Tải bản đầy đủ

Tổng quan về mạng 3g WCDMA và triển khai cấu hình trạm 319133 319023 tại đồng nai

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài: TỔNG

QUAN VỀ MẠNG 3G WCDMA VÀ TRIỂN KHAI
CẤU HÌNH TRẠM 319133 - 319023 TẠI ĐỒNG NAI

Giảng viên hƣớng dẫn

:

Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

Sinh viên thực hiện
Lớp

:

:

TRỊNH VĂN TƢỞNG
K16A

Khoá
Hệ

:
:

2013-2017
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Hà Nội, tháng 5 /2017


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA CN ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên sinh viên: TRỊNH VĂN TƢỞNG
Lớp: K16A

Khoá:16 (2013-2017)

Ngành đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật điện tử, Truyền thông

Hệ đào tạo: ĐHCQ

1/ Tên đề tài TTTN:
CẤU HÌNH TRẠM BTS 319133-319023 NHÀ MẠNG VIETNAMOBILE (ĐỒNG
NAI)

2/ Nội dung chính:


Chƣơng 1: Tổng quan về mạng 3G WCDMA
Chƣơng 2: Giới thiệu thiết bị khi cấu hình
Chƣơng 3: Cấu hình và chỉnh tuyến trạm 319133-319023
3/ Cơ sở dữ liệu ban đầu
4/ Ngày giao : …/…/2017
5/ Ngày nộp:

…/05/2017

TRƢỞNG KHOA

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)


LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ EDGE là một bƣớc cải tiến của chuẩn GPRS để đạt tốc độ truyền dữ
liệu theo yêu cầu của thông tin di động thế hệ ba. Tuy nhiên EDGE vẫn dựa trên cấu
trúc mạng GSM, chỉ thay đổi kỹ thuật điều chế vô tuyến kết hợp với dịch vụ chuyển
mạch vô tuyến gói chung (GPRS) nên tốc độ vẫn còn hạn chế. Điều này gây khó khăn
cho việc ứng dụng các dịch vụ truyền thông đa phƣơng tiện đòi hỏi việc chuyển mạch
linh động và tốc độ truyền dữ liệu lớn hơn. Để giải quyết vấn đề này, giải pháp đƣa ra
là nâng cấp EDGE lên chuẩn di động thế hệ ba W-CDMA.

Bố cục của bài báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về mạng 3G WCDMA
Chƣơng 2: Giới thiệu thiết bị khi cấu hình
Chƣơng 3: Cấu hình và chỉnh tuyến trạm 319133-319023

3
GVHD: Ths.NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƯỞNG


LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
Viện Đại học Mở Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô khoa Điện tử Truyền thông của Viện
đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này. Và
dặc biệt, em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Ths. Nguyễn Văn Sơn và công ty cổ
phần dịch vụ viễn thông NPT đã nhiệt tình hƣớng dẫn em trong khóa thực tập này.

Trong quá trình thực tập, cũng nhƣ là trong quá trình làm bài báo cáo tốt
nghiêp, khó tránh khỏi những sai sót, em rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do
trình độ lý luận cũng nhƣ kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không
thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của Thầy, Cô
để em học thêm nhiều kinh nghiệm giúp công việc của em sau này!

Em xin chân thành cảm ơn !!!

Ngƣời viết báo cáo
Trịnh Văn Tƣởng

4
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..

Chữ ký GVHD

5
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..

6
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN .......................................................5
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN ............................................................. 6
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ ...................................................................................8
TRA CỨU CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................9
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA ..................................................15
1.1: Giới thiệu ...............................................................................................................15
1.2: Kiến trúc mạng .....................................................................................................18
1.2.1: Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3 ............................................................... 20
1.2.2: Kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS R4 ....................................................24
1.2.3: Kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS R5, R6 .............................................25
1.3: Chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói ................................................................ 27
1.4: Các kênh vô tuyến ................................................................................................ 29
1.4.1: Các kênh logic ................................................................................................ 30
1.4.2: Các kênh vật lý ............................................................................................... 30
1.4.3: Các kênh truyền tải .......................................................................................31
1.4.3.1: Kênh truyền tải riêng ..............................................................................31
1.4.3.2: Các kênh truyền tải chung ......................................................................32
1.5: Điều khiển công suất ............................................................................................ 33
1.6: Chuyển giao ..........................................................................................................34
1.7: Các loại lƣu lƣợng và dịch vụ đƣợc 3G WCDMA UMTS hỗ trợ ....................36
CHƢƠNG II: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ ....................................................................38
2.1: DCPD6 ...................................................................................................................38
2.2: BBU ( Base Band Unit) ........................................................................................38
2.3: IDU......................................................................................................................... 39
2.4: RRU .......................................................................................................................40
CHƢƠNG III: CẤU HÌNH VÀ CHỈNH TUYẾN TRẠM 319133-319023 ............41
3.1: Chuẩn bị ................................................................................................................41
3.2: Các bƣớc cấu hình cơ bản ...................................................................................42
3.3: Cấu hình khối nguồn DC ZXDU-B201 .............................................................. 44
3.4: Cấu hình BBU .......................................................................................................46
3.5: Chỉnh tuyến...........................................................................................................49
TỔNG KẾT ..................................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 55

7
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Lộ trình phát triển của các hệ thống thông tin di động lên 3G......................15
Hình 1.2: Kiến trúc mạng WCDMA .............................................................................18
Hình 1.3. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3 ................................................................ 20
Hình 1.4: Cấu trúc UE ...................................................................................................21
Hình 1.5: Cấu trúc UTRAN........................................................................................... 21
Hình 1.6: Cấu trúc CN ...................................................................................................22
Hình 1.7. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R4 .........................................24
Hình 1.8. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R5, R6 ..................................26
Hình 1.9. Chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS) ......................................27
Hình 1.10: Sự sắp xếp các kênh logic, kênh truyền tải và kênh vật lí........................... 29
Hình 1.11: Kênh truyền tải đƣờng lên và đƣờng xuống. ..............................................33
Hình 1.12: Tiến trình thực hiện chuyển giao .................................................................35
Hình 2.1: Tổng quan DCPD6 ........................................................................................38
Hình 2.2: Tổng quan BBU............................................................................................. 38
Hình 2.3: IDU ( Indoor Unit) ........................................................................................39
Hình 2.4: Tổng quan RRU............................................................................................. 40

Bảng 1.1: Kí hiệu viết tắt trong kiến trúc mạng WCDMA ...........................................19
Bảng 1.2 Các kênh vật lý tham gia các phƣơng pháp điều khiển công suất.................34
Bảng 1.3 Bảng tổng kết về Handover ............................................................................36
Bảng 1.4: Phân loại các dịch vụ ở 3GWDCMA UMTS ...............................................37
Bảng 3.1: Thông số cấu hình trạm.................................................................................42

8
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


TRA CỨU CÁC TỪ VIẾT TẮT

A
AUC
AMR
ATM

Authentication Centre
Adaptive Multi Rate
Asynchronous Tnsfer Mode

Trung tâm nhận thực
Mã hóa nhiều tốc độ thích ứng
Chế độ truyền không đồng bộ
B

BTS
BSS
BSC
BSIC
BCCH
BPSK
BER
BS

Base Transceiver Station
Base Station Subsystem
Base Station Controller
Base Transceiver Station
Identity Code
Broadcast Control Channel
Binary Phase Shift Keying
Bit Error Rate
Base Station

Trạm thu phát gốc
Hệ thống con trạm gốc
Bộ điều khiển trạm gốc
Mã nhận dạng trạm thu phát gốc
Kênh điều khiển quảng bá
Điều chế pha nhị phân
Tỷ lệ lỗi bit
Trạm gốc
C

CSPDN
CCH
CCCH
CGI
CI
CDMA
CN
CS
CTCH
CC
CRC

Circuit Switch Public Data
Network
Control Channel
Common Control Channel
Cell Global Identity
Cell Identity
Code Division Multiple Access
Core Network
Circuit Switching
Common Traffic Channel
Convolutional Code
Cyclic Redundance Check

Mạng số liệu công cộng chuyển
mạch theo mạch
Kênh điều khiển
Kênh điều khiển chung
Số nhận dạng ô
Số nhận dạng tế bào
Đa truy nhập phân chia theo mã
Mạng lõi
Chuyển mạch kênh
Kênh lƣu lƣợng chung
Mã xoắn
Kiểm tra độ dƣ vòng
D

DTCH
DSSS

Kênh lƣu lƣợng dành riêng
Trải phổ dãy trực tiếp

Deticated Traffic Channel
Direct Sequence Spread
Spectrum
9

GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


E

ETSI
EIR
EDGE
ECSD

European Telecommunications
Standards Institute
Equipment Identification Register
Enhanced Data tes for GSM
Evolution
Enhanced Circuit Switched Data

Viện tiêu chuẩn viễn thông Chân
Âu
Bộ ghi nhận dạng thiết bị
Tốc độ số liệu tăng cƣờng để
phát triển GSM
Tăng cƣờng dữ liệu chuyển mạch
kênh

F
FDMA

Frequency Division Multiple Access

FSK
FB
FCCH
FACCH

Frequency Shift Keying
Frequency Correction Burst
Frequency Correction Channel
Fast Associated Control Channel

FDD
FHSS

Frequency Division Duplex
Frequency Hopping Spreading
Spectrum

Đa truy nhập phân chia theo
thời gian
Điều chế số theo tần số tín hiệu
Cụm hiệu chỉnh tần số
Kênh hiệu chỉnh tần số
Kênh điều khiển liên kết nhanh
Song công phân chia theo tần số
Trải phổ nhảy tần

G

GSM
GMSC

Global System for Mobile
Communication
Gateway MSC

Hệ thống viễn thông toàn cầu

GMSK

Gaussian Minimum Shift Keying

GPRS
GGSN
GSN
3GPP

General Packet Radio Service
GPRS Support Node
GPRS Support Node
Third Generation Partnership
Pecject

Trung tâm chuyển mạch các
nghiệp vụ di động cổng
Điều chế khóa dịch pha cực tiểu
Gauss
Dịch vụ vô tuyến gói chung
Nút hỗ trợ cổng GPRS
Nút hỗ trợ GPRS
Tổ chức chuẩn hóa các công
nghệ mạng thông tin di động tế
bào
H

10
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


HLR
HSCSD

Home Location Register
High Speed Circuit Switched Data

HPSK

Hybrid Phase Shift Keying

Bô ghi định vị trƣờng trú
Số liệu chuyển mạch kênh tốc
độ cao
Điều chế pha hỗn hợp

I
ISDN
IWF
IMEI
IMSI
IP
IF

Mạng số liên kết đa dịch vụ

Integrated Service Digital
Network
Interworking Function
International Mobile Equipment
Identity
International Mobile Subciber
Identity
Internet Protocol
Intermediate Frequency

Các chức năng tƣơng tác
Số nhận dạng di động quốc tế
Số nhận dạng thuê bao di động quốc
tế
Giao thức Internet
Trung tần

L
LA
LAI
LAC
LLC

Vùng định vị
Số nhận dạng vùng định vị
Mã vùng định vị
Điều khiển kênh logic

Location Area
Location Area Identity
Location Area Code
Logical Link Control

M
MS
MSC
ME
MSK
MCC
MNC
MSIN
MSRN
MMS

Mobile Station
Mobile Service Switching
Center
Mobile Equipment
Minimum Shift Keying
Mobile Country Code
động
Mobile Network Code
Mobile Station Identification
Number
Mobile Station Roaming
Number
Multimedia Messaging Service

Trạm di động
Trung tâm chuyển mạch các
nghiệp vụ di động
Thiết bị di động
Điều chế khóa pha cực tiểu
Mã quốc gia của mạng di
Mã mạng thông tinn di động
Số nhận dạng trạm di động
Số lƣu động của thuê bao di
động
Dịch vụ tin nhắn đa phƣơng

11
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


MAC

tiện
Medium Access Control
trƣờng

Điều khiển truy nhập môi

N

NMC
NSS
NE

Network Management Center
Network Subsystem
Name Equipment

Trung tâm quản lý mạng
Phân hệ mạng
Tên trạm
O

OSS
OMC

Opration Subsystem
Operation & Maintenance
Center

Hệ thống con khai thác
Trung tâm quản lý và bảo dƣỡng
P

PSTN
PSPDN
PLMN
PCM
PDP
PN
PACCH
PCCCH
PCPCH
PSK
PDCP
PS
PCCC

Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng
Mạng số liệu công cộng chuyển
mạch gói
Mạng di động mặt đất công cộng
Điều chế xung mã
Giao thức dữ liệu gói
Mã giả tạp âm
Kênh điều khiển liên kết gói

Public Switch Telephone
Network
Packet Switched Public Data
Network
Public Land Mobile Network
Pulse Code Modulation
Packet Data Protocol
Pseudo Noise
Packet Associated Control
Channel
Packet Common Control
Channel
Physical Common Packet
Channel
Phase Shift Keying
Packet Data Convergence
Packet Switch
Parallel Concatenated
Convolutional Code

Kênh điều khiển gói chung
Kênh gói chung vật lý
Khóa dịch pha
Giao thức hội tụ số liệu gói
Chuyển mạch gói
Mã xoắn móc nối song song

R
RACH

Random Access Channel

Kênh truy nhập ngẫu nhiên
12

GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


RLC
RF
RNC
RNS
RANAP
RAN

Điều khiển liên kết vô tuyến
Tần số sóng mang
Bộ điều khiển mạng vô tuyến
Hệ thống mạng con vô tuyến
Phần ứng dụng truy nhập mạng vô
tuyến
Mạng truy nhập vô tuyến

Radio Link Control
Radio Frequency
Radio Network Controller
Radio Network Subsystem
Radio Access Network
Application Part
Radio Access Network
S

SS
SIM
SCH
SMS
SN
SGSN
SNR

Switching Subsystem
Subscriber Identity Module
Synchoronization Channel
Short Message Service
Subcriber Number
Serving GPRS Support Node
Signal to Noise Ratio

Hệ thống con chuyển mạch
Modul nhận dạng thuê bao
Kênh đồng bộ
Dịch vụ bản tin ngắn
Số thuê bao
Nút hỗ trợ dịch vụ GPRS
Tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm

T
TDMA

Time Division Multiple Access

Đa truy nhập phân chia theo thời gian

TRAU

Transcoder/Rate Adapter Unit

TCH
TAF
TCP
TDD

Traffic Channel
Terminal Adaptation Function
Transmission Control Protocol
Time Division Duplex

Khối chuyển đổi mã và thích ứng tốc
độ
Kênh lƣu lƣợng
Chức năng thích ứng đầu cuối
Giao thức điều khiển truyền dẫn
Song công phân chia theo thời gian

TS
THSS

Time Slot
Time Hopping Spreading
Spectrum

Khe thời gian
Trải phổ nhảy thời gian

U
UMTS
UTRAN
UE

Universal Mobile
Telecommunication System
UMTS Terrestrial Radio Access
Network
User Equipment

Hệ thống viễn thông di động toàn cầu
Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất
UMTS
Thiết bị ngƣời sử dụng

13
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


USIM

UMTS Subscriber Identity
Module

Modul nhận dạng thuê bao UMTS

V
VLR

Bộ ghi định vị tạm trú

Visistor Location Register
W

WAP

Wireless Application Protocol

W-CDMA Wideband Code Division
Multiple Access

Giao thức ứng dụng không
dây
Đa truy cập phân mã băng
rộng

14
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

Công nghệ EDGE là một bƣớc cải tiến của chuẩn GPRS để đạt tốc độ truyền dữ
liệu theo yêu cầu của thông tin di động thế hệ ba. Tuy nhiên EDGE vẫn dựa trên cấu
trúc mạng GSM, chỉ thay đổi kỹ thuật điều chế vô tuyến kết hợp với dịch vụ chuyển
mạch vô tuyến gói chung (GPRS) nên tốc độ vẫn còn hạn chế. Điều này gây khó khăn
cho việc ứng dụng các dịch vụ truyền thông đa phƣơng tiện đòi hỏi việc chuyển mạch
linh động và tốc độ truyền dữ liệu lớn hơn. Để giải quyết vấn đề này, giải pháp đƣa ra
là nâng cấp EDGE lên chuẩn di động thế hệ ba W-CDMA.

1.1: Giới thiệu
a. Giới thiệu
WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là một công nghệ truy
nhập vô tuyến đƣợc phát triển mạnh ở Châu Âu. Hệ thống này hoạt động ở chế độ
FDD và dựa trên kỹ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp (DSS- Direct Sequence Spectrum) sử
dụng tốc độ chip 3,84Mcps bên trong băng tần 5MHz. Băng tần rộng hơn và tốc độ trải
phổ cao làm tăng độ lợi xử lý và một giải pháp thu đa đƣờng tốt hơn, đó là đặc điểm
quyết định để chuẩn bị cho IMT-2000.
WCDMA hỗ trợ trọn vẹn cả dịch vụ chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói
tốc độ cao và đảm bảo sự hoạt động đồng thời các dịch vụ hỗn hợp với chế độ gói hoạt
động ở mức hiệu quả cao nhất. Hơn nữa WCDMA có thể hỗ trợ các tốc độ số liệu khác
nhau, dựa trên thủ tục điều chỉnh tốc độ.
Chuẩn WCDMA hiện thời sử dụng phƣơng pháp điều chế QPSK, một phƣơng
pháp điều chế tốt hơn 8-PSK, cung cấp tốc độ số liệu đỉnh là 2Mbps với chất lƣợng
truyền tốt trong vùng phủ rộng.

Hình 1.1: Lộ trình phát triển của các hệ thống thông tin di động lên 3G
15
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3
(Third Generation.Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của
chuẩn công nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu
ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...). Hệ thống thông tin
di động chuyển từ thế hệ 2 sang thế hệ 3 qua một giai đoạn trung gian là thế hệ 2,5
sử dụng công nghệ TDMA trong đó kết hợp nhiều khe hoặc nhiều tần số hoặc sử
dụng công nghệ CDMA có thể chồng lên phổ tần của thế hệ hai nếu không sử dụng
phổ tần mới. Ở thế hệ thứ 3 này các hệ thống thông tin di động có xu thế hoà nhập
thành một tiêu chuẩn duy nhất và có khả năng phục vụ ở tốc độ bit lên đến 2
Mbit/s. Để phân biệt với các hệ thống thông tin di động băng hẹp hiện nay, các hệ
thống thông tin di động thế hệ 3 gọi là các hệ thống thông tin di động băng rộng.
3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh. Hệ thống
3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay.
Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền,
nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lƣợng cao cho cả thuê bao cố định và
thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau. Với công nghệ 3G, các nhà cung
cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phƣơng tiện, nhƣ âm nhạc chất
lƣợng cao hình ảnh video chất lƣợng và truyền hình số các dịch vụ định vị toàn cầu
(GPS) e-mail video streaming, high-ends games....
b. Các mạng 3G chính
Có 2 mạng chính đƣợc xây dựng trên nền tảng công nghệ 3G:
* UMTS (Universal Mobile Telephone Service) :
Hiện đang đƣợc triển khai trên mạng GSM sẵn có. UMTS, dùng công
nghệ CDMA băng rộng WCDMA, hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu lên đến
21Mbps. Thực tế, hiện nay, tại đƣờng xuống, tốc độ này chỉ có thể đạt 384
kbps (với máy di động hỗ trợ chuẩn R99), hay 7.2Mbps. Tốc độ này lớn
hơn khá nhiều so với tốc độ 9.6kbps của 1 đơn kênh GSM hay 9.6kbps của
đa kênh trong HSCSD (14.4 kbit/s của CDMAOne) và một số công nghệ
mạng khác. Mạng UMTS đầu tiên triển khai năm 2002 nhấn mạnh tới các
ứng dụng di động nhƣ TV di động hay thoại Video. Hiện tại, tốc độ truyền
dữ liệu cao của
UMTS thƣờng dành để truy cập Internet.
16
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

* CDMA (Code Division Multiple Access)
Nghĩa là đa truy nhập (đa ngƣời dùng) phân chia theo mã. Khác với GMS
phân phối tần số thành những kênh nhỏ, rồi chia sẻ thời gian các kênh ấy
cho ngƣời sử dụng. Trong khi đó thuê bao của mạng di động CDMA chia
sẻ cùng một giải tần chung. Mọi khách hàng có thể nói đồng thời và tín
hiệu đƣợc phát đi trên cùng một giải tần. Các kênh thuê bao đƣợc tách biệt
bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác
nhau sẽ đƣợc mã hoá bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó đƣợc trộn
lẫn và phát đi trên cùng một giải tần chung và chỉ đƣợc phục hồi duy nhất
ở thiết bị thuê bao (máy điện thoại di động) với mã ngẫu nhiên tƣơng ứng.
Không chỉ ứng dụng trong hệ thống thông tin di động, CDMA còn thích
hợp sử dụng trong việc cung cấp dịch vụ điện thoại vô tuyến cố định với
chất lƣợng ngang bằng với hệ thống hữu tuyến, nhờ áp dụng kỹ thuật mã
hóa mới. Đặc biệt các hệ thống này có thể triển khai và mở rộng nhanh và
chi phí hiện thấp hơn hầu hết các mạng hữu tuyến khác, vì đòi hỏi ít trạm
thu phát .
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba đƣợc xây dựng trên cơ sở IMT – 2000
với các tiêu chí sau :
-

Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz với đƣờng lên có dải tần 18852025MHz và đƣờng xuống có dải tần 2110-2200MHz.

-

Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô
tuyến, tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến, đồng thời
tƣơng tác với mọi loại dịch vụ viễn thông.

-

Hệ thống thông tin di động 3G sử dụng các môi trƣờng khai thác khác
nhau.

-

Có thể hỗ trợ các dịch vụ nhƣ : Môi trƣờng thông tin nhà ảo (VHE –
Vitual Home Environment) trên cơ sở mạng thông minh, di động cá
nhân và chuyển mạch toàn cầu; Đảm bảo chuyển mạng quốc tế; Đảm
bảo các dịch vụ đa phƣơng tiện đồng thời cho thoại, số liệu chuyển
mạch theo kênh và số liệu chuyển mạch theo gói.
17

GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

-

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

Dể dàng hỗ trợ các dich vụ mới xuất hiện.

Các hệ thống thông tin di động thế hệ hai phát triển thông dụng nhất hiện nay là :
GSM, cdmaOne (IS-95), TDMA (IS-136), PDC. Trong quá trình thiết kế hệ thống
thông tin di động thế hệ ba, các hệ thống thế hệ hai đƣợc cơ quan chuẩn hóa của từng
vùng xem xét để đƣa ra các đề xuất tƣơng ứng thích hợp với mỗi vùng.

1.2: Kiến trúc mạng

Mạng thông tin di động (TTDĐ) 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng
chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS) để truyền số liệu gói và tiếng. Các
trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM. Trên
đƣờng phát triển đến mạng toàn IP, chuyển mạch kênh sẽ dần đƣợc thay thế bằng
chuyển mạch gói. Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (nhƣ tiếng và video)
cuối cùng sẽ đƣợc truyền trên cùng một môi trƣờng IP bằng các chuyển mạch gói.
Hình 1.2 dƣới đây cho thấy thí dụ về một kiến trúc tổng quát của TTDĐ 3G kết hợp cả
CS và PS trong mạng lõi.

Hình 1.2: Kiến trúc mạng WCDMA
RAN

Radio Access Network

Mạng truy nhập vô tuyến

BTS

Base Transceiver Station

Trạm thu phát gốc

18
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

BSC

Base Station Controller

Bộ điều khiển trạm gốc

RNC

Radio Network Controller

Bộ điều khiển mạng vô tuyến

CS

Circuit Switch

Chuyển mạch kênh

PS

Packet Swtich

Chuyển mạch gói

SMS

Message Short Servive
Public Switched Telephone
Network

Dịch vụ nhắn tin
Mạng điện thoại chuyển mạch
PSTN
công cộng
Mạng di động công cộng mặt
PLMN
Public Land Mobile Network
đất
Bảng 1.1: Kí hiệu viết tắt trong kiến trúc mạng WCDMA

Các miền chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS) đƣợc thể hiện bằng
một nhóm các đơn vị chức năng logic: trong thực hiện thực tế các miền chức năng này
đƣợc đặt vào các thiết bị và các nút vật lý. Chẳng hạn có thể thực hiện chức năng
chuyển mạch kênh CS (MSC/GMSC) và chức năng chuyển mạch gói (SGSN/GGSN)
trong một nút duy nhất để đƣợc một hệ thống tích hợp cho phép chuyển mạch và
truyền dẫn các kiểu phƣơng tiện khác nhau: từ lƣu lƣợng tiếng đến lƣu lƣợng số liệu
dung lƣợng lớn.

3G UMTS (Universal Mobile Telecommunications System): Hệ thống thông tin
di động toàn cầu) có thể sử dụng hai kiểu RAN. Kiểu thứ nhất sử dụng công nghệ đa
truy nhập WCDMA (Wide Band Code Devision Multiple Acces: đa truy nhập phân
chia theo mã băng rộng) đƣợc gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Network:
mạng truy nhập vô tuyến mặt đất của UMTS). Kiểu thứ hai sử dụng công nghệ đa truy
nhập TDMA đƣợc gọi là GERAN (GSM EDGE Radio Access Network: mạng truy
nhập vô tuyến dƣa trên công nghệ EDGE của GSM). Tài liệu chỉ xét đề cập đến công
nghệ duy nhất trong đó UMTS đƣợc gọi là 3G WCDMA UMTS.
3G WCDMA UMTS đƣợc xây dựng theo ba phát hành chính đƣợc gọi là R3,
R4, R5. Trong đó mạng lõi R3 và R4 bao gồm hai miền: miền CS (Circuit Switch:
chuyển mạch kênh) và miền PS (Packet Switch: chuyển mạch gói). Việc kết hợp này
phù hợp cho giai đoạn đầu khi PS chƣa đáp ứng tốt các dịch vụ thời gian thực nhƣ
thoại và hình ảnh. Khi này miền CS sẽ đảm nhiệm các dịch vụ thoại còn số liệu đƣợc
truyền trên miền PS. R4 phát triển hơn R3 ở chỗ miền CS chuyển sang chuyển mạch
mềm vì thế toàn bộ mạng truyền tải giữa các nút chuyển mạch đều trên IP.
Dƣới đây ta xét ba kiến trúc 3G WCDMA UMTS nói trên.
19
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

1.2.1: Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3

WCDMA UMTS R3 hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói:
đến 384 Mbps trong miền CS và 2Mbps trong miền PS. Các kết nối tốc độ cao này
đảm bảo cung cấp một tập các dich vụ mới cho ngƣời sử dụng di động giống nhƣ trong
các mạng điện thoại cố định và Internet. Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình (Hội
nghị video), âm thanh chất lƣợng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối. Một tính
năng khác cũng đƣợc đƣa ra cùng với GPRS là "luôn luôn kết nối" đến Internet.
UMTS cũng cung cấp thông tin vị trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa
trên vị trí.
Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động (UE: User Equipment),
mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio
Network), mạng lõi (CN: Core Network). UE bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu cuối
(TE), thiết bị di động (ME) và module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS
Subscriber Identity Module). UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến (RNS: Radio
Network System) và mỗi RNS bao gồm RNC (Radio Network Controller: bộ điều
khiển mạng vô tuyến) và các nút B nối với nó. Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển
mạch kênh, chuyển mạch gói và HE (Home Environment: Môi trƣờng nhà). HE bao
gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center: Trung tâm nhận thực), HLR
(Home Location Register: Bộ ghi định vị thƣờng trú) và EIR (Equipment Identity
Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị).

Hình 1.3. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3

20
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

 UE (User Equipment).

Hình 1.4: Cấu trúc UE

Thiết bị ngƣời sử dụng thực hiện chức năng giao tiếp ngƣời sử dụng với hệ thống. UE
gồm hai phần:
 Thiết bị di động (ME: Mobile Equipment): Là đầu cuối vô tuyến đƣợc sử dụng
cho thông tin vô tuyến trên giao diện Uu.
 Module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM): Là một thẻ thông minh chứa thông
tin nhận dạng của thuê bao, nó thực hiện các thuật toán nhận thực, lƣu giữ các
khóa nhận thực và một số thông tin thuê bao cần thiết cho đầu cuối.
 UTRAN (UMTS Terestrial Radio Access Network).
Mạng truy cập vô tuyến có nhiệm vụ thực hiện các chức năng liên quan đến truy cập
vô tuyến. UTRAN gồm nhiều hệ thống mạng con vô tuyến RNS (Radio Network
Subsystem). Một RNS gồm hai phần tử :
 Node B: Thực hiện chuyển đổi dòng số liệu giữa các giao diện Iub và Uu. Nó
cũng tham gia quản lý tài nguyên vô tuyến.
 Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC: Có chức năng sở hữu và điều khiển các tài
nguyên vô tuyến ở trong vùng (các Node B đƣợc kết nối với nó). RNC còn là
điểm truy cập tất cả các dịch vụ do UTRAN cung cấp cho mạng lõi CN.

Hình 1.5: Cấu trúc UTRAN
21
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

Chức năng của UTRAN:


Hỗ trợ các chức năng truy nhập vô tuyến, đặc biệt là chuyển giao mềm và các
thuật toán quản lý tài nguyên đặc thù của W-CDMA.



Đảm bảo tính chung nhất cho việc xử lý số liệu chuyển mạch kênh và chuyển
mạch gói bằng cách sử dụng giao thức vô tuyến duy nhất để kết nối từ UTRAN
đến cả hai vùng của mạng lõi.



Đảm bảo tính chung nhất với GSM.



Sử dụng cơ chế truyền tải ATM là cơ chế truyền tải chính ở UTRAN.

 CN (Core Network).

Hình 1.6: Cấu trúc CN
Các phần tử chính của mạng lõi nhƣ sau:
 HLR (Home Location Register): Là thanh ghi định vị thƣờng trú lƣu giữ thông
tin chính về lý lịch dịch vụ của ngƣời sử dụng. Các thông tin này bao gồm :
Thông tin về các dịch vụ đƣợc phép, các vùng không đƣợc chuyển mạng và các
thông tin về dịch vụ bổ sung nhƣ: trạng thái chuyển hƣớng cuộc gọi, số lần
chuyển hƣớng cuộc gọi.
 MSC/VLR (Mobile Services Switching Center/Visitor Location Register): Là
tổng đài (MSC) và cơ sở dữ liệu (VLR) để cung cấp các dịch vụ chuyển mạch
kênh cho UE tại vị trí của nó. MSC có chức năng sử dụng các giao dịch chuyển
mạch kênh. VLR có chức năng lƣu giữ bản sao về lý lịch ngƣời sử dụng cũng
nhƣ vị trí chính xác của UE trong hệ thống đang phục vụ.
22
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

 GMSC (Gateway MSC): Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng kết
nối với mạng ngoài.
 SGSN (Servicing GPRS Support Node): Node hỗ trợ GPRS (dịch vụ vô tuyến
gói chung) đang phục vụ, có chức năng nhƣ MSC/VLR nhƣng đƣợc sử dụng
cho các dịch vụ chuyển mạch gói (PS).
 GGSN (Gateway GPRS Support Node): Node hỗ trợ GPRS cổng, có chức năng
nhƣ GMSC nhƣng chỉ phục vụ cho các dịch vụ chuyển mạch gói.
Để kết nối MSC với mạng ngoài cần có thêm phần tử làm chức năng tƣơng tác mạng
(IWF). Ngoài mạng lõi còn chứa các cơ sở dữ liệu cần thiết cho các mạng di động nhƣ:
HLR, AuC và EIR.

 Các mạng ngoài.
Các mạng ngoài có thể đƣợc chia thành 2 nhóm:
 Mạng chuyển mạch kênh CS: Mạng đảm bảo các kết nối cho các dịch vụ
chuyển mạch kênh. Ví dụ: Mạng ISDN, PSTN.
 Mạng chuyển mạch gói PS: Mạng kết nối cho các dịch vụ chuyển mạch
gói. Ví dụ: mạng Internet.
 Các giao diện vô tuyến.
 Giao diện USIM – ME, Cu: Là giao diện giữa thẻ thông minh USIM và
ME. Giao diện này tuân theo một khuôn dạng chuẩn cho các thẻ thông
minh.
 Giao diện UE – UTRAN, Uu: Là giao diện mà qua đó UE truy cập các
phần tử cố định của hệ thống và vì thế mà nó là giao diện mở quan trọng
nhất của UMTS.
 Giao diện UTRAN – CN, IU: Giao diện này nối UTRAN với CN, nó
cung cấp cho các nhà khai thác khả năng trang bị UTRAN và CN từ các
nhà sản xuất khác nhau.
 Giao diện RNC – RNC, Iur: Iur là giao diện vô tuyến giữa các bộ điều
khiển mạng vô tuyến. Lúc đầu giao diện này đƣợc thiết kế để hỗ trợ
chuyển giao mềm giữa các RNC, trong quá trình phát triển tiêu chuẩn
nhiều tính năng đã đƣợc bổ sung và đến nay giao diện IUr phải đảm bảo 4
chức năng sau :
- Hỗ trợ tính di động giữa các RNC.
- Hỗ trợ kênh lƣu lƣợng riêng.
- Hỗ trợ kênh lƣu lƣợng chung.
23
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

-

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

Hỗ trợ quản lý tài nguyên vô tuyến toàn cầu.

 Giao diện RNC – NODE B, IUb: Giao diện cho phép kết nối một Node B
với một RNC. Iub đƣợc tiêu chuẩn hóa nhƣ là một giao diện mở hoàn
toàn.
1.2.2: Kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS R4
Sự khác nhau cơ bản giữa R3 và R4 là ở chỗ khi này mạng lõi là mạng phân bố
và chuyển mạch mềm. Thay cho việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống nhƣ
ở kiến trúc trƣớc, kiến trúc chuyển mạch phân bố và chuyển mạch mềm đƣợc đƣa vào.
Về căn bản, MSC đƣợc chia thành MSC server và cổng các phƣơng tiện (MGW:
Media Gateway). MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi, quản lý di động
có ở một MSC tiêu chuẩn. Tuy nhiên nó không chứa ma trận chuyển mạch. Ma trận
chuyển mạch nằm trong MGW đƣợc MSC Server điều khiển và có thể đặt xa MSC
Server.

Hình 1.7. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R4
Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh đƣợc thực hiện giữa RNC
và MSC Server. Đƣờng truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh đƣợc thực hiện
giữa RNC và MGW. Thông thƣờng MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định tuyến
các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đƣờng trục gói. Trong nhiều trƣờng hợp đƣờng
trục gói sử dụng Giao thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport
Protocol) trên Giao thức Internet (IP). Từ hình ta thấy lƣu lƣợng số liệu gói từ RNC đi
qua SGSN và từ SGSN đến GGSN trên mạng đƣờng trục IP. Cả số liệu và tiếng đều có
thể sử dụng truyền tải IP bên trong mạng lõi. Đây là mạng truyền tải hoàn toàn IP.
Tại nơi mà một cuộc gọi cần chuyển đến một mạng khác, PSTN chẳng hạn, sẽ có
một cổng các phƣơng tiện khác (MGW) đƣợc điều khiển bởi MSC Server cổng
(GMSC server). MGW này sẽ chuyển tiếng thoại đƣợc đóng gói thành PCM tiêu chuẩn
để đƣa đến PSTN. Nhƣ vậy chuyển đổi mã chỉ cần thực hiện tại điểm này. Để thí dụ, ta
24
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA

giả thiết rằng nếu tiếng ở giao diện vô tuyến đƣợc truyền tại tốc độ 12,2 kbps, thì tốc
độ này chỉ phải chuyển vào 64 kbps ở MGW giao tiếp với PSTN. Truyền tải kiểu này
cho phép tiết kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa nhau.
Giao thức điều khiển giữa MSC Server hoặc GMSC Server với MGW là giao
thức ITU H.248. Giao thức này đƣợc ITU và IETF cộng tác phát triển. Nó có tên là
điều khiển cổng các phƣơng tiện (MEGACO: Media Gateway Control). Giao thức điều
khiển cuộc gọi giữa MSC Server và GMSC Server có thể là một giao thức điều khiển
cuộc gọi bất kỳ. 3GPP đề nghị sử dụng (không bắt buộc) giao thức Điều khiển cuộc
gọi độc lập vật mang (BICC: Bearer Independent Call Control) đƣợc xây dựng trên cơ
sở khuyến nghị Q.1902 của ITU.
Trong nhiều trƣờng hợp MSC Server hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Server.
Ngoài ra MGW có khả năng giao diện với cả RAN và PSTN. Khi này cuộc gọi đến
hoặc từ PSTN có thể chuyển nội hạt, nhờ vậy có thể tiết kiệm đáng kể đầu tƣ.
Để làm thí dụ ta xét trƣờng hợp khi một RNC đƣợc đặt tại thành phố A và đƣợc
điều khiển bởi một MSC đặt tại thành phố B. Giả sử thuê bao thành phố A thực hiện
cuộc gọi nội hạt. Nếu không có cấu trúc phân bố, cuộc gọi cần chuyển từ thành phố A
đến thành phố B (nơi có MSC) để đấu nối với thuê bao PSTN tại chính thành phố A.
Với cấu trúc phân bố, cuộc gọi có thể đƣợc điều khiển tại MSC Server ở thành phố B
nhƣng đƣờng truyền các phƣơng tiện thực tế có thể vẫn ở thành phố A, nhờ vậy giảm
đáng kể yêu cầu truyền dẫn và giá thành khai thác mạng.
Từ hình 1.7 ta cũng thấy rằng HLR cũng có thể đƣợc gọi là Server thuê bao tại
nhà (HSS: Home Subscriber Server). HSS và HLR có chức năng tƣơng đƣơng, ngoại
trừ giao diện với HSS là giao diện trên cơ sở truyền tải gói (IP chẳng hạn) trong khi
HLR sử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7. Ngoài ra còn có các giao diện (không
có trên hình vẽ) giữa SGSN với HLR/HSS và giữa GGSN với HLR/HSS.
Rất nhiều giao thức đƣợc sử dụng bên trong mạng lõi là các giao thức trên cơ sở
gói sử dụng hoặc IP hoặc ATM. Tuy nhiên mạng phải giao diện với các mạng truyền
thống qua việc sử dụng các cổng các phƣơng tiện. Ngoài ra mạng cũng phải giao diện
với các mạng SS7 tiêu chuẩn. Giao diện này đƣợc thực hiện thông qua cổng SS7 (SS7
GW). Đây là cổng mà ở một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đƣờng truyền tải
SS7 tiêu chuẩn, ở phía kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói (IP
chẳng hạn). Các thực thể nhƣ MSC Server, GMSC Server và HSS liên lạc với cổng
SS7 bằng cách sử dụng các giao thức truyền tải đƣợc thiết kế đặc biệt để mang các bản
tin SS7 ở mạng IP. Bộ giao thức này đƣợc gọi là Sigtran.
1.2.3: Kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS R5, R6

Bƣớc phát triển tiếp theo của UMTS là đƣa ra kiến trúc mạng đa phƣơng tiện IP
(hình 1.8). Bƣớc phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc gọi. Ở đây
cả tiếng và số liệu đƣợc xử lý giống nhau trên toàn bộ đƣờng truyền từ đầu cuối của
25
GVHD: Ths. NGUYỄN VĂN SƠN

SV: TRỊNH VĂN TƢỞNG


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×