Tải bản đầy đủ

phát triển du lịch tỉnh nam định giai đoạn 2000 – 2014 và định hướng đến năm 2020

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................... iv
MỞ ĐẦU……………. ............................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
4. Bố cục của đề tài......................................................................................... 2
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ..................................................................................... 4
1.1. Tổng quan các nghiên cứu lĩnh vực đánh giá trình độ công nghệ ................ 4
1.2. Tổng quan về các phƣơng pháp luận đánh giá trình độ công nghệ ............... 5
1.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận công nghệ về mặt kinh tế ................................... 5
1.2.2. Phƣơng pháp tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra ...................... 6
1.2.3. Phƣơng pháp dùng nhiều chỉ số của OECD [13] ................................... 6
1.2.4. Phƣơng pháp dùng nhiều chỉ số kết hợp với đo lƣờng công nghệ phân
lập…………….................................................................................................. 7
1.2.5. Phƣơng pháp đo lƣờng công nghệ học .................................................. 8
1.2.6. Phƣơng pháp luận Atlas công nghệ ....................................................... 8
1.2.7. Phƣơng pháp tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lƣợc .................... 9

1.3. Lựa chọn phƣơng pháp đánh giá TĐCN phù hợp ...................................... 11
1.4. Kết luận chƣơng 1..................................................................................... 11
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ATLAS ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG
NGHỆ SẢN XUẤT ............................................................................................... 12
2.1. Tổng quan về phƣơng pháp luận Atlas công nghệ ..................................... 12
2.2. Tiêu chí đánh giá các thành phần công nghệ của doanh nghiệp ................. 13
2.2.1. Nhóm tiêu chí thiết bị công nghệ (T) .................................................. 15
2.2.2. Nhóm các tiêu chí về nhân lực (H) ..................................................... 20
2.2.3. Nhóm các tiêu chí về thông tin (I) ...................................................... 24
2.2.4. Nhóm các tiêu chí về tổ chức, quản lý (O) .......................................... 26
2.3. Các biểu thức tính điểm đánh giá các thành phần công nghệ ..................... 28
2.4. Loại hình doanh nghiệp ............................................................................ 30
2.5. Nhóm ngành áp dụng đánh giá trình độ công nghệ sản xuất ...................... 31
2.6. Kết luận chƣơng 2..................................................................................... 32
CHƢƠNG 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM .............................................................. 33
3.1. Phân tích thực trạng và yêu cầu ................................................................. 33
3.1.1. Yêu cầu .............................................................................................. 33
3.1.2. Danh sách yêu cầu chức năng ............................................................. 34
3.2. Phân tích hệ thống .................................................................................... 40
3.2.1. Các tác nhân tham gia vào hệ thống .................................................... 40
3.2.2. Biểu đồ ca sử dụng ............................................................................. 42
3.2.3. Biểu đồ trình tự (sequence diagram) ................................................... 49


3.2.4. Biểu đồ lớp (class diagram) ................................................................ 52
3.2.5. Biểu đồ thành phần (component diagram) .......................................... 53
3.3. Thiết kế database ...................................................................................... 53
3.3.1. Bảng năm đánh giá ............................................................................. 53
3.3.2. Bảng nhóm nuớc ................................................................................ 53
3.3.3. Bảng xuất xứ ...................................................................................... 54
3.3.4. Tỉnh/thành phố ................................................................................... 54
3.3.5. Bảng khu công nghiệp ........................................................................ 54
3.3.6. Bảng loại hình doanh nghiệp .............................................................. 55
3.3.7. Bảng quy mô doanh nghiệp ................................................................ 55
3.3.8. Bảng ngành kinh doanh ...................................................................... 55
3.3.9. Bảng thông tin doanh nghiệp .............................................................. 55
3.3.10. Bảng nguời dùng ................................................................................ 56
3.3.11. Bảng phòng ban .................................................................................. 57
3.3.12. Bảng thiết bị công nghệ ...................................................................... 57
3.3.13. Bảng hao mòn thiết bị......................................................................... 58


3.3.14. Bảng dữ liệu đổi mới thiết bị .............................................................. 58
3.3.15. Bảng dữ liệu mức độ tự động hóa ....................................................... 58
3.3.16. Bảng dữ liệu đồng bộ thiết bị .............................................................. 58
3.3.17. Bảng dữ liệu tiêu chuẩn sản phẩm ...................................................... 59
3.3.18. Bảng dữ liệu chuyển giao công nghệ .................................................. 59
3.3.19. Bảng dữ liệu trình độ học vấn ............................................................. 59
3.3.20. Bảng dữ liệu trình độ thợ bậc cao ....................................................... 59
3.3.21. Bảng dữ liệu trình độ cán bộ quản lý .................................................. 60
3.3.22. Bảng dữ liệu tỷ lệ thợ huấn luyện ....................................................... 60
3.3.23. Bảng dữ liệu tỷ lệ nghiên cứu phát triển ............................................. 60
3.3.24. Bảng dữ liệu thông tin phục vụ sản xuất ............................................. 60
3.3.25. Bảng dữ liệu thông tin phục vụ quản lý .............................................. 61
3.3.26. Bảng dữ liệu phƣơng tiện thông tin ..................................................... 61
3.3.27. Bảng dữ liệu chi phí cập nhật thông tin ............................................... 61
3.3.28. Bảng dữ liệu hiệu xuất thiết bị ............................................................ 62
3.3.29. Bảng dữ liệu đổi mới sản phẩm .......................................................... 62
3.3.30. Bảng dữ liệu chiến lƣợc phát triển ...................................................... 62
3.3.31. Bảng dữ liệu quản lý sản xuất ............................................................. 62
3.3.32. Bảng dữ liệu bảo vệ môi trƣờng.......................................................... 63
3.3.33. Bảng dữ liệu sản phẩm ....................................................................... 63
3.3.34. Bảng dữ liệu năng lƣợng sản xuất ....................................................... 63
3.3.35. Bảng dữ liệu nguyên vật liệu sản xuất ................................................ 64
3.3.36. Bảng dữ liệu nhân lực ......................................................................... 64
3.3.37. Bảng dữ liệu thông tin tổ chức ............................................................ 65
3.3.38. Bảng dữ liệu hệ số beta....................................................................... 66
3.3.39. Bảng dữ liệu hệ số T ........................................................................... 67
3.3.40. Bảng dữ liệu hệ số H .......................................................................... 67
3.3.41. Bảng dữ liệu hệ số I ............................................................................ 67


3.3.42. Bảng dữ liệu hệ số O .......................................................................... 68
3.3.43. Bảng dữ liệu hệ số tự động hóa ........................................................... 68
3.3.44. Mô hình quan hệ................................................................................. 69
3.4. Cài đặt phần mềm ..................................................................................... 70
3.4.1. Lựa chọn công nghệ ........................................................................... 70
3.4.2. Chƣơng trình thực hiện ....................................................................... 71
3.5. Kết luận chƣơng 3..................................................................................... 82
KẾT LUẬN………….. ......................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 85
PHỤ LỤC…………… .......................................................................................... 87


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

APCTT

Trung tâm chuyển giao công nghệ châu Á Thái Bình Dƣơng

CGCN

Chuyển giao công nghệ

H

Humanware - Nhân lực

I

Inforware-Thông tin

IMF

Quỹ Tiền tệ quốc tế

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

O

Orgaware - Tổ chức

OECD

Organization for Economic Co-operation and Development -Tổ
chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

ONIDO

United Nations Industrial Development Organization- Tổ Chức
Phát Triển Công Nghiệp Liên Hợp Quốc

T

Technology - Công nghệ

TBCN

Thiết bị, công nghệ

Tcc

Hệ số đóng góp công nghệ

R

Requirement – Yêu cầu chức năng

SHTT

Sở hữu trí tuệ

ƢDCN

Ứng dụng đổi mới công nghệ

UC

User Case

UNESCO

United Nations Educational Scientific and Cultural OrganizationTổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

UN-ESCAP

Uỷ ban Kinh tế - Xã hội Châu Á Thái Bình Dƣơng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Chỉ số KH&CN theo OECD.................................................................... 7
Bảng 1-2: Chỉ số KH&CN theo quan điểm UNESCO ............................................. 7
Bảng 2-1: Mức độ hao mòn thiết bị ....................................................................... 15
Bảng 2-2: Cƣờng độ vốn thiết bị, công nghệ .......................................................... 16
Bảng 2-3: Mức độ đổi mới thiết bị, công nghệ ....................................................... 17
Bảng 2-4: Xuất xứ của thiết bị, công nghệ ............................................................. 17
Bảng 2-5: Mức độ tự động hoá .............................................................................. 18
Bảng 2-6: Mức độ đồng bộ của TBCN .................................................................. 18
Bảng 2-7: Tỷ lệ chi phí năng lƣợng sản xuất .......................................................... 19
Bảng 2-8: Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu sản xuất ................................................... 19
Bảng 2-9: Sản phẩm của dây chuyền sản xuất ....................................................... 20
Bảng 2-10: Chuyển giao, ứng dụng công nghệ và sở hữu trí tuệ ............................ 20
Bảng 2-11: Tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng trở lên ............................ 21
Bảng 2-12: Tỷ lệ thợ bậc cao ................................................................................. 22
Bảng 2-13: Trình độ cán bộ quản lý....................................................................... 22
Bảng 2-14: Tỷ lệ công nhân đã qua huấn luyện, đào tạo ........................................ 23
Bảng 2-15: Tỷ lệ chi phí cho đào tạo và nghiên cứu phát triển ............................... 24
Bảng 2-16: Năng suất lao động .............................................................................. 24
Bảng 2-17: Thông tin phục vụ sản xuất ................................................................. 25
Bảng 2-18: Thông tin phục vụ quản lý ................................................................... 25
Bảng 2-19: Phƣơng tiện, kỹ thuật thông tin ........................................................... 25
Bảng 2-20: Chi phí mua bán, trao đổi cập nhật thông tin ....................................... 26
Bảng 2-21: Quản lý hiệu suất thiết bị ..................................................................... 27
Bảng 2-22: Phát triển đổi mới sản phẩm ................................................................ 27
Bảng 2-23: Chiến lƣợc phát triển ........................................................................... 27
Bảng 2-24: Hệ thống quản lý sản xuất ................................................................... 28
Bảng 2-25: Bảo vệ môi trƣờng............................................................................... 28
Bảng 3-1: Bảng yêu cầu chức năng ........................................................................ 36
Bảng 3-2: Bảng Năm đánh giá ............................................................................... 53
Bảng 3-3: Bảng nhóm nƣớc ................................................................................... 54
Bảng 3-4: Bảng xuất xứ ......................................................................................... 54
Bảng 3-5: Bảng Tỉnh/thành phố ............................................................................. 54
Bảng 3-6: Bảng khu công nghiệp ........................................................................... 54
Bảng 3-7: Bảng loại hình doanh nghiệp ................................................................. 55
Bảng 3-8: Bảng quy mô doanh nghiệp ................................................................... 55
Bảng 3-9: Bảng ngành kinh doanh ......................................................................... 55
Bảng 3-10: Bảng thông tin doanh nghiệp ............................................................... 56
Bảng 3-11: Bảng user ............................................................................................ 56
Bảng 3-12: Bảngmember ....................................................................................... 57
Bảng 3-13: Bảng thiết bị công nghệ ....................................................................... 57
Bảng 3-14: Bảng dữ liệu mức độ hao mòn ............................................................. 58
Bảng 3-15: Bảng dữ liệu đổi mới thiết bị ............................................................... 58
ii


Bảng 3-16: Bảng dữ liệu mức độ tự động hóa ........................................................ 58
Bảng 3-17: Bảng dữ liệu đồng bộ thiết bị .............................................................. 58
Bảng 3-18: Bảng dữ liệu tiêu chuẩn sản phẩm ....................................................... 59
Bảng 3-19: Bảng dữ liệu chuyển giao công nghệ ................................................... 59
Bảng 3-20: Bảng dữ liệu trình độ học vấn.............................................................. 59
Bảng 3-21: Bảng dữ liệu trình độ thợ bậc cao ........................................................ 59
Bảng 3-22: Bảng dữ liệu trình độ cán bộ quản lý ................................................... 60
Bảng 3-23: Bảng dữ liệu tỷ lệ thợ huấn luyện ........................................................ 60
Bảng 3-24: Bảng dữ liệu tỷ lệ nghiên cứu phát triển .............................................. 60
Bảng 3-25: Bảng dữ liệu thông tin phục vụ sản xuất .............................................. 61
Bảng 3-26: Bảng dữ liệu thông tin phục vụ quản lý ............................................... 61
Bảng 3-27: Bảng dữ liệu phƣơng tiện thông tin ..................................................... 61
Bảng 3-28: Bảng dữ liệu chi phí cập nhật thông tin ............................................... 61
Bảng 3-29: Bảng dữ liệu hiệu xuất thiết bị ............................................................. 62
Bảng 3-30: Bảng dữ liệu đổi mới sản phẩm ........................................................... 62
Bảng 3-31: Bảng dữ liệu chiến lƣợc phát triển ....................................................... 62
Bảng 3-32: Bảng dữ liệu quản lý sản xuất.............................................................. 62
Bảng 3-33: Bảng dữ liệu bảo vệ môi trƣờng .......................................................... 63
Bảng 3-34: Bảng dữ liệu sản phẩm ........................................................................ 63
Bảng 3-35: Bảng dữ liệu năng lƣợng sản xuất ....................................................... 64
Bảng 3-36: Bảng dữ liệu nguyên vật liệu sản xuất ................................................. 64
Bảng 3-37: Bảng dữ liệu nhân lực ......................................................................... 65
Bảng 3-38: Bảng dữ liệu thông tin tổ chức............................................................. 66
Bảng 3-39: Bảng dữ liệu hệ số beta ....................................................................... 66
Bảng 3-40: Bảng dữ liệu hệ số T ........................................................................... 67
Bảng 3-41: Bảng dữ liệu hệ số H ........................................................................... 67
Bảng 3-42: Bảng dữ liệu hệ số I ............................................................................ 68
Bảng 3-43: Bảng dữ liệu hệ số O ........................................................................... 68
Bảng 3-44: Bảng dữ liệu hệ số tự động hóa ........................................................... 68

iii


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1: Mô hình thông tin công nghệ ................................................................... 9
Hình 2-1: Sơ đồ ứng dụng phƣơng pháp Atlas công nghệ ...................................... 13
Hình 2-2: Biểu đồ hình thoi THIO ......................................................................... 14
Hình 3-1: Quy trình thực hiện đánh giá.................................................................. 33
Hình 3-2:User Case tác nhân tham gia hệ thống .................................................... 40
Hình 3-3: User case truy cập hệ thống ................................................................... 42
Hình 3-4: User Case Quản trị hệ thống .................................................................. 43
Hình 3-5: User Case quản trị dữ liệu...................................................................... 44
Hình 3-6: User Case nhân viên .............................................................................. 46
Hình 3-7: User Case hệ chuyên gia ........................................................................ 47
Hình 3-8: User Case báo cáo thống kê ................................................................... 48
Hình 3-9: User Case xem biểu đổ .......................................................................... 49
Hình 3-10: Biểu đồ trình tự quản lý user ................................................................ 49
Hình 3-11: Biểu đồ trình tự quản lý thông tin doanh nghiệp .................................. 50
Hình 3-12: Biểu đồ quản lý thiết bị doanh nghiệp .................................................. 51
Hình 3-13: Biểu đồ lớp .......................................................................................... 52
Hình 3-14: Biểu đồ thành phần .............................................................................. 53
Hình 3-15: Mô hình quan hệ .................................................................................. 69
Hình 3-16: Mô hình ứng dụng nền tảng web .......................................................... 71
Hình 3-17: Đăng nhập hệ thống ............................................................................. 71
Hình 3-18: Quy trình thực hiện .............................................................................. 72
Hình 3-19: Trang đánh giá trình độ công nghệ sản xuất doanh nghiệp ................... 72
Hình 3-20: Lựa chọn hệ số Tcc .............................................................................. 74
Hình 3-22: Lựa chọn thành phần nhân lực H ......................................................... 74
Hình 3-25: Form nhập thông tin chung doanh nghiệp ............................................ 75
Hình 3-26: Form nhập thông tin dây truyền thiết bị ............................................... 75
Hình 3-27: Form nhập thông tin sản phẩm của doanh nghiệp................................. 76
Hình 3-28: Form nhập thông tin nguyên vật liệu .................................................... 76
Hình 3-29:Form nhập thông tin nguyên vật liệu ..................................................... 77
Hình 3-30: Form nhập thông tin nhân lực của doanh nghiệp .................................. 77
Hình 3-31: Form nhập thông tin tổ chức doanh nghiệp .......................................... 78
Hình 3-45: Tiêu thông tin phục vụ quản lý ............................................................ 80
Hình 3-46: Thông tin phƣơng tiện kỹ thuật ............................................................ 80
iv


Hình 3-47: Đồ thị hình thoi Tcc ............................................................................. 81
Hình 3-48: Đồ thị dạng cột biểu thị thành phần T .................................................. 81
Hình 3-49: Đồ thị dạng cột biểu thị thành phần H .................................................. 81
Hình 3-50: Đồ thị dạng cột biểu thị thành phần I ................................................... 82
Hình 3-51: Đồ thị dạng cột biểu thị thành phần O .................................................. 82

v


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong môi trƣờng cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng, công nghệ phải đƣợc xem
là biến số chiến lƣợc quyết định sự phát triển kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia. Đã từ
lâu, vai trò quan trọng của công nghệ trong phát triển đã đƣợc thừa nhận một cách
rộng rãi. Thật vậy, công nghệ cho phép ta tạo ra môi trƣờng sống nhân tạo đầy đủ
và tiện nghi hơn, quan hệ giữa công nghệ và quá trình biến đổi xã hội đã tăng thêm
sức mạnh cho nhau. Tuy nhiên, việc nhìn nhận công nghệ nhƣ một yếu tố cấu thành
trong các nỗ lực phát triển luôn đòi hỏi một cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho việc ra các
quyết định thực tiễn để có thể trả lời các câu hỏi mang tính sống còn nhƣ: hiện trạng
năng lực công nghệ, những nhu cầu công nghệ cấp bách, những lĩnh vực công nghệ
cần chuyên môn hoá của một quốc gia.
Nền kinh tế của Việt nam đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc, những thành tựu phát
triển của chúng ta đã làm cho đất nƣớc thay da, đổi thịt; đời sống của nhân dân ngày
càng đƣợc cải thiện. Chắc chắn là khoa học và công nghệ đã có những đóng góp
không nhỏ trong quá trình phát triển vừa qua. Nhƣng con số cụ thể là bao nhiêu
KH & CN đóng góp bao nhiêu

trong tăng trƣởng của GDP Nhìn lại hệ thống cơ

sở dữ liệu, kết quả những công trình nghiên cứu đã qua chúng ta chƣa có cơ sở để
đƣa ra câu trả lời. Trong công tác quản lý công nghệ còn nhiều vấn đề tồn đọng cả
về phía các doanh nghiệp lẫn phía các cơ quan quản lý làm trì trệ quá trình đổi mới
và phát triển công nghệ.
Từ phía các doanh nghiệp:
-

Quan niệm sai lầm cho rằng việc đổi mới công nghệ là mua sắm máy móc thiết
bị tiên tiến mà không quan tâm đến các yếu tố đào tạo về con ngƣời, cải tiến bộ
máy tổ chức, tổ chức và sử dụng thông tin. Dẫn đến mua về những công nghệ
không phù hợp, gây lãng phí.

-

Không chú trọng và có mức đầu tƣ thích đáng cho công tác nghiên cứu và phát
triển công nghệ mới. Không có các chế độ rỏ ràng và thích đáng nhằm khuyến
khích ngƣời lao động tìm tòi sáng tạo, đổi mới công nghệ.
1


-

Chỉ quan tâm đến những kết quả và lợi ích trƣớc mắt và ít quan tâm đến những
lợi thế cạnh tranh lâu dài do công nghệ mang lại.

Đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc:
-

Xuất phát từ nhận thức không đầy đủ về vai trò, tầm quan trọng của đổi mới
công nghệ mà thiếu sự quan tâm, chậm ban hành các cơ chế, chính sách khuyến
khích đầu tƣ đổi mới và chuyển giao công nghệ.

-

Tạo sự bảo hộ quá mức đối với nền sản xuất trong nƣớc, ngăn chặn sự cạnh
tranh của nƣớc ngoài, không tạo thuận lợi cho môi trƣờng cạnh tranh trong
nƣớc. Tạo tâm lý ỷ lại, không đầu tƣ đổi mới công nghệ từ phía các doanh
nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nƣớc.

-

Cơ chế đăng kí nhãn hiệu hàng hóa và cấp bằng sáng chế chƣa thích hợp và
thiếu tuân thủ pháp luật. Đấu tranh ngăn chặn nạn hàng giả, hàng nhái, vi phạm
bản quyền không hiệu quả.

-

Các đơn vị nghiên cứu, các phòng thí nghiệm khoa học, công nghệ hoạt động
kém hiệu quả. Thiếu khung pháp lý để hình thành và đƣa vào hoạt động thị
trƣờng khoa học – công nghệ.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống cần xây dựng sẽ phục vụ cho việc quản lý, cập nhật và khai thác dữ
liệu về thực trạng công nghệ trên địa bàn, phục vụ cho công tác đánh giá thực trạng
trình độ công nghệ các doanh nghiệp, ngành sản xuất.
Hệ thống cơ sở dữ liệu cần xây dựng sẽ hỗ trợ công cụ quản lý công nghệ cho
bản thân các doanh nghiệp tham gia vào đề tài, phục vụ công tác quản lý, hoạch
định chiến lƣợc đầu tƣ đổi mới công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng của đề tài là các doanh nghiệp sản xuất cùng các yếu tố cấu thành
nên 4 thành phần công nghệ: T, H, I, O

4. Bố cục của đề tài
Luận văn đƣợc trình bày thành ba chƣơng và phần kết luận nhƣ sau:
2


 Chƣơng 1: Tổng quan các phƣơng pháp đánh giá trình độ công nghệ
Chƣơng trình bày một cách tổng quan các phƣơng pháp đánh giá trình độ công
nghệ sản xuất hiện có trên thế giới.
 Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận atlas đánh giá trình độ công nghệ sản xuất
Trình bày phƣơng pháp luận Atlas đánh giá trình độ công nghệ sản xuất, các hệ số
đóng góp công nghệ T,H,I,O cùng bộ tiêu chí tính điểm các thành phần.
 Chƣơng 3: Xây dựng phần mềm
Trình bày yêu cầu của bài toán, phân tích yêu cầu, thực hiện một số biểu đồ mô tả
cũng nhƣ cài đặt phần mềm demo.
 Kết luận
Nêu các kết quả đã thực hiện đƣợc của đề tài, hạn chế và hƣớng phát triển tiếp theo
của đề tài.

3


CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
1.1.

Tổng quan các nghiên cứu lĩnh vực đánh giá trình độ công nghệ
Hiện nay, rất nhiều quốc gia trên thế giới coi công nghệ là một biến số làm tăng

trƣởng phát triển kinh tế xã hội. Vì thế, nhiều quốc gia đã xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu thống kê về KH&CN làm căn cứ cho việc xây dựng và hoàn thiện các chính
sách và kế hoạch phát triển công nghệ. Trong số rất nhiều nƣớc này, cần đặc biệt kể
đến những cƣờng quốc công nghiệp phát triển nhƣ Mỹ, Canada, Nhật, Pháp, Đức...
Bài học từ các quốc gia phát triển chỉ ra rằng, đối với các nƣớc đang phát triển,
trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc, vấn đề mang tính trọng tâm
là xây dựng đƣợc hệ thống cơ sở dữ liệu về trình độ, năng lực công nghệ, một số
quốc gia thuộc nhóm các nƣớc đang phát triển, đặc biệt là trong khu vực Đông nam
Á, đã và đang coi KH&CN là một tác nhân quan trọng phát triển kinh tế. Ở các
nƣớc này, nhiều công trình nghiên cứu về công nghệ đã và đang đƣợc thực thi.
Indonesia:
- Dự án xây dựng hệ thống thông tin KH&CN quốc gia Indonesia dựa trên cơ sở
phƣơng pháp luận atlas công nghệ [7].
- KH&CN cho phát triển ngành công nghiệp và chỉ số về KH&CN ở Indonesia [8].
Malaysia:
-

Xây dựng hệ thống các chỉ số về KH&CN trong kế hoạch quốc gia lần thứ sáu
của Malaysia [9].

Ấn độ:
- Xây dựng hệ thống các chỉ số về KH&CN trong kế hoạch quốc gia Ấn Độ [10].
Thái Lan:
- Xây dựng hệ thống các chỉ số về KH&CN trong kế hoạch quốc gia lần thứ 7 của
Thái lan [11].

4


1.2.

Tổng quan về các phƣơng pháp luận đánh giá trình độ công nghệ
Hiện nay, đã có khá nhiều phƣơng pháp khác nhau đƣợc sử dụng để đánh giá

trình độ công nghệ với các quy mô khác nhau. Mỗi phƣơng pháp đều có những ƣu,
nhƣợc điểm riêng về nội dung cũng nhƣ việc triển khai ứng dụng. Các nghiên cứu
về công nghệ bắt đầu đƣợc các quốc gia, các viện nghiên cứu, các trƣờng đại học
trên thế giới quan tâm từ những năm 1950. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
đánh giá hiện trạng công nghệ của quốc gia, vùng, xây dựng hệ thống các tiêu chí
về KH&CN. Tuy nhiên để có đƣợc hệ thống chỉ tiêu này thì đòi hỏi phải có sự nỗ
lực rất lớn của các nhà khoa học trong việc xây dựng một phƣơng pháp luận hoàn
chỉnh, để áp dụng cho việc thu thập dữ liệu, ứng dụng dữ liệu làm chỉ dẫn KH&CN.
Nhìn chung, bằng nhiều cách khác nhau, các công trình nghiên cứu về công
nghệ và năng lực công nghệ thƣờng cố gắng tìm cách chi tiết hoá mỗi một yếu tố cơ
bản trong chuỗi phát triển năng lực “mua - sử dụng – thích nghi – hoàn thiện” ra
thành từng vấn đề cụ thể. Qua nhiều chặng đƣờng khá phức tạp, các nghiên cứu
trong lĩnh vực này đƣợc thực hiện trên cơ sở của 6 phƣơng pháp luận mà một số các
tổ chức, viện nghiên cứu đã đƣa ra, trợ giúp cho các nƣớc làm cẩm nang để nghiên
cứu, hoạch định các chính sách và chiến lƣợc phát triển công nghệ:
-

Phƣơng pháp tiếp cận công nghệ về mặt kinh tế

-

Phƣơng pháp tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình

-

Phƣơng pháp dùng nhiều chỉ số kết hợp với đo lƣờng công nghệ phân lập

-

Phƣơng pháp đo lƣờng công nghệ học

-

Phƣơng pháp luận Atlas công nghệ

-

Phƣơng pháp tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lƣợc

-

Phƣơng pháp thu thập và diễn giải dữ liệu về đổi mới sáng tạo của OECD (Cẩm
nang OSLO)

1.2.1. Phương pháp tiếp cận công nghệ về mặt kinh tế
Trƣớc đây, để so sánh đánh giá trình độ công nghệ, các nƣớc phát triển thƣờng
sử dụng phƣơng pháp đánh giá về phƣơng diện kinh tế. Theo đó, đối tƣợng đánh giá
chủ yếu là trình độ công nghệ và tỷ lệ thay đổi trình độ công nghệ của nƣớc này so
5


với nƣớc khác. Theo phƣơng pháp này, trình độ, năng lực, chức năng sản xuất của
một ngành đƣợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô hay các thông số kinh
tế của ngành công nghiệp đó. Việc sử dụng chức năng sản xuất làm cơ sở cho đánh
giá trình độ công nghệ chính là hình thức cải tiến của phƣơng pháp đánh giá giản
đơn năng suất lao động.
Xét tổng quát, phƣơng pháp này cho phép nhận biết những thông tin cần thiết
cho việc phân tích. Tuy vậy, việc đánh giá công nghệ đơn thuần chỉ bao gồm việc
so sánh các đặc tính vận hành của một dây chuyền sản xuất cụ thể hay so sánh chất
lƣợng các sản phẩm cuối cùng. Do đó việc phân tích ở cấp ngành công nghiệp phải
cần sử dụng thêm một số chỉ tiêu khác. Ngoài ra, phƣơng pháp này còn tồn tại một
số vấn đề phức tạp trong việc xác định các giá trị đầu vào mà cốt lõi là phải xác
định đƣợc số lƣợng vốn. Thông thƣờng, việc đánh giá trình độ công nghệ về mặt
kinh tế của các nƣớc thƣờng hay đƣợc tiến hành đối với công nghệ đặc thù của các
nƣớc đó.
1.2.2. Phương pháp tiếp cận theo quan điểm đầu vào và đầu ra
Một trong những cố gắng đầu tiên để xây dựng nên đƣợc một phƣơng pháp
luận để phục vụ các công việc xem xét vấn đề về công nghệ là cách tiếp cận theo
quan điểm đầu vào và đầu ra của quá trình (science & technology input and output
indicators). Theo cách tiếp cận này, năng lực công nghệ liên quan đến năng lực của
doanh nghiệp có thể tiến hành những hoạt động xác định gắn liền với các vấn đề
kinh tế, xã hội khác nhằm chuyển hoá đầu vào thành đầu ra.
Nổi lên theo nguyên lý tiếp cận input-output này, các công trình nghiên cứu
của các tổ chức OECD và UNESCO để xây dựng chỉ số về khoa học & công nghệ
(S&T).
1.2.3. Phương pháp dùng nhiều chỉ số của OECD [13]
Đây là phƣơng pháp đã đƣợc sử dụng để so sánh trình độ công nghệ của Liên
Xô cũ với trình độ công nghệ của một số nƣớc phƣơng Tây trong một số lĩnh vực
nhất định [14].
6


Đầu vào

TT

Đầu ra

Nguồn lực về vốn cho R&D ở khu vực Cán cân thanh toán về công nghệ

1

công cộng
Nguồn lực con ngƣời cho R&D ở khu Thống kê các phát minh, sáng chế

2

vực công cộng
Nguồn lực về vốn cho R&D ở khu vực Chuyển giao công nghệ

3

tƣ nhân
Nguồn lực con ngƣời cho R&D ở khu

4

vực tƣ nhân
Bảng 1-1: Chỉ số KH&CN theo OECD
Phƣơng pháp luận UNESCO
Các nhà nghiên cứu của UNESCO cũng xây dựng phƣơng pháp luận theo
cách tiếp cận đầu vào và đầu ra. Hệ thống các chỉ số S&T của UNESCO là bộ các
chỉ số S&T đƣợc xây dựng cho các áp dụng ở các nƣớc đang phát triển. Ngoài 4 chỉ
tiêu nhƣ OECD, UNESCO còn có các tiêu chí sau [15].
Đầu vào

TT
1

2

Đầu ra

Hoạt động R&D xác định ở quy mô Số lƣợng các công trình khoa học công
quốc gia

nghệ đƣợc công bố

Giáo dục và đào tạo cho S&T

Số lƣợng các phát minh sáng chế đã
công bố

3

Dịch vụ cho S&T
Bảng 1-2: Chỉ số KH&CN theo quan điểm UNESCO

1.2.4. Phương pháp dùng nhiều chỉ số kết hợp với đo lường công nghệ phân
lập
Đây là phƣơng pháp mà tổ chức UNIDO đã ứng dụng để nghiên cứu, đánh giá
7


trình độ công nghệ của một số ngành công nghiệp trong một vài năm gần đây. Về
mặt cơ sở lý luận, phƣơng pháp hỗn hợp này kết hợp cả phƣơng pháp đo lƣờng
công nghệ học và phƣơng pháp phân lập theo từng thành tố công nghệ. Ở Việt nam,
phƣơng pháp này cũng đƣợc ứng dụng cho các nghiên cứu đánh giá về công nghệ.
Từ năm 1991-1995, Uỷ ban Khoa học, kỹ thuật nhà nƣớc ban hành áp dụng nhiều
bộ chỉ số kết hợp với đo lƣờng công nghệ để đánh giá trình độ công nghệ với các
chỉ tiêu đƣợc phân thành 4 nhóm:
-

Trình độ công nghệ của các yếu tố vật chất của sản xuất.

-

Về chất lƣợng sản phẩm.

-

Về tổ chức và quản lý sản xuất.

-

Về hiệu quả chung của sản xuất.

1.2.5. Phương pháp đo lường công nghệ học
Phƣơng pháp đo lƣờng công nghệ học nhằm xác định các đặc trƣng kỹ thuật
riêng biệt của các sản phẩm và quy trình công nghệ, đồng thời so sánh chúng trên
phạm vi vùng, lãnh thổ, khu vực và trên thế giới.
Đo lƣờng công nghệ học sử dụng một số chỉ số phân lập các đặc trƣng kỹ
thuật của sản phẩm hay quy trình công nghệ và xem chúng nhƣ là các đơn vị vật lý.
Đây là phƣơng pháp đã đƣợc sử dụng ở các nƣớc phát triển nhƣ CHLB Đức, Nhận
Bản và Mỹ trong một số lĩnh vực nhƣ mođun điện quang, laze, các chất xúc tác sinh
học, ngƣời máy công nghiệp.
Ƣu điểm lớn nhất của phƣơng pháp này là rất thích hợp cho việc đánh giá các
sản phẩm hay quy trình công nghệ đang ở giai đoạn sản xuất thử và chuẩn bị đƣa ra
ngoài thị trƣờng. Các nhà công nghệ học và các nhà lập kế hoạch công nghệ quan
tâm phƣơng pháp này hơn là các nhà hoạch định chính sách quốc gia hay xây dựng
kế hoạch kinh tế.
1.2.6. Phương pháp luận Atlas công nghệ
Phƣơng pháp này do APCTT do trung tâm chuyển giao công nghệ châu Á –
Thái Bình Dƣơng) thuộc ủy ban Kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng (UN- ESCAP)
8


đã nghiên cứu và ban hành bộ tài liệu “nguyên lý phát triển dựa trên công nghệ” xây
dựng từ năm 1986 đến năm 1988, dƣới sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản. Tài liệu
hƣớng dẫn các nội dung và phƣơng pháp đánh giá công nghệ theo các thành phần
đóng góp công nghệ là: Thiết bị (Technology – T); Nhân lực (Humanware – H);
Thông tin (Inforware – I); Tổ chức (Orgaware – O) [13].
1.2.7. Phương pháp tiếp cận theo quan điểm quản trị chiến lược
Phƣơng pháp luận cho quản lý chiến lƣợc công nghệ của Sharif xem xét nguồn
lực công nghệ và năng lực công nghệ có thể đƣợc xem nhƣ điểm mạnh và điểm yếu
của doanh nghiệp, môi trƣờng công nghệ và cơ sở hạ tầng công nghệ có thể đƣợc
xem nhƣ là cơ hội và thách thức. Trên cơ sở đó Sharif xây dựng các chỉ số đặc trƣng
công nghệ này, xem xét đánh giá và đƣa ra chiến lƣợc quản lý chiến lƣợc công nghệ
[10].

Hình 1-1: Mô hình thông tin công nghệ
Nguồn lực công nghệ
Theo Sharif & Ramathan, hai thành viên cốt cán của dự án atlas công nghệ,
đánh giá nguồn lực công nghệ trên cơ sở xem xét đánh giá 4 thành phần công nghệ
trong Atlas công nghệ đã giới thiệu một cách tổng quan ở trên.
Năng lực công nghệ
Sharif đã xây dựng 6 thành phần của năng lực công nghệ đó là: Năng lực thu
nhận công nghệ, năng lực biến đổi, năng lực bán hàng, năng lực sửa chữa, năng lực
thiết kế, năng lực sản sinh công nghệ.
Ngoài ra việc đánh giá năng lực công nghệ còn có thể dựa trên phƣơng pháp
9


chiết trung của Bộ Khoa học công nghệ và môi trƣờng (nay là Bộ KH&CN) Việt
nam. Theo đó phƣơng pháp chiết trung xếp năng lực công nghệ của doanh nghiệp
thành ba thành phần sau:
-

Năng lực tiếp thu

-

Năng lực vận hành

-

Năng lực đổi mới
Phƣơng pháp chiết trung đƣợc xây dựng từ việc tổng hợp 8 phƣơng pháp khác

nhau về đánh giá năng lực công nghệ của các nhà nghiên cứu, các tổ chức khoa học
nƣớc ngoài .
Cơ sở hạ tầng công nghệ
Ramathan (1993) đã xác định 3 yếu tố chính của cơ sở hạ tầng công nghệ đó
là: i) Cơ sở hạ tầng hỗ trợ về mặt vật chất nhƣ là cung cấp điện, nƣớc, giao thông,
thông tin...., ii) Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động công nghệ nhƣ là các hỗ trợ
đầu tƣ, số lƣợng các trung tâm đầu tƣ mạo hiểm, sự tồn tại của các trung tâm thông
tin KH&CN, v.v, iii) Sức mạnh các hoạt động công nghệ đƣợc đánh giá ở ba cấp
(Viện hàn lâm - đơn vị Nghiên cứu và Triển khai (NC&TK)- ngành công nghiệp),
số lƣợng các thƣ viện NC&TK, số lƣợng các trƣờng đại học kỹ thuật,...
Môi trƣờng công nghệ
Theo Ramathan (1993) môi trƣờng công nghệ trong phƣơng pháp luận dựa
theo quan điểm quản trị chiến lƣợc của Sharif đƣợc diễn tả trong 4 nhân tố thông tin
chính: thông tin về khách hàng (infor-Customers); thông tin về địch thủ cạnh tranh
(infor-rivals), thông tin về bản thân (infor-owners), thông tin ngành (infor-clusters).
Phƣơng pháp thu thập và diễn giải dữ liệu về đổi mới sáng tạo của OECD
(Cẩm nang OSLO)
Phƣơng pháp đƣợc coi là cẩm nang thống kê đƣợc các nƣớc trong khối OECD
sử dụng để thu thập thông tin về tình hình triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo
(Innovation Activities) mà các doanh nghiệp đã thực hiện trong một chu kỳ khảo
sát. Các hoạt động đổi mới đƣợc xem xét ở cấp độ công ty và tập trung vào 4 nhóm:
10


đổi mới về sản phẩm, đổi mới trong quy trình sản xuất, đổi mới mô hình tổ chức và
đổi mới các hoạt động tiếp thị.
1.3. Lựa chọn phƣơng pháp đánh giá TĐCN phù hợp
Để đánh giá trình độ công nghệ sản xuất, nếu sử dụng 4 hình thức biểu hiện
của công nghệ theo cách phân chia theo phƣơng pháp Atlas (T, H, I, O) ở trên làm
cơ sở để điều tra, thì có thể đạt đƣợc sự bổ sung cho nhau giữa kế hoạch hoá kinh tế
thông thƣờng và kế hoạch hoá dựa trên công nghệ ở cấp công ty, phân ngành,
ngành, tỉnh, quốc gia... tuỳ theo mức độ thực hiện.
Với những ƣu điểm lớn trong việc đánh giá, quản lý và hoạch định chiến lƣợc
công nghệ, phƣơng pháp luận Atlas công nghệ đã đƣợc sử dụng làm cơ sở cho
nhiều dự án về công nghệ, đặc biệt là các dự án ở các nƣớc đang phát triển
Qua các phân tích trên đây, phƣơng pháp đánh giá trình độ công nghệ theo
Thông tƣ 04/2014/TT-BKHCN, kế thừa từ phuơng pháp luận Atlas làm phƣơng
pháp đánh giá trong khuôn khổ của đề tài này.
1.4. Kết luận chƣơng 1
Đánh giá trình độ công nghệ là một công việc quan trọng, nó giúp cho các nhà
hoạch định thấy đƣợc trình độ công nghệ hiện tại của một ngành, một địa phƣơng
hay một quốc gia đang ở mức nào, so với địa phƣơng hay một quốc gia khác,… Từ
đó có những định hƣớng chiến lƣợc đầu tƣ phát triển cho ngành hay một địa phƣơng
phát triển bền vững. Tiếp thu các công nghệ mới, công nghệ hiện đại phù hợp với
điều kiện cụ thể của ngành, địa phƣơng, phát huy nội lực, công nghệ hiện có sử
dụng một cách hiệu quả các nguồn lực; máy móc thiết bị, nhân lực,…
Hiện nay trên thế giới nói chung cũng nhƣ tại Châu Á nói riêng có một số
phƣơng pháp đánh trình độ công nghệ. Luận văn đã tìm hiểu tổng quan các phƣơng
pháp đánh giá công nghệ, đặc điểm cũng nhƣ ƣu nhƣợc điểm của từng phƣơng
pháp. Phƣơng pháp đánh giá trình độ công nghệ theo ATSLAS là một phƣơng pháp
đánh giá tiên tiến đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển
triển khai áp dụng.
11


CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ATLAS ĐÁNH GIÁ
TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1. Tổng quan về phƣơng pháp luận Atlas công nghệ
Phƣơng pháp luận Atlas công nghệ là kết quả của Dự án Atlas công nghệ Technology Atlas Project đƣợc khởi xƣớng trên cơ sở của tiên đề cho rằng công
nghệ là biến số chiến lƣợc quyết định sự phát triển, tăng tốc kinh tế-xã hội trong bối
cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế, môi trƣờng cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng. Đây
là dự án công nghệ do trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á Thái Bình Dƣơng
(APCTT), thuộc Uỷ ban Kinh tế - Xã hội Châu Á Thái Bình Dƣơng (UN-ESCAP)
đã nghiên cứu và ban hành bộ tài liệu “Nguyên lý phát triển dựa trên cơ sở công
nghệ” dùng để áp dụng cho các quốc gia trong khu vực.v.v từ năm 1986 đến năm
1988, dƣới sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản . Tài liệu này hƣớng dẫn các nội dung
và phƣơng pháp đánh giá hiện trạng công nghệ của một quốc gia.
Mục tiêu chính yếu của “Technology Atlas Project” là đƣa ra một công cụ hỗ
trợ quyết định ở dạng một bộ tài liệu phƣơng pháp luận để hợp nhất các công việc
xem xét vấn đề công nghệ trong quá trình lập kế hoạch phát triển. Dự án trình bày
các biện pháp trong những lĩnh vực quan trọng mà tới nay vẫn chƣa đƣợc chú ý
thích đáng và cung cấp phƣơng tiện nhằm giới thiệu một cách rộng rãi các cách tiếp
cận phân tích để đề ra và hoàn thiện các chính sách và kế hoạch phát triển công
nghệ ở mỗi đơn vị kinh tế, ngành, mỗi quốc gia, đƣợc xem xét ở ba quy mô khác
nhau:
Cấp doanh nghiệp:
Các các chỉ số công nghệ đƣợc xem xét là: các thành phần công nghệ (thành
phần kỹ thuật, thành phần thông tin, thành phần con ngƣời, thành phần tổ chức), kết
quả đóng góp trực tiếp của bốn thành phần này xác định hàm lƣợng công nghệ gia
tăng, đây là cơ sở để đánh giá hàm lƣợng công nghệ; năng lực công nghệ; và chiến
lƣợc công nghệ.
Cấp độ của một ngành công nghiệp:
Thông thƣờng ở quy mô của một ngành công nghiệp, các đặc trƣng công nghệ
12


đƣợc đánh giá là các nguồn lực công nghệ và cơ sở hạ tầng công nghệ.
Quy mô một quốc gia
Với quy mô là một quốc gia, những chỉ số công nghệ đƣợc xem xét là môi
trƣờng công nghệ và nhu cầu công nghệ
Phiếu điều tra DN
Q1...

ß1

...

T

Q30
Chế biến
Vật liệu XD
Cơ khí
Da, dệt may
Điện, điện tử
10 ngành khác

ßT

ß30

Q1...

ß1

Q30

ß30

Q1...

ß1

Q30

ß30

Q1...

ß1

Q30

ß30

H

I

O

Đóng góp CN
TCC (DN1)

M1

Đóng góp CN
TCC(DN2)...

M2

Đóng góp CN
TCC (DN70)

M70

Phiếu điều tra
Ngành/
Địa phƣơng

NHU
NHUCẦU
CẦU
CÔNG
CÔNGNGHỆ
NGHỆ
(ĐỊA
(ĐỊAPHƢƠNG,
PHƢƠNG,
QUỐC
QUỐCGIA)
GIA)

ßH

ßI

MÔI
MÔITRƢỜNG
TRƢỜNG
CÔNG
CÔNGNGHỆ
NGHỆ
(ĐỊA
(ĐỊAPHƢƠNG,
PHƢƠNG,
QUỐC
QUỐCGIA)
GIA)

ßO

NĂNG
NĂNGLỰC
LỰC
CÔNG
CÔNGNGHỆ
NGHỆ
(ĐỊA
(ĐỊAPHƢƠNG,
PHƢƠNG,
QUỐC
QUỐCGIA)
GIA)

HÀM
HÀMLƢỢNG
LƢỢNGCÔNG
CÔNGNGHỆ
NGHỆ(DN)
(DN)
Đóng góp CN: TCC (Ngành 1)
Phiếu điều tra Ngành/Địa phƣơng
Hàm lượng nhập khẩu
Hàm lượng xuất khẩu
Mức độ đổi mới

TRÌNH
TRÌNHĐỘ
ĐỘCÔNG
CÔNGNGHỆ
NGHỆ(NGÀNH)
(NGÀNH)

Hình 2-1: Sơ đồ ứng dụng phương pháp Atlas công nghệ
2.2. Tiêu chí đánh giá các thành phần công nghệ của doanh nghiệp
Bộ KH&CN đã ban hành Thông tƣ 04/2014/TT-BKHCN "Hƣớng dẫn đánh
giá trình độ công nghệ sản xuất" ra đời, dựa trên một số nội dung ƣu việt của
Phƣơng pháp đánh giá TĐCN theo Atlas công nghệ và một số phƣơng pháp khác.
Thông tƣ số 04 hƣớng dẫn nội dụng và quy trình đánh giá trình độ công nghệ trong
các ngành sản xuất. Kết quả của đánh giá trình độ công nghệ là cơ sở để các cơ
quan, doanh nghiệp, tổ chức đề xuất giải pháp, chính sách nhằm đổi mới, nâng cao
trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, ngành hoặc địa phƣơng.
Thông Tƣ số 04/2014/TT – BKHCN về đánh giá trình độ công nghệ dựa trên
nguyên tắc đánh giá công nghệ sản xuất đƣợc chia làm 4 thành nhóm thành phần cơ
13


bản: Nhóm thiết bị công nghệ thể hiện trong máy móc, công cụ, phƣơng tiện viết tắt
là T (Technoware); Nhóm nhân lực thể hiện trong năng lực tiếp thu kỹ thuật công
nghệ phục vụ sản xuất viết tắt là H (Humanware); Nhóm thông tin thể hiện trong
các tài liệu, dữ liệu thông tin viết tắt là I (Infoware); Nhóm tổ chức, quản lý thể hiện
trong công tác tổ chức, quản lý viết tắt là O (Orgaware).
Việc đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp hay ngành đƣợc
thực hiện trên cơ sở mức đạt đƣợc của các tiêu chí thuộc 4 nhóm thành phần cơ bản
T, H, I, O và tiến hành đánh giá. Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất về mặt định
lƣợng, sử dụng thang điểm (100 điểm) để đƣa về cùng một mặt bằng đánh giá, căn
cứ vào tổng số điểm đạt đƣợc các tiêu chí để phân loại trình độ công nghệ. Điểm
các tiêu chí đƣợc xác định theo số liệu điều tra, thu thập tại doanh nghiệp. Hệ số
đóng góp công nghệ đƣợc tính toán dựa trên số điểm đạt đƣợc của các nhóm T, H, I,
O và thể hiện bằng biểu đồ hình thoi là căn cứu để đƣa ra nhận xét và kết luận.

Hình 2-2: Biểu đồ hình thoi THIO
Bốn nhóm thành phần của công nghệ T, H, I, O đƣợc biểu diễn trên hệ tọa độ
vuông góc. Trên trục tung oy lấy một điểm có tung độ y=1. Ký hiệu điểm đó bằng
chữ T. Trên trục hoành ox, lấy một điểm có hoành độ x=1. Ký hiệu điểm đó bằng
chữ H. Trên trục tung oy lấy một điểm có tung độ y= - 1. Ký hiệu điểm đó bằng chữ
I. Trên trục hoành ox, lấy một điểm có hoành độ x= - 1. Ký hiệu điểm đó bằng chữ
14


O. Nối 4 điểm T, H, I, O ta đƣợc một sơ đồ hình thoi (trong trƣờng hợp này là hình
vuông) có tên gọi là sơ đồ hình thoi T, H, I, O lý tƣởng.
Trên thực tế, kết quả đánh giá từng thành phần công nghệ của doanh nghiệp
hoặc ngành sản xuất sản phẩm nói chung không đạt đƣợc điểm tối đa. Vì vậy, tứ
giác thực tế Ti, Hi, Ii, Oi (đƣờng nét rời) nằm gọn trong sơ đồ hình thoi T, H, I, O lý
tƣởng (đƣờng nét liền).
Công tác đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp căn cứ vào
25 tiêu chí đƣợc vào phân thành bốn nhóm cơ bản:
2.2.1. Nhóm tiêu chí thiết bị công nghệ (T)
Nhóm tiêu chí thiết bị công nghệ (T) – tối đa 45 điểm
 Tiêu chí 1 - Mức độ hao mòn thiết bị
Hao mòn thiết bị, công nghệ là sự giảm dần giá trị sử dụng của TBCN theo
thời gian. Hệ số phản ánh hao mòn TBCN (Kh).
Kh =

. 100%

( 2-1 )

Trong đó:
Gbd là tổng giá trị các TBCN ban đầu
Gsx là tổng giá trị TBCN hiện tại
Bảng tính điểm cho tiêu chí nhƣ sau:
TT

Mức độ

Điểm

1

6

2

5

3

4

4

3

5

2

6

1
Bảng 2-1: Mức độ hao mòn thiết bị

15


 Tiêu chí 2: Cƣờng độ vốn thiết bị, công nghệ
Điểm tối đa T2 là 3 điểm
Cƣờng độ vốn TBCN đặc trƣng cho vốn đầu tƣ vào TBCN của doanh nghiệp.
Hệ số cƣờng độ vốn TBCN (KT2) đƣợc tính bằng công thức sau:
KT2 =

( 2-2)

Trong đó:
- M là tổng số lao động.
Bảng tính điểm cho tiêu chí nhƣ sau:
Tiêu chí xác định

TT

Điểm

1

3

2

2

3

KT2 < Kchuẩn 1

1

Bảng 2-2: Cường độ vốn thiết bị, công nghệ
 Tiêu chí 3: Mức độ đổi mới thiết bị, công nghệ
Điểm tối đa T3 là 5 điểm.
Đổi mới TBCN là sự đầu tƣ bổ sung TBCN nhằm thay thế và nâng cấp hệ
thống TBCN của doanh nghiệp. Hệ số đổi mới TBCN (KT3) đƣợc tính bằng công
thức:
( 2-3)
Trong đó:
Gtbm là tổng giá trị TBCN mới lắp đặt và vận hành sản xuất trong thời gian
05 năm
Gsx là tổng giá trị TBCN hiện tại
Bảng tính điểm cho tiêu chí nhƣ sau:
16


Tiêu chí xác định

TT

Điểm

1

5

2

4

3

3

4

2

5

1
Bảng 2-3: Mức độ đổi mới thiết bị, công nghệ

 Tiêu chí 4: Xuất xứ của thiết bị, công nghệ
Điểm tối đa T4 là 3 điểm.
Tiêu chí này đặc trƣng cho độ tin cậy về nƣớc sản xuất hoặc hãng chế tạo.
Bảng tính điểm cho tiêu chí nhƣ sau:
Tiêu chí xác định

TT

Điểm

1

Xuất xứ TBCN từ các nƣớc G7

3

2

Xuất xứ TBCN từ các nƣớc phát triển hoặc các nƣớc mới phát triển

2

3

Xuất xứ TBCN từ các nƣớc còn lại

1

Bảng 2-4: Xuất xứ của thiết bị, công nghệ
(Các nƣớc G7, các nƣớc phát triển và các nƣớc mới phát triển đƣợc phân loại
theo công bố của Quỹ Tiền tệ quốc tế - IMF).
 Tiêu chí 5: Mức độ tự động hoá
Điểm tối đa T5 là 5 điểm
Mức độ tự động hoá đặc trƣng cho mức độ hiện đại của TBCN. Hệ số tự động
hoá (KT5) đƣợc xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị các thiết bị tự động hoá trên tổng giá
trị của TBCN:
KT5 =

. 100%

( 2-4)

Trong đó: Gtdh là giá trị các thiết bị tự động hoá
Bảng tính điểm cho tiêu chí nhƣ sau:

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×