Tải bản đầy đủ

Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP sài gòn chi nhánh hai bà trưng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG


PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐÀM VĂN HUỆ

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không
trùng lặp với các đề tài khác.


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các quý thầy cô Khoa Sau Đại học Viện Đại
Học Mở Hà Nội đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS
Đàm Văn Huệ đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên
cứu này.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên,
hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG CÁ NHÂN CỦA NHTM ......................................................................... 5
1.1.
Tín dụng cá nhân của NHTM ................................................................. 5
1.1.1. Tín dụng của Ngân hàng Thương mại ........................................................ 5


1.1.2. Phân loại tín dụng ...................................................................................... 6
1.1.3. Tín dụng cá nhân của NHTM..................................................................... 8
1.2.
Rủi ro trong tín dụng cá nhân của NHTM ............................................10
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân. ............................................................10
1.2.2. Phân loại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân. .......................11
1.3.
Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại................15
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng cá nhân.................................................15
1.3.2. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng cá nhân .......................................16
1.3.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng cá nhân ..................................................17
1.3.4. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng cá nhân ............................................26
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng cá nhân. ....................28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN- CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG .........33
2.1.
Khái quát về ngân hàng tmcp sài gòn- chi nhánh Hai Bà Trưng .........33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn- chi
nhánh Hai Bà Trưng. ................................................................................33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức. .........................................................................................35
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của TMCP Sài Gòn- chi nhánh Hai Bà
Trưng trong những năm gần đây(2013-2015) ............................................38
2.2.

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn- chi nhánh Hai Bà Trưng .........................................................41


2.2.1. Thực trạng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- chi nhánh
Hai Bà Trưng ............................................................................................41
2.2.2. Quy trình cấp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- chi
nhánh Hai Bà Trưng .................................................................................44
2.2.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn- chi nhánh Hai Bà Trưng ...................................................................47
2.3.

Đánh giá quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại tại ngân hàng TMCP
Sài Gòn- Chi nhánh Hai Bà Trưng ........................................................57
2.3.1. Kết quả đạt được .......................................................................................57
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn- chi nhánh Hai Bà Trưng................................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH
HAI BÀ TRƯNG ................................................................................................66
3.1.

Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng SCB –
Chi nhánh Hai Bà Trưng trong những năm tới ....................................66
3.2.
Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Hai Bà Trưng...................................68
3.2.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng cá nhân .................................68
3.2.2. Nhóm giải pháp xử lý rủi ro tín dụng mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
cá nhân .....................................................................................................77
3.3.
Kiến nghị .................................................................................................79
3.3.1. Đối với chính phủ .....................................................................................79
3.3.2. Đối với ngân hàng nhà nước .....................................................................79
3.3.3. Đối với ngân hàng TMCP Sài Gòn. ..........................................................81
3.3.4. Kiến nghị với ban ngành có liên quan .......................................................84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................86
KẾT LUẬN .........................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................88


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
BPNQ

Bộ phận ngân quỹ

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước

CN/SGD

Chi nhánh/ sở giao dịch

HĐQT

Hội đồng quản trị

KHCN

Khách hàng cá nhân

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NVHTKD

Nhân viên hỗ trợ kinh doanh

NVKD

Nhân viên kinh doanh

PKD

Phòng kinh doanh

PKTKD

Phòng hỗ trợ kinh doanh

SCB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

TGĐ

Tổng giám đốc

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sảm đảm bảo


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
BẢNG
Bảng 2.1:

Tăng trưởng nguồn vốn huy động của TCTD, của TCKT& Dân cư
từ năm 2013-2015 ................................................................................ 38

Bảng 2.2:

Tổng dư nợ tín dụng của SCB Hai Bà Trưng từ năm 2013-2015 .......... 39

Bảng 2.3:

Thu nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
của SCB Hai Bà Trưng ........................................................................ 40

Bảng 2.4:

Kết quả kinh doanh từ năm 2013-2015 ................................................ 40

Bảng 2.5:

Cho vay tiêu dùng cá nhân ................................................................... 41

Bảng 2.6:

Dư nợ và NQH trong cho vay kinh doanh ............................................ 43

Bảng 2.7:

Bảng điểm số khách hàng năm 2013-2015 ........................................... 52

Bảng 2.8:

Bảng số liệu đánh giá giá trị TSBĐ năm 2013-2015 ............................ 53

Bảng 2.9:

Bảng xếp loại và đánh giá khách hàng ................................................. 54

Bảng 2.10: Bảng tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro...................................................... 56
Bảng 2.11: Bảng trích lập dự phòng rủi ro từ năm 2013-2015 ............................... 57
Bảng 3.1:

Bảng điều kiện cho vay ........................................................................ 84

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng cá nhân ................................................ 11
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của chi nhánh Hai Bà Trưng ...................................... 36

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Dư nợ và NQH trong cho vay tiêu dùng .............................................. 41
Biểu đồ 2.2: Nợ quá hạn theo mục đích ................................................................... 42
Biểu đồ 2.3 : Dư nợ và NQH trong cho vay kinh doanh ........................................... 43
Biểu đồ 2.4: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân ................................... 44
Lưu đồ 2.1: Quy trình cấp tín dụng cá nhân ............................................................. 45


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, Việt Nam đang đối đầu với
những khó khăn và thử thách mới và hệ thống ngân hàng đã trở thành một phần
không thể thiếu, tạo ra một động lực phát triển mạnh mẽ nhất trong nền kinh tế quốc
dân. Ngân hàng có vị trí quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn trong mọi nền kinh tế, hay
nói khác ngân hàng là cầu nối giữa nơi thừa với nơi thiếu vốn. Chính vì vậy, sự lành
mạnh của hệ thống ngân hàng ở mọi quốc gia luôn là cơ sở của sự ổn định tình hình
kinh tế xã hội. Đồng thời là tiền đề, điều kiện khai thác nguồn lực phát triển kinh tế.
Bên cạnh đó nhà nước ta cũng quan tâm việc thực hiện chủ trương cơ cấu lại hệ
thống ngân hàng, huy động lại tiềm lực trong dân, đẩy mạnh tín dụng đầu tư, góp
phần thực hiện kích cầu vì sự năng động kinh tế theo chiến lược: Công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo khuynh hướng mới
cho nền kinh tế.
Tuy không thể phủ nhận được vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng
nhưng cũng phải thừa nhận rằng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là
một “nghề đặc biệt” nhất trong các nghề kinh doanh. Bởi vì, sản phẩm mà ngân
hàng kinh doanh là một loại sản phẩm độc quyền - đó là “tiền tệ”. Sự đặc biệt này
còn do tính rất nhạy cảm của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Ngoài tính quy luật về rủi ro đối với mọi nghề kinh doanh, kinh doanh tiền tệ còn là
nghề mạo hiểm nhất do độ rủi ro cao và có tính thường trực vì rủi ro của nó không
những là cấp số cộng mà còn có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế . Trong đó,
kinh doanh tín dụng ngân hàng là bán “giá trị sử dụng tiền tệ” và giá bán là “lãi
suất” quyền sử dụng tiền tệ đó, thường rất nhỏ so với giá trị khoản vay, nên những
khoản thu được là tương đối nhỏ so với cái mất khi xảy ra rủi ro. Nó được biểu hiện
khi ngân hàng không thu hồi được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc việc
thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng kỳ hạn. Do đó, khi rủi ro tín dụng ngân
hàng xảy ra nó không chỉ ảnh hướng tới bản thân ngân hàng đó như là làm giảm
doanh thu, làm giảm khả năng thanh toán hay giảm uy tín của ngân hàng, nặng hơn

1


là gây ra khả năng phá sản ngân hàng mà còn tạo ra phản ứng dây chuyền ảnh
hưởng cả hệ thống ngân hàng gây hậu quả nghiêm trọng tới toàn bộ nền kinh tế
quốc gia. Vậy, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống
còn với Ngân hàng mà còn là yêu cầu tiên quyết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn
định và phát triển của toàn xã hội.
Cùng với xu thế phát triển kinh tế cũng như theo chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước ta, các ngân hàng đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ trong
chức năng hình thức mà người ta gọi đó là một cuộc “cách mạng ngân hàng”. Hoạt
động tín dụng của các ngân hàng cũng đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ. Với
sự xuất hiện và phát hiện về thị trường cá nhân trong tín dụng ngân hàng, các ngân
hàng đang hướng tới khách hàng cá nhân như một khách hàng trung thành đầy tiềm
năng. Hoạt động tín dụng tiêu dùng phục vụ khách hàng cá nhân đã và đang đem lại
nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng. Tuy nhiên, lợi nhuận và rủi ro là hai mặt của
một vấn đề, lợi nhuận cao cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng phải đối mặt với
những rủi ro tiềm ẩn mà phía cá nhân khách hàng, cũng như phía chủ quan của ngân
hàng đem lại. Chính vì vậy, việc xây dựng chiến lược và quản lý rủi ro tín dụng cá
nhân đang là đòi hỏi cấp thiết đặt ra đối với các ngân hàng thương mại nói chung và
ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Hai Bà Trưng nói riêng.
Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân đã thu hút sự quan tâm hàng đầu của Ban lãnh
đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Hai Bà Trưng cũng như nó quyết định
vấn đề sống còn của ngân hàng những năm tới. Với thực tế gắn bó công tác tại ngân
hàng TMCP Sài Gòn- chi nhánh Hai Bà Trưng, tôi đã chọn đề tài “ Quản lý rủi ro
tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Hai Bà Trưng” làm
luận văn thạc sỹ với mong muốn góp phần đẩy mạnh công tác quản lý rủi ro tín
dụng cá nhân nói riêng cũng như sự phát triển của ngân hàng tại chi nhánh Hai Bà
Trưng nói chung trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của ngân
hàng thương mại, phân tích đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại

2


ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Hai Bà Trưng. Từ đó, đề ra giải pháp tăng
cường quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh
Hai Bà Trưng .
3. Tổng quan nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy trong đề tài về quản lý rủi ro tín
dụng cá nhân đã được nhiều tác giả sử dụng làm đề tài nghiên cứu ở các cấp độ
khác nhau như: Luận văn thạc sĩ, nghiên cứu khoa học, báo cáo tốt nghiệp, sách báo
chuyên ngành,...vv. Có thể kể ra một số tài liệu và đề tài:
- Vũ Thị Hiền(2010), Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
tại ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hoàng Quốc Việt, Luận văn tốt
nghiệp, Học Viện Ngân hàng.
- Hoàng Trọng Anh Tuấn(2013), Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại
học Đà Nẵng.
- Một số cuốn sách chuyên ngành về tài chính tiền tệ, quản trị ngân hàng
thương mại của các trường đại học và nhiều nhà xuất bản
Thực tế cho thấy hầu hết các tác giả với đề tài của mình đều có những luận
điểm riêng, nêu lên tính cấp thiết của đề tài, làm rõ những lý luận về hoạt động tín
dụng, phân tích thực trạng và đề ra giải pháp đối với rủi ro về tín dụng khách hàng
cá nhân.
Có thể nói đây là một đề tài mới mẻ, đặc biệt đối với ngân hàng TMCP Sài
Gòn(SCB)- chi nhánh Hai Bà Trưng. Dựa vào nguồn tài liệu thực tiễn: Luật các tổ
chức tín dụng, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN; Các báo cáo thường niên, quy
trình, văn bản, chế độ chính sách do SCB ban hành; Báo cáo tài chính, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 của SCB, tác giả với đề tài của
mình sẽ nêu lên tính cấp thiết của đề tài, phân tích thực trạng đồng thời tìm hiểu các
nhân tố gây ra rủi ro hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng và đưa ra các giải
pháp góp phần giải quyết được những vấn đề còn tồn tại, những hạn chế chưa khắc
phục được, ngăn ngừa những rủi ro tín dụng, tín dụng cá nhân có thể xảy ra. Từ đó,

3


nâng cao chất lượng tín dụng mang lại lợi nhuận cao cho SCB- chi nhánh Hai Bà
Trưng nói riêng và ngân hàng SCB nói chung.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ngân hàng xảy ra rất nhiều rủi ro như: rủi ro
về tín dụng, rủi ro về lãi suất, rủi ro về thanh toán quốc tế, rủi ro thị trường...vv. Và
ngay cả rủi ro tín dụng cũng được phân thành các nhóm theo phân loại tín dụng. Đề
tài chỉ nghiên cứu về rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài GònChi nhánh Hai Bà Trưng trong những năm 2013- 2015 và định hướng giải pháp
quản lý rủi ro tín dụng cá nhân đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp nghiên cứu
định tính căn bản.
Kết hợp phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, phương pháp tổng quát, so sánh nhằm phân tích đánh giá công tác quản lý rủi ro
tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Hai Bà Trưng.
Sử dụng hữu hiệu phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu để đánh giá tình
hình hoạt động tại ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Hai Bà Trưng.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin và xử lý thông tin,
dựa vào số liệu báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của ngân hàng.
6. Nội dung và bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu bởi ba chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của NHTM.
Chương II: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn – chi nhánh Hai Bà Trưng
Chương III: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Hai Bà Trưng.

4


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NHTM
1.1. Tín dụng cá nhân của NHTM
1.1.1. Tín dụng của Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
Trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn về quy mô tài sản, số lượng
các ngân hàng. Sự ra đời của hệ thống NHTM có tác động rất lớn đến quá trình phát
triển kinh tế hàng hóa và ngược lại, kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn
cao nhất của nó – kinh tế thị trường thì hoạt động NHTM cũng ngày càng được hoàn
thiện và ngân hàng trở thành tổ chức không thể thiếu trong nền kinh tế .
Đứng trên góc độ pháp luật, mỗi nước có một đạo luật để thực hiện quản lý
ngân hàng trong đó có nêu ra định nghĩa ngân hàng. Theo điều 20 Luật các tổ chức
tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Số 20/2004/QH), thì
“Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”; trong đó: “Hoạt
động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung
thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các
dịch vụ thanh toán”.
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, và trong đó người đi vay phải có trách nhiệm hoàn trả lại cả gốc và lãi cho
người vay sau một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận ngay lúc đầu
[7, tr.88].
Thực tế cho thấy, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng dù ở
bất cứ dạng nào tín dụng cũng được thể hiện ở cả ba mặt cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này có tính tạm thời.
- Khi đến hạn (do hai bên thỏa thuận lúc đầu) người sử dụng hoàn trả lại

5


cho người sở hữu một giá trị lớn hơn, và phần tăng thêm được gọi là phần lời
hay lãi suất.
Như vậy, Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng
với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương tiện thanh toán
hay thực hiện các dịch vụ theo uỷ thác của khách hàng [5, tr.88].
Tín dụng- theo thuật ngữ tiếng la tinh là Credium, còn theo tiếng Anh là
Credit- nghĩa là vay mượn. Tín dụng được định nghĩa là một phạm trù kinh tế được
phản ánh các quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng
một giá trị thể hiện bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với
những điều kiện ràng buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất,
cách thức vay mượn và thu hồ [7, tr.88].i.
Hoạt động của ngân hàng rất đa dạng và phong phú, trong đó tín dụng hoạt
động là hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhất. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng
giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, tổ chức kinh tế khác. Trong
đó ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Ngân hàng cho vay tức là
ngân hàng cấp tín dụng cho các cá nhân ,tổ chức kinh tế xã hội (đầu ra của ngân
hàng). Trong nền kinh tế, vốn kinh doanh có thể được huy động dưới nhiều hình
thức khác nhau như:góp vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vốn vay ngân
hàng...Trong đó vốn vay ngân hàng là nguồn vốn linh động và tiện lợi nhất, đặc biệt
là đối với nền kinh tế như nước ta hiện nay.
1.1.2. Phân loại tín dụng
Tín dụng là hoạt động cơ bản và đặc trưng của ngân hàng thương mại, tín dụng
ngân hàng bao gồm nhiều hình thức khác nhau dựa trên sự khác biệt của quy trình cấp
tín dụng, mục tiêu…cấp tín dụng. Trong quá trình phát triển, trong mỗi hình thức tín
dụng các ngân hàng không ngừng đa dạng hóa sản phẩm nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu
cầu của khách hàng. Việc phân loại tín dụng giúp cho việc quản lý các khoản vay được
hiệu quả hơn, giúp ngân hàng giảm thiểu được đáng kể rủi ro có thể xảy ra. Tín dụng
được phân loại theo các tiêu thức cơ bản như sau [5, tr.88], [ 6, tr.88]

6


- Theo mục đích vay, tín dụng được chia làm hai loại:
+ Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho
mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản cho vay là nguồn tài chính
quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như
mua nhà, mua sắm các phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt học tập … trước khi
họ có đủ năng lực tài chính để hưởng thụ.
+ Cho vay kinh doanh: Đối với hầu hết các ngân hàng, cho vay kinh doanh thường được gọi là các khoản cho vay thương mại và công nghiệp. Đây được xem
là một trong những khoản mục cho vay quan trọng nhất của hầu hết các ngân hàng
thương mại. Vay kinh doanh nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động, tài sản cố
định … và hầu hết đó là những khoản vay trung dài hạn.
-Theo thời hạn sử dụng, tín dụng được chia thành ba loại:
+Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá một năm, dùng
để “bổ sung” phần vốn lưu động còn thiếu phát sinh trong quá trình kinh doanh của
các doanh nghiệp, đôi khi cũng được doanh nghiệp bổ trợ tạm thời cho vốn đầu tư
dài hạn khi có nguồn đảm bảo chi trả trong ngắn hạn. Đối với mỗi hộ gia đình, tín
dụng ngắn hạn được sử dụng để mua sắm đồ dùng phục vụ nhu cầu cá nhân.
+Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1đến 5 năm , được thực
hiện để phục vụ cho những đầu tư dài hạn hay đầu tư vào tài sản cố định .
+Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên .
-Theo phương thức đảm bảo đối với khoản vay, tín dụng được chia làm
hai loại:
+ Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản
+ Tín dụng không có tài sản bảo đảm
Phân loại theo phương thức đảm bảo giúp các nhà quản lý ngân hàng có
thể đưa ra những biện pháp giám sát kiểm tra và thu hồi nợ phù hợp với từng
khoản vay.
- Theo đối tượng khách hàng vay vốn, tín dụng được chia làm hai loại:
+Tín dụng cá nhân: Là các cá nhân hay đại diện hộ gia đình vay vốn nhằm
mục đích tiêu dùng hay tài trợ cho sản xuất kinh doanh cá nhân.

7


+Tín dụng đối với doanh nghiệp: Đối tượng đi vay là các doanh nghiệp, tổ
chức có tư cách pháp nhân. Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng để mua sắm trang
thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ …
Việc phân loại tín dụng theo đối tượng khách hàng vay vốn giúp ngân hàng
đưa ra quy định điều kiện, thủ tục, hồ sơ xin vay vốn của mỗi nhóm đối tượng sao
cho đảm bảo với quy định ngân hàng. Đồng thời, có phương án quản lý được rủi ro
đối với nhóm đối tượng này nhất là đối với tín dụng cá nhân bởi cá nhân là chủ thể
xã hội vô cùng đa dạng và phức tạp. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến tín dụng cá
nhân và quản lý rủi ro tín dụng cá nhân.
1.1.3. Tín dụng cá nhân của NHTM
1.1.3.1. Khái niệm tín dụng cá nhân NHTM
Trên thế giới, tín dụng cá nhân đã được phát triển mạnh mẽ từ đầu những năm
80 của thế kỷ XX, thay vì phát triển tín dụng doanh nghiệp thì các ngân hàng chú
trọng đẩy mạnh hình thức tín dụng cá nhân. Ở Việt Nam cho vay với khách hàng cá
nhân chỉ bắt đầu vào những năm 1993-1994, những khoản vay chủ yếu dừng ở cho
vay trả góp, các sản phẩm cung ứng còn đơn điệu. Khi nền kinh tế thị trường phát
triển, nhu cầu đời sống cá nhân ngày càng được cải thiện rõ rệt, khách hàng cá nhân
được coi là một thị trường đầy tiềm năng mở ra cho các ngân hàng đầu tư hình thức
cung cấp tài chính hiệu quả. Từ đây, tín dụng cá nhân ở mỗi ngân hàng được đa
dạng hóa với nhiều sản phẩm và hình thức khác nhau.
Có thể hiểu tín dụng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
vốn của cá nhân và hộ gia đình. Nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là
nhu cầu về mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà ở, nhu cầu mua sắm tiện ghi ô tô, xe
máy, nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình,…[5, tr.88]
1.1.3.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân của NHTM
Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng vì vậy nó mang những đặc
điểm chung của tín dụng như là [ 7, tr.88], [8, tr.88]:
- Tín dụng là có lòng tin: bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng latinh
“creditum” có nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Nghiên cứu khái niệm về

8


tín dụng cũng cho thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa
hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của ngân hàng vào người đi vay. Yếu
tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố
bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.
Khi quyết định cung cấp một khoản tín dụng, nếu ngân hàng không tin tưởng vào
khả năng hoàn trả của khách hàng thì quan hệ tín dụng có thể không phát sinh.
- Tín dụng có tính thời gian: khác với các quan hệ mua bán thông thường,
quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyển sử dụng giá trị của khoản vay chứ không trao
đổi quyền sở hữu khỏan vay. Ngân hàng trao giá trị khoản vay dưới dạng tiền tệ cho
khách hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khi khai thác giá trị
sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết trên hợp đồng tín dụng, người đi vay
phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lãi vay theo đúng cam kết.
- Tín dụng có tính hoàn trả: đây là đặc điểm thuộc vè bản chất vận động của
tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác.
Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ sản xuất
trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho ngân hàng
kèm theo một phần lãi theo cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Một mối quan hệ tín dụng được coi là hoàn hảo nếu được thực hiện với đầy
đủ các đặc điểm trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi vay cho
ngân hàng đúng thời hạn cam kết.
Ngoài ra hoạt động tín dụng cá nhân còn mang một số đặc điểm riêng:
- Quy mô: Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn.
Các khoản tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân tương đối nhỏ so với doanh nghiệp,
tuy nhiên đối tượng là tất cả cá nhân trong xã hội có nhu cầu hết sức đa dạng. Do
đó, tổng quy mô các khoản vay cá nhân là cũng khá lớn.
- Lãi suất: Lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn so với lãi suất cho vay
doanh nghiệp bởi quy mô các khoản vay nhỏ nhg số lượng vay lớn nên ngân hàng
phải bỏ ra nhiều chi phí cho việc thẩm định và xét duyệt vay.
- Nhu cầu vay: Nhu cầu vay thường tỷ lệ thuận với chu kỳ kinh tế, ngoài ra
nhu cầu vay còn phụ thuộc vào thu nhập và trình độ học vấn của người vay

9


- Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu là từ thu nhập của họ.
- Rủi ro: Các khoản cho vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn so với khách
hàng doanh nghiệp. Bởi thông tin tài chính mà khách hàng cung cấp chất lượng
thường không cao và nguồn trả nợ chủ yếu phụ thuộc vào thu nhập của khách hàng
mà nguồn này có thể bất biến.
1.2. Rủi ro trong tín dụng cá nhân của NHTM
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD, theo điều 2 của Quy
định về phân loại nợ, trích lập và sư dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày
22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Mục đích của quản lý rủi ro tín
dụng là nhằm tối đa hoá lợi nhuận và duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi ngân
hàng có thể chấp nhận được.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động rất đa dạng nó có thể là rủi ro khi ngân hàng
bị ứ đọng vốn, rủi ro thiếu vốn khả dụng do sự chênh lệch về tỷ trọng giữa vốn cho
vay và vốn đi vay theo tiêu thức thời gian, rủi ro tín dụng khi các vật bảo đảm tín
dụng không còn giá trị như khi đánh giá ban đầu trước khi cho vay hay rủi ro tín
dụng khi ngân hàng không thu hồi được nợ. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu
này chỉ xem xét rủi ro tín dụng khi ngân hàng không thu hồi được nợ hay còn gọi là
nợ quá hạn, nợ khó đòi đối với những khoản tín dụng cá nhân [ 11, tr.88], [6, tr.88].
Rủi ro tín dụng cá nhân được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được
tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng cá nhân. Có nghĩa là cá nhân vay vốn
không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp
cho họ. Khi gặp rủi ro tín dụng cá nhân ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi,
giảm hiệu quả kinh doanh, có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, nặng
hơn có thể dẫn đến phá sản ngân hàng, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế
nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng [5, tr.88].

10


1.2.2. Phân loại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân.
1.2.2.1.Các loại rủi ro tín dụng cá nhân
Rủi ro tín dụng

Không thu
được lãi đúng
hạn

Lãi treo phát
sinh

Không thu
được vốn
đúng hạn

Nợ quá hạn
phát sinh

Không thu đủ
lãi

Không thu đủ
vốn (mất vốn)

1. Lãi treo
đóng băng.

1. Không thu
hồi được nợ.

2. Miễn giảm
lãi

2. Xóa nợ.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng cá nhân
( Nguồn: Giáo trình quản trị Ngân hàng thương mại)
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp với cả nợ gốc và nợ lãi. Đó là
không thu được vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn, không thu được lãi đúng hạn
hoặc không thu đủ lãi. Khi không thu đủ lãi đúng hạn, mức độ rủi ro đang ở dạng
thấp và chỉ đưa vào mục lãi treo phát sinh, trường hợp ngân hàng không thu đủ lãi
thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng, trừ trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi cho
khách hàng cá nhân. Khi không thu đủ vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá
hạn phát sinh. Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa được coi là mất mát hoàn toàn của
ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó khách hàng chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn
cam kết trong hợp đồng. Nhưng nếu khoản vay này ngân hàng không thể thu hồi
được thì coi như lúc này ngân hàng đăng gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã
phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi [11, tr.88].

11


Việc phân loại rủi ro tín dụng cá nhân hợp lý sẽ giúp nâng cao khả năng và hiệu
quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc quản lý rủi ro. Cơ sở khoa học của
việc phân loại rủi ro sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản trị ngân hàng có thể xác đinh rõ
ràng vị trí của từng loại rủi ro, nguyên nhân dẫn đến trong hệ thống rủi ro.
1.2.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân.
Rủi ro tín dụng cá nhân dẫn đến nợ quá hạn do nhiều nguyên nhân và tuỳ vào
từng tiêu thức phân loại, mục đích nghiên cứu hoặc đứng dưới giác độ khác nhau,
người ta có thể phân loại theo những nhóm nguyên nhân khác nhau [5, tr.88], [ 8,
tr,88] , [8. Tr.88].
a, Các nguyên nhân khách quan
* Rủi ro từ phía khách hàng vay vốn:
Thứ nhất, do các khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí
trong việc trả nợ vay. Trên thực tế, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thông qua
việc sử dụng vốn không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không
đúng phương án đã nêu nên không trả nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ.
Thứ hai, do khả năng quản lý kinh doanh còn hạn chế, rất có thể không đưa dự
án kinh doanh của mình đạt hiệu quả như mong muốn nên việc trả nợ ngân hàng
gặp khó khăn. Chưa kể đến nhiều trường hợp khách hàng cá nhân bị lừa đảo, gặp
rủi trong kinh doanh thì việc thu hồi nợ của ngân hàng là rất khó.
Thứ ba, Khách hàng cố ý lừa, gian lận ngân hàng trong việc cung cấp các thông
tin sai lệch, không chính xác, không dầy đủ như: thu nhập, thông tin bản thân, thực
trạng kinh doanh,…điều này dễ mang đến những rủi ro khôn lường cho ngân hàng.
Thứ tư, Khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay. Đây là vấn đề liên quan
đến đạo đức người cho vay. Việc thẩm định một khách hàng cố tình lừa đảo sẽ khó
khăn hơn rất nhiều so với một khách hàng tìm đến ngân hàng với nhu cầu sử dụng tiền
vay thực sự. Để có thể nhận biết được âm mưu cố tình lừa đảo của khách hàng không
chỉ đòi hỏi sự nhạy bén của cán bộ tín dụng mà còn cần một quy trình tín dụng và quản
lý rủi ro tín dụng chặt chẽ, đồng thời với việc tuân thủ chặt chẽ các quy trình này của
cán bộ tín dụng.

12


*Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: Thiên
tai dịch hoạ, sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng … gây ra các biến động xấu
ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng của mình.
Những nguyên nhân này có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến hoạt động của
khách hàng cá nhân. Lĩnh vực hoạt động của cá nhân thường có phạm vi nhỏ, chỉ
một thay đổi nhỏ cũng có thể gây ra những tác động mạnh mẽ đến hoạt động đó .
Từ đó, dẫn đến khả năng không hoàn trả được nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng
xảy ra.
*Rủi ro do thay đổi cơ chế chính sách như: Chính trị, điều chỉnh chính sách,
chế độ luật pháp của nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính các địa phương, sự
sáp nhập hay tách ra của các bộ nghành trong nền kinh tế. Những thay đổi và điều
chỉnh này tuy cần thiết trong quá trình phát triển của đất nước, nhưng đôi khi cũng
có tác động tiêu cực đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng của mình
*Rủi ro do môi trường pháp lý: Nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh sẽ
không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế. Đây là
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến các khoản
nợ quả hạn cho ngân hàng. Cơ chế, chính sách, quy hoạch của Nhà nước, của chính
quyền các cấp thay đổi cũng có thể dẫn đến rủi ro khi khách hàng sử dụng vốn vay
của khách hàng. Hơn nữa, sự chồng chéo và tách rời một cách thiếu khoa học của
nhiều cơ quan quản lý khiến hệ thống các quy định nhiều khi mâu thuẫn và chồng
chéo, gây khó khăn trong quá trình vận dụng làm ảnh hưởng tới khách hàng và
ngân hàng.
*Rủi ro do nhân tố quốc tế: Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, tín dụng
trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng quốc tế, dễ bị ảnh hưởng bởi tình
hình kinh tế, chinh trị quốc tế, các chính sách tài chính của các quốc gia.
b, Các nguyên nhân chủ quan
* Từ phía ngân hàng:
Rủi ro do ngân hàng không có chính sách cho vay rõ ràng, phù hợp với thực
trạng nền kinh tế. Chính sách cho vay của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt

13


động tín dụng của ngân hàng đó. Chính sách cho vay thống nhất, đầy đủ và đúng
đắn sẽ giúp cán bộ tín dụng xác định đúng phương hướng khi thực hiện nhiệm vụ
của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Ngược lại, một chính sách tín
dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ làm cho hoạt động tín dụng lệch lạc,
dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo ra kẽ hở cho ngưới sử dụng
vốn, dẫn đến tín dụng – nợ quá hạn.
Do công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo: Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn
thanh tra của ngân hàng trung ương ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời
ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm
tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nếu kiểm tra nội
bộ được tiến hành thường xuyên, trong mọi vấn đề, mọi bộ phận, lãnh đạo ngân
hàng có thể sớm phát hiện được rủi ro, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp
khắc phục phù hợp. Ngược lại, sẽ không nhận biết được sớm những sai sót của án
bộ quản lý tín dụng tại các cấp do lợi ích cá nhân hay trình độ non kém, khiến ngân
hàng phải chịu những tổn thất lớn, thậm chí khó vượt qua.
Do trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng. Trình
độ chuyên môn của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng, sự
hạn chế trong công tác thẩm định, khả năng phân tích và đánh giá dự án sẽ phản ánh
kết quả thu hồi nợ, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng. Nhưng một cán bộ kém về chuyên
môn có thể đạo tạo được, còn khi cán bộ tín dụng tha hóa về đạo đức mà giỏi
nghiệp vụ tín dụng thì lại vô cùng nguy hiểm cho ngân hàng. Đó là sự tiếp tay của
những cán bộ này với những khách hàng không đủ điều kiện vay nhằm chiếm đoạt
và rút tiền từ ngân hàng.
Thiếu sự giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có thói
quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lới lỏng
quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Theo dõi nợ là một trong
những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng
nói chung. Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm đảm bảo sự tuân thủ
nghiêm ngặt các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân
hàng và tìm ra những cơ hội kinh doanh mới.

14


Do sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác. Với mong muốn đạt
tỷ trọng vay cao hơn so với ngân hàng bạn, nhiều ngân hàng đã rút ngắn các bước kiểm
định các khoản vay, hạ thấp tiêu chuẩn, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng,…nhằm lôi
kéo khách hàng mặc cho việc làm như vậy là không đúng với quy định. Điều này dẫn
đến rất nhiều rủi ro cho ngân hàng.
Rủi ro ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, công cụ quản lý rủi ro, thiếu hạn
mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các nghành nghề, lĩnh vực sản
phẩm, địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức để đo lường
rủi ro, rủi ro tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng
thuộc các nghành khác nhau.
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng cá nhân
Quản lý rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân
hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận có
thể thu được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa của mình.
Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng có thể được xem xét trên cơ sở một khoản tín
dụng và một danh mục tín dụng. Trong luận văn của mình, tác giả chỉ tập trung
nghiên cứu quản lý rủi ro đối với một khoản tín dụng [5, tr.88].
Quản lý rủi ro đối với một khoản tín dụng là hoạt động mà từ đó ngân hàng
đánh giá khả năng rủi ro cũng như lợi nhuận khi ngân hàng cấp tín dụng cho một
khách hàng- bao gồm quá trình từ khi tiếp xúc khách hàng, đánh giá khách hàng,
cấp vốn, thu hồi vốn,báo cáo kết quả và xử lý rủi ro( nếu có). Quản lý rủi ro đối với
một khoản tín dụng là một bộ phân của quản lý rủi ro nằm trong khuôn khổ quản lý
rủi ro tín dụng chunng của ngân hàng. Ban lãnh đạo có trách nhiệm xác định mục
tiêu, chiến lược , nhiệm vụ kinh doanh với từng đối tượng khách hàng, xác định rủi
và lợi nhuận từ đó xây dựng các bước quản lý rủi ro cho phù hợp [7, tr.88].
Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân là hoạt động từ khi ngân hàng gặp gỡ khách
hàng, bắt đầu cho vay đến khi tất toán hợp đồng nhằm đảm bảo thu hồi lãi và gốc
đúng như hợp đồng tín dụng được ký kết [7, tr.88].

15


Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân là một bộ phận của quản lý rủi ro tín dụng
nằm trong khuôn khổ quản lý rủi ro chung của NHTM. Ban lãnh đạo NHTM có
trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiến lược, nhiệm vụ kinh doanh đối với đối tượng
khách hàng cá nhân, trong đó xác định rõ những rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng,
để thiết lập một hệ thống kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả, ban
lãnh đạo ngân hàng phải tổ chức, giám sát các hoạt động tín dụng theo đúng quy
định, đánh giá mức độ rủi ro của hoạt động tín dụng, đưa ra các biện pháp tổ chức
để hạn chế rủi ro, đặt ra các hạn mức và giám sát rủi ro. Quản lý rủi ro tín dụng hiệu
quả là điểm căn bản cho một phương pháp quản lý rủi ro toàn diện và thành công
của bất kỳ ngân hàng nào [7, tr.88].
1.3.2. Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng cá nhân
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro. Một trong những nội dung hoạt
động của NHTM là huy động tiền nhàn rỗi từ những người thừa vốn để cho người
thiếu vốn vay với mục đích thu hồi được tiền gốc và lãi cho vay vào một thời điểm
nhất định trong tương lai. Tuy nhiên, hoạt động cho vay của các ngân hàng luôn
tiềm ẩn những rủi ro khiến cho ngân hàng có thể không thu hồi được hoặc không
thu hồi đủ tiền gốc và lãi khi đến hạn. Cùng với thời gian, tính chất rủi ro của tín
dụng cũng thay đổi khi mỗi cá nhân, các doanh nghiệp phải cạnh tranh ngày càng
khốc liệt hơn trong lĩnh vực hoạt động của họ nhằm chiếm lĩnh thị trường trong
nước và quốc tế.
Các khoản tín dụng đối với cá nhân thường không lớn, tuỳ thuộc vào mỗi ngân
hàng thì số lượng khách hàng cá nhân và quy mô đối với nó so với các khách hàng
khác cũng là phụ thuộc vào chính sách tín dụng và thị trường mục tiêu của ngân
hàng. Tuy nhiên, nó lại chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan nên các khả năng
kiểm soát thấp, rủi ro xảy ra là cao. Vì vậy, đặt ra vấn đề quản lý rủi ro tín dụng đối
với cá nhân là cần thiết.
Hơn nữa, hoạt động của ngân hàng dựa trên uy tín và niềm tin. Khách hàng
của ngân hàng rất đông, chỉ cần một khách hàng gặp rủi ro sẽ gây tác động xấu tới
hình ảnh ngân hàng. Phản ứng dây chuyền trong hoạt động ngân hàng là rất lớn. Do

16


đó, để xây dựng được hình ảnh tốt về ngân hàng, mỗi ngân hàng nên xây dựng
chiến lược quản lý rủi ro đối với từng đối tượng khách hàng, không phân biệt quy
mô khách hàng lớn hay nhỏ, khách hàng cá nhân hay khách hàng doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, là sự lớn mạnh của thị trường khách
hàng cá nhân. Thị trường này đang được coi là thị trường mục tiêu của không ít các
ngân hàng. Lượng khách hàng cá nhân ngày càng gia tăng với tốc độ lớn tại các
ngân hàng. Như vậy, xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cá nhân là tất
yếu đối với mỗi NHTM.
1.3.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng cá nhân
1.3.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng cá nhân
Khách hàng cá nhân của ngân hàng rất đa dạng và phức tạp. Tính chính xác
trong việc đánh giá mức độ rủi ro của khoản vay được quyết định bởi sự hiểu biết
của ngân hàng về khách hàng. Mức độ hiểu biết về khách hàng phụ thuộc vào lượng
thông tin mà ngân hàng thu thập được và khả năng xử lý hiệu quả các thông tin đó.
Nguồn thông tin đầu tiên về khách hàng mà ngân hàng có thể tiếp cận được là thông
qua bộ hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp. Ngoài ra, để nhận biết những rủi ro
có thể xảy ra khi cho vay, cán bộ tín dụng thường tiến hành xem xét khách hàng và
phương án vay vốn trên những khía cạnh như: tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay
vốn, tình hình tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương án xin vay và khả
năng đảm bảo tiền vay [7, tr.88], [10, tr.88].
Căn cứ vào các nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng cá nhân, ngân hàng cụ thể
hóa thành các dấu hiệu phát sinh trong hoạt động phản ánh rủi ro tín dụng cá nhân
gồm [5, tr.88], :
Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng như không thanh toán,
thanh toán chậm, thanh toán không đầy đủ gốc lãi khi đến hạn, xin kéo dài kỳ hạn
nợ, xin gia hạn, có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, có tình trạng đảo nợ giữa
các ngân hàng,…
Nhóm 2: Nhóm dấu hiệu về đời sống của khách hàng cá nhân như thu
nhập của khách hàng không ổn định hay phải thay đổi vị trí công tác với vị trí
thấp hơn.

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×