là một trong yếu tố mang tính
quyếtđịnh trong hoạt động của quốc gia, tổ chức và trong cả các cửa hàng. Nó
đóng vai trò hết sức quan trọng và có thể tạo nên bước đột phá mạnh mẽ.
Mạng INTERNET là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao
và ngày càng trở nên một công cụ không thểthiếu, là nền tảng để truyền tải, trao
đổi thông tin trên toàn cầu. Bằng INTERNET, chúng ta đã thực hiện được những
công việc với tốc độ nhanh hơn, chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền
thống. Chính điều này, đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại
điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao đời
sống con người. Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại điển tử đã
khẳng định được xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Đối với
một cửa hàng, việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng đáp ứng
nhu cầu mua sắm ngày càng cao của khách hàng sẽ là cần thiết. Vì vậy, em đã
thực hiện đề tài “Xây dựng Website giới thiệu và bán sách”. Cửa hàng có thể
đưa các sản phẩm lên Website của mình và quản lý Website đó, khách hàng có
thể đặt mua, mua hàng của cửa hàng mà không cần đến cửa hàng, cửa hàng sẽ
gửi sản phẩm đến tận tay khách hàng. Website là nơi cửa hàng quảng bá tốt nhất


tất cả các sản phẩm mình bán ra. Qua đâychúngem xin gửi lời cảm ơn chân thành
và bày tỏ lòng biết ơn đến sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa “Công
Nghệ Thông Tin”. Đặc biệt là GS.TS. Thái Thanh Sơn, người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ chúng em trong thời gian thực hiện đồ án này.
Trong suốt quá trình thực hiện đồ án này, em đã học hỏi được nhiều hơn
về một dự án thực tế. Tuy nhiên, do hạn chế về kinh nghiệm cũng như kiến thức
chuyên môn, em không khỏi mắc nhiều sai sót. Vì vậy, kính mong thầy cô chỉ
bảo, đóng góp ý kiến cho em, để em có thể hoàn thiện kỹ năng của mình.


TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Nội dung đồ án được chia thành 5 chương
Chương 1: Sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam và lí do chọn
đề tài
Nói về sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam và lí do chọn đề
tài.
Chương 2: Tổng quan về lí thuyết
Trình bày chung về các kiến thức liên quan đến hệ thống.
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Trình bày nội dung phân tích thiết kế hệ thống về mặt chức năng, dữ liệu
và thiết kế cơ sở dữ liệu.
Chương 4: Thiết kế sản phẩm
Mô tả một số lưu đồ các thao tác cơ bản được thực thi hệ thống, các giải
pháp lựa chọn chương trình, hoạt động của các trang được thiết kế và các quan
hệ giữa chúng.
Chương 5: Kết luận
Tóm tắt lại các chức năng đã xây dựng, đánh giá kết quả và đề ra một số
hướng phát triển trong tương lai.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Các đối tượng…..................................................................................25
Bảng 3.3. Danh sách các trường thuộc thực thể Khách Hàng.............................27
Bảng 3.3. Danh sách các trường thuộc thực thể Nhóm Tin.................................28
Bảng 3.4. Danh sách các trường thuộc thực thể Bài Viết....................................29
Bảng 3.5. Danh sách các trường thuộc thực thể Phiếu Nhập và Chi Tiết Phiếu
Nhập.....................................................................................................................30
Bảng 3.6. Danh sách các trường thuộc thực thể Phiếu Xuất và Chi Tiết Phiếu
Xuất......................................................................................................................32
Bảng 3.7. Danh sách các trường thuộc thực thể Thể Loại...................................33
Bảng 3.8. Danh sách các trường thuộc thực thể Sách..........................................34
Bảng 3.9. Danh sách các trường thuộc thực thể Nhà Xuất Bản...........................36
Bảng 3.10. Danh sách các trường thuộc thực thể Nhà Cung Cấp........................36
Bảng 3.11. Danh sách các trường thuộc thực thể Đơn Hàng...............................37
Bảng 3.12. Danh sách các trường thuộc thực thể Quảng Cáo..............................39
Bảng 3.13. Danh sách các trường thuộc thực thể Khuyến Mại............................40
Bảng 3.14. Danh sách các trường thuộc thực thể Nhân Viên..............................41
Bảng 3.15. Danh sách các trường thuộc thực thể Phân Quyền............................45


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Hiện trạng tổ chức cửa hàng................................................................11
Hình 3.2. Biểu đồ phân rã chức năng hệ thống....................................................14
Hình 3.3. Mô hình luồng dữ liệu mức ngữ cảnh..................................................17
Hình 3.4. Mô hình DFD mức 0 của hệ thống.......................................................18
Hình 3.5. Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý nhập hàng............................19
Hình 3.6. Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý bán hàng..............................20
Hình 3.7. Mô hình DFD mức 1 chức năng báo cáo thống kế..............................21
Hình 3.8. Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý người dùng..........................22
Hình 3.9. Mô hình DFD mức 1 chức năng tìm kiếm...........................................23
Hình 3.10. Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý tin......................................24
Hình 3.11. Cơ sở dữ liệu......................................................................................43
Hình 4.1. Giao diện trang chủ..............................................................................44
Hình 4.2. Giao diện trang đăng nhập ..................................................................45
Hình 4.3. Giao diện trang đăng ký thành viên.....................................................46
Hình 4.4. Giao diện trang sách.............................................................................47
Hình 4.5. Giao diện giỏ hàng...............................................................................48
Hình 4.6. Giao diện trang thanh toán...................................................................49
Hình 4.7. Giao diện trang đăng nhập quản trị......................................................50


Hình 4.8. Giao diện trang quản trị........................................................................51
Hình 4.9. Giao diện chức năng Cấu Hình............................................................52
Hình 4.10. Giao diện chức năng Quản Lý Tài Khoản..........................................53
Hình 4.11. Giao diện chức năng Quản Lý Đơn Hàng..........................................54
Hình 4.12. Giao diện Chi Tiết Đơn Hàng............................................................54
Hình 4.13. Giao diện chức năng Quản Lý Sách...................................................55
Hình 4.14. Giao diện chức năng Quản Lý Bài Viết.............................................56
Hình 4.15. Giao diện chức năng Quản Lý Quảng Cáo........................................57
Hình 4.16. Giao diện chức năng Báo Cáo Thống Kê...........................................58


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1........................................................................................................... 1
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM VÀ LÍ
DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................................. 1
1.1. Tổng quan và sự phát triển của thương mại điện tử ở Việt Nam ......... 1
1.1.1. Vài nét về thương mại điện tử ............................................................... 1
1.1.2. Sự phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam ....................................... 2
1.2. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu đề tài ............................................................................................ 3
1.4. Đối tượng ứng dụng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................... 5
CHƯƠNG 2........................................................................................................... 6
TỔNG QUAN VỀ LÍ THUYẾT ......................................................................... 6
2.1. Visual Studio ............................................................................................... 6
2.2. ASP.NET ..................................................................................................... 7
2.3. Ngôn ngữ C# ............................................................................................... 9
2.4. Ngôn ngữ SQL ............................................................................................ 9
2.5. SQL Sever ................................................................................................. 10
CHƯƠNG 3......................................................................................................... 11
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ..................................................... 11
3.1. Hiện trạng về tổ chức ............................................................................... 11
3.1.1. Tổ chức đối nội .................................................................................... 11
3.1.2. Tổ chức đối ngoại ................................................................................ 12
3.2. Yêu cầu về chức năng .............................................................................. 12
3.2.1. Đối với người quản trị ......................................................................... 12
3.2.2. Đối với khách hàng .............................................................................. 13
3.3. Yêu cầu phi chức năng ............................................................................ 13
3.4. Phân tích và thiết kế hệ thống................................................................. 14


3.4.1. Phân tích chức năng ............................................................................. 14
3.4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu............................................................................ 24
CHƯƠNG 4......................................................................................................... 44
THIẾT KẾ SẢN PHẨM .................................................................................... 44
4.1.Thiết kế giao diện và đặc tả chương trình .............................................. 44
4.1.1.Giao diện trang chủ ............................................................................... 44
4.1.2.Đăng nhập ............................................................................................. 45
4.1.3. Giao diện trang Sách ............................................................................ 46
4.1.4.Giao diện trang Thanh toán .................................................................. 49
4.1.5.Giao diện trang quản trị ........................................................................ 50
CHƯƠNG 5......................................................................................................... 59
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 59
5.1. Kết quả đạt được ...................................................................................... 59
5.2. Hạn chế của đề tài .................................................................................... 59
5.3. Hướng phát triển của đề tài .................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................... 60


1

CHƯƠNG 1
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT
NAM VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan và sự phát triển của thương mại điện tử ở Việt Nam
1.1.1. Vài nét về thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT), còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là
sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và
các mạng máy tính. TMĐT dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện
tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch
trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho
và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu. TMĐT hiện đại thường sử dụng
mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch,
mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email,
các thiết bị di động cũng như điện thoại.
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “TMĐT bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh
toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản
phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet”.
Khi nói về khái niệm TMĐT (E-Commerce), nhiều người nhầm lẫn với
khái niệm của Kinh doanh điện tử (E-Business). Tuy nhiên, TMĐT đôi khi
được xem là tập con của kinh doanh điện tử. TMĐT chú trọng đến việc mua
bán trực tuyến (tập trung bên ngoài), trong khi đó kinh doanh điện tử là việc
sử dụng Internet và các công nghệ trực tuyến tạo ra quá trình hoạt động kinh
doanh hiệu quả dù có hay không có lợi nhuận, vì vậy tăng lợi ích với khách
hàng (tập trung bên trong).


2

Mô hình kinh doanh trên toàn cầu tiếp tục thay đổi đáng kể với sự ra đời
của TMĐT. Nhiều quốc gia trên thế giới cũng đã đóng góp vào sự phát triển
của TMĐT. Ví dụ, nước Anh có chợ TMĐT lớn nhất toàn cầu khi đo bằng chỉ
số chi tiêu bình quân đầu người, (con số này cao hơn cả Mỹ). Kinh tế Internet
ở Anh có thể tăng 10% từ năm 2010 đến năm 2015. Điều này tạo ra động lực
thay đổi cho ngành công nghiệp quảng cáo.
Trong số các nền kinh tế mới nổi, sự hiện diện của TMĐT ở Trung Quốc
tiếp tục được mở rộng. Với 384 triệu người sử dụng Internet, doanh số bán lẻ
của cửa hàng trực tuyến ở Trung Quốc đã tăng 36,6 tỷ USD tăng năm 2009 và
một trong những lý do đằng sau sự tăng trưởng kinh ngạc là cải thiện độ tin
cậy của khách hàng. Các công ty bán lẻ Trung Quốc đã giúp người tiêu dùng
cảm thấy thoải mái hơn khi mua hàng trực tuyến.
TMĐT cũng được mở rộng trên khắp Trung Đông. Với sự ghi nhận là
khu vực có tăng trưởng nhanh nhất thế giới trong việc sử dụng Internet từ
năm 2000 đến năm 2009, hiện thời khu vực có hơn 60 triệu người sử dụng
Internet. Bán lẻ, du lịch và chơi game là các phần trong TMĐT hàng đầu ở
khu vực, mặc dù có các khó khăn như thiếu khuôn khổ pháp lý toàn khu vực
và các vấn đề hậu cần trong giao thông vận tải qua biên giới. TMĐT đã trở
thành một công cụ quan trọng cho thương mại quốc tế không chỉ bán sản
phẩm mà còn quan hệ với khách hàng.
1.1.2. Sự phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Với sự phát triển của Internet, 3G và các thiết bị di động, đặc biệt là
smartphone cùng hàng ngàn thẻ ngân hàng phát hành mỗi ngày, TMĐT Việt
Nam đang đứng trước thời cơ bùng nổ với doanh thu dự kiến lên đến 4 tỷ
USD trong năm 2015. Những nỗ lực đẩy mạnh TMĐT của Việt Nam đã mang
lại hiệu quả nhất định.


3

Theo Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, (Bộ Công Thương), TMĐT
đang có bước phát triển rất nhanh nhờ hệ thống viễn thông phát triển vượt bậc
với khoảng 1/3 dân số Việt Nam truy cập Internet. Tỷ lệ website có tính năng
đặt hàng trực tuyến là 58%, trong đó tỷ lệ website có tính năng thanh toán
trực tuyến là 15%.
1.2. Lí do chọn đề tài
Trong họat động sản xuất, kinh doanh, giờ đây, TMĐT đã khẳng định
được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Đối với một
cửa hàng hay shop, việc quảng bá và giới thiệu đến khác hàng các sản phẩm
mới đáp ứng được nhu cầu của khánh hàng sẽ là cần thiết. Vậy phải quảng bá
thế nào đó là xây dựng được một website cho cửa hàng của mình quảng bá tất
cả sản phầm của mình bán.
Việc thiết kế một website mua bán qua mạng là để nhằm đáp ứng một
phần nhu cầu mua sắm nhưng không có nhiều thời gian tìm mua những mặt
hàng mà mình cần thiết của người dân, do đó website mua sắm qua mạng sẽ
là môt người bạn hữu ích đối với những người hay lướt web.
Vì vậy, em đã thực hiện “xây dựng website giới thiệu và bán sách” cho
một cửa hàng. Người chủ cửa hàng đưa các sản phẩm đó lên website của
mình và quản lý bằng website đó, khách hàng có thể đặt và mua hàng trên
website mà không cần đến cửa hàng. Chủ cửa hàng sẽ gửi sản phầm cho
khách hàng khi nhận được tiền.
1.3. Mục tiêu đề tài
Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các đầu sách của cửa
hàng đến người dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách
chính xác nhất. Website nhằm:


4

 Giúp cho khách hàng:
Khách hàng là những người có nhu cầu mua hàng. Họ sẽ tìm kiếm các đầu
sách cần thiết từ hệ thống và đặt mua. Vậy nên trang web phải giúp cho khách
hàng:
- Tìm kiếm và và lựa chọn từ xa các sản phẩm mình cần: Khách hàng khi
truy cập vào trang web thương mại thường tìm kiếm các mặt hàng hay các sản
phẩm mà họ cần và muốn mua. Nhưng đôi khi cũng có nhiều khách hàng vào
website này mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra
cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng dễ bị bắt mắt và hấp dẫn bởi sản
phẩm đó, đồng thời có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các sản phẩm mà họ
tìm.
- Đặt mua hàng: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần
đặt mua thì đơn đặt hàng sẽ được hiển thi để khách hàng nhập những thông
tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay yêu cầu quá nhiều từ khách hàng, tạo
cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng.
- Gửi ý kiến đóng góp.
 Giúp nhà quản lý:
Là người có quyền đăng nhập, quản lý và là chủ mọi hoạt động của hệ
thống trang web, Nhà quản lý có tên đăng nhập và mật khẩu để truy cập vào
hệ thống nhằm thực hiện các chức năng sau:
- Quản lý các đầu sách một cách dễ dàng.
- Thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu.
- Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng.
- Báo cáo doanh thu.
Bên cạnh các chức năng nêu trên thì trang web phải trông đẹp mặt và dễ
truy cập. Giao diện đẹp là yếu tố quan trọng góp phần tăng lượng khách hàng,


5

và trang web phải làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm,
cung cấp những thông tin quảng cáo hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về
cửa hàng mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn.
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an
toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt
mua hay thanh toán.
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi
cần bổ sung, cập nhật những tính năng mới.
1.4. Đối tượng ứng dụng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
 Đối tượng ứng dụng của đề tài:
- Mọi người tiêu dùng trên toàn quốc có nhu cầu đặt mua hàng qua
mạng.
 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Về mặt lý thuyết:
- Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượng trong
ASP.
- Hiểu được cách lưu trữ dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
Sever.
Về mặt lập trình:
- Sử dụng ngôn ngữ ASP và hệ quản trị SQL Sever để xây dựng trang
web động.


6

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ LÍ THUYẾT
2.1. Visual Studio
Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ
Microsoft. Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho
Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch
vụ web. Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft
như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation,
Windows Store và Microsoft Silverlight. Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ
máy và mã số quản lý.
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng
như cải tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức
độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy. Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu
thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp
và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu. Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức
năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên
bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết
kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các
khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm.
Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình
biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập
trình. Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual
C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C thăng (thông qua Visual
C#) và F thăng (như của Visual Studio 2010[2]). Hỗ trợ cho các ngôn ngữ
khác như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ. Nó
cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS.


7

Ưu điểm:
- Tốc độ phát triển rất nhanh, với cùng một project nếu phát triển bằng
Java sẽ tiêu tốn thời gian gấp rưỡi đến gấp đôi so với bạn phát triển nó
trên Visual Studio.
- Sự linh hoạt và thư viện hàm, và đối tượng khổng lồ của nó. Với những
lập trình viên đã thân quen với ngôn ngữ C có thể dễ dàng tiếp cận với
nó thông qua visual C++, với những ai đang là tín đồ của Java cũng có
thể đến với nó và visual C#.
- Công cụ lập trình thân thiện dễ sử dụng cùng với hệ thống thư viện
online MSDN có thể đáp ứng tối đa nhu cầu học hỏi của lập trình viên.
Nhược điểm:
- Phải phụ thuộc vào thư viện nền Framework. Và gần như chỉ có thể
chạy trên hệ điều hành windows.
- Visual Studio không phải là Open source, do đó rất khó tìm thấy một
bộ mã nguồn hoàn chỉnh đâu đó trên mạng.
2.2. ASP.NET
Trước hết, họ tên của ASP.NET là Active Server Pages .NET (.NET dây
là .NET framework). Nói đơn giản và ngắn gọn thì ASP.NET là một công
nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay
cũng như trong tương lai (ASP.NET is a revolutionary technology for
developing web applications). Lưu ý ở chỗ ASP.NET là một phương pháp tổ
chức hay khung tổ chức (framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng
mạnh cho mạng dựa trên CLR (Common Language Runtime) chứ không phải
là một ngôn ngữ lập trình. Ngôn ngữ lập trình được dùng để diễn đạt
ASP.NET là VB.NET (Visual Basic .NET) và VB.NET chỉ là một trong 25
ngôn ngữ .NET hiện nay được dùng để phát triển các trang ASP.NET.


8

Ưu điểm :
-

ASP.Net cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình : C#,
Visual Basic.Net…

-

Trang ASP.Net được biên dịch trước. Thay vì phải đọc và thông dịch
mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web
động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng
và hiệu quả.

-

ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .Net
Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu
qua ADO.Net…

-

ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.

-

ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide (Tách code
riêng, giao diện riêng, dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì).

-

Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows.

-

Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control.

-

Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với
từng loại Browser.

-

Hỗ trợ nhiều cơ chế cache.

-

Triển khai cài đặt :
+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL
+ Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

-

Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục :
+ Global.asax có nhiều sự kiện hơn
+ Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies


9

Nhược điểm :
-

Không thể chạy trên Linux

-

Không có Visual Studio thì khó có thể viết code cho ASP.net.

2.3. Ngôn ngữ C#
C# là một ngôn ngữ lập trình ứng dụng, ngôn ngữ biên dịch, ngôn ngữ đa
năng được phát triển bởi hãng Microsoft, là một phần khởi đầu cho kế hoạch
.NET.Microsoft phát triển C# dựa trên C, C++ và Java. C# được miêu tả là
ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java…
Ngôn ngữ lập trình C# được đánh giá là dễ học và kết hợp được nhiều ưu
điểm của các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Java và C++. Do đó ngôn
ngữ C# được sử dụng rộng rãi nhất. C# có thể được viết với bất kỳ trình soạn
thảo văn bản nào như Notepad của Windows, và sau đó biên dịch với trình
biên dịch dòng lệnh của C#, csc.exe luôn đi kèm với .Net framework. Do đó
mà ngày nay, C# được rất nhiều các coder trên thế giới ưa chuộng và tìm
hiều.
2.4. Ngôn ngữ SQL
SQL (Structured Query Language, đọc là "sequel") là tập lệnh truy xuất
CSDL quan hệ. Ngôn ngữ SQL được IBM sử dụng đầu tiên trong hệ quản trị
CSDL System R vào giữa những năm 70, hệ ngôn ngữ SQL đầu tiên
(SEQUEL2) được IBM công bố vào tháng 11 năm 1976. Năm 1979, tập đoàn
ORACLE giới thiệu thương phẩm đầu tiên của SQL, SQL cũng được cài đặt
trong các hệ quản trị CSDL như DB2 của IBM và SQL/DS.
Ngày nay, SQL được sử dụng rộng rãi và đuợc xem là ngôn ngữ chuẩn để
truy cập CSDL quan hệ.


10

2.5. SQL Sever
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational
database management system – RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL
Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo
mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy
xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng
người dùng trên mạng. Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL
server là Transact-SQL. Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên
SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và
ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL
Server.


11

CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1. Hiện trạng về tổ chức
Website “www.bookonline.com.vn” được xây dựng dựa trên tình hình
khảo sát thực tế tại một cửa hàng sách tại địa phương.
Sơ đồ tổ chức quan hệ của cửa hàng:
CHỦ NHÀ
SÁCH

BỘ
PHẬN
THU
NGÂN

BỘ
PHẬN
BÁN
HÀNG

BỘ
PHÂN
KẾ
TOÁN

BỘ
PHẬN
KHO

Hình 3.1. Hiện trạng tổ chức cửa hàng
3.1.1. Tổ chức đối nội
Quản lý theo từng bộ phận sau:
Chủ cửa hàng (quản lý):
- Chịu trách nhiệm điều hành tất cả các công việc của cửa hàng.
- Phối hợp hoạt động các bộ phận.
Bộ phận bán hàng
- Có nhiệm hướng dẫn khách hàng, tư vấn sản phẩm cho khách hàng
cũng như đăng ký mua hàng.
- Tính các khoản chi phí của từng món hàng.
- Lập phiếu xuất và phiếu thu của khách khi mua hàng.


12

- Thống kê lượng hàng bán được trong ngày, tổng tiền thu được trong
ngày và bàn giao cho bên kế toán.
Bộ phận kế toán
- Bộ phận thủ quỹ có nhiệm vụ thu tiền do bộ phận thu ngân bàn giao.
- Xuất tiền để nhập hàng khi có yêu cầu.
- Thống kê doanh thu từng ngày, hàng tháng, quý….
- Theo dõi thị trường để có kế hoạch kinh doanh hợp lý.
Bộ phận kho
- Có nhiệm vụ quản lý và thống kê các loại sản phẩm còn trong kho để
có kế hoạch nhập và xuất hàng.
- Lập hóa đơn nhập, nhận và kiểm tra hàng. Xuất hàng bán ra khi khách
hàng mua.
3.1.2. Tổ chức đối ngoại
Khách hàng:
- Đặt mua trực tiếp hoặc tại cửa hàng.
- Đặt mua qua trang Web.
3.2. Yêu cầu về chức năng
3.2.1. Đối với người quản trị
Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, hệ thống cần cung cấp password đế
người quản trị có thể truy cập vào hệ thống thao tác với cơ sở dữ liệu của
website.
Giúp người quản trị có thể xem, theo dõi quản lý các đơn đặt hàng mua
các đầu sách của khách hàng và quản lý khách hàng. Thuận lợi trong việc
thêm, sửa hàng hóa và kiểm tra dữ Iiệu nhập vào để đáp ứng kịp thời các nhu
cầu của khách hàng.
Thống kê tình hình các đơn đặt mua và xem danh sách khách hàng tham
gia vào việc đặt mua và thông tin hàng bán nhiều nhất.


13

3.2.2. Đối với khách hàng
Có thế xem thông tin các đầu mới, tìm kiếm sản phẩm một cách nhanh
chóng và chính xác, có thế đóng góp ý kến, các thắc mắc của mình...
Khách hàng có thế đặt mua sản phẩm và thanh toán đơn hàng của mình.
3.3. Yêu cầu phi chức năng
Hỗ trợ khách hàng an toàn khi mua sản phẩm như các thông tin cá nhân
liên quan đến khách hàng được đảmn bảo an toàn.
Giao diện thân thiện dễ dùng, hấp dẫn, dễ tìm kiếm thông tin các sản
phẩm.
Website có dung lượng không quả lớn, tốc độ xử lý nhanh.
Việc tính toán đám bảo chính xác và không chấp nhận sai sót.
Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy, có khả năng lưu trữ nhiều dữ liệu.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×