Tải bản đầy đủ

Xây dựng website bán hàng cho cửa hàng thời trang navy studio

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THÀNH TÙNG

XÂY DỰNG
NG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CỬA
A HÀNG TH
THỜI
TRANG NAVY STUDIO
Ngành: Công nghệ thông tin

Hà Nội- 2016
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN THÀNH TÙNG
XÂY DỰNG

NG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CỬA
A HÀNG TH
THỜI
TRANG NAVY STUDIO

Ngành: Công nghệ thông tin
Giảng viên hướng dẫn
dẫn:
GS TS Thái Thanh Sơn

Hà Nội- 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2016

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Nguyễn Thành Tùng
Ngày sinh: 01/12/1994
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Lớp hành chính: 1210A06
1. TÊN ĐỀ TÀI

Giới tính: Nam
Nơi sinh: Hà Nội
Mã số: 12A10010293

Xây dựng website bán hàng cho cửa hàng thời trang Navy Studio
2. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Đề tài này hoàn thiện được các chức năng:
-

Đối với khách không phải là thành viên:
+ Cho phép sử dụng chức năng tìm kiếm.
+ Cho phép xem thông tin sản phẩm.


+ Cho phép thêm và bỏ sản phẩm ra khỏi giỏ hàng.
+ Có thể xem cách thức mua hàng và thanh toán của website.
+ Có thể liên hệ với người quản trị.

-

Đối với khách là thành viên: giống với khách không phải là thành viên và

có thêm các chức năng:
+ Thanh toán trực tuyến.
+ Xem lại lịch sử mua hàng của mình.
+ Cho phép xem tình trạng hóa đơn.
-

Đối với người quản trị:
+ Quản lý các mặt hàng của cửa hàng.
+ Quản lý tình trạng hóa đơn.


+ Quản lý thông tin tài khoản, thông tin khách hàng.
+ Cập nhật thông tin các mặt hàng.
Để giải quyết các yêu cầu trên, tôi sử dụng các phần mềm:
-

Microsoft SQL Server 2008 – tôi lựa chọn để phục vụ việc tạo cơ sở dữ

liệu
-

Visual Studio 2012 – tôi lựa chọn để thiết kế giao diện và xử lý nghiệp vụ

của website

3. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 12/01/2016
4. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày20/04/2016
5. PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC: Tự làm
6. GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:GS TS Thái Thanh Sơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


LỜI NÓI ĐẦU
Thê kỉ thứ 21, thế kỉ của sư bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học Công
nghệ thông tin trên toàn cầu: con người khám phá sao hỏa, sự ra đời của những
chiếc điện thoại di động thông minh, những siêu máy tính và không thể không
nhắc đến sự phát triển với tốc độ chóng mặt của thương mại điện tử.
Thương mại điện tử ngày nay đã phát triển và phổ biến hơn bao giờ hết.
Ngay tại ở Việt Nam, những website phục vụ cho mục đích thương mại điện tử
đã trở nên đa dạng và chuyên nghiệp hơn bao giờ hết, phục vụ cho mục đích
kinh doanh của những nhà đầu tư và phục vụ cho mục đích mua hàng cho người
tiêu dùng. Bất chấp việc lừa đảo, hacker (tội phạm Công nghệ thông tin) lợi
dụng những lỗ hổng bảo mật nhằm phá hoại và tư lợi cá nhân, các website vẫn
không ngừng phát triển và cải tiến cả về hình thức và bảo mật với sự giúp đỡ của
những chuyên gia công nghệ thông tin.
Nhằm giúp cho cửa hàng thời trang Navy Studio có được một website
thương mại điện tử tốt nhất, đẹp nhất, tôi xin trân trọng giới thiệu dự án: “Xây
dựng website bán hàng cho cửa hàng thời trang Navy Studio”với sự hướng dẫn
của GS TS Thái Thanh Sơn
Nội dung các chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan về lý thuyết
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 4: Thiết kế website
Chương 5: Kết luận
Tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của người đọc, các bạn sinh viên và thầy
cô để dự án hoàn thiện hơn nữa. Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 28 tháng 2 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thành Tùng


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1.

Sự phát triển của thương mại điện tử Việt Nam................................... 1

1.2.

Lý do chọn đề tài ................................................................................ 2

1.3.

Nội dung chủ yếu ................................................................................ 3

CHƯƠNG 2 ...................................................................................................... 5
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ..................................................................... 5
2.1.

Công nghệ sử dụng ............................................................................. 5

2.2.

Ngôn ngữ lập trình .............................................................................. 6

CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 7
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ..................................................... 7
3.1.

Khảo sát hệ thống ............................................................................... 7

3.2.

Mô tả hệ thống .................................................................................... 7

3.1.1. Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống (hệ thống thực hiện chức năng gì) .... 7
3.1.2. Cơ cấu tổ chức (hệ thống có những bộ phận nào, chức năng và nhiệm
vụ của từng bộ phận ................................................................................... 8
3.1.3. Quy trình xử lý ................................................................................. 9
3.1.4. Mẫu biểu......................................................................................... 10
3.3.

Mô hình tiến trình nghiệp vụ ............................................................. 13

3.3.1.
3.4.

Ghi chú ....................................................................................... 13

Sơ đồ phân rã chức năng ................................................................... 13

3.4.1.

Xác định chức năng chi tiết ......................................................... 13


3.4.2.

Gom nhóm chức năng ................................................................. 14

3.4.3.

Sơ đồ phân rã chức năng ............................................................. 14

3.5.

Sơ đồ luồng dữ liệu ........................................................................... 16

3.5.1.

Ghi chú ....................................................................................... 16

3.5.2.

DFD mức khung cảnh ................................................................. 16

3.5.3.

DFD mức đỉnh ............................................................................ 17

3.5.4.

Sơ đồ DFD mức 1 – Chức năng quản lý tài khoản ...................... 18

3.5.5.

DFD mức 1 – Chức năng quản lý bán hàng................................. 19

3.5.6.

DFD mức 1 – Chức năng báo cáo thống kê ................................. 20

3.5.7.

DFD mức 1 – Chức năng tìm kiếm ............................................ 21

3.6.

Mô hình ER mở rộng ........................................................................ 21

3.6.1.

Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính ....................................... 21

3.6.2.

Chuẩn hóa dữ liệu ....................................................................... 22

3.6.3.

Xử lý các thuộc tính không sơ đẳng: ........................................... 24

3.6.4.

Chuyển đổi mô hình ER kinh điển sang mô hình ER hạn chế ..... 24

3.6.5.

Chuyển đổi mô hình ER hạn chế về Mô hình quan hệ................. 24

3.7.

Thiết kế kiểm soát ............................................................................. 25

3.7.1.

Xác định nhóm người dùng......................................................... 25

3.7.2.

Phân quyền hạn nhóm người dùng .............................................. 25

3.7.3.

Đặc tả bảng dữ liệu ..................................................................... 25

ThanhToan ............................................................................................... 25
CHƯƠNG 4 .................................................................................................... 32
THIẾT KẾ WEBSITE ................................................................................... 32
4.1.

Thiết kế kiến trúc website và giao diện ............................................. 32

4.1.1.

Thiết kế kiến trúc website ........................................................... 32


4.1.2.

Giao diện .................................................................................... 34

CHƯƠNG 5 ..................................................................................................... 43
KẾT LUẬN...................................................................................................... 43
5.1.

Những kết quả đã đạt được ............................................................... 43

5.2.

Khả năng ứng dụng trong thực tiễn ................................................... 44

5.3.

Những hướng phát triển tiếp theo...................................................... 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 46


TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Chương 1
Mở đầu
1.1Sự phát triển của thương mại điện tử Việt Nam
Sự phát triển của thương mại điện tử trong những năm gần đây
1.2 Lý do chọn đề tài
Nêu lý do chọn đề tài
1.3Nội dung chủ yếu, dự kiến
- Khảo sát hệ thống
- Xây dựng cơ sở dữ
- Xây dựng các chức năng của website
- Kiểm thử: Kiểm thử toàn bộ hệ thống, sửa lỗi.
- Kết luận: Kết quả đã đạt được, những vấn đề cò tồn tại

Chương 2
Tổng quan về lý thuyết
2.1. Công nghệ sử dụng
- Visual Studio 2012
- SQL Server 2008 R2 Exspress Edition
2.2. Ngôn ngữ lập trình
- Asp.Net – tôi chọn ngôn ngữ lập trình này vì để xử lý nghiệp vụ cho trang
web và đây là ngôn ngữ mà tôi thành thạo nhất.
- Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL – tôi chọn ngôn ngữ này vì để xử lý phần
cơ sở dữ liệu cho trang web và đây là ngôn ngữ dễ sử dụng, phổ biến nhất.


Chương 3
Phân tích hệ thống
3.1 Khảo sát hệ thống
- Nêu tình trạng hệ thống hiện tại
- Nêu các khó khăn của cửa hàng
3.2 Mô tả hệ thống
- Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống
- Cơ cấu tổ chức của hệ thống
- Mẫu biểu
3.3 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
3.4. Sơ đồ phân rã chức năng
- Xác định các chức năng chi tiết
- Gom nhóm chức năng
- Sơ đồ phân rã chức năng
3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu
- Sơ đồ DFD mức khung cảnh
- Sơ đồ DFD mức đỉnh
- Sơ đồ DFD mức 1 - Chức năng quản lý bán hàng
- Sơ đồ DFD mức 1 – Chức năng quản lý tài khoản
- Sơ đồ DFD mức 1 – Chức năng thống kê
- Sơ đồ DFD mức 1 – Chức năng tìm kiếm
3.6 Mô hình ER mở rộng


- Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
- Chuẩn hóa dữ liệu
- Mô hình quan hệ
3.7 Thiết kế kiểm soát
- Xác định nhóm người dùng
- Đặc tả dữ liệu

Chương 4
Thiết kế website
4.1 Thiết kế các trang web chính Các trang chính
- Sơ đồ thiết kế kiến trúc website hệ thống mức cao
- Thiết kế theo mô hình 3 lớp
- Các hình ảnh của trang web

Chương 5
Kết luận
Những kết quả đã đạt được
Khả năng ứng dụng trong thực tiễn
Hướng phát triển


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

Dịch ra Tiếng Việt
(Nếu là tiếng nước ngoài)

1

C

Char

2

CNTT

Công nghệ thông tin

3

CEVD

Create-Edit-View-

Kiểu chữ cái
Tạo-Sửa-Xem-Xóa

Delete
4

D

Date

Kiểu ngày tháng

5

DFD

Data flow diagram

Mô hình luồng dữ liệu

6

ER

Entity-Relationship

Quan hệ thực thể

7

KC

Kích cỡ

8

N

Number

9

SP

Sản phẩm

10

TMĐT

Thương mại điện tử

Kiểu nguyên


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng quyền người dùng, dữ liệu .............................................................. 25
Bảng 3.2. Bảng thanh toán ....................................................................................... 25
Bảng 3.3. Bảng sản phẩm chi tiết ............................................................................. 26
Bảng 3.4. Bảng tài khoản ......................................................................................... 26
Bảng 3.5. Bảng sản phẩm ........................................................................................ 27
Bảng 3.6. Bảng kích cỡ ............................................................................................ 28
Bảng 3.7. Bảng kích cỡ sản phẩm ............................................................................ 29
Bảng 3.8. bảng hóa đơn ........................................................................................... 29
Bảng 3.9. bảng chi tiết hóa đơn ................................................................................ 30


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Quy trình bán mặt hàng thời trang .................................................... 7
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức bán hàng ................................................................... 8
Hình 3.3. Mẫu biểu 1 ..................................................................................... 10
Hình 3.4. Mẫu biểu 2 ..................................................................................... 11
Hình 3.5. Mẫu biểu 3 ..................................................................................... 12
Hình 3.6. Mẫu biểu 4 ..................................................................................... 12
Hình 3.7. Mô hình tiến trình nghiệp vụ.......................................................... 13
Hình 3.8. DFD mức khung cảnh ..................................................................... 16
Hình 3.9. DFD mức đỉnh ................................................................................ 17
Hình 3.10: Chức năng quản lý tài khoản......................................................... 18
Hình 3.11. Chức năng quản lý bán hàng ......................................................... 19
Hình 3.12. Chức năng báo cáo thống kê ......................................................... 20
Hình 3.13. Chức năng tìm kiếm...................................................................... 21
Hình 3.14. Mô hình quan hệ ........................................................................... 24
Hình 4.1. Kiến trúc website hệ thống mức cao .............................................. 32
Hình 4.2. Giao diện trang chủ......................................................................... 35
Hình 4.3. Giao diện trang sản phẩm ............................................................... 35
Hình 4.4. Giao diện trang chi tiết sản phẩm .................................................... 36
Hình 4.4. Giao diện trang giỏ hàng ................................................................. 37
Hình 4.5. Giao diện thanh toán ....................................................................... 37
Hình 4.6. Giao diện trang tài khoản ................................................................ 38
Hình 4.7. Giao diện trang tạo tài khoản .......................................................... 39
Hình 4.8. Giao diện trang thông tin tài khoản ................................................. 39
Hình 4.9. Giao diện trang sửa thông tin cá nhân ............................................. 40
Hình 4.10. Giao diện trang quản trị ................................................................ 40
Hình 4.11. Giao diện đổi mật khẩu ................................................................. 41
Hình 4.12. Giao diện trang liên hệ .................................................................. 42


1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Sự phát triển của thương mại điện tử Việt Nam
Vào những thập niên cuối cùng của Thế kỷ XX thế giới đã chứng kiến

một sự phát triển bùng nổ của Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Sự
phát triển đã thúc đẩy toàn cầu sang một thời kỳ mới và làm biến đổi bộ mặt
xã hội.
Sự phát triển bùng nổ Công nghệ thông tin đó không phải chỉ tập chung
vào các quốc gia phát triển cao ở Tây Âu và Bắc Mỹ mà chính khu vực các
nước đang phát triển, trong đó có châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á và Việt
Nam, là vùng có tốc độ tăng trưởng cao nhất. Cùng với các lĩnh vực ứng dụng
Công nghệ thông tin khác, thương mại điện tử trong khu vực này từ chỗ chưa
hình thành, chưa có tên trong bản đồ CNTT và TMĐT trên thế giới trong
những năm đầu của thiên niên kỷ mới đã bắt đầu ghi nhận những sự phát triển
đáng kể.
Về Chỉ số xã hội thông tin (ISI: Information Society Index), Việt Nam
có mặt trong danh sách này và đứng thứ 53 trong năm 2005. Nhưng về Chỉ số
sẵn sàng kết nối (NRI: Network Readiness Index), Việt Nam bị đánh giá tăng
trưởng chậm và còn có xu hướng giảm xuống. Còn về Chỉ số sẵn sàng cho
kinh tế điện tử (ERI: Electronic Readiness Index), Việt Nam và các nước khác
đều tăng trưởng đều, và khoảng cách giữa các nước thu hẹp dần lại. Về Chỉ số
Chính phủ điện tử (EGI: E.Goverment Index), Việt Nam và các nước trong
Châu Á tăng trưởng mạnh mẽ. Đáng buồn là, về tỉ lệ vi phạm bản quyền, Việt
Nam là một trong những nước có tỉ lệ vi phạm bản quyền cao nhất (với 87%
vào năm 2005) trong khi tỉ lệ vi phạm bản quyền năm 2005 của thế giới là


2
35%. Tuy nhiên, Việt Nam được đanh giá khá cao về khả năng gia công phần
mềm, dịch vụ.
Về một số tiêu chỉ khác về tăng trưởng của thị trường CNTT, tốc độ
phát triển về điện thoại và Internet, Việt Nam đều tăng trưởng rất mạnh trong
những năm gần đây.
Điểm qua một số tiêu chí về chỉ số và các yếu tố đánh giá xã hội CNTT
ở Việt Nam như trên, chúng ta có thể thấy Việt Nam đã có một bước tiến khá
dài về mọi mặt và bắt đầu hội nhập vào bản đồ CNTT thế giới. Tuy nhiên
cũng phải thấy rằng Việt Nam vẫn còn thuộc cá nhóm các quốc gia kém phát
triển xã hội công nghệ thông tin. Theo thống kê vụ thương mại điện tử thuộc
bộ thương mại (nay Bộ Công thương), đến cuối 2004, Việt Nam có 17.500
website của các doanh nghiệp [1]. Tuy nhiên các website này vẫn còn phát
triển hạn chế, nhưng vào năm 2016 hiện này, rất nhiều website đã phát triển
đột phá, ví dụ: trang tinhte.vn, 24h.com.vn….Thương mại điện tử Việt Nam
đã bắt dồ có chỗ đứng của mình, dù rất khiêm tốn.
1.2.

Lý do chọn đề tài

“Đến một thời điểm trong tương lai, thay vì phải mua những quả chuối trong
cửa hàng tạp hóa, bạn có thể hái chúng trên cây trong một khu rừng ảo”
-Yasuhiro FukushimaVà đến thời điểm này – năm 2015, câu nói này đã trở thành sự thực.
Mọi thứ từ điện thoại, máy tính, giày dép, quần áo hay cho đến quả chuối
cũng được buôn bán trên mạng. Buôn bán lẻ trực tuyến qua mạng đã trở nên
quá phổ biến đối với chúng ta ngày nay. Nếu bạn muốn công việc kinh doanh
của bạn thuận buồm xuôi gió, thì việc có một website để thực hiện việc buôn
bán lẻ qua mạng là cần thiết.


3
Việc có một website sẽ giúp quảng cáo thương hiệu của cửa hàng và gây
dựng lòng tin cho khách hàng. Không có một website thì rất có thể bạn sẽ mất
khách hàng vào tay của đối thủ nếu họ một website. Việc có một website cũng
giúp cho khách hàng cập biết về sản phẩm của cửa hàng của bạn một cách
thuận tiện nhất, chẳng hạn bạn muốn cho khách hàng biết rằng đang có một số
sản phẩm mới về hoặc cửa hàng bạn có đợt giảm giá cuối năm, thay vì phải
gọi điện hay phát tờ rơi, bạn chỉ cần thông báo đăng thông tin lên website của
bạn, rất tiết kiệm thời gian. Khách hàng của bạn cũng có thể mua hàng của
bạn bất cứ mọi nơi và bất cứ lúc nào ngay cả khi cửa hàng của bạn đã đóng
cửa. Khi bạn cần thông tin của khách hàng, thay vì phải gặp trực tiếp, trao qua
đổi qua điện thoại, email…bạn chỉ cần yêu cầu họ điền vài thông tin đơn giản
qua website, rất tiết kiệm thời gian. Việc thanh toán trực tuyến qua website
giúp cho bạn và khách hàng giao dịch một cách nhanh chóng, thuận lợi nhất.
Sau khi đọc những điều trên, có lẽ bạn đã hiểu tại sao bạn cần một
website để phục vụ việc kinh doanh buôn bán. Một website sẽ giúp quảng bá
thương hiệu, sản phẩm cho cửa hàng đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí của
cả người bán hàng và khách mua hàng. Và tôi lựa chọn đề tài “Xây dựng
website bán hàng cho cửa hàng thời trang Navy Studio” nhằm giúp cho công
việc kinh doanh của cửa hàng thời trang Navy studio trở nên thuận lợi nhất.
1.3.

Nội dung chủ yếu

- Khảo sát hệ thống: Khảo sát thực tế hệ thống và cách làm việc của cửa
hàng
- Nghiên cứu công nghệ: Sử dụng ngôn ngữ lập trình Asp.net để xây dựng
website
- Phân tích hệ thống về chức năng: Phân tích chức năng hệ thống, đặc tả chi
tiết, sơ đồ phân rã chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu.


4
- Xây dựng cơ sở dữ liệu: Xây dựng mô hình quan hệ, thiết kế chuẩn hóa
CSDL, xây dựng CSDL mức vật lý
- Xây dựng giao diện website: Thiết kế và xây dựng giao diện của website
- Xây dựng các chức năng về tài khoản của website: Xây dựng phần đăng
nhập,phần tạo tài khoản và thông tin của tài khoản
- Xây dựng các chức năng về mua hàng của website: thiết kế giỏ hàng, xây
dựng chức năng tìm kiếm, chức năng thanh toán trực tuyến
- Kiểm thử: Kiểm thử toàn bộ hệ thống, sửa lỗi.
- Kết luận: Kết quả đã đạt được, những vấn đề cò tồn tại


5

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
2.
2.1.

Công nghệ sử dụng

- Visual Studio 2012
Lý do lựa chọn: Visual Studio 2012 kết hợp với nền tảng của Microsoft,
cung cấp môi trường phát triển phong phú nhất, giúp xây dựng các ứng dụng
hấp dẫn hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi, cần
truy cập mọi nơi và cần dữ liệu đa dạng, phức hợp của khách hàng. Các ứng
dụng hiện đại:
• Hướng người dùng: Giúp xây dựng ứng dụng đưa khách hàng trung tâm
và có thể truy cập từ bất kỳ thiết bị nào
• Xã hội: Tích hợp với định danh người sử dụng, kết nối được tới đồng
nghiệp và bạn bè
• Hướng dữ liệu: Tích hợp dữ liệu với công việc tức thì, cho phép đưa ra
quyết định theo bối cảnh.
- SQL Server 2008 R2 Exspress Edition
Lý do lựa chọn: Trong một thế giới dữ liệu ngày nay, dữ liệu và các hệ
thống quản lý dữ liệu đó cần phải luôn luôn được bảo đảm và ở trạng thái có
sẵn. SQL Server 2008 cho phép CNTT giảm được sự phức tạp của cơ sở hạ
tầng trong khi đó vẫn bảo đảm cung cấp một nền tảng dữ liệu có khả năng bảo
mật, khả năng mở rộng và quản lý tốt hơn, cùng với thời gian chết của ứng
dụng giảm [2].


6
2.2.

Ngôn ngữ lập trình

- Asp.Net
Lý do lựa chọn: tôi chọn ngôn ngữ lập trình này vì để xử lý nghiệp vụ cho
trang web và đây là ngôn ngữ mà tôi thành thạo nhất, ASP.NET giúp tôi phát
triển và triển khai trang web trong một thời gian ngắn vì nó cung cấp cho tôi
một kiểu mẫu lập trình dễ dàng và gọn gàng nhất. Ngoài ra, các trang
ASP.NET còn làm việc với mọi trình duyệt hiện nay như Internet Explorer
(IE), Netscape, Opera, AOL…mà không cần đổi tới đổi lui các nguồn mã như
trước.
- Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL:
Lý do lựa chọn: tôi chọn ngôn ngữ này vì để xử lý phần cơ sở dữ liệu cho
trang web và đây là ngôn ngữ dễ sử dụng, phổ biến nhất, và hầu hết các ngôn
ngữ lập trình bậc cao đều hỗ trợ SQL


7

CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.
3.1.

Khảo sát hệ thống

Khảo sát hệ thống
- Nhân sự: 1 nhân viên bán hàng, 1 quản lý
- Mặt hàng: Giày, ba lô, túi sách, ví, quần áo
- Nhập hàng: Mỗi đợt 5 – 10 mẫu, số lượng mỗi mẫu là 100
- Các thương hiệu: Zara, Van, Clark, MK, Mango v.v…
- Thanh toán trực tiếp hoặc qua thẻ
- Đây là một cửa hàng cỡ vừa
- Địa chỉ của cửa hàng: 71 Trần Quốc Toản, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Điện thoại: 0989 0989 58/ 098 554 5504.
- Facebook: facebook.com/Navystudio.vn/?fref=ts.
3.2.

Mô tả hệ thống

3.1.1. Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống (hệ thống thực hiện chức năng gì)
- Cung cấp – bán các mặt hàng thời trang cho khách hàng theo quy trình

Hình 3.1. Quy trình bán mặt hàng thời trang


8
- Kiểm soát đơn đặt hàng, nhận, tiền trả, tránh sai sót
3.1.2. Cơ cấu tổ chức (hệ thống có những bộ phận nào, chức năng và
nhiệm vụ của từng bộ phận

- Làm đơn hàng
- Theo dõi, kiểm tra đơn hàng

Thông tin đặt hàng

Tổ 1. Bộ phận đặt hàng
- Phát hàng cho người mua
- Quản lý kho
Thông tin giao
hàng

Tổ 2. Bộ phận phát hàng, quản lý kho
Hình 3.2. Cơ cấu tổ chức bán hàng
- Bộ phận đặt hàng:
o Tiếp nhận đơn hàng mà khách hàng đã đăng kí
o Lưu trữ thông tin khách hàng, đơn hàng
o Theo dõi đơn hàng
- Bộ phận phát hàng, quản lý kho:
o Lấy thông tin và cập nhật thông tin giao hàng cho bộ phận đặt
hàng
o Giao hàng


9
o Quản lý kho, cập nhật những mặt hàng thời trang mới
o Thống kê số lượng mặt hàng bán được và số lượng măt hàng còn
lại của từng mẫu mã
3.1.3. Quy trình xử lý
- Khi một khách hàng muốn mua hàng qua mạng, anh ta sẽ phải đăng kí
tài khoản của mình trên website của cửa hàng thời trang Navy Studio,
anh cũng se phải điền một số thông tin cá nhân: tên, địa chỉ, ngày sinh,
số điện thoại liên lạc, địa chỉ email.
- Anh ta có thể đặt hàng qua qua website, sau đó anh ta sẽ tiến hành lựa
chọn mẫu hàng, số lượng mua, anh ta có thể chọn hình thức thanh
toánh như: thẻ visa, thẻ ngân hàng. Anh ta có thể những bình luận về
sản phẩm. Thông tin này sẽ được lưu thành Bình luận(MB4)
- Sau khi đạt được thỏa thuận mua hàng, bộ phận đặt hàng sẽ tiến hành in
hóa đơn gửi đến khách hàng, các thông tin của hóa đơn (MB2) sẽ được
lưu lại trong tệp tin hóa đơn và thông tin khách hàng (MB1) sẽ được
lưu lại trong tệp tin khách hàng
- Sau khi đơn hàng được duyệt, số lượng hàng trong kho sẽ được cập
nhật. Các hóa đơn đã được duyệt sẽ được đánh dấu đã được duyệt, các
đơn hàng chưa được duyệt sẽ được đánh dấu chưa duyệt. Có thể xóa
các đơn hàng chưa duyệt, không thể xóa được các đơn hàng đã duyệt
- Thông tin giao hàng sẽ được chuyển đến bộ phận giao hàng, quản lý
kho để tiến hành giao hàng. Bộ phận giao hàng sẽ tiến hành giao hàng,
giao hóa đơn.
- Bộ phận giao hàng, quản lý kho sẽ phải báo cáo tình trang giao hàng
(qua điện thoại) cho bộ phận đặt hàng về quá trình giao hàng xem


10
khách đã nhận hàng và nhận đúng thời gian hay không. Trường hợp
hàng giao chậm thì sẽ tiến hành bồi thường cho khách hàng tùy theo
thời gian giao chậm.
- Sau khi giao hàng, bộ phận giao hàng sẽ phải xác nhận thu và kiểm tra
sản phẩm trong kho, tài vụ sẽ phải đưa bản ghi thu tiền cho bộ phận đặt
hàng.
- Bộ phận giao hàng, quản lý kho sẽ phải thống kê kho (MB3): số lượng
mặt hàng còn lại.
3.1.4. Mẫu biểu
- Lưu thông tin của khách hàng (MB1):

Khách hàng:…………………………………………………………………….
Họ và tên:…………………………………………………………………….
Ngày sinh:…………………………………………………………………….
Địa chỉ:………………………………………………………………………..
Số điện thoại:…………………………………………………………………
Email:…………………………………………………………………………
Tên đăng nhập:………………………………………………………………..
Mật khẩu:……………………………………………………………………...

Hình 3.3. Mẫu biểu 1


11
- Hóa đơn (MB2):

Số hóa đơn:…………

Ngày lập: .../…/…
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG

Tên khách hàng: .............................................................................................
Ngày sinh: ......................................................................................................
Địa chỉ:...........................................................................................................
Số điện thoại: .................................................................................................
Email:.............................................................................................................
Hình thức thanh toán: .....................................................................................
STT

Tên Mặt hàng

Số lượng Đơn giá

Phí vận

bán

chuyển

Thành tiền

Tổng tiền thanh toán:

Bằng chữ: .........................................................................................................
Đại diện bên mua

Đại diện bên bán

(Ký và ghi dõ họ tên)

(Ký và đóng dấu)

Hình 3.4. Mẫu biểu 2

Người lập phiếu
(Ký và ghi dõ họ tên)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×