Tải bản đầy đủ

Xây dựng và kiểm thử hệ thống hỗ trợ liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh tại khoa tiếng trung quốc viện đại học mở hà nội

Niên khóa: 2012 – 2016
XD VÀ KIỂM THỬ HỆ THỐNG HỖ TRỢ LIÊN LẠC GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ PHỤ HUYNH TẠI KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LÊ MINH ĐỨC
PHẠM THỊ KHUYÊN

XÂY DỰNG VÀ KIỂM THỬ HỆ THỐNG HỖ TRỢ LIÊN LẠC GIỮA
NHÀ TRƯỜNG VÀ PHỤ HUYNH TẠI KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội - Năm 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LÊ MINH ĐỨC
PHẠM THỊ KHUYÊN
XÂY DỰNG VÀ KIỂM THỬ HỆ THỐNG HỖ TRỢ LIÊN LẠC GIỮA
NHÀ TRƯỜNG VÀ PHỤ HUYNH TẠI KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Mai Thị Thúy Hà

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội - Năm 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Lê Minh Đức

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 24/04/1994

Nơi sinh: Hải Dương


Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin

Mã SV: 12A10010083

Họ và tên: Phạm Thị Khuyên

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 14/08/1994

Nơi sinh: Nam Định

Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin

Mã SV: 12A10010168

1. TÊN ĐỀ TÀI
Xây dựng và kiểm thử hệ thống hỗ trợ liên lạc giữa nhà trường và phụ
huynh tại khoa Tiếng Trung quốc - Viện Đại học Mở Hà Nội.
2. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Nhiệm vụ cụ thể của đồ án tốt nghiệp:
- Khảo sát quy trình nghiệp vụ hệ thống hỗ trợ liên lạc giữa nhà trường
và phụ huyng tại khoa Tiếng Trung Quốc - Viện Đại học Mở Hà Nội
- Phân tích thiết kế hệ thống, xác định yêu cầu của hệ thống.
- Xây dựng các nghiệp vụ chính sau:


- Nghiên cứu về kiểm thử động, tìm hiểu công cụ Selenium và ứng dụng
kiểm thử tự động ứng dụng bằng công cụ Selenium.
3. NGÀY GIAO NHỆM VỤ:
4. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS. Mai Thị Thúy Hà
Nội dung và đề cương Đồ án đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua.
Ngày
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

tháng

năm 2016

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Phạm Thị Khuyên

Lê Minh Đức

- Tìm hiểu tổng quan về kiểm thử

- Khảo sát, phân tích hệ thống về chức
năng, phân tích hệ thống về dữ liệu.

- Tìm hiểu công cụ test

- Thiết kế cơ sở dữ liệu

- Khảo sát hệ thống cần test

- Thiết kế giao diện hệ thống

- Xây dựng kịch bản test

- Lập trình xây dựng chức năng:
1. CVHT gửi thông báo, gửi và
nhận phản hồi; xem thông tin lớp hành
chính, xem thông tin hồ sơ sinh viên,
phụ huynh; xem thông tin kết quả học
tập, rèn luyện, học phí của sinh viên;
lập báo cáo thống kê.
2. Sinh viên cập nhật hồ sơ cá
nhân, nhận thông báo từ CVHT, gửi và
nhận phản hồi từ CVHT, cập nhật hồ
sơ cá nhân, xem kết quả học tập, rèn
luyện, học phí, hỗ trợ CTCTSV
3. Phụ huynh cập nhật hồ sơ cá
nhân, nhận thông báo từ CVHT, gửi và
nhận phản hồi từ CVHT, xem kết quả
học tập, rèn luyện, học phí của SV


LỜI NÓI ĐẦU
Lời đầu tiên chúng em xin gửi đến ThS. Mai Thị Thúy Hà, người đã trực
tiếp hướng dẫn nhóm em trong suốt quá trình thực hiện đồ án của mình.
Những nhận xét, đánh giá và nhất là những chia sẻ kinh nghiệm làm việc của
cô là những thông tin vô cùng hữu ích cho việc hoàn thành dự án của nhóm
chúng em. Chúng em xin trân trọng cảm ơn cô, chúc cô và gia đình luôn luôn
mạnh khỏe và đạt được mọi thành công trong cuộc sống.
Bên cạnh đó chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất các thầy cô giáo
trong khoa Công nghệ Thông tin – Viện Đại học Mở Hà Nội tuy không trực
tiếp hướng dẫn chúng em trong quá trình làm đồ án, nhưng những kiến thức
do thầy cô truyền thụ đã giúp chúng em rất nhiều trong việc hoàn thành được
đồ án của mình. Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô sau:
- ThS. Nguyễn Hoài Anh – Các kiến thức về phân tích thiết kế hệ thống
của cô đã định hướng cho chúng em rất nhiều về hệ thống của mình.
- ThS. Trần Duy Hùng – Các kiến thức về thiết kế web, đồ họa mà thầy
đã truyền thụ cho chúng em trong thời gian học tập tại trường, đã giúp
phần lớn cho chúng em rất nhiều trong việc thiết kế giao diện hệ thống
của mình.
Cuối cùng chúng em xin kính chúc các thầy cô mạnh khỏe, luôn luôn là
những người lái đò ân cần dìu dắt các thế hệ tiếp theo của FITHOU trưởng
thành.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Lê Minh Đức, Phạm Thị Khuyên
Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2016


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG ....................................................... 1
1.1. Khảo sát thực tế ................................................................................. 1
1.2. Nhiệm vụ cơ bản ................................................................................ 3
1.3. Quy trình xử lý ................................................................................... 3
1.4. Mẫu biểu .............................................................................................. 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG ....................... 6
2.1. Sơ đồ phân rã chức năng ...................................................................... 7
2.1.1. Xác định chức năng ........................................................................ 7
2.1.2. Gom nhóm chức năng .................................................................... 8
2.1.3. Sơ đồ phân rã chức năng ................................................................ 9
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) ................................................................ 10
2.2.1. Ký hiệu sử dụng ........................................................................... 10
2.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh ........................................... 11
2.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh....................................................... 12
2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh .............................................. 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU ............................. 16
3.1. ERD mở rộng ................................................................................... 16
3.1.1. Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính ...................................... 16
3.1.2. Xác định kiểu liên kết ................................................................ 17
3.1.3. ERD mở rộng ............................................................................... 21
3.2. Mô hình quan hệ .............................................................................. 22


CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ..................................................... 25
4.1. Thiết kế kiểm soát ............................................................................ 25
4.1.1. Xác định nhóm người dùng ........................................................ 25
4.1.2. Phân định quyền hạn nhóm người dùng ..................................... 25
4.2. Thiết kế CSDL vật lý ....................................................................... 27
4.2.1. Xác định bảng dữ liệu phục vụ bảo mật ..................................... 28
4.2.2. Mô hình dữ liệu hệ thống ............................................................. 29
4.2.3. Đặc tả bảng dữ liệu....................................................................... 30
4.3.

Thiết kế giao diện hệ thống ........................................................... 48

CHƯƠNG V: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH ............................................. 53
5.1. Công nghệ sử dụng .......................................................................... 53
5.1.1. PHP……………………………… ............................................. 53
5.1.2. MySQL ...................................................................................... 53
5.1.3. CodeIgniter ................................................................................ 54
5.1.4. CSS và bootstrap........................................................................ 55
5.2. Cài đặt chương trình......................................................................... 56
PHẦN 2: KIỂM THỬ HỆ THỐNG ........................................................... 63
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KIỂM THỬ PHẦN MỀM ....................... 63
1.1. Khái niệm ........................................................................................ 63
1.2. Các kỹ thuật kiểm thử phần mềm ..................................................... 63
1.2.1. Kiểm thử tĩnh – Static testing ..................................................... 63
1.2.2. Kiểm thử động – Dynamic testing.............................................. 64


1.3. Phương pháp kiểm thử phần mềm .................................................... 64
1.3.1. Kiểm thử hộp đen ...................................................................... 64
1.3.2. Kỹ thuật kiểm thử hộp trắng ...................................................... 67
1.3.3. Kiểm thử hộp xám ..................................................................... 68
1.4. Quy trình kiểm thử phần mềm.......................................................... 69
1.5. Các mức kiểm thử ............................................................................ 71
1.6. Kết luận ........................................................................................... 74
CHƯƠNG II: CÔNG CỤ KIỂM THỬ TỰ ĐỘNG SELENIUM ................ 75
2.1. Giới thiệu chung về công cụ Selenium ............................................. 75
2.1.1. Selenium là gì? ............................................................................ 75
2.1.2. Các thành phần của Selenium ...................................................... 75
2.2. Selenium IDE................................................................................... 77
2.2.1. Cài đặt Selenium .......................................................................... 77
2.2.2. Tính năng của Selenium IDE ....................................................... 79
2.2.3. Xây dựng các Test case ................................................................ 83
CHƯƠNG III: KIỂM THỬ HỆ THỐNG HỖ TRỢ LIÊN LẠI GIỮA NHÀ
TRƯỜNG VÀ PHỤ HUYNH TẠI KHOA TIẾNG TRUNG QUỐC –VIỆN
ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI ............................................................................... 87
3.1. Kế hoạch thực hiện kiểm thử hệ thống ............................................. 87
3.1.1. Đầu vào ..................................................................................... 87
3.1.2. Các bước lập kế hoạch ................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Kiểm thử giao diện các mẫu đơn ...................................................... 88
3.3. Xây dựng kịch bản kiểm thử .............. Error! Bookmark not defined.


KẾT LUẬN.............................................................................................. 136
TÀI LIỆU ĐỌC THÊM ........................................................................... 138


TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Họ và tên:

Lê Minh Đức
Phạm Thị Khuyên

Chuyên ngành:

Công nghệ thông tin

Khóa: 2012 - 2016

Cán bộ hướng dẫn: Mai Thị Thúy Hà
Tên đề tài: Xây dựng và kiểm thử hệ thống hỗ trợ liên lạc giữa nhà trường và
phụ huynh tại khoa Tiếng Trung quốc - Viện Đại học Mở Hà Nội.
Thesis title: Construction and testing the supporting communication system
at the Chinese Department - Hanoi Open University


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dịch ra tiếng việt
STT Tên viết tắt

Tên đầy đủ
(Nếu là tiếng anh)

1

DS

Danh sách

2

CTCTSV

Công tác chính trị sinh viên

3

SV

Sinh viên

4

PH

Phụ huynh

5

CTCT

Công tác chính trị

6

KQHT

Kết quả học tập

7

KQRL

Kết quả rèn luyện

8

DSSV

Danh sách sinh viên

9

CVHT

Cố vấn học tập

10

TT

Thông tin

ERD

Entity – Relationship

Mô hình liên kết thực

Diagram

thể

Data Flow Diagram

Mô hình luồng dữ liệu

11
12

DFD


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.2. 1: Sơ đồ phân rã chức năng ............................................................. 9
Hình 1.2. 2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh ........................................ 11
Hình 1.2. 3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh ................................................... 12
Hình 1.2. 4: DFD mức dưới đỉnh tiến trình “quản lý phụ huynh” ................. 13
Hình 1.2. 5: DFD mức dưới đỉnh tiến trình “quản lý hệ thống” .................... 13
Hình 1.2. 6: DFD mức dưới đỉnh tiến trình “quản lý sinh viên”.................... 14
Hình 1.2. 7: DFD mức dưới đỉnh tiến trình “quản lý cố vấn học tập” ........... 15
Hình 1.3. 1: Mô hình erd mở rộng ................................................................ 21
Hình 1.3. 2: Mô hình quan hệ ....................................................................... 24
Hình 1.4. 1: Mô hình dữ liệu hệ thống .......................................................... 29
Hình 1.4. 2: Giao diện trang đăng nhập ....................................................... 48
Hình 1.4. 3: Giao diện trang cập nhật hồ sơ cố vấn học tập .......................... 48
Hình 1.4. 4: Giao diện trang cập nhật hồ sơ sinh viên................................... 49
Hình 1.4. 5: Giao diện trang cập nhật hồ sơ phụ huynh ................................ 49
Hình 1.4. 6: Giao diện trang cố vấn học tập đăng thông báo ......................... 50
Hình 1.4. 7: Giao diện trang chi tiết thông báo và gửi phản hồi .................... 50
Hình 1.4. 8: Giao diện trang báo cáo ............................................................ 51
Hình 1.4. 9: Giao diện trang xem kết quả học tập sinh viên .......................... 51
Hình 1.4. 10: Giao diện trang xem học phí của sinh viên.............................. 51
Hình 1.4. 11: Giao diện trang xem lịch học của sinh viên ............................. 52
Hình 1.4. 12: Giao diện trang xem thông tin lớp hành chính ........................ 52
Hình 1.4. 13: Giao diện trang xem thông tin môn học ................................. 52
Hình 1.5. 1: Màn hình đăng nhập ................................................................. 56
Hình 1.5. 2: Cập nhật hồ sơ cố vấn học tập................................................... 56
Hình 1.5. 3: Cập nhật hồ sơ sinh viên ........................................................... 57
Hình 1.5. 4: Cập nhật hồ sơ phụ huynh......................................................... 57


Hình 1.5. 5: Cố vấn học tập đăng thông báo ................................................. 58
Hình 1.5. 6: Canh sách các thoogn báo ......................................................... 58
Hình 1.5. 7: Chi tiết thông báo ..................................................................... 59
Hình 1.5. 8: Giao diện trang báo cáo thống kê .............................................. 59
Hình 1.5. 9: Xem kết quả học tập của sinh viên ............................................ 60
Hình 1.5. 10: Xem học phí của sinh viên ...................................................... 60
Hình 1.5. 11: Xem lịch học của sinh viên ..................................................... 61
Hình 1.5. 12: Xem thông tin lớp hành chính ................................................. 61
Hình 1.5. 13: Danh sách các môn học........................................................... 62
Hình 2.2. 1: Link download cho selenium ide .............................................. 78
Hình 2.2. 2: Download và cài đặt selenium ide............................................. 78
Hình 2.2. 3: Cài đặt selenium thành công ..................................................... 79
Hình 2.2. 4: Lịch bản được hiển thị trong cửa sổ test case ............................ 80
Hình 2.2. 5: Thông báo / lỗi được hiển thị trong cửa sở log .......................... 82
Hình 2.2. 6: Thông báo / lỗi được hiển thị trong cửa sở reference ................ 83
Hình 2.2. 7: Mở selenium ide ....................................................................... 83
Hình 2.2. 8: giao diện selenium ide .............................................................. 84
Hình 2.2. 9: chèn thêm chú thích trong table view ........................................ 85


DANH MỤC BẢNG VẼ
Bảng 1.2. 1 Ký hiệu sử dụng vẽ sơ đồ luồng dữ liệu..................................... 10
Bảng 1.3. 1: Xác định kiểu liên kết giữa các thực thể ................................... 20
Bảng 1.3. 2: Chuyển kiểu thực thể thành bảng quan hệ ................................ 23
Bảng 1.4. 1: Bảng quyền người dùng – dữ liệu............................................. 25
Bảng 1.4. 2: Bảng quyền người dùng – chức năng ....................................... 27
Bảng 1.4. 3: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_quyen ............................................ 30
Bảng 1.4. 4: Đặc tả dữ liệu của bảng dm_chuyenmon .................................. 30
Bảng 1.4. 5: Đặc tả dữ liệu của bảng dm_hochamhocvi ............................... 31
Bảng 1.4. 6: Đặc tả dữ liệu của bảng dm_chucdanh ..................................... 31
Bảng 1.4. 7: Đặc tả dữ liệu của bảng dm_nangkhieu .................................... 32
Bảng 1.4. 8: Đặc tả dữ liệu của bảng dm_dantoc .......................................... 32
Bảng 1.4. 9: Đặc tả dữ liệu của bảng dm_tongiao......................................... 32
Bảng 1.4. 10: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_giangvien .................................... 33
Bảng 1.4. 11: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_gv_chuyenmon ........................... 34
Bảng 1.4. 12: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_gv_chucdanh............................... 34
Bảng 1.4. 13: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_tintuc .......................................... 35
Bảng 1.4. 14: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_lop .............................................. 35
Bảng 1.4. 15: Đặc tả dữ liệu của bảng dm_loaimonhoc ................................ 35
Bảng 1.4. 16: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_lop_tintuc ................................... 36
Bảng 1.4. 17: Đặc tả dữ liệu của bảng dm_monhoc ...................................... 36
Bảng 1.4. 18: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_phuhuynh .................................... 37
Bảng 1.4. 19: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_ph_tintuc..................................... 37
Bảng 1.4. 20: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_sinhvien ...................................... 38
Bảng 1.4. 21: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_sv_tintuc ..................................... 39
Bảng 1.4. 22: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_hocphi ......................................... 39
Bảng 1.4. 23: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_phanhoi ....................................... 40


Bảng 1.4. 24: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_sv_monhoc ................................. 41
Bảng 1.4. 25: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_ds_bikyluat ................................. 41
Bảng 1.4. 26: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_ds_bicanhcao .............................. 42
Bảng 1.4. 27: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_ds_xethocbong ............................ 42
Bảng 1.4. 28: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_ds_chuyentruong ........................ 42
Bảng 1.4. 29: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_ds_chuyenlop.............................. 44
Bảng 1.4. 30: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_diemquatrinh............................... 45
Bảng 1.4. 31: Đặc Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_diemrenluyen....................... 46
Bảng 1.4. 32: Đặc tả dữ liệu của bảng tbl_diemthi ....................................... 47


1

PHẦN 1: XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1.

Khảo sát thực tế
Viện Đại Học Mở Hà Nội được thành lập theo quyết định số 535/TTG

ngày 3/11/1993 của Thủ Tướng Chính Phủ, hoạt động trong hệ thống các
trường Đại Học Công Lập do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trực tiếp quản lý.
Ngành Tiếng Trung Quốc được thành lập theo quyết định số 2995/QĐBGD&ĐT ký ngày 15/06/2006.
Khoa Tiếng Trung Quốc được thành lập theo quyết định số 350/QĐĐHM-TC ngày 28/07/2011 của Viện Đại Học Mở Hà Nội.
Hiện nay, trong Giáo dục và đào tạo thì những vấn đề như: việc quản lý
dạy và học, việc trao đổi giữa Nhà trường với Phụ huynh học sinh là hai vấn
đề quan trọng hàng đầu. Đối với các bậc phụ huynh, việc liên lạc với nhà
trường lại càng là một nhu cầu không thể thiếu, đặc biệt đối với những phụ
huynh quan tâm đến sự học tập, tiến bộ của con em mình.
Trước đây, việc quản lý giáo dục vẫn được thực hiện theo cách thủ công,
vì thế việc quản lý của nhà trường cũng gặp nhiều bất tiện và khó khăn khi có
yêu cầu sửa chữa hay lưu trữ. Việc liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh
được thực hiện chủ yếu thông qua cầu nối là sinh viên và điện thoại di động.
Nhưng việc đó sẽ không tránh khỏi thông tin chậm trễ và không đầy đủ bởi
giảng viên quản lý rất nhiều sinh viên, không thể lúc nào cũng nhớ hết tất cả
các thông tin của một sinh viên nào đó. Trong khi đó xã hội ngày càng phát
triển, con người cũng ngày càng bận rộn hơn, thì những hình thức quản lý
thông tin trao đổi truyền thống ngày càng trở nên bất cập và gây khó khăn cho
nhà trường và các bậc phụ huynh. Hậu quả là con em của nhiều gia đình ít
được quan tâm hơn hoặc không được quan tâm đúng thời điểm, gây nhiều ảnh
hưởng đến chất lượng học tập và rèn luyện của sinh viên.


2

Do đó, làm thế nào để thiết lập một cầu nối liên lạc giữa gia đình - nhà
trường một cách nhanh chóng, thuận tiện và chính xác luôn là vấn đề khiến xã
hội quan tâm, trăn trở. Vì vậy, chúng em xây dựng hệ thống hỗ trợ liên lạc
giữa nhà trường và phụ huynh, đồn thời là kênh hỗ trợ lên lạc giữa nhà trường
và phụ huynh tại khoa Tiếng Trung Quốc - Viện Đại học Mở Hà Nội.
Bên cạnh việc xây dựng hệ thống thì kiểm thử hệ thống cũng là một bước
quan trọng góp phần hoàn thiện hệ thống. Kiểm thử nhằm đánh giá chất lượng
hoặc tính chấp nhận được của sản phẩm. Kiểm thử cũng nhằm phát hiện lỗi
hoặc bất cứ vấn đề gì về sản phẩm, chứng minh phần mềm hoạt động đúng
như thiết kế, chứng minh được phần mềm viết đúng, chứng minh được phần
mềm đáp ứng yêu cầu của người dùng, góp phần chứng minh chất lượng sản
phẩm.
Ngày nay, tự động hóa đang được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong các
lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kiểm thử phần mềm. Ngày càng có nhiều
các công cụ hỗ trợ kiểm thử tự động, trong đó không thể không nhắc tới
Selenium, Selenium là một công cụ kiểm thử các ứng dụng web có khá nhiều
ưu điểm như: có thể kiểm thử trên nhiều trình duyệt, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ
lập trình, giao tiếp được với nhiều công cụ giao tiếp khác nhau. Đặc biệt
Selenium là một phần mềm tự đông mã nguồn mở, do đó các tổ chức không
tốn kinh phí mua bản quyền.
Với mong muốn có một kênh thông tin thuận lợi cho việc liên lạc thông tin
giữa nhà trường và phụ huynh, đồng thời có cái nhìn xác thực hơn về kiểm
thử phần mềm và tiếp cận được với công cụ kiểm thử tự động Selenium để
làm tiền đề cho định hướng tương lai. Chúng em lựa chọn đề tài “Xây dựng
và kiểm thử hệ thống hỗ trợ liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh tại khoa
Tiếng Trung Quốc – Viện Đại học Mở Hà Nội”.


3

1.2.

Nhiệm vụ cơ bản

Xây dựng hệ thống:
Hệ thống hỗ trợ liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh tại khoa Tiếng
Trung Quốc – Viện Đại học Mở Hà Nội có những nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Cập nhật hồ sơ cá nhân của cố vấn học tập, sinh viên và phụ huynh
+ Cố vấn học tập xem thông tin hồ sơ cá nhân của sinh viên và phụ
huynh
+ Cố vấn học tập, phụ huynh có thể xem thông tin kết quả học tập, kết
quả rèn luyện, tình hình học phí của sinh viên
+ Cố vấn học tập xem thông tin lớp hành chính
+ Sinh viên xem thông tin lớp hành chính của lớp mình đang học
+ Hỗ trợ công tác chính trị sinh viên (các mẫu đơn sinh viên cần dùng
trong quá trình học tập tại trường)
+ Cố vấn học tập gửi thông báo cho sinh viên và phụ huynh
+ Phụ huynh có thể gửi thông báo cho cố vấn học tập
+ Cố vấn học tập, sinh viên và phụ huynh có thể xem thông tin chi tiết
của một thông báo và gửi phản hồi bình luận về thông báo đó
+ Cố vấn học tập thống kê báo cáo tình hình học tập của sinh viên,
thống kê số lượng sinh viên nghỉ học, bỏ học, bảo lưu…
1.3.

Quy trình xử lý

Bắt đầu mỗi năm học mới, khoa sẽ tiếp nhận rất nhiều sinh viên mới.
Những sinh viên này sẽ được sắp xếp vào các lớp hành chính để tiện cho
việc quản lý sau này. Mỗi khóa sinh viên sẽ có một cố vấn học tập để quản
lý sinh viên. Mỗi cố vấn học tập, sinh viên và phụ huynh đều có tài khoản
và mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống.
Thông qua hệ thống hỗ trợ liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh tại khoa
Tiếng Trung Quốc – Viện đại học Mở Hà Nội, cố vấn học tập có thể cập


4

nhật thông tin hồ sơ cá nhân của mình, xem được thông tin các lớp hành
chính. Đồng thời để thuận tiện cho việc quản lý thông tin, cố vấn học tập
cũng có thể xem được hồ sơ cá nhân của sinh viên, kết quả học tập, kết
quả rèn luyện, tình hình học phí của sinh viên và hồ sơ cá nhân của phụ
huynh.
Sinh viên khi đăng nhập vào hệ thống có thể dễ dàng kiểm tra được thông
tin cá nhân, thông tin về học phí cũng như kết quả học tập, kết quả rèn
luyện của mình. Bên cạnh đó hệ thống còn cung cấp cho sinh viên những
mẫu đơn cần thiết cho quá trình học tập tại trường.
Phụ huynh khi đăng nhập vào hệ thống có thể xem được kết quả học tập,
kết quả rèn luyện, học phí của sinh viên. Đồng thời phụ huynh cũng có thể
tra cứu các báo cáo về các thông tin liên quan tới sinh viên.
Thông thường trước khi bắt đầu năm học mới nếu có thay đổi về mức thu
học phí thì cố vấn học tập gửi thông báo tới sinh viên và phụ huynh kèm
theo quyết định ( nếu có). Trước khi bắt đầu mỗi kỳ học, nhà trường sẽ
công bố danh sách sinh viên thôi học và sinh viên bị buôc thôi học, cố vấn
học tập sẽ tổng hợp thông tin và gửi thông báo tới sinh viên và phụ huynh.
Trong quá trình học tập nếu nhà trường có tổ chức các hoạt động như: Tổ
chức đối thoại sinh viên, Các cuộc thi tìm kiếm tài năng…..Cố vấn học tập
sẽ gửi thông báo tới sinh viên để sinh viên có thể nắm rõ thông tin cũng
như thời gian tổ chức hoạt động trên. Nếu có có các hoạt động ngoại khóa
như : Tổ chức cắm trại hay thời gian sinh viên bắt đầu học quân sự và thời
gian kết thúc học quân sự, thời gian sinh viên bắt đầu đi du học bên Trung
Quốc cố vấn học tập sẽ gửi thông báo cho sinh viên và phụ huynh để sinh
viên và phụ huynh nắm được thông tin, đồng thời phụ huynh có thể quản
lý được lịch biểu của con em mình. Kết thúc mỗi học kỳ cố vấn học tập sẽ
tổng hợp lại danh sách sinh viên học chưa đủ số tín chỉ tối thiểu, danh sách


5

sinh viên được xét học bổng, danh sách sinh viên bị cảnh cáo,…… sau đó
cố vấn học tập sẽ gửi thông báo nhắc nhở tới sinh viên và gửi thông báo
cho phụ huynh biết tình trạng học tập của con em mình. Nếu sinh viên
hoặc phụ huynh có thắc mắc gì thì có thể gửi phản hồi về cho cố vấn học
tập, cố vấn học tập sẽ đọc phản hồi và trả lời cũng như giải thích và tư vấn
thêm thông tin cho sinh viên và phụ huynh.


6

1.4.

Mẫu biểu (Phụ lục mẫu biểu)

Biểu mẫu 01: Kết quả học tập của sinh viên học kỳ I năm học 2015 - 2016
Biểu mẫu 02: Kết quả học tập tích lũy của sinh viên tính đến hết học kỳ I
năm học 2015 - 2016
Biểu mẫu 03: Danh sách sinh viên được học tiếp
Biểu mẫu 04: Danh sách sinh viên thôi học từ học kỳ I năm học 2015 2016
Biểu mẫu 05: Danh sách sinh viên bị cảnh báo học kỳ I năm học 2015 –
2016
Biểu mẫu 06: Danh sách sinh viên xin bảo lưu, chuyển trường
Biểu mẫu 07: Tổng hợp xếp hạng năm đào tạo, xếp loại kết quả học tập
của SV được học tiếp học
Biểu mẫu 08: Bảng tổng hợp xét công nhận kết quả học tập của sinh viên


7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
2.1. Sơ đồ phân rã chức năng
2.1.1. Xác định chức năng
Từ quy trình xử lý và khảo sát thực tế, ta xác định được các chức năng chính
của hệ thống như sau:
STT

Tên chức năng

1

Xem thông tin lớp hành chính

2

Xem thông tin môn học

3

Quản lý tài khoản

4

Đổi mật khẩu

5

Cập nhật hồ sơ cố vấn học tập

6

Đăng tin tức

7

Nhận và trả lời phản hồi của sinh viên, phụ huynh

8

Lập báo cáo thống kê

9

Cập nhật hồ sơ sinh viên

10

Tra cứu kết quả học tập của sinh viên

11

Tra cứu kết quả rèn luyện của sinh viên

12

Tra cứu học phí của sinh viên

13

Hỗ trợ công tác chính trị sinh viên

14

Tra cứu hồ sơ sinh viên

15

Tra cứu danh sách sinh viên chuyển trường, chuyển lớp

16

Tra cứu danh sách khen thưởng, kỷ luật của sinh viên

17

Cập nhật hồ sơ phụ huynh

18

Tra cứu báo cáo

19

Tra cứu hồ sơ phụ huynh


8

2.1.2. Gom nhóm chức năng
Hệ thống hỗ trợ liên lạc giữa nhà trường và gia đình tại khoa Tiếng Trung
Quốc – Viện Đại học Mở Hà Nội có 3 nhóm chức năng chính là: quản lý
giảng viên, quản lý sinh viên và quản lý phụ huynh. Vì vậy, ta tiến hành gom
nhóm như sau:
STT Tên chức năng

1

Xem thông tin lớp hành chính

2

Xem thông tin môn học

Quản lý

3

Quản lý tài khoản

hệ thống

4

Đổi mật khẩu

5

Cập nhật hồ sơ giảng viên

6

Đăng tin tức

7
8

Nhận và trả lời phản hồi của sinh viên,
phụ huynh
Lập báo cáo thống kê

9

Cập nhật hồ sơ sinh viên

và gia đình

10

Tra cứu kết quả học tập của SV

tại khoa

11

Tra cứu kết quả rèn luyện của SV

Tiếng Trung

12

Tra cứu học phí của sinh viên

13

Hỗ trợ công tác chính trị sinh viên

14

Tra cứu hồ sơ sinh viên

15

Tra cứu DSSV chuyển trường, chuyển lớp

16

Tra cứu danh sách khen thưởng, kỷ luật

Quản lý

Quản lý hệ

cố vấn học

thống hỗ trợ

tập

liên lạc giữa
nhà trường

Quản lý
sinh viên

của SV
17

Cập nhật hồ sơ phụ huynh

Quản lý

18

Tra cứu báo cáo

thông tin

19

Tra cứu hồ sơ phụ huynh

phụ huynh

Quốc – Viện
Đại học Mở
Hà Nội


9

2.1.3. Sơ đồ phân rã chức năng

Hình 1.2. 1: Sơ đồ phân rã chức năng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×