Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã phân lập tại bệnh viện da liễu trung ương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CứU TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CủA CÁC CHủNG
VI KHUẩN LậU ĐÃ PHÂN LậP TạI BệNH VIệN
DA LIễU TRUNG ƯƠNG

VŨ TÙNG ĐIỆP

Hà Nội 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

---------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học

Mã ngành

: 60420201

NGHIÊN CứU TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CủA CÁC CHủNG
VI KHUẩN LậU ĐÃ PHÂN LậP TạI BệNH VIệN DA LIễU TRUNG
ƯƠNG

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

: TS. LÊ VĂN HƯNG

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

: VŨ TÙNG ĐIỆP

Hà Nội 2017


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học trường Viện đại học Mở Hà
Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ long kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám đốc, cán bộ nhân viên Khóa Vi sinh – Nấm – Ký sinh trùng
Bệnh viện Da liễu Trung ương luôn quan tâm tạo điều kiện tốt cho tôi học tập
và thực hiện luận văn này.
Tiến sĩ Lê Văn Hưng, Trưởng khoa Vi sinh – Nấm – Ký sinh trùng, Phó
trưởng khóa kỹ thuật Y học trường Đại học Y Hà Nội, phó trưởng Bộ môn Vi
sinh – Ký sinh trùng – Lâm sang trường Đại học Y Hà Nội người thầy đã trực
tiếp dạy bảo, hưỡng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, những người trong gia
đình đã luôn chăm lo động viên giúp tôi yên tâm học tập nghiên cứu
Hà nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016
Tác giả

Vũ Tùng Điệp


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi, tất cả các số liệu kết
quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong đề tài nào
khác
Hà nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016
Tác giả

Vũ Tùng Điệp


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................ 3
1.1.Bệnh lậu .................................................................................................. 3
1.1.1.Lịch sử bệnh lậu .................................................................................... 3
1.1.2.Tình hình bệnh lậu trên thế giới ............................................................. 4
1.1.3.Tình hình bệnh lậu ở Việt Nam ............................................................. 4
1.2. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lậu ..................................................... 5
1.2.1.Hình thể và cấu trúc............................................................................... 5
1.2.2.Tính chất nuôi cấy ................................................................................. 6
1.2.3.Tính chất sinh vật hóa học ..................................................................... 7
1.2.4.Khả năng gây bệnh của vi khuẩn lậu...................................................... 8
1.2.5.Chẩn đoán vi khuẩn lậu trong phòng xét nghiệm ................................. 11
1.3.Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu ................................... 12
1.4.Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu. ....................................... 16
1.4.1.Cơ chế chung ....................................................................................... 16
1.4.2.Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn lậu................................................... 17
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 20
2.1.Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 20
2.2.1. Mẫu nghiên cứu .................................................................................. 20
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................ 21
2.3.Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 21
2.4. Các bước tiến hành.............................................................................. 23
2.4.1. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm ...................................................................... 23
2.4.2.Kỹ thuật nhuộm soi ............................................................................. 24


2.4.3.Kỹ thuật nuôi cấy ................................................................................ 25
2.4.4.Các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định vi khuẩn lậu .................................. 28
2.4.5.Kỹ thuật làm kháng sinh đồ ................................................................. 29
2.4.6. Kỹ thuật xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) .............................. 30
2.5. Xử lý số liệu.......................................................................................... 32
2.6. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................... 32
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ................................................................... 32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 33
3.1.Tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh lậu trong tổng số bệnh nhân có HCTDNĐ .... 33
3.1.1. Tỉ lệ bệnh nhân nhiễm lậu .................................................................. 33
3.1.2.Những yếu tố liên quan tới tỷ lệ nhiễm: ............................................... 34
3.1.2.1. Phân bố theo độ tuổi ........................................................................ 34
3.1.2.2. Phân bố theo gới tính ....................................................................... 35
3.1.2.3. Phân bố theo nghè nghiệp ................................................................ 36
3.1.2.4. Phân bố theo trình độ học vấn.......................................................... 37
3.1.2.5. Phân bố theo địa dư ......................................................................... 38
3.1.2.6. Phân bố theo tình trạng hôn nhân..................................................... 39
3.1.2.7. Số lượng bạn tình ............................................................................ 40
3.1.2.8. Tiền sử mắc bệnh lậu ....................................................................... 41
3.1.2.9. Hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế ........................................................ 42
3.1.2.10. Phan bố theo nguồn lây.................................................................. 42
3.1.2.11. Phân bố theo đường quan hệ tình dục ............................................ 43
3.2.Kết quả đề kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu .................................. 44
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .......................................................................... 47
4.1.Đặc điểm lâm sang, một số yếu tố liên quan của bệnh lậu ................. 47
4.1.1.Tình hình bệnh lậu ............................................................................... 47
4.1.2. Một số yếu tố liên quan của bệnh lậu .................................................. 48


4.2.Mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu ...................... 54
4.2.1.Với kháng sinh nhóm chính ................................................................. 54
4.2.2.Với các kháng sinh nhóm bổ sung ....................................................... 57
4.2.3.Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ........................................................... 57
KẾT LUẬN ................................................................................................. 59
KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình bệnh lậu từ 2006 đến 2010 .............................................. 5
Bảng 2.1: Các khoanh giấy kháng sinh thuộc nhón chính ............................. 22
Bảng 2.2: Các khoanh giấy kháng sinh thuộc nhón bổ sung ......................... 23
Bảng 2.3: Bảng chuẩn kháng sinh đồ............................................................ 30
Bảng 3.1: Tỉ lệ bênh nhân nhiễm lậu trên tổng số bệnh nhân HCTDNĐ....... 33
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi ........................................................ 34
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n=106) .............................. 36
Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn ..................................... 37
Bảng 3.5: Phân bố theo tình trạng hôn nhân ................................................. 39
Bảng 3.6. Số bạn tình của bệnh nhân ............................................................ 40
Bảng 3.7: Tiền sử mắc bệnh lậu ................................................................... 41
Bảng 3.8: Hành vi tìm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh .................................. 42
Bảng 3.9: Phân bố bệnh nhân theo nguồn lây ............................................... 42
Bảng 3.10: Phân bố bệnh nhân theo đường quan hệ tình dục ........................ 43
Bảng 3.11: Sự đề kháng với các kháng sinh nhóm chính .............................. 44
Bảng 3.12: Sự đề kháng với các kháng sinh nhóm bổ sung: ......................... 45
Bảng 3.13: Kết quả MIC của một số kháng sinh với vi khuẩn lậu ................ 46


DANH MỤC HÌNH
Hình1.1: Khuẩn lạc vi khuẩn lậu sau nuôi cấy 24 giờ ..................................... 7
Hình1.2: Thử tính chất lên men đường của Neisseria gonorrhea.................... 7
Hình 2.1: Hình ảnh vi khuẩn lậu nhuộm Gram và soi trên kính hiển vi ........ 25
Hình 2.2: Vi khuẩn lậu trên môi trường Thayer - Martin .............................. 26
Hình 2.3: Remel BactiCard Neisseria ........................................................... 28
Hình 3.1: Phân bố bệnh nhân theo thời gian ................................................ 33
Hình 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi ......................................................... 34
Hình 3.3: Phân bố bệnh nhân theo giới tính .................................................. 35
Hình 3.4: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp ............................................ 36
Hình 3.5: Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn...................................... 37
Hình 3.6: Phân bố bệnh nhân theo địa dư ..................................................... 38
Hình 3.7: Tình trạng hôn nhân của bệnh nhân nhiễm vi khuẩn lậu ............... 39
Hình 3.8: Phân bố theo số lượng bạn tình ..................................................... 40
Hình 3.9: Tỷ lệ người nhiễm mới ................................................................. 41
Hình 3.10: Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu với kháng sinh
nhóm chính .................................................................................................. 44
Hình 3.11: Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu với nhóm bổ xung ....... 45


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bênh lậu là một trong những bênh lây truyền qua đường tình dục phổ
biến hay gặp ở nước ta và nhiều nước trên thế giới. Bênh không gây tử vong,
nhưng điều trị không kịp thời, không đúng phác đồ sẽ để lại nhiều biến chứng
và di chứng làm ảnh hưởng đến xã hội, kinh tế, gia đình và giống nòi. Tác
nhân gây bênh là song cầu khuẩn Gram âm, có tên khoa học là Neisseria
gonorrhoeae, được Neisser mô tả năm 1879, Leistikow và Loeffler nuôi cấy
lần đầu trên môi trường nhân tạo năm 1882.
Những năm gần đây bệnh lậu có xu hướng tăng. Theo ước tính của Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2011 hằng năm trên toàn thế giới có khoảng
448 triệu người mới mắc các bệnh LTQĐTD trong đó người mắc bệnh lậu là
87,8 triệu người [16]
Theo thông báo của WHO (2012): chương trình giám sát tính kháng
kháng sinh của vi khuẩn lậu ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã phân lập
được 9.744 chủng tại 19 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn
lậu kháng kháng sinh thuộc nhóm quinolon vẫn ở mức độ cao: Trung Quốc là
89,4%, Hồng Kông 96,7%, Hàn Quốc 92,7%, Nhật Bản 72,5%, Brunei
81,7%, Philippines 96,9%...[17]. Ở Việt nam, theo Phạm Thị Lan năm 2011,
tỷ lệ kháng của vi khuẩn lậu với ciprofloxacin là 98%, tetracyclin là 28%[18].
Ở Việt Nam theo ước tính của Bệnh viện Da liễu Trung Ương hàng
năm có khoảng 300.000 người mắc bệnh LTQĐTD, trong đó bệnh lậu chiếm
21,7% .Nhưng trên thực tế con số này có thể còn lớn hơn nhiều nữa. Do nhiều
nguyên nhân mà phần lớn bệnh nhân tự tìm đến các phòng khám tư nhân
không chuyên khoa, hoặc tự mua thuốc uống. Điều này không những gây khó
khăn cho việc quản lý bệnh mà còn làm gia tăng sự lan rộng và xuất hiện các
biến chứng nguy hiểm của bệnh.


2

Viêc giám sát sự kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu là rất cần thiết vì
không những giúp cho các chương trình giám sát tính kháng kháng sinh cấp
Quốc gia và Quốc tế theo dõi mức độ kháng thuốc của vi khuẩn lậu, mà còn
giúp bác sĩ lâm sàng xây dựng mô hình điều trị bằng kháng sinh hợp lý nhằm
giảm chi phí, giảm thời gian điều trị cho bênh nhân, giảm thiểu nguồn lây cho
cộng đồng.
Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã
phân lập tại bệnh viện Da liễu Trung ương”
Nhằm 2 mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn lậu trên bệnh nhân mắc hội chứng
tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám bệnh tại bệnh viện Da liễu
Trung ương từ ngày 1/3/2016 đến ngày 30/12/2016
2. Đánh giá mức độ đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
lậu đã phân lập tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1.Bệnh lậu
1.1.1.Lịch sử bệnh lậu
Bệnh lậu được người Ai Cập cổ đại mô tả từ năm 1550 trước công
nguyên. Vào thế kỷ XIII, bệnh được biết đến là bệnh lây do quan hệ tình dục
với người bị bệnh lậu.
Vào thế kỷ IV-V tước công nguyên Hippocrates đã viết rất nhiều về
bệnh lậu, gọi lậu cấp là “chứng đái són đau” và mô tả: “ đây là bệnh của
những người ăn chơi trác táng, chìm đắm trong lạc thú của thần vệ nữ”. Ông
cũng đề cập tới các cách khác nhau để điều trị bệnh lậu gồm kiêng quan hệ
tình dục với người mắc bệnh.
Bệnh lậu được Galen đặt tên là Gonorrheae vì ông nghĩ rằng mủ trong
bệnh lậu chính là dòng tinh dịch chảy ra: gonos=seed, rhoea=flow.
Năm 1879: Neisser mô tả vi khuẩn lậu là căn nguyên gây nên bệnh lậu.
Năm 1882: Leistikow và Loeffler nuôi cấy được vi khuẩn lậu lần đầu
tiên trên môi trường nhân tạo.
Việc điều trị bệnh lậu cũng có những bước phát triển trong lịch sử. Lúc
đầu người ta dùng dung dịch sát khuẩn (dung dịch bạc nitrat, thuốc tím) bơm
rửa niệu đạo. Đến năm 1930 bắt đầu dùng các sulfamid để điều trị bệnh.
Năm 1940-1944, A.Fleming tìm ra penicillin. Kháng sinh này được sử
dụng rộng rãi và có hiệu quả trong điều trị bệnh lậu. Gần đây có nhiều loại
thuốc dùng liều duy nhất và có hiệu quả cao.
Năm 1962, môi trường Thayer-Martin ra đời tạo điều kiện thuận lợi
chẩn đoán bệnh lậu và tăng tỷ lệ phát hiện bệnh lậu bằng môi trường nuôi cấy.


4

Năm 1963, Kellog và cộng sự cho rằng có những khác biệt trong độc
tính của vi khuẩn lậu với những hình thái khuẩn lạc khác nhau giúp hiểu rõ cơ
chế gây bệnh của vi khuẩn lậu.
1.1.2.Tình hình bệnh lậu trên thế giới
Theo ước tính của WHO năm 2011, hàng năm trên thế giới có
khoảng 88 triệu ca mắc bệnh lậu mới mỗi năm [16].Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh
lậu rất khác nhau ở mỗi nước.
Năm 2005 ở Anh có khoảng 196/100.000 nam giới trong độ tuổi 20-24
và 153/100.000 nữ giới tuổi từ 16-19 được chẩn đoán mắc bệnh lậu.
Tại Hoa Kỳ, bệnh lậu xếp thứ 2 trong số các bệnh LTQĐTD. Năm
2013, Mỹ ước chừng có khoảng trên 820.000 ca mắc bệnh mới mỗi năm, tỷ lệ
phụ nữ có thai nhiễm vi khuẩn lậu là 6% [19].
Ở Brazin, tỷ lệ mắc bệnh LTQĐTD ở người 20 tuổi trở lên là 13,5%.
Ở Hy Lạp, trong giai đoạn 1990-1996, theo thống kê cứ 1064 người
mắc bệnh LTQĐTD thì có 369 người mắc bệnh lậu, chiếm 34,6% .
Ở châu Phi, tỷ lệ viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh do vi khuẩn lậu là 510/1000 trẻ sơ sinh sống, trong khi đó ở Mỹ tỷ lệ này là 0,1-0,16/1000 trẻ sơ
sinh sống.
Theo Radebe và cộng sự , ở Nam Phi tỷ lệ bệnh lậu chiếm 1,3-2,6%
trên số ca bệnh LTQĐTD.
1.1.3.Tình hình bệnh lậu ở Việt Nam
Sau ngày giải phóng miền Nam, tệ nạn xã hội gia tăng, đặc biệt số
lượng gái mại dâm tăng lên đáng báo động. Các bệnh LTQĐTD nói chung và
bệnh lậu nói riêng tăng lên. Theo Phạm Văn Hiển trong giai đoạn 1995-1998,
lậu cấp chiếm 54,47% - 70,22% trong tổng số các bệnh LTQĐTD [2]. Theo
Nguyễn Hữu Sáu, kết quả thống kê của phòng khám Bệnh viện da liễu Trung
Ương trong 5 năm từ 2006-2010 cho thấy tình hình mắc bệnh lậu như sau [1]:


5

Bảng 1.1 Tình hình bệnh lậu từ 2006 đến 2010
Năm

Tổng số bệnh

Số BN mắc bệnh

%bệnh lậu/

LTQĐTD

lậu

Bệnh LTQĐTD

2006

2924

210

7,2

2007

3047

151

5,0

2008

3603

938

26,0

2009

5014

362

6,4

2010

5672

362

6,4

Tổng

20260

1946

9,6

Năm 2012, theo thống kê của ngành Da liễu Việt Nam, có 305.234
bệnh nhân mắc các bệnh LTQĐTD, trong đó có 6625 bệnh nhân mắc bệnh lậu
chiếm 21,7% [3].
Một nghiên cứu khác tại 5 tỉnh Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà
Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh năm 2003 cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh
LTQĐTD do lậu là 1,6%.
1.2. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lậu
1.2.1.Hình thể và cấu trúc
Lậu cầu khuẩn có tên khoa học là Neisseria gonorrhoea do Neisser tìm
ra năm 1879, thuộc lớp Betaproteobacteria, họ Neisseriacea, chi Nesseria.
Trong chi Neisseria có loài gây bệnh, có loài hoại sinh, chúng khác biệt nhau
về một số tính chất sinh vật hóa học. Dựa vào tính chất này phân biệt vi khuẩn
lậu với Neisseria hoại sinh khác.
Trên tiêu bản bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân bị bệnh lậu và nhuộm soi
Gram thấy vi khuẩn lậu bắt màu Gram âm, hình hạt cà phê, có trục dài song
song nhau, đứng thành đôi quay mặt dẹt vào nhau, có kích thước 0,6µm x
0,8µm.


6

Vi khuẩn lậu là vi khuẩn độc chiếm tế bào (khi ở trong bạch cầu đa nhân
trung tính thì không có vi khuẩn nào khác sống trong tế bào). Vi khuẩn lậu
không di động, không tạo nha bào.
Trong trường hợp lậu cấp, vi khuẩn lậu đứng thành đôi trong bạch cầu đa
nhân trung tính thoái hóa. Lậu mạn, vi khuẩn lậu đứng chủ yếu ngoài bạch
cầu và rất ít trong tế bào.
Quan sát vi khuẩn lậu cắt ngang dưới kính hiển vi điện tử dẫn truyền
thấy có một màng ngoài điển hình của vi khuẩn Gram âm phủ lên lớp
peptidoglycan tương đối mỏng và màng tế bào chất.
Lậu cầu chỉ gây bệnh ở người và lây truyền qua đường quan hệ tình dục
không an toàn.
1.2.2.Tính chất nuôi cấy
Vi khuẩn lậu khó nuôi cấy, chúng đòi hỏi môi trường nhiều chất dinh
dưỡng như máu, huyết thanh và các dưỡng chất khác. Nhiệt độ sinh trưởng là
35-36 độ C, độ ẩm trên 70%, khí CO2 từ 3 đến 10%, pH 7,3. Các môi trường
thường được dùng để nuôi cấy vi khuẩn là môi trường Thayer - Martin có
chất tăng sinh Isovitalex là chất bao gồm nhiều acid amin kích thích sự sinh
trưởng và phát triển của vi khuẩn, kèm theo chất ức chế là V-C-N
(Vancomycin, Colistin, Nystatin) để ức chế sự phát triển của nấm và các cầu
khuẩn Gram dương, trực khuẩn Gram âm, không ảnh hưởng đến sự phát triển
vi khuẩn lậu.
Sau 24h được nuôi cấy trong môi trường thích hợp khuẩn lạc sẽ mọc với
đặc điểm: đường kính 0,5- 1mm, tròn lồi, bờ khuẩn lạc đều, nhày, có màu hơi
xám, óng ánh như giọt sương. Sau 48-72h, khuẩn lạc có thể mọc tới 3mm
nhưng sau 72h nuôi cấy vi khuẩn thường tự dung giải.


7

Hình1.1: Khuẩn lạc vi khuẩn lậu sau nuôi cấy 24 giờ
Có 5 dạng khuẩn lạc là T1, T2, T3, T4, T5 trong đó T1, T2 có kích thước
nhỏ dạng S, vi khuẩn có pili. Khuẩn lạc dạng T3, T4, T5 thường to phẳng,
không có lấp lánh, không có pili
1.2.3.Tính chất sinh vật hóa học
- Test Oxidase: dương tính
- Test lên men đường glucose, không lên men đường: lactose, maltose và
sucrose

Hình1.2: Thử tính chất lên men đường của Neisseria gonorrhea


8

1.2.4.Khả năng gây bệnh của vi khuẩn lậu
Cầu khuẩn lậu chỉ có vật chủ duy nhất là người. Bệnh liên quan chặt
chẽ với hoạt động tình dục.
Bệnh lậu ở nam giới
Lậu cấp: Thời gian ủ bệnh từ 1-14 ngày nhưng có khi lên tới 30
ngày. Trung bình là 2-5 ngày. Xuất hiện đái buốt, thậm chí rất đau khiến
bệnh nhân sợ đi đái. Ra mủ ở đầu miệng sáo, mủ vàng, xanh hoặc trắng số
lượng thường nhiều.
Khám miệng sáo thấy đỏ, phù nề. Có thể sưng đau mào tinh hoàn,
tinh hoàn.
Toàn thân có thể sốt, mệt mỏi
Lậu mạn: thường do lậu cấp không được điều trị hoặc điều trị không
đúng. Biểu hiện lâm sang khó nhận biết: bệnh nhân cảm giác nóng rát dọc
niệu đạo, đái dắt, hoặc có giọt mủ buổi sáng, có thể có biến chứng như
viêm tinh hoàn, túi tinh, tiền liệt tuyến.
Một số trường hợp triệu chứng không điển hình: ra dịch niệu đạo không
nhiều, màu trắng trong hoặc không có triệu chứng nhưng vẫn có khả năng lây
bệnh cho cộng đồng.
Bệnh lậu ở nữ giới
Triệu chứng thường kín đáo, khó phát hiện. Thời gian ủ bệnh
khoảng 10 ngày sau đó biểu hiện: khí hư nhiều, tiểu khó, ra máu giữa kỳ
kinh, rong kinh.
Khám thấy: Cổ tử cung ra mủ hoặc mủ nhầy, đỏ phù nề vùng ngoài cổ
tử cung và khi chạm vào dễ chảy máu. Mủ ở lỗ niệu đạo, các tuyến quanh lỗ
niệu đạo. Có thể viêm tuyến Bartholin, tuyến Skène.
Bệnh nhân có thể có đơn độc một triệu chứng hoặc có nhiều triệu
chứng. Các triệu chứng có thể rất nhẹ hoặc rầm rộ.


9

Bệnh lậu ở trẻ nhỏ
Viêm âm hộ do lậu ở trẻ em gái: do bị lạm dụng tình dục, hoặc dùng
chung khăn, chậu bị nhiễm lậu để vệ sinh bộ phận sinh dục. Biểu hiện: Âm hộ
viêm đỏ, có mủ vàng hoặc xanh kèm theo đái buốt.
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh: Bệnh xuất hiện sau đẻ 1-3 ngày. Bệnh ở một
hoặc hai bên mắt, với biểu hiện: mắt sưng nề không mở ra được. Có rất nhiều
mủ từ mắt chảy ra hoặc ấn vào mắt thấy có mủ chảy ra. Kết mạc, giác mạc
viêm đỏ có thể loét.
Bệnh lậu ngoài vùng sinh dục
Nhiễm trùng hậu môn trực tràng do lậu: hay gặp ở phụ nữ có quan hệ
đường hậu môn hoặc người quan hệ đồng giới nam. Xuất hiện ngứa hậu môn,
chảy dịch mủ nhầy ở hậu môn. Có thể có chảy máu trực tràng, đi ngoài ra mủ
hoặc chất nhày. Khám thấy hậu môn đỏ, có mủ nhầy, phù nề, niêm mạc dễ
chảy máu.
Nhiễm trùng hầu họng: Gặp trong những trường hợp quan hệ tình dục
miệng sinh dục (oral sex) biểu hiện viêm hầu họng, viêm amidan cấp, có thể
có sốt, sưng hạch vùng cổ.
Nhiễm trùng da tiên phát do lậu: Biểu hiện thường là vết loét ở sinh dục,
tầng sinh môn, đùi, ngón tay.
Nhiễm lậu cầu lan toả:
Bệnh thường gặp ở những người bị bệnh lậu nhưng không được điều
trị, hầu hết bệnh gặp ở phụ nữ. Biểu hiện của bệnh: viêm khớp, viêm gan,
viêm màng não, viêm cơ tim, viêm nội mạc viêm màng não, nhiễm vi khuẩn
lậu trên da [15].
Xâm nhập
Nghiên cứu mảnh sinh thiết từ bệnh nhân bị bệnh lậu cho thấy, vi
khuẩn lậu chui một phần vào trong bề mặt tế bào. Cũng có thể thấy vi khuẩn


10

lậu trong các tế bào biểu mô, đôi khi bị bao quanh bởi màng tế bào. Shaw và
Falkow đã sử dụng kỹ thuật nuôi cấy liên tực một tế bào ung thư biểu mô nội
mạc tử cung của người để nghiên cứu những biến cố ảnh hưởng tới sự xâm
nhập của vi khuẩn lậu trên in vitro và thấy rằng, sự xâm nhập tăng lên khi vi
khuẩn lậu được nuôi cấy trong môi trường có bổ sung sắt [57]. Nghiên cứu
trên ống dẫn trứng của người trong nuôi cấy nội tạng đã góp phần đáng kể
vào việc tìm hiểu cơ chế của sự bán dính và xâm nhập. Vi khuẩn lậu bám dính
chọn lọc vào tế bào tiết nhày không có nhung mao của ống dẫn trứng và dần
dần được nhấn chìm vào tế bào biểu mô biểu mô theo cơ chế ẩm bào. Vi
khuẩn lậu nhân lên và phân chia trong tế bào, mặc dù chúng không xâm nhập
giữa các tế bào [58]. Cuối cùng, một số vi khuẩn lậu đi ra từ bề mặt đáy cảu
tế bào nhờ một quá trình gọi là xuất bào ra khỏi tế bào. Khi đã ở trong tế bào
biểu mô, vi khuẩn lậu không bị tấn công của kháng thể, bổ thể, bạch cầu trung
tính; khả năng sống sót ở một mức độ nhất định trong tế bào biểu mô cho thấy
có thể xem chúng như những “ký sinh nội bào tùy ý”.
Các hệ thống thực nghiệm.
Các nghiên cứu về sự phát sinh bệnh trở nên phức tạp bởi không có mô
hình động vật phù hợp. Nhiều mô hình động vật khác nhau đã được triển khai,
mỗi mô hình đều có ứng dụng nhất định, nhưng không có mô hình động vật
nào tái tạo đầy đủ hình ảnh bệnh mắc phải tự nhiên ở người. Người ta đã thu
được những bằng chứng đáng kể về sự thay đổi kháng nguyên và các tương
tác với bạch cầu trung tính khi chủng dưới da ở chuột lang hoặc các động vật
khác. Tế bào nuôi cấy cũng là một cách để nghiên cứu sự bám dính và xâm
nhập. Mô hình tốt nhật cho nhiều nghiên cứu in vitro là nuôi cấy mô của
người, nhất là hệ thống ống dẫn trứng đã được McGee và cộng sự sử dụng
thành công [58].


11

1.2.5.Chẩn đoán vi khuẩn lậu trong phòng xét nghiệm
Chủ yếu dựa vào phương pháp xét ngiệm nhuộm soi và nuôi cấy tìm vi
khuẩn lậu.
Kỹ thuật nhuộm soi
Lấy mủ hoặc dịch tiết của bệnh nhân, dàn tiêu bản, nhuộm Gram, để khô,
soi kính hiển vi và nhận định kết quả.
Ưu điểm: dễ làm, đọc kết quả nhanh sau 15-20 phút, không cần trang thiết
bị đắt tiền.
Nhược điểm: dễ nhầm với các loài thuộc họ Neisseriacea khác, độ nhạy và
độ đặc hiệu thấp, với trường hợp lậu biến chứng hoặc lậu ngoài đường sinh
dục ít có giá trị.
Ứng dụng: là kỹ thuật áp dụng rộng rãi cho tuyết cơ sở, nới không có điều
kiện nuôi cấy và các kỹ thuật hiện đại khác.
Kỹ thuật nuôi cấy:
Lấy mủ hoặc dịch tiết của bệnh nhân, cấy trên mội trường thạch Thayer – Martin ở
nhiệt độ 35-36 độ C, độ ẩm trên 70%, khí CO2 từ 3 đến 10%, để 18-24 giờ.
Ưu điển: kết quả chính xác, là một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán xác
định bệnh lậu, cho biết sự kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu, tư đó giúp bác
sĩ lâm sàng trong quá trình điều trị, mặt khác góp phần đắc lực giám sát kháng
kháng sinh của chủng vi khuẩn lậu.
Nhược điển: kết quá chậm, yêu cầu kỹ thuật viên có trình độ kỹ thuật cáo,
sinh phẩm, hóa chất trang thiết bị đắt tiền.
Ứng dụng: áp dụng ở các tuyến trung ương
Chuẩn đoán huyết thanh:
Các xét nghiệm huyết thanh được triển khai để phát hiện kháng thể
kháng Neisseria gonorrhoeae hoặc các thành phần của nó thông qua phản ứng
kết hợp bổ thể.


12

Ưu điểm: thực hiện một lúc số lượng lớn các xét nghiệm, kết quả nhanh.
Nhược điểm: cần nhiều thiết bị và sinh phẩm đắt tiền, tốn kém cho bệnh
nhân độ nhạy và độ đặc hiệu không cao.
Ứng dụng: Ít dùng trong thực tế, thường áp dụng trong nghiên cứu.
Kỹ thuật sinh học phân tử:
Thường là phản ứng PCR dựa vào nguyên lý sao chép DNA trong tế bào
Phản ứng khuếch đại chuỗi (PCR). Nguyên lý của phản ứng PCR hoàn
toàn dựa vào sự sao chép của DNA trong tế bào, trong đó DNA được nhân lên
theo cơ chế bán bảo tồn từ một phân tử DNA chuỗi kép ban đầu, chúng được
tách ra thành hai chuỗi đơn, một chuỗi đơn này làm khuôn mẫu cho việc tổng
hợp sợi DNA mới. Kỹ thuật này thược hiện với cặp mồi đặc hiệu có khả năng
bắt cặp bổ xung vào hai đầu của hai sợi DNA. Mỗi chu kỳ gồm 3 gai đoạn:
+ Giai đoạn biến tính: ở nhiệt độ 94-95ºC, đoạn DNA duỗi xoắn và tách
hoàn toàn thành 2 sợi đơn.
+ Giai đoạn gắn mỗi: nhiệt độ hạ 50-65ºC, các nucleotide tren mỗi đoạn
mồi xuôi và ngược sẽ gắn theo nguyên tắ bổ xung với nucleotide ở hai đoạn
đầu của đoạn gen cần tổng hợp.
+ Giai đoạn kéo dài mồi: thực hiện ở 72ºC
Ưu điểm: thực hiện được số lượng lớn xét nghiệm cùng lúc, kết quả nhanh,
chính xác, độ nhạy cao, độ đặc hiệu cao.
Nhược điểm: kỹ thuật viên phải có trình độ cao, chi phí cao, không giám
sát được kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu.
Ứng dụng: trong các labo chẩn đoán tuyến tỉnh và trung ương.
1.3.Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu
Trên thế giới
Theo WHO, năm 2011 có khoảng 88 triệu ca mắc bệnh lậu trong tổng số
448 triệu các nhiễm trùng LTQĐTD. Vi khuẩn lậu có lịch sử kháng kháng


13

sinh trong nhiều năm đối với penicillin, sulfonamide, tetracylin và gần đây là
quinolon và macrolid (gồm cả azithromycin). Việc giảm nhạy cảm với kháng
sinh và kháng lại kháng sinh cephalosporin thế hệ đầu là một vấn đề lớn trong
điều trị vi khuẩn lậu.
Tại Thượng Hải, một nghiên cứu trên 384 bệnh nhân mắc bệnh lậu trong
giai đoạn 2004 – 2005 và 2008 – 2009 cho thấy tỷ lệ kháng lại ciprofloxacin
là 98% [20].
Nghiên cứu của Olsen (2005) ở Thuỵ Điển thấy khi phân lập 180 chủng
thì 100% các chủng nhạy cảm với ceftriaxone và spectinomycin; kháng
azithromycin 2%, ciprofloxacin 50% và ampicillin 75% [21].
Azithromycin là một Macrolid mới xuất hiện, tuy nhiên tỉ lệ vi khuẩn lậu
kháng lại kháng sinh này đang ngày càng tăng cao. Năm 2001 ở Brazil đã báo
báo có 23/81 chủng vi khuẩn lậu giảm tính nhạy cảm với azithromycin, tất cả
các chủng này đều còn nhạy cảm với ceftriaxon và spectinomycin [25]. Năm
2003 ở Cuba có 43 chủng vi khuẩn lậu giảm tính nhạy cảm với azithromycin
[24]. Đến năm 2011 ở Anh và Pháp đã xuất hiện chủng kháng lại
azithromycin với tỉ lệ cao [22] [23].
Cứ mỗi lần một kháng sinh mới được đưa vào điều trị vi khuẩn lậu lại
nhanh chóng phát triển khả năng kháng thuốc và phát triển rộng chủng kháng
thuốc trên phạm vi toàn cầu chỉ sau 10 - 20 năm. Vi khuẩn lậu tận dụng mọi
cơ chế kháng lại kháng sinh như bất hoạt thuốc, thay đổi mục tiêu tác động
của thuốc, tăng cường đào thải và giảm hấp thu thuốc.
Trong những thập kỷ gần đây các chủng lậu đã giảm nhạy cảm với
kháng sinh cefixim và kháng đa kháng sinh ở Nhật Bản và lây lan sang các
nước khác. Năm 2001 Nhật Bản báo cáo 1 trường hợp sống ở Hawai đã điều
trị VNĐ do lậu bằng Cefixim 400mg liều duy nhất bị thất bại. Đến năm 2002
tiếp tục có 4 trường hợp được báo cáo điều trị VNĐ do lậu bằng Cefixim


14

không khỏi. Nhật bản đã khuyến cáo nên sử dụng ceftriaxone hoặc
spectinomycin như điều trị chính cho bệnh lậu thay vì cephalosporin uống
[26]. Năm 2009 Nhật Bản bắt đầu xuất hiện chủng vi khuẩn lậu ở họng
kháng lại ceftriaxone [27]. Năm 2010 VNĐ do lậu điều trị thất bại bằng
cefixim đã được báo cáo ở Na Uy [28], sau đó là ở Úc, Anh, Pháp [22] [29]
[18]. Điều trị lậu ở hầu họng bằng ceftriaxon thất bại lan rộng sang Úc, Thụy
Điển, Slovenia [31] [32] [33].
Một nghiên cứu từ năm 2011 – 2013 ở Hàn Quốc đã chỉ ra vi khuẩn lậu
kháng lại nhiều loại kháng sinh mới như cefixim, azithromycin, cefpodoxim
với tỷ lệ tương ứng 3%, 5%, 8%, 9%. Tuy nhiên tất cả các trường hợp phân
lập được đều còn nhậy cảm với Spectinomycin [34]. Tương tự ở Ba Lan và
Trung Quốc báo cáo đến năm 2013 chưa có trường hợp nào kháng lại
Spectinomycin [35] [36] [37].
Các chủng lậu kháng lại cefixim đã lây lan khắp thế giới và đây sẽ là một
thách thức nghiêm trọng về y tế công cộng làn tăng tỷ lệ mắc bệnh và cc biến
chứng nguy hiểm gây ra bởi vi khuẩn lậu không thể điều trị [38] [39] [40].
Theo chương trình giám sát vi khuẩn lậu ở châu Âu, 17 quốc gia thành
viên của EU năm 2009 cho thấy 5% mẫu phân lập giảm nhạy cảm với
cefixim, 65% kháng lại ciprofloxacin và 13% kháng lại azithromycin [41].
Tại Việt Nam
Các bệnh LTQĐTD ngày càng phổ biến ở Việt Nam trong đó có bệnh
lậu. Tuy nhiên, bệnh nhân thường giấu bệnh hoặc tự ra hiệu thuốc mua thuốc
về uống hoặc chữa bệnh ở các phòng khám tư nhân không chuyên khoa dẫn
đến việc điều trị không đúng thuốc, không đủ liều càng làm gia tăng tỷ lệ
kháng lại kháng sinh của vi khuẩn lậu.
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vi
khuẩn lậu với kháng sinh.


15

Theo nghiên cứu của Lê thị Phương và cộng sự tại viện Da Liễu Quốc
Gia :
- Năm 1996- 2000 tỷ lệ vi khuẩn lậu kháng lại penicillin là 65,46%;
nalidixic acid là 41,75%; tetracylin 40,50%; erythromycin 2,06%;
ciprofloxacin 35,60%.
- Năm 2001 tỷ lệ kháng penicillin là 47,47%; tetracyclin

44,52%;

ciprofloxacin 42,67%; spectinomycin là 0,64%.
- Năm 2002 tỷ lệ kháng penicillin là 30,05%; tetracyclin 26,29%;
ciprofloxacin 46%[4].
- Năm 2003, tỷ lệ kháng ciprofloxacin 60,87%, penicillin là 27.39%;
tetracyclin 23%; erythromycin 13,48%; spectinomycin 3,93%.
Năm 2005, tỷ lệ kháng ciprofloxacin 59,62%, tetracyclin

40,50%;

erythromycin 2,06%; ciprofloxacin 35,60%.
Năm 2006, tỷ lệ kháng penicillin là 31,1%; ciprofloxacin là 56,6%;
tetracyclin 16,5% erythromycin là 3,8%; giảm nhạy cảm với azithromycin
1,9% và cefotaxim 0,9%.
Nghiên cứu của tác giả Lê Hồng Hinh nghiên cứu tại Hà Nội trong 3
năm 2001, 2002, 2003 với 80 chủng vi khuẩn lậu cho thấy tỷ lệ kháng các
kháng sinh Penicillin, Ciprofloxacin, Tetracyclin còn cao, cụ thể lần lượt như
sau [5]:
2001

2002

2003

Penicillin

36,14%

30,04%

27,89%

Ceftriaxon

0

0

0

Spectinomycin

0

0,47%

0

Ciprofloxacin

42,26%

46,01%

50%

Tetracyclin

40,47%

26,29%

27,9%

Không có trường hợp nào kháng lại Ceftriaxon


16

Theo tác giả Lê Văn Hưng nghiên cứu tại Viện Da liễu Trung Ương
trong 3 năm 2005, 2006, 2007 tỷ lệ vi khuẩn lậu kháng lại các kháng sinh
penicillin, tetracillin, ciprofloxacin còn cao tương tự các nghiên cứu trước. Đã
xuất hiện các chủng kháng lại azithromycin với tỷ lệ 5,6% (2005), 1,9%
(2006), 0,8% (2007) và kháng lại cefotaxime với tỷ lệ 1,2% (2005), 0,9%
(2006), 3,1% (2007). Và không có trường hợp nào kháng lại spectinomycin
và Ceftriaxon [6].
2005

2006

2007

Penicillin

61,7%

54,2%

41,9%

Ceftriaxon

0

0

0

Spectinomycin

0

0

0

Ciprofloxacin

80,9%

82,1%

89,1%

Tetracyclin

9,9%

16,5%

37,5%

azithromycin

5,6%

1,9%

0,8%

cefotaxime

1,2%

0,9%

3,1%

Như vậy theo các tác giả nghiên cứu tỷ lệ kháng lại kháng sinh cũ như
penicillin, tetracyclin, nalidixic acid cao, đặc biệt nhóm kháng sinh Quinolon
tuy xuất hiện sau nhưng tỷ lệ kháng lại cao nhất lên tới 89,1%. Hầu như
không có trường hợp nào kháng lại spectinomycin và cefixim.
1.4.Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu.
1.4.1.Cơ chế chung
- Sinh ra các enzyme như β-lactamase làm mất tác dụng của thuốc.
- Thay đổi đích tác dụng của kháng sinh làm cho thuốc không có điểm
đến để phát huy tác dụng.
- Thay đổi tính thấm của thành tế bào vi khuẩn làm cho nồng độ kháng
sinh xâm nhập vào tế bào không đủ để tiêu diệt vi khuẩn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×