Tải bản đầy đủ

Xây dựng website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng lyly shop

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Niên khóa: 2013 – 2017

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN KHÁNH LINH

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG MỸ PHẨM CHO CỬA HÀNG LYLY SHOP

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG MỸ PHẨM CHO CỬA
HÀNG LYLY SHOP

Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội - Năm 2017


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN KHÁNH LINH
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG MỸ PHẨM CHO CỬA
HÀNG LYLY SHOP

Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Trần Duy Hùng

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội - Năm 2017


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TI

Hà Nội, ngày.....tháng.....năm 2017

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên

: Nguyễn Khánh Linh

Giới tính : Nữ

Ngày sinh

: 08/02/1995

Nơi sinh : Bắc Ninh

Chuyên ngành : Công nghệ thông tin


Mã số

: 13A10010046

Lớp hành chỉnh

: 1310A03

1. TÊN ĐỀ TÀI
Xây dựng website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng Lyly Shop
2. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Nhiệm vụ cụ thể của đồ án tốt nghiệp:
- Nghiên cứu và tìm hiểu công nghệ ASP.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
SQL Server
- Khảo sát hệ thống và tìm hiểu nghiệp vụ bán hàng của cửa hàng
- Phân tích thiết kế hệ thống
- Xây dựng chương trình bao gồm đầy đủ các tính năng cơ bản cho nhà
quản trị và khách hàng như: quảng bá sản phẩm, hỗ trợ tìm kiếm, chức
năng mua hàng online, quản lý đơn hàng, quản lý khách hàng…
3. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ

: …../…../2017

4. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
5. GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

: …../...../.........

: ThS. Trần Duy Hùng
Ngày

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

tháng

năm 2017

KHOA CÔNG NGHỆ THỒNG TIN


LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ.
Máy tính điện tử không chỉ là một thứ quý hiếm mà đang ngày càng trở
thành một công cụ làm việc và giải trí của con người.
Mạng Internet là một công cụ không thể thiếu giúp chúng ta gắn kết với
nhau hơn. Bằng Internet chúng ta có thể thực hiện các công việc một cách
nhanh chóng hơn, chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống.
Đối với một cửa hàng việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến khách
hàng đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của khách hàng sẽ là cần thiết.
Vì vậy em đã thực hiện đề tài “Xây dựng website bán hàng mỹ phẩm cho
cửa hàng Lyly Shop”. Cửa hàng có thể đưa sản phẩm của mình lên website
đó và quản lý thông tin về sản phẩm… Khách hàng có thể truy cập website
chọn sản phẩm mình thích và chỉ việc ngồi ở nhà cửa hàng sẽ gửi sản phẩm
đến tận tay của khách hàng. Chính vì thế website là nơi cửa hàng quảng bá
tốt nhất tất cả các sản phẩm của mình bán ra.
Qua đây em xin gửi làm cám ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn đến sự
chỉ bảo tận tình của ThS.Trần Duy Hùng người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ
bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án.


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................................... 1
1.1

Mục đích của đề tài .............................................................................. 1

1.2

Khảo sát thực trạng .............................................................................. 1

1.3

Phát biểu bài toán................................................................................. 4

CHƯƠNG 2 .................................................................................................. 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 6
2.1

Ngôn ngữ lập trình ASP.NET .............................................................. 6

2.1.1

Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET ........................................ 6

2.1.2

Công nghệ ASP.NET ..................................................................... 7

2.1.3

Các thành phần của ASP.NET ....................................................... 7

2.1.4

Ưu điểm của ASP.NET .................................................................. 8

2.2

Hệ quản trị SQL Server........................................................................ 9

2.2.1

SQL Server là gì? .......................................................................... 9

2.2.2

Lịch sử phát triển của SQL Server ................................................. 9

2.2.3

Đặc điểm của SQL Server............................................................ 10

2.2.4

Đối tượng làm việc của SQL Server ............................................ 14

CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 15
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG .......................................................................... 15
3.1

Mô hình tiến trình nghiệp vụ ............................................................. 15

3.2

Sơ đồ phân cấp chức năng.................................................................. 16

3.3

Biểu đồ luồng dữ liệu......................................................................... 20

3.3.1

Các kí hiệu của biểu đồ luồng dữ liệu .......................................... 20


3.3.2

Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh ........................................... 21

3.3.3

Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ................................................... 23

3.3.4

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh ........................................... 24

CHƯƠNG 4 ................................................................................................ 29
THIẾT KẾ HỆ THỐNG.............................................................................. 29
4.1

Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ TÀI KHOẢN ........................ 29

4.1.1

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ ................................................. 29

4.1.2

Đặc tả chức năng chi tiết .............................................................. 30

4.1.3

Xác định thực thể - liên kết .......................................................... 32

4.1.4

Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu .......................................................... 32

4.1.5

Giao diện hệ thống ....................................................................... 34

4.2

Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ NHẬP HÀNG ....................... 36

4.2.1

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ ................................................. 36

4.2.2

Đặc tả chức năng chi tiết .............................................................. 36

4.2.3

Xác định thực thể - liên kết .......................................................... 37

4.2.4

Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu .......................................................... 37

4.2.5

Giao diện hệ thống ....................................................................... 38

4.3

Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ SẢN PHẨM .......................... 40

4.3.1

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ ................................................. 40

4.3.2

Đặc tả chức năng chi tiết .............................................................. 41

4.3.3

Xác định thực thể - liên kết .......................................................... 49

4.3.4

Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu .......................................................... 49

4.3.5

Giao diện hệ thống ....................................................................... 51

4.4

Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG ......................... 54

4.4.1

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ ................................................. 54

4.4.2

Đặc tả chức năng chi tiết .............................................................. 55

4.4.3

Xác định thực thể - liên kết .......................................................... 57

4.4.4

Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu .......................................................... 57


4.4.5
4.5

Giao diện hệ thống ....................................................................... 60

Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ BÌNH LUẬN ........................ 62

4.5.1

Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ ................................................. 62

4.5.2

Đặc tả chức năng chi tiết .............................................................. 63

4.5.3

Xác định thực thể - liên kết .......................................................... 65

4.5.4

Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu .......................................................... 65

4.5.5

Giao diện hệ thống ....................................................................... 65

KẾT LUẬN ................................................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 70


TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Họ và tên

: Nguyễn Khánh Linh

Chuyên ngành

: Công nghệ Thông tin

Khóa: 13

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trần Duy Hùng
Tên đề tài : Xây dựng website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng Lyly Shop
Ngày nay, nhu cầu sử dụng của con người trong xã hội luôn là động cơ
lớn thúc đẩy sản xuất. Như ta đã biết việc thiếu thông tin làm cho việc đưa sản
phẩm đến tay người tiêu dùng trở lên khó khăn và gây ra nhiều phiền phức cho
xã hội. Bên cạch đó việc phổ biến sử dụng Internet đã tạo ra một bước ngoặt
mới trong định hướng phát triển ngành CNTT của nước ta, cùng với nhu cầu sử
dụng máy tính để trao đổi và cập nhật thông tin ngày càng tăng. Từ thực tế việc
đưa thông tin đáp ứng nhu cầu của mọi người và hỗ trợ cho việc mua bán diễn
ra một cách nhanh chóng. Song song với việc bán hàng qua điện thoại thì việc
bán hàng qua mạng cũng là một giải pháp tối ưu trong việc phân phối thông tin
vào mục đích thương mại. Và giờ đây việc bạn có thể ngồi ở nhà mà vẫn có thể
ghé qua các cửa hàng này hay cửa hàng khác trong không gian ảo đã trở thành
hiện thực. Ngày nay bạn có thể mua cho mình những mặt hàng khác nhau như
một chiếc điện thoại, một chiệc háy tính, một chiếc quần hay một chiếc áo từ
việc đặt mua đồ qua một cửa hàng nào đó trên mạng. Vậy nên nếu bạn muốn
kinh doanh thì hãy nhanh chóng mở cho mình một cửa hàng và đó sẽ là nơi mà
bạn lôi kéo được những vị khách quen thuộc nhất cho mình, Do đó, em đã tìm
hiểu và xây dựng đề tài: “Xây dựng Website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng
Lyly Shop” với nội dung:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Phân tích hệ thống
- Chương 4: Thiết kế hệ thống


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3. 1Quy trình mua hàng tại cửa hàng mỹ phẩm Lyly Shop ................. 15
Hình 3. 2Sơ đồ phân cấp chức năng ............................................................ 16
Hình 3. 3Sơđồ chi tiết cập nhật tài khoản .................................................... 17
Hình 3. 4Sơ đồ chi tiết quản lý quyền ......................................................... 17
Hình 3. 5Sơđồ chi tiết cập nhật đối tác ........................................................ 18
Hình 3. 6Sơđồ chi tiết cập nhật nhập hàng .................................................. 18
Hình 3. 7Sơ đồ chi tiết cập nhật nhóm sản phẩm ......................................... 18
Hình 3. 8Sơ đồ chi tiết cập nhật sản phẩm................................................... 19
Hình 3. 9Sơ đồ chi tiết cập nhật khuyến mại ............................................... 19
Hình 3. 10Sơ đồ chi tiết cập nhật sản phẩm khuyến mại ............................. 19
Hình 3. 11Sơ đồ chi tiết cập nhật đơn hàng ................................................. 20
Hình 3. 12Sơ đồ chi tiết cập nhật bình luận ................................................. 20
Hình 3. 13Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh .......................................... 22
Hình 3. 14Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.................................................. 23
Hình 3. 15Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý tài khoản .......... 24
Hình 3. 16Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý nhập hàng ........ 25
Hình 3. 17Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý sản phẩm ......... 26
Hình 3. 18Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý đơn hàng .......... 27
Hình 3. 19Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý bình luận.......... 28

Hình 4. 1Mô tả xử lý chức năng “Quản lý tài khoản” .................................. 29
Hình 4. 2Mô tả xử lý chức năng “Quản lý nhập hàng” ................................ 36
Hình 4. 3Mô tả xử lý chức năng “Quản lý sản phẩm” ................................. 41
Hình 4. 4Mô tả xử lý chức năng “Quản lý đơn hàng”.................................. 55
Hình 4. 5Mô tả xử lý chức năng “Quản lý bình luận” ................................. 63
Hình 4. 6Mô hình quan hệ........................................................................... 67


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4. 1Đặc tả chức năng Đăng ký ........................................................... 30
Bảng 4. 2Đặc tả chức năng Đăng nhập ........................................................ 31
Bảng 4. 3Đặc tả chức năng Đổi mật khẩu ................................................... 31
Bảng 4. 4Đặc tả chức năng Đăng xuất......................................................... 32
Bảng 4. 5Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu Tài khoản .......................................... 32
Bảng 4. 6Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu khách hàng ........................................ 33
Bảng 4. 7Đặc tả chức năng Thêm Chi Tiết Nhập Hàng ............................... 36
Bảng 4. 8Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu chi tiết nhập hàng .............................. 37
Bảng 4. 9Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu đối tác ............................................... 38
Bảng 4. 10Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu nhập hàng........................................ 38
Bảng 4. 11Đặc tả chức năng Thêm nhóm sản phẩm .................................... 41
Bảng 4. 12Đặc tả chức năng Sửa nhóm sản phẩm ....................................... 41
Bảng 4. 13Đặc tả chức năng Xóa nhóm sản phẩm....................................... 42
Bảng 4. 14Đặc tả chức năng thêm sản phẩm ............................................... 43
Bảng 4. 15Đặc tả chức năng Sửa sản phẩm ................................................. 44
Bảng 4. 16Đặc tả chức năng Xóa sản phẩm ................................................ 45
Bảng 4. 17Đặc tả chức năng Tìm kiếm nhóm sản phẩm .............................. 46
Bảng 4. 18Đặc tả chức năng Tìm kiếm sản phẩm ........................................ 46
Bảng 4. 19Đặc tả chức năng Thống kê sản phẩm ........................................ 47
Bảng 4. 20Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu nhóm sản phẩm ............................... 49
Bảng 4. 21Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu sản phẩm ......................................... 49
Bảng 4. 22Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu hãng sản xuất .................................. 50
Bảng 4. 23Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu ảnh sản phẩm .................................. 50
Bảng 4. 24Đặc tả chức năng Tạo đơn hàng ................................................. 55
Bảng 4. 25Đặc tả chức năng Xử lý đơn hàng .............................................. 56
Bảng 4. 26Đặc tả chức năng Cập nhật đơn hàng ......................................... 56
Bảng 4. 27Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu sản phẩm ......................................... 57


Bảng 4. 28Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu đơn hàng ......................................... 58
Bảng 4. 29Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu chi tiết đơn hàng.............................. 59
Bảng 4. 30Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu khuyến mại ..................................... 60
Bảng 4. 31Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu khuyến mại sản phẩm...................... 60
Bảng 4. 32Đặc tả chức năng Cập nhật bình luận ......................................... 63
Bảng 4. 33Đặc tả chức năng Xóa bình luận................................................. 64
Bảng 4. 34Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu Bình luận ........................................ 65


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1Mục đích của đề tài
Xây dựng website quản lý bán hàng mỹ phẩm là xây dựng phần mềm ứng
dụng được kết nối trên đường dây internet phục vụ nhu cầu mua bán hàng
hóa trực tuyến.
Người mua hàng chỉ cần tốn một ít thời gian để đăng kí trực tuyến các
thông tin của mình sau khi đã tìm hiểu đẩy đủ các thông tin cần thiết khi đặt
hàng. Khách hàng chấp nhận mua hàng, hệ thống sẽ thống báo cho khách
hàng biết đã mua thành công.Và cửa hàng sẽ giao hàng đến địa chỉ mà
khách hàng đã cung cấp.
Tạo ra được trang web có đủ chức năng của bán hàng trực tuyến qua mạng,
chạy được với độ chính xác cao, xác thực với thực tế, nhanh chóng, tiện lợi.
1.2Khảo sát thực trạng
Để thực hiện bài tập này em đã tiến hành khảo sát và thu thâp thông tin tại
Cửa hàng bán Mỹ phẩm xách tay của gia đình – Phố Vàng, Nghĩa Đạo,
Thuận Thành, Bắc Ninh.
Ngoài ra em còn tham khảo một số thông tin về các cửa hàng khác cùng bán
loại sản phẩm giống của cửa hàng và các website qua mạng Internet.
Bán hàng thông qua một trang website nhưng bên cạnh đó cửa hàng vẫn
bán hàng trực tiêp thông qua cửa hàng
Giới thiệu sơ lược về cửa hàng:
o Cửa hàng có một tầng dùng để kinh doanh
o Cửa hàng hiện có: 1 chủ cửa hàng (người quản lý) và 1 nhân viên
Hệ thống sẽ có 2 đối tượng:
o Khách hàng:


2

Là những người có nhu cầu về mua sắm hàng hóa. Khác với việc mua
hàng trực tiếp tại cửa hàng, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua
từng bước để mua được hàng. Trên mạng các sẩn phẩm được sắp xếp, phân
loại theo từng sản phẩm giúp khách hàng có thể tìm kiếm một cách thuận tiện
nhất. Khách hàng chỉ cần chọn một sản phẩm nào đó từ danh mục sản phẩm thì
những thông tin về sản phẩm đó sẽ được hiển thị: Hình ảnh, đơn giá, mô tả.
Để tiến hành đặt hàng thì khách hàng sẽ phải đăng nhập/ đăng ký làm
thành viên. Mỗi khách hàng thành viên sẽ có một giỏ hàng để lưu trữ các sản
phẩm mà khách hàng sẽ mua và sau đó trang xác lập đơn hàng được hiển thị
cùng thông tin về khách hàng, hàng hóa.Quay lại giỏ hàng nếu khách hàng
muốn chỉnh sửa giỏ hàng.
o Chủ cửa hàng (Người quản lý)
Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp cửa hàng, mọi vấn đề về sản phẩm, nhân
viên chủ cửa hàng trực tiếp quản lý. Quản lý được cung cấp một username và
password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện các chức năng: quản lý sản
phẩm: thêm, sửa, xóa các sản phẩm, cập nhật lại sản phẩm, danh mục sản
phẩm, quản lý nhân viên: quản lý đầy đủ thông tin nhân viên trong cửa hàng,
thực hiện các thống kê báo cáo theo yêu cầu khai thác như thống kê doanh thu,
thống kê nhập xuất, thống kê theo chu kỳ khác nhau.
Khảo sát thực trạng các nghiệp vụ cơ bản của cửa hàng gồm:
o Quản lý khách hàng
Mỗi khách hàng đến mua hàng được quản lý các thông tin: Họ tên, Địa chỉ,
Điện thoại, Email.
o Quản lý sản phẩm
Mỗi sản phẩm được quản lý các thông tin: Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Hình
ảnh, Số lượng, Đơn giá, Mô tả hàng, Trạng thái.
o Quá trình đặt hàng của khách hàng


3

Khi khách hàng đến, xem mặt hàng cần mua. Trong quá trình lựa chọn, nhân
viên sẽ trực tiếp trao đổi thông tin sản phẩm cùng khách hàng, chịu trách
nhiệm tư vấn, giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm. Sau khi khách
hàng lựa chọn được sản phẩm thì nhân viên sẽ lập đơn hàng (nếu số lượng
trong kho > số lượng khách hàng mua) và tiến hành thanh toán
o Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp
Nhân viên sẽ phải kiểm ra, nắm bắt được số lượng hàng hóa còn hay hết và đề
xuất lên quản lý những mặt hàng cần nhập.
Trong quá trinh đặt hàng thì quản lý sẽ xem xét những đề xuất các mặt hàng
yêu cầu và quyết định mặt hàng cần đặt và số lượng đặt
o Quá trình nhập hàng:
Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ cửa hàng, nhà cung cấp sẽ gửi phiếu
giao hàng đến cửa hàng. Nhân viên sẽ kiểm tra lô hàng mà nhà cung cấp gửi
đến xem có đúng với đơn đặt hàng hay không? Nếu đúng thì nhân viên sẽ lập
hóa đơn nhận hàng gửi yêu cầu chi xuất lên quản lý. Sau khi quản lý phê duyệt
thì nhân viên sẽ lập phiếu chi và gửi lại cho nhà cung cấp.
Tuy nhiên, cửa hàng còn làm thủ công nên việc quản lý còn khá là nhiều bất
cập, dễ dẫn đến sai xót vậy nên việc xây dựng website bán hàng cho cửa hàng
để giúp chủ cửa hàng có thể quản lý nhân viên, khách hàng, sản phẩm,…
nhanh và hiệu quả hơn.


4

1.3Phát biểu bài toán
Cửa hàng gồm người quản lý (chủ cửa hàng) và nhân viên. Người quản lý sẽ
quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng, quản lý đơn hàng, thống kê báo cáo,
thêm, sửa, xóa, cập nhật lại nhóm sản phẩm. Nhân viên sẽ tiến hành theo dõi
bán hàng, theo dõi việc nhập, xuất hàng, lập các thống kê báo cáo.
Khách hàng có thể truy cập vào website để tra cứu các thông tin về các loại
sản phẩm của cửa hàng. Thông tin mỗi nhóm sản phẩm bao gồm: Mã nhóm
sản phẩm, tên nhóm sản phẩm. Trong mỗi nhóm sản phẩm lại có nhiều sản
phẩm khác nhau. Thông tin mỗi sản phẩm bao gồm: Mã sản phẩm, tên sản
phẩm, mã nhóm sản phẩm, mã hãng sản xuất, điểm đánh giá, đơn giá bán,
đơn vị, số lượng, tổng giá trị, sản phẩm hot. Khách hàng có thể tìm kiếm các
sản phẩm theo loại sản phẩm và theo các tiêu chí tìm kiếm mà khách hàng
mong muốn.
Để có thể đặt mua hàng qua website thì khách hàng phải đăng ký làm thành
viên của website. Khách hàng có thể đăng ký, đăng nhập làm thành viên khi
bắt đầu vào website với một tài khoản gồm: mã tài khoản, tên tài khoản, mật
khẩuđể có đầy đủ thông tin để mua hàng. Thông tin mỗi khách hàng bao
gồm: Mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, email. Sau đó
đăng nhập vào hệ thống website tên đăng nhập và mật khẩu như đã đăng ký.
Khách hàng có thể chọn mua các mặt hàng mà mình mong muốn bằng cách
đến mua trực tiếp tại cửa hàng hoặc mua trực tuyến qua website.
Khách hàng đến cửa hàng mua sẽ được nhân viên bán hàng tư vấn về sản
phẩm cần mua. Sau khi khách hàng chọn được sản phẩm sẽ gặp người quản
lý (chủ cửa hàng) để nộp tiền và đợi xuất hàng, sau khi lấy hàng nhân viên
bán hàng sẽ giao hóa đơn cho khách hàng (hóa đơn do người quản lý viết và
lưu trữ).
Khi khách hàng đặt hàng trực tuyến, click chuột vào biểu tượng đặt mua
ngay bên cạnh mỗi sản phẩm. Khi đó hệ thống sẽ tự động thêm sản phẩm đó


5

vào giỏ hàng và hiển thị form đặt hàng để khách hàng tiến hành đặt mua
hàng bằng cách nhập đầy đủ thông tin để cửa hàng gửi hàng. Nếu như không
muốn mua mặt hàng mình vừa chọn thì khách hàng sẽ click vào biểu tượng
giỏ hàng bên phải trang web để xem các sản phẩm mình đã chọn và tiến hành
xóa các sản phẩm không mong muốn. Thông tin đơn hàng gồm: Mã đơn
hàng, tên khách hàng, thời gian lập, trạng thái. Sau khi của hàng cập nhật
được đơn hàng khách hàng đã đặt, nhân viên sẽ gọi điện để xác minh đơn
hàng và tư vấn cho khách về hình thức thanh toán (Với hai hình thức: chuyển
khoản qua tài khoản ngân hàng hoặc nhận hàng rồi thanh toán cho nhân viên
giao hàng). Cửa hàng xác minh đơn hàng sau đó thực hiện lập đơn và tiến
hành giao hàng theo yêu cầu của khách (tùy theo từng khu vực mà cửa hàng
sẽ thu phí vận chuyển hoặc không thu khác nhau).
Thông tin khách hàng sẽ được cập nhật vào hệ thống để tiện cho việc chăm
sóc khách hàng.
Nếu như khi lập đơn đặt hàng mà số lượng trong kho không đủ số lượng
khách hàng mua thì sẽ đưa ra thông báo số lượng không đủ khi đó nhân viên
sẽ tìm kiếm nhà cung cấp và lập phiếu nhập hàng.
Để biết sản phẩm nào còn hàng hay hết hàng thì khách hàng click vào sản
phẩm đó để xem chi tiết sản phẩm, trong phần chi tiết sản phẩm có thuộc tính
trạng thái còn hàng hoặc hết hàng.
Ngoài ra khách hàng có thể để lại những bình luận về các sản phẩm qua phần
bình luận đánh giá về sản phẩm trên website. Thông tin mỗi bình luận gồm:
Mã bình luận, mã sản phẩm, tên người bình luận, thời gian, điểm và quản trị
website sẽ trả lời các câu hỏi, bình luận của khách hàng sau khi cập nhật.
Mỗi một tuần, một tháng, một quý hoặc một năm, cửa hàng sẽ có các chương
trình khuyến mại trong một khoảng thời gian nhất định. Thông tin các
chương trình khuyến mãi bao gồm: Mã chương trình khuyến mãi, tên loại
khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc.


6

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET
2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET
ASP.NET là thuật ngữ viết tắt của Active Server Page. Là môi trường lập
trình kết hợp với HTML và các ngôn ngữ như VBScript, JavaScrip…để tạo
những ứng dụng Internet mạnh mẽ và hoàn chỉnh. ASP chạy trên nền
Internet Information Services.
Hiện tại ASP 3.0 đã và đang trở thành kịch bản được nhiều người sử dụng để
thiết kế ứng dụng thương mại điện tử dưới nhiều hình thức khác nhau. Chúng
được sự hỗ trợ mạnh của ngôn ngữ lập trình C#, VB.NET… và cơ sở dữ liệu
SQL Server 2010 cùng với sự ra đời của công nghệ COM và DCOM, ứng
dụng trở nên hoàn hảo và ưu việt hơn trong quá trình trao đổi thông tin trên
mạng.
Tuy nhiên, Microsoft đã và đang nỗ lực cho một công nghệ Web xử lý phía
máy chủ hoàn toàn mới đó là ASP.NET độc lập với mọi trình duyệt. Điều
này có nghĩa là trình duyệt không cần phải cài đặt bất kỳ công cụ hỗ trợ nào
để duyệt trang Web dạng ASP.NET. Với kỹ thuật cho phép mọi thực thi đều
nằm trên trình chủ (Server), có nghĩa là trình duyệt xử lý nhiều vấn đề cùng
một lúc cho nhiều người dùng, chính vì vậy đòi hỏi cấu hình máy chủ có cấu
hình mạnh và đòi hỏi băng thông có khả năng truyền dữ liệu với khối lượng
lớn và tốc độ truy cập nhanh.
ASP.NET được thiết kế tương thích với các phiên bản ASP trước đó. Bạn có
thể triển khai ứng dụng phát triển bằng ASP.NET chung với ứng dụng phát
triển bằng ASP trên cùng một máy chủ mà không cần thay đổi cấu hình của
ứng dụng ASP.


7

Những ngôn ngữ được dùng để viết ASP.NET là VBScript, Jscript, C#. Tùy
thuộc vào khai báo chỉ mục trong đối tượng chỉ dẫn đầu trang ASP.NET, bạn
có thể chỉ rõ ngôn ngữ lập trình bạn sử dụng để xây dựng trang ASP.NET
Công nghệ ASP.NET sẽ hướng các lập trình viên Web vào quỹ đạo của
chúng bằng các lý do sau:
- Độc lập ngôn ngữ cho phép bạn không biên dịch ngôn ngữ, thực hiện
tối ưu các ngôn ngữ kết hợp.
- Dễ phát triển: ASP.NET cho phép bạn khai báo và viết mã và đơn giản
hóa vấn đề.
- Tách mã và nội dung ra hai phần khác nhau: trong mở Web form bạn
có thể khai báo một số thủ tục trên tập tin với các tên mở rộng.
- Tính mềm dẻo và khả năng nâng cấp: cho phép chúng ta quản lý trạng
thái của các Sesion và tạo form trên một ứng dụng sử dụng hệ thống Server.
- Thay vì sử dụng mô hình DLL, COM, DCOM trước đây, trong trường
hợp ứng dụng sử dụng công nghệ ASP.NET bạn có thể sử dụng dịch vụ
tương tự có tên là Web Services.
2.1.2 Công nghệ ASP.NET
ASP.NET là công nghệ nền tảng để lập trình viên có thể tạo ra các ứng dụng
và các dịch vụ Web để thực thi dưới IIS. Nó là sản phẩm của Microsoft, được
tích hợp chặt chẽ với hệ thống phần mềm của Microsoft từ hệ điều hành,
Web Server đến công cụ lập trình, kỹ thuật truy cập dữ liệu và các công cụ
bảo mật dữ liệu ASP.NET là một thành phần của .NET Framework.
2.1.3 Các thành phần của ASP.NET
Không gian tên System.Web: là một phần của .NET Framework, bao gồm
các lớp lập trình để giao tiếp với các đối tượng dành cho Web, các thủ tục
yêu cầu và đáp ứng HTTP, các trình duyệt và Email.


8

Các điều khiển Server và HTML: là các thành phần tạo ra giao diện người
dùng, nhằm thu thập thông tin và cung cấp thông tin đáp ứng đến người
dùng.
2.1.4 Ưu điểm của ASP.NET
ASP.NET cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn
yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#…Trang ASP.NET được biên dịch trước.
Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net
biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể
thi hành nhanh chóng và hiệu quả. Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể
so với kỹ thuật thông dịch của ASP.
ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .Net
Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua
ADO.Net, …
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng ASP.NET sử dụng
phong cách lập trình mới: Code behide. Tách code riêng, giao diện riêng do
vậy dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì.
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows. ASP.NET hỗ trợ quản lý
trạng thái của các control. Tự động phát sinh mã HTML cho các Server
control tương ứng với từng loại Browser
Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
Tích hợp với hệ điều hành Windows và các công cụ lập trình trong môi
trường .NET.
- Các thành phần thực thi của ứng dụng Web dược biên dịch để chúng thực
thi nhanh hơn các ngôn ngữ thông dịch khác.
- Việc cập nhật, triển khai các ứng dụng Web có thể thực thi liên tục mà
không cần phải khởi động lại Server.
- Được hỗ trợ bởi các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.


9

- Quản lý các điều khiển một cách tự động trên trang Web (còn gọi các điều
khiển Server).
- Có khả năng tạo mới các điều khiển Server dựa trên các điều khiển đã có.
- Sử dụng các công cụ bảo mật có sẵn và các phương thức xác nhận, cấp
phép khác.
- Tích hợp với ADO.NET để cung cấp việc truy cập cơ sở dữ liệu và các
công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu từ Visual Studio .NET.
- Hỗ trợ đầy đủ các ngôn ngữ Extensible Markup Language (XML),CSS...
và thiết lập các tiêu chuẩn Web.
- Các tính năng Caching trang Web, bản đồ hóa nội dung được tích hợp sẵn
trên Server.
2.2Hệ quản trị SQL Server
2.2.1 SQL Server là gì?
SQL Server là viết tắt của Structure Query Language, nó là một công cụ
quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực. Hầu hết các ngôn
ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual Basic, Oracle, Visual C…
Các chương trình ứng dụng và các công cụ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép
người sử dụng truy nhập tới cơ sở dữ liệu mà không cần sử dụng trực tiếp
SQL, nhưng những ứng dụng đó khi chạy phải sử dụng SQL.
2.2.2 Lịch sử phát triển của SQL Server
SQL Server được phát triển từ ngôn ngữ SEQUEL2 bởi IBM theo mô hình
Codd tại trung tâm nghiên cứu của IBM ở California, vào những năm 70.
Đầu tiên SQL Server được sử dụng trong các ngôn ngữ quản lý CSDL và
chạy trên các máy đơn lẻ. Song do sự phát triển nhanh chóng của nhu cầu
xây dựng những CSDL lớn theo mô hình khách chủ (trong mô hình này toàn
bộ CSDL được tập trung trên máy chủ (Server)). Mọi thao tác xử lý dữ liệu
được thực hiện trên máy chủ bằng các lệnh SQL máy trạm chỉ dùng để cập
nhập hoặc lấy thông tin từ máy chủ). Ngày nay trong các ngôn ngữ lập trình


10

bậc cao đều có sự trợ giúp của SQL. Nhất là trong lĩnh vực phát triển của
Internet ngôn ngữ SQL càng đóng vai trò quan trọng hơn. Nó được sử dụng
để nhanh chóng tạo các trang web động. SQL đã được viện tiêu chuẩn quốc
gia Mỹ (ANSI)và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) chấp nhận như một ngôn
ngữ chuẩn cho CSDL quan hệ .Nhưng cho đến nay chuẩn này chưa đưa ra đủ
100%. Nên các SQL nhúng trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau đã được
bổ sung mở rộng cho SQL chuẩn cho phù hợp với các ứng dụng của mình.
Do vậy có sự khác nhau rõ ràng giữa các SQL.
2.2.3 Đặc điểm của SQL Server
- SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh
- SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó không yêu cầu cách thức truy cập vào cơ
sở dữ liệu như nào. Tất cả các thông báo của SQL đều dễ sử dụng và ít
mắc lỗi.
- SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu
• Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ
• Thêm, sửa, xóa các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
• Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của cơ sở dữ liệu
Các tính năng mới điển hình
Ánh xạ các cấu trúc dữ liệu cho các thực thể của doanh nghiệp bằng
ADO.NET Entity Framework mới
Sử dụng cú pháp thích hợp để truy vấn dữ liệu gồm nhiều loại khác nhau
thông qua những phần mở rộng của ngôn ngữ truy vấn tích hợp .NET
(LINQ) cho Microsoft Visual C#® và Microsoft Visual Basic® .NET
Tạo các giải pháp kết nối bằng SQL Server 2008 Compact Edition và
Microsoft Synchronization Services
Lưu trữ dữ liệu hợp nhất thông qua SQL Server 2008 hỗ trợ cho dữ liệu quan
hệ, XML, Filestream và dựa trên vị trí địa lý.


11

Tính năng suất
Tính năng suất được cải thiện, cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm
có được năng suất cao trong công việc bằng sự tích hợp xuyên suốt giữa các
kiến trúc (framework), các công nghệ kết nối dữ liệu, các ngôn ngữ lập trình,
dịch vụ Web, công cụ phát triển và dữ liệu.
• Xây dựng các ứng dụng trung tâm dữ liệu thế hệ kế tiếp với ADO.NET
Entity Framework.
Định nghĩa một mô hình đối tượng trên khái niệm phong phú dựa vào Entity
Data Model (EDM) và các bảng cơ sở dữ liệu logic và các cột trong thực thể
mức cao hơn. Mô hình hóa các ứng dụng cơ sở dữ liệu nhanh bằng sử dụng
ADO.NET Entity Framework để tạo các thực thể đáp ứng chặt chẽ với nhu
cầu doanh nghiệp. Cho phép tập trung vào việc phát triển các giải pháp
doanh nghiệp mà không phải quan tâm về cách dữ liệu được tổ chức ra sao
trong một cơ sở dữ liệu. Hiểu và duy trì ở mọi kích cỡ của ứng dụng cơ sở dữ
liệu bằng việc trừu tượng hóa mô hình dữ liệu khái niệm từ cách dữ liệu
được lưu ra sao trong một cơ sở dữ liệu.
• Truy vấn truy cập dữ liệu với LINQ
Lợi dụng các mở rộng của ngôn ngữ truy vấn đối với C# và Visual Basic
.NET. Sử dụng cú pháp thích hợp để truy vấn dữ liệu từ các kho dữ liệu
mong muốn, cụ thể là gồm có các thực thể, các cơ sở dữ liệu quan hệ, XML,
ADO.NET DataSet và các đối tượng trong bộ nhớ. Lợi dụng khả năng xử lý
dữ liệu hiệu quả của LINQ cũng như thiết kế kiểm tra lỗi và sự hợp lệ kiểu.
Giảm được số lượng mã cần thiết cho việc truy cập dữ liệu, và làm cho các
ứng dụng được duy trì hiệu quả hơn, đơn giản hơn.
• Khai thác các công nghệ nền tảng dữ liệu với Visual Studio


12

Mang tất cả các công nghệ nền tảng dữ liệu của Microsoft (Microsoft Data
Platform) vào cùng một sản phẩm để có thể sử dụng dễ dàng và hiệu quả đó
là Microsoft Visual Studio®. Viết mã cho nhiều ứng dụng Internet phong
phú, các ứng dụng trình khách và trình chủ, sự cảm nhận môi trường phát
triển mạnh mẽ xuyên suốt từ đầu đến cuối trong quá trình phát triển ứng
dụng. Nâng cao năng suất thông qua Microsoft IntelliSense® và sự hỗ trợ
kèm theo cho ADO.NET Entity Framework và LINQ. Sự cộng tác triệt để
giữa các kiến trúc sư, các chuyên gia phát triển và kiểm tra viên bằng Visual
Studio Team System Edition.
Khả năng toàn diện
Phát triển các giải pháp dữ liệu tập trung cho phép truy cập, sử dụng và quản
lý dữ liệu từ bất kỳ nguồn dữ liệu nào và cho phép phân phối hiệu quả đến
người dùng thích đáng.
Lợi dụng được hành loạt các công nghệ kết nối dữ liệu
• Truy cập dữ liệu mọi nơi thông qua các công nghệ kết nối gồm:
ODBC drivers
OLE DB data providers
ADO.NET data providers
ADO.NET Entity Framework
LINQ
Các công nghệ không phải của Microsoft (Non-Microsoft): XML, JDBC,
và PHP drivers.
• Mọi dữ liệu, mọi lúc, mọi nơi
Xây dựng các ứng dụng tập trung dữ liệu có thể truy cập dữ liệu ảo mọi lúc,
mọi nơi bằng một loạt các ngôn ngữ lập trình đã có, các công nghệ kết nối dữ
liệu và các kiến trúc lập trình.
Khả năng nâng cấp


13

Xây dựng các giải pháp dữ liệu tập trung có khả năng nâng cấp nhằm đáp
ứng cho bất kỳ luồng công việc nào từ thiết bị nhỏ nhất đến các máy chủ lớn
nhất và cho phép các ứng dụng của bạn có khả năng nâng cao với những yêu
cầu của doanh nghiệp.
• Mở rộng phạm vi và khả năng nâng cấp thông qua các hệ thống được kết
nối
Hỗ trợ khả năng lưu trữ online và offline bằng cách sử dụng SQL Server
Compact edition kết hợp với Microsoft Synchronization Services. Mở rộng
phạm vi và khả năng nâng cấp các giải pháp dịch vụ dữ liệu của bạn bằng
việc phân bố các luồng công việc truy cập dữ liệu qua các thiết bị khách cũng
như các máy chủ cơ sở dữ liệu.
• Lưu bất kỳ kiểu dữ liệu nào
Tập trung và tối ưu hóa kho lưu trữ dữ liệu cho các ứng dụng bằng một loạt
các kiểu dữ liệu trong SQL Server 2008 có hỗ trợ cho:
Dữ liệu quan hệ
Các tài liệu XML
Filestream
Dữ liệu không gian và dựa trên vị trí địa lý
Lợi dụng những điểm tối ưu trong lưu trữ dữ liệu của SQL Server 2008 như
kiểu dữ liệu VARDECIMAL, đây là kiểu dữ liệu cho phép tối thiểu hóa được
khoảng trống cần thiết cho việc lưu dữ liệu số, những hỗ trợ mới cho Sparse
Columns đã giảm được việc lưu trữ các overhead của dữ liệu “null”.
• Xây dựng các ứng dụng có khả năng nâng cấp cao với SQL Server 2008
Phát triển các thủ tục cho hiệu suất cao có thể truy cập và quản lý dữ liệu
trong một cơ sở dữ liệu thông qua sự tích hợp SQL Server Common
Language Runtime (CLR) bằng cách sử dụng Microsoft .NET Framework và


14

các ngôn ngữ lập trình đã có như C# và Visual Basic .NET. Tạo sự không
đồng bộ, các giải pháp dựa trên message sử dụng cấu trúc hướng dịch vụ để
điều chỉnh trong toàn bộ doanh nghiệp và phát triển xa hơn nữa với Service
Broker. Xây dựng các giải pháp có khả năng nâng cấp cao giải pháp dữ liệu
phân bố bằng sử dụng sự hỗ trợ cho các chuẩn như SOAP và HTTP.
Microsoft Data Platform cung cấp một loạt công nghệ và sản phẩm cho phép
các chuyên gia phát triển phần mềm có thể xây dựng được các ứng dụng cơ
sở dữ liệu mạnh mẽ phù hợp với nhu cầu của bất kỳ doanh nghiệp nào.
2.2.4 Đối tượng làm việc của SQL Server
Là các bảng (tổng quát là các quan hệ) dữ liệu hai chiều. Các bảng này bao
gồm một hoặc nhiều cột và hàng. Các cột gọi là các trường, các hàng là các
bản ghi. Cột với tên gọi là kiểu dữ liệu xác định tạo nên cấu trúc của bảng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×