Tải bản đầy đủ

bao bì thực phẩm TETRAPAK

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Đề Tài:

BAO BÌ TETRAPAK

GVHD: Đỗ Mai Nguyên
Phương


2017-2018
NHÓM 7:
Nguyễn Thị Bích Ngọc 2005150406
Đặng Thị Mai Trang

2005150065

Trần Thị Ngọc Hân


2005150252

Trần Nguyễn Thu Vân 2005140720

2


LỜI MỞ ĐẦU--------------------------------------------------------------------------------------4
1.

Lịch sử hình thành bao bì tetrapak----------------------------------------------------------------------------5

2.

Khái niệm bao bì Tetrapak (Tetrabrik)------------------------------------------------------------------------9
Tetra Classic------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 10
Tetra Brik---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 10
Tetra Recart------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 13
Tetra Rex----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 14

a.
b.
c.
d.

3.

a.

Thành phần của bao bì Tetrapak------------------------------------------------------------------------------15
i.
ii.

4.

Cấu trúc bao bì Tetrapak:------------------------------------------------------------------------------------------- 15
Nguyên liệu:--------------------------------------------------------------------------------------------------------- 15
Cấu trúc của bao bì Tetrapak:----------------------------------------------------------------------------------16

Phương pháp đóng gói bao bì Tetrapak--------------------------------------------------------------------26


a.
b.

5.

Đặc điểm của phương pháp đóng gói bao bì Tetrapak-----------------------------------------------------26
Cách đóng bao bì tetrapak------------------------------------------------------------------------------------------ 27

Nhận biết bao bì tetrapak--------------------------------------------------------------------------------------29

6.

Ưu – Nhược điểm của bao bì tetrapak----------------------------------------------------------------------30
a.
b.

Ưu điểm------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 30
Nhược điểm------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 31

3


LỜI MỞ Đ ẦU
Hiện nay trên thị trường, bao bì đã được sử dụng phổ bi ến với nhi ều
chủng loại, mẫu mã rất đa dạng và phong phú. Bao bì được ch ứa đ ựng t ất c ả
các loại hàng hóa trong quá trình bảo quản, vận chuy ển, phân ph ối và ki ểm tra.
Ngày nay các loại bao bì sử dụng phổ biến được làm từ các vật li ệu th ủy tinh,
kim loại, giấy, nhựa, PE,... đều có tác dụng bảo vệ hàng hóa tốt.
Tùy theo phương pháp đóng bao bì mà trên thị trường có nhiều loại bao
bì khác nhau. Một trong các loại bao bì đó là bao bì được đóng b ằng ph ương
pháp tetrapak còn gọi là bao bì tetrapak hay bao bì tetrabick.

4


1. Lịch sử hình thành bao bì tetrapak
-

1943 Ý tưởng đầu tiên là tạo ra một loại bao bì đựng sữa v ừa an toàn v ệ

sinh, vừa tốn ít nguyên vật liệu.
-

1946 Ông Erik Wallenberg nảy ra ý tưởng thông minh về bao bì có dạng

tứ diện. Và ông Ruben Rausing đầu tư triển khai ý tưởng đó. Sau đó, ông Harry
Järund lên ý tưởng về máy chiết rót sữa cho loại bao bì t ứ di ện này, góp ph ần
làm nên thành công của Tetra Pak.
-

1950 Đăng ký thương hiệu AB Tetra Pak.

-

1951 Ông Ruben Rausing thành lập AB Tetra Pak tại Lund (Th ụy Đi ển).

Ngày 18/5, Tetra Pak ra mắt báo giới thiết bị chiết rót mới.
-

1952 Tetra Pak bàn giao thiết bị chiết rót đầu tiên cho khách hàng.

-

1953 Bao bì giấy trở nên phổ biến ở Thụy Điển. Nhà máy Mjölkcentralen

(Stockholm, Thụy Điển) bắt đầu lắp đặt thiết bị Tetra Pak đầu tiên.
Polyethylene được sử dụng để phủ ngoài lớp giấy.
-

1954 Bao bì giấy đựng sữa đầu tiên được sản xuất tại Stockholm và thi ết

bị Tetra Pak đầu tiên được bán ra nước ngoài.
-

1956 Tetra Pak chuyển đến cơ sở sản xuất mới ở Lund (Thụy Đi ển).

-

1957 Máy rót cho bao bì 1 lít đầu tiên được lắp tại nhà máy s ữa Linköping

(Thụy Điển).
-

1958 Giới thiệu thêm nhiều loại máy rót dành cho bao bì tứ di ện Tetra

Classic Aseptic với các dung tích khác nhau, gồm loại 200 ml cho s ữa và n ước
giải khát.
-

1960 Nhà máy bao bì đầu tiên ở nước ngoài được xây dựng ở Mexico. Công

suất hơn 1 tỷ bao bì/năm.

5


-

1961 Tetra Pak ra mắt thiết bị chiết rót tiệt trùng đầu tiên tại Thun (Th ụy

Sỹ)
-

Bao bì Tetra Brik Aseptic được giới thiệu tại Thụy Đi ển, công su ất nhà

máy hơn 2,7 tỷ bao bì/năm.
-

1964 Tetra Classic Aseptic chiếm lĩnh thế giới. Máy rót cho Tetra Classic

Aseptic đầu tiên bên ngoài Châu Âu được lắp tại Lebanon. Công su ất nhà máy
hơn 3,5 tỷ bao bì/năm.
-

1965 Khánh thành nhà máy bao bì đầu tiên ở Rubiera (Ý).

-

1969 Ra mắt bao bì Tetra Brik Aseptic.

-

1970 Xây dựng nhà máy bao bì tại Arganda (Tây Ban Nha).

-

1971 Khánh thành thêm hai nhà máy: Gotemba (Nhật Bản) và Dijon

(Pháp).
-

1972 Liên bang Sô-viết bắt đầu sử dụng bao bì Tetra Brik Aseptic, Ký k ết

thỏa thuận cung cấp 20 dây chuyền chiết rót cho Tetra Brik v ới doanh nghi ệp
Sô-viết. Mở trung tâm đào tạo tại Nairobi (Kenya).
-

1973 Nhà máy Latina (Ý) bắt đầu đi vào sản xuất. Tổng công su ất v ượt 11

tỷ bao bì/năm.
-

1974 Úc khai trương nhà máy bao bì. Laiteria Cité (Canada) đưa Tetra Brik

Aseptic ra thị trường Bắc Mỹ. Thành lập hai nhóm phát tri ển s ản ph ẩm t ại
Đan Mạch, do chính Tiến sĩ Ruben Rausing lãnh đạo.
-

1975 Chương trình Sữa học đường tại Iran Nhà máy Moerdijk (Hà Lan) và

Romont (Thụy Sỹ) bắt đầu sản xuất.
-

1976 Ra mắt bao bì Tetra King .

6


-

1977 Tổng sản lượng bao bì do Tetra Pak sản xuất vượt mốc 20 tỷ. Gi ới

thiệu bao bì Tetra Brik Aseptic tại Hoa Kỳ. Khách hàng b ắt đ ầu ch ạy th ử máy
rót cho bao bì Tetra Rex Flat Top.
-

1978 Xây dựng nhà máy bao bì tại Monte Mor (Brazil). Tetra Pak ra m ắt xe

tải không người lái, phục vụ vận chuyển trong phạm vi nhà máy. Hệ th ống
này được lắp tại nhà máy sữa mới của Arla tại Linkoping (Thụy Điển).
-

1979 Tetra Pak bàn giao máy rót Tetra Brik Aseptic đ ầu tiên cho C ộng hòa

nhân dân Trung Hoa. Mở cửa nhà máy bao bì m ới tại Wrexham (Anh). T ổng
sản lượng bao bì của Tetra Pak đạt 22 tỷ/năm.
-

1980 Thành lập nhà máy lắp ráp và ki ểm định dây chuyền chi ết rót t ại

Modena (Ý). Mở cửa nhà máy bao bì mới tại Tại Bồ Đào Nha. Tổng s ản l ượng
bao bì Tetra Pak đạt hơn 30 tỷ/năm.
-

1981 Ban lãnh đạo của Tetra Pak chuyển từ Lund (Thụy Đi ển) tới

Lausanne (Thụy Sỹ).
-

1982 Tetra Pak ra mắt phương pháp in offset mới.

-

1983 Tiến sĩ Ruben Rausing, người sáng lập ra Tetra Pak qua đời. Tetra

Pak bắt đầu sản xuất tại Pakistan, Kenya và Phần Lan. Mở trường đào tạo cho
600 học viên tại Lund (Thụy Điển), dành cho kỹ sư làm vi ệc tại nhà máy của
khách hàng. Tổng sản lượng toàn cầu cán mốc 33 tỷ bao bì/năm.
-

1984 Khánh thành 2 nhà máy bao bì tại Denton (Mỹ) và Venezuela.

-

1985 Xây dựng thêm 2 nhà máy bao bì mới, tại Argentina và Canada.

-

1986 Ra mắt bao bì Tetra Top

-

1987 Khánh thành nhà máy bao bì tại Bắc Kinh (Trung Qu ốc). Tetra Pak

bắt đầu sản xuất bao bì tại nhà máy mới ở Đài Loan. Với việc đưa vào ho ạt
động 2 máy rót tại Fiji tháng 12/1987, máy của Tetra Pak đã có mặt tại 100
quốc gia.
7


-

1988 Tetra Pak bắt đầu sản xuất bao bì mới tại Kiev (Ucraina). Kh ởi công

2 nhà máy tại Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ.
-

1989 Bắt đầu sản xuất bao bì Tetra Rex dạng mái nghiêng tại nhà máy ở

Hàn Quốc và Tây Bắc Mỹ . Tổng sản lượng đạt mốc 51 tỷ/năm.
-

1990 Động thổ nhà máy liên doanh của Tetra Pak tại Budapest (Hungary)

-

1991 Tetra Pak mua lại Alfa-Laval, một trong những nhà cung c ấp thi ết b ị

chế biến thực phẩm lớn nhất thế giới. Thành lập tập đoàn Tetra Pak AlfaLaval. Khánh thành nhà máy bao bì tại Foshan (Trung Qu ốc). T ổng năng su ất
bao bì toàn cầu đạt 61 tỷ/năm.
-

1993 Thành lập tập đoàn Tetra Laval vào ngày 1/1/1993, gồm 4 ngành

công nghiệp, Tetra Pak, Tetra Laval Food, Alfa Laval và Alfa Laval Agri. T ổng
sản lượng bao bì Tetra Pak vượt quá 60 tỷ/năm.
-

1995 Tetra Pak mua lại Tebel MKT, mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang s ản

xuất pho mát cứng và mềm. Tổng sản lượng bao bì Tetra Pak v ượt qua m ốc
76 tỷ/năm
-

1997 Đưa vào hoạt động 7 nhà máy mới (tại Trung Qu ốc, Colombia, Ấn

độ, Ý, Mexico và Anh) giúp tăng đáng kể s ản lượng bao bì cung c ấp cho th ế
giới. Cho ra mắt bao bì Tetra Prisma Aseptic, Tetra Wedge Aseptic và Tetra Fino
Aseptic. Công suất toàn cầu đạt 82 tỷ bao bì/năm.
-

1998 Giới thiệu Tetra Top Mini GrandTab 250ml tại Nhật Bản, có hình

dáng mảnh, cạnh tròn, miệng rộng, giúp rót và uống dễ dàng. Tổng sản lượng
toàn cầu đạt 85 tỷ bao bì/năm.
-

1999 Khánh thành nhà máy tại Ponta Grossa (Brazil). Tetra Pak mua l ại

công ty Novembal (Pháp) chuyên sản xuất các loại nắp đậy và m ở.

8


-

2000 Tetra pak xuất bản Báo cáo Môi trường đầu tiên. Báo cáo Môi trường

Tetra Pak được tổ chức độc lập đánh giá là một trong những báo cáo môi
trường hàng đầu thế giới.
-

2001 Sản xuất và bàn giao máy chiết rót cho bao bì Tetra Fino Aseptic th ứ

100 cho Trung Quốc. Tổng sản lượng toàn cầu đạt 94 tỷ bao bì/năm.
-

2002 Tetra Pak ra mắt dây chuyền tích hợp chế bi ến và đóng gói s ữa đ ậu

nành đầu tiên, từ khâu đầu tới khâu cuối. Tháng 9/2002, Tetra Pak k ỷ ni ệm
50 năm ngày thành lập.
-

2003 Ra mắt Tetra Recart.

-

2004 Tetra Pak đã phát triển nền tảng mới cho thực phẩm cần tr ữ l ạnh.

Tetra Pak C3/Flex có khả năng thích ứng cao, cho phép khách hàng chuy ển đ ổi
dung tích và sản phẩm dễ dàng. Tetra Pak đạt 110 tỷ bao bì/năm.
-

2005 Ra mắt Tetra Therm Aseptic Sensa.

-

2006 Giới thiệu máy rót cho Tetra Fino Aseptic tốc độ nhanh.

-

2007 Ra mắt bao bì giấy tiệt trùng mái nghiêng đầu tiên.

-

2008 Giải pháp chế biến Tetra Lactenso Aseptic cho s ản xu ất s ữa ti ệt

trùng UHT đạt nhiều tiêu chuẩn mới về vận hành, ho ạt đ ộng hi ệu qu ả, gi ảm
nguyên liệu đầu vào. Tetra Pak cán mốc trên 141 tỷ bao bì/năm. Dây chuy ền
sản xuất Tetra Brik Aseptic 125S Tetra Pak A3/Speed iLine có công su ất cao
với chi phí hoạt động giảm tới 40%.
-

2009 Tetra Pak đạt danh hiệu "Bao bì của năm".

-

2010 Bao bì dán nhãn FSC bắt đầu phổ biến.

-

2011 Ra mắt bao bì giấy dạng chai đầu tiên trên thế gi ới Tetra Evero

Aseptic (TEA).
-

2012 Tetra Pak kỷ niệm 60 năm thành lập.
9


Vào ngày 7/9/2012, Tetra Pak kỷ niệm 60 năm, kể từ ngày bàn giao thi ết bị chiết
rót đầu tiên cho khách hàng.
Tetra Pak giới thiệu Bao bì Tetra Brik® Aseptic 1000 Edge LightCap 30 và
công bố đã bán ra hơn 26.4 tỷ bao bì giấy dán nhãn FSC™.
Cách đây hơn 60 năm, Ruben Rausing đã có m ột phát minh kỳ di ệu và
được coi là một cuộc cách mạng đối với ngành giấy cũng như ngành th ực ph ẩm.
Lần đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện những hộp giấy carton Tetrapak có th ể
đựng được sữa, nước uống và thực phẩm.
Các sản phẩm của tập đoàn bao bì Tetrapak hiện có m ặt tại h ơn 170
nước trên thế giới. Gần 20.000 công nhân đang làm việc tại các xưởng sản xu ất
của Tetrapak đem lại doanh thu hàng năm lên tới 8 tỷ euro từ bao bì carton.
Tại Mỹ, Ruben Rausing nhận thấy rằng ở đó người ta sử dụng hộp carton
rất nhiều. Trong các trung tâm thương mại, siêu thị, đa s ố hàng hóa tiêu dùng,
kể cả gạo mỳ, khoai tây và rau đều được đựng trong những hộp carton. Ngay cả
nhiều đồ uống như sữa, nước ngọt, tuy được đóng chai thủy tinh hay chai nhôm
nhưng cũng để trong hộp giấy cho dễ xếp và dễ vận chuyển. Điều này khác hẳn
với thói quen và truyền thống ở châu Âu là dùng các thùng g ỗ hay h ộp g ỗ, h ộp
sắt là chính. Dù lúc đó chưa kịp nghĩ kỹ là dùng bao bì carton có l ợi gì nh ưng
Ruben Rausing đã rất nhạy bén nhận ra một xu thế mới: chắc chắn châu Âu
cũng sẽ phổ biến hình thức bao bì này.
2. Khái niệm bao bì Tetrapak (Tetrabrik)
Bao bì Tetrapak là loại bao bì màng ghép r ất nh ẹ, bao g ồm 7 l ớp v ật li ệu
ghép lại với nhau, nhằm mục đích vô trùng, đảm bảo chất l ượng tươi nguyên
ban đầu cho sản phẩm giàu dinh dưỡng và vitamin từ nguồn nguyên li ệu.
Bao bì nhẹ, có tính bảo vệ môi trường, tiện ích cho sử dụng, chuyên ch ở,
phân phối và bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường với thời gian dài.
Một số mẫu bao bì phổ biến của Tetra Park

10


a. Tetra Classic
Tetra Classic có dạng hình tứ diện, là ý tưởng đầu tiên của tập đoàn Tetra
Pak trong bước khởi đầu chinh phục thị trường bao bì thế giới.
Tetra Classic ra đời năm 1952 và trở nên phổ biến ngay sau đó. Đây là loại
sản phẩm có lịch sử lâu đời, sức cạnh tranh cao, giá cả phải chăng và thiết kế
bắt mắt.
Tetra Classic Aseptic thích hợp đựng nước ép trái cây, sữa, kem đá, trà l ạnh
và thực phẩm dạng lỏng có độ sánh, đặc cao.

Mẫu Tetra Classic
Ưu điểm:
11




Kiểu dáng bắt mắt, thú vị, thu hút người tiêu dùng



Giá thấp, chất lượng cao



Thiết bị rót tốc độ cao, hiệu suất tốt



Bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường.
b. Tetra Brik

Tetra Brik với hình dạng chữ nhật, ra đời vào năm 1969 đ ến nay đây là
loại bao bì có thị phần lớn nhất trong các sản phẩm bao bì của Tetra Pak hi ện
nay. Tại Việt Nam dạng bao bì này được sử dụng khá nhi ều trong các s ản ph ẩm
nước trái cây, sữa tươi tiệt trùng của Nestle, Vinamilk, Dutch Lady…
Tetra Brik thế hệ mới dễ sử dụng, dễ vận chuyển, tạo sự khác biệt nhờ
thiết kế mặt trên nghiêng góc, dễ dàng gây ấn tượng trong việc trưng bày sản
phẩm.

Ưu điểm:


Mẫu Tetra Brik

Giá thành thấp
12




Thuận tiện cho người sử dụng



Dễ sắp xếp trong vận chuyển và lưu trữ trong kho lạnh và tại nhà



Có nhiều loại nắp đóng để lựa chọn, từ loại đơn gi ản đến loại có

tính
Tetra Brik có 5 kiểu dáng chính với nhiều hình dáng và dung tích khác
nhau, từ 200ml tới 1000ml
 Tetra Brik Base

 Tetra Brik Mid

13


 Tetra Brik Slim

 Tetra Brik Square

 Tetra Brik Edge

14


c. Tetra Recart
Tetra Recart là bao bì giấy đầu tiên có thể gia nhi ệt, dành cho các loại thực
phẩm đóng hộp, bảo quản ở nhiệt độ thường.
VD: Rau, đậu, cà chua, thức ăn cho vật nuôi, súp và các loại nước s ốt.
Tetra Recart giữ thực phẩm chế biến sẵn tươi ngon tới 24 tháng ở nhiệt
độ thường mà không cần dùng tới chất bảo quản.
Tetra Recart an toàn, hiện đại và tiện dụng.
Mẫu Tetra Recart

Ưu điểm


Quảng bá thương hiệu tốt, nổi bật trên quầy hàng



Tiết kiệm không gian trưng bày tới 40%



Dễ dàng vận chuyển/lưu kho nhờ hình dáng vuông, trọng l ượng

nhẹ


Thuận tiện, dễ mở, dễ bảo quản và tái chế được.

Bao bì Tetra Recart có các dạng dung tích từ 200 đến 500ml, tất cả đ ều d ễ
mở bằng cách xé góc.

15


d. Tetra Rex
Tetra Rex là các hộp giấy định hình sẵn được đưa vào máy rout, t ại đây
chúng sẽ được bế hộp, hàn đáy được rít đầy sản phẩm và hàn đ ỉnh l ại. Lo ại bao
bì này tại thị trường Việt Nam chúng ta dễ dàng bắt gặp qua các s ản ph ẩm s ữa
thanh trùng Lotha Milk.
Tetra Rex dễ dàng khi rót, khi vận chuy ển và đặc bi ệt gi ải pháp blank-fed
có thể giúp chuyển đổi dung tích chỉ trong vài phút một cách dễ dàng.
Bao bì Tetra Rex là giải pháp tuyệt vời cho các sản phẩm cần giữ lạnh.

Mẫu Tetra Rex

Ưu điểm:


Đáng tin cậy, với khoảng 200 tỷ bao bì đã được sản xuất.



Giải pháp blank-fed giúp chuyển đổi dung tích nhanh chóng, dễ

dàng.


Có nhiều loại nắp, kiểu mở hộp và kỹ thuật in linh hoạt.



Cho phép tăng dung tích tới 2.000ml



Bao bì đặc biệt giúp bảo quản sản phẩm có độ axit cao trong điều

kiện thường.

16




Có sản phẩm bao bì FSC™.

Thân thiện với môi trường: 80% vật liệu trong bao bì giấy Tetra Rex® loại
1 lít là bột giấy, được làm từ gỗ - nguồn tài nguyên có thể tái tạo.
Với việc giới thiệu nắp sinh học mới TwistCap OSO 34, tỷ lệ vật liệu có thể
tái tạo trong bao bì giấy đã tăng thêm 4%, giúp tăng tính thân thiện với môi
trường của bao bì giấy.
3. Thành phần của bao bì Tetrapak
a. Cấu trúc bao bì Tetrapak:
i. Nguyên liệu:
Vỏ hộp được xếp thành 6 lớp khác nhau, từ 3 loại nguyên li ệu, và tráng
nhựa bên ngoài cùng. Gồm có:


Những lớp giấy bìa và nhựa (75%)



Polyethylene (20%)



Lớp lá nhôm siêu mỏng (5%).

Vỏ hộp giấy cũng sử dụng lớp nhôm để giúp tồn trữ sản phẩm ở nhiệt độ
bình thường trong thời gian dài. Đây là một lớp nhôm mỏng mà độ dày ch ỉ
0,0063 mm, tức là mỏng gấp 10 lần so với độ dày của m ột sợi tóc. 6 l ớp của bao
bì giấy được thiết kế để mỗi lớp đều có những tác dụng nhất định trong vi ệc
bảo vệ thực phẩm.
Các loại vật liệu này được ép một cách khéo léo đ ể tạo thành m ột c ấu
trúc bền vững.
ii. Cấu trúc của bao bì Tetrapak:


Lớp 1 (màng HDPE): chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong

bằng giấy và tránh bị trầy xước.

17




Lớp 2 (giấy in ấn): trang trí và in nhãn.



Lớp 3 (giấy kraft): có thể gấp nếp tạo

hình dáng hạt, lớp này có độ cứng và chịu
đựng được những va chạm cơ học.


Lớp 4 ( màng copolymer của PE): lớp

keo kết dính giữa giấy kraft và màng nhôm.


Lớp 5 (màng nhôm): ngăn chặn ẩm, ánh

sang, khí và hơi.


Lớp 6 (ionomer hoặc copolymer của

PE): lớp keo kết dính giữa màng nhôm và
màng HDPE trong cùng.


Lớp 7 (LDPE): cho phép bao bì dễ hàn và tạo l ớp tr ơ ti ếp xúc v ới

sản phẩm bên trong
1. Lớp 1
Màng HDPE chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng giấy và tránh
bị trầy xước.

HDPE
Cấu trúc:

HDPE (Hight Density Polyethylene) được cấu tạo bởi đa số các chuỗi
polyethylene thẳng được sắp xếp song song, mạch thẳng của monomer có
nhánh rất ngắn và số nhánh không nhiều.
18


Tính chất:
HDPE có tính vững cao, trong suốt nhưng có mức độ mờ đục cao hơn
LDPE, độ bóng bề mặt không cao, có th ể chế tạo thành màng đục do có ph ụ gia
TiO2 khả năng bền nhiệt cao hơn LDPE, nhiệt độ hóa mềm dẻo là t nc = 1210C,
nên có thể làm bao bì thực phẩm áp dụng ch ế đ ộ thanh trùng Pasteur, ho ặc làm
bao bì đông lạnh như thủy sản: tmin = -460C, t hàn = 140 ÷ 1800C.
Ngoài tính cứng vững cao HDPE có độ bền cơ học cao, sức b ền kéo, s ức
bền va chạm, bền xé đều cao hơn LDPE và LLDPE, nhưng v ẫn bị kéo dãn, gây
phá vỡ cấu trúc polyme dưới tác dụng của lực hoặc tải trọng cao.
+

Tính chống thấm nước, hơi nước tốt.

+

Tính chống thấm chất béo (tốt hơn LDPE và LLDPE).

+

Tính chống thấm khí, hương (tốt hơn LDPE và LLDPE).

+

Khả năng in ấn tốt (tốt hơn so với LDPE và tương đương LLDPE).

- Công dụng của HDPE:
+ HDPE có độ cứng vững cao, tính chống thấm khí, hơi khá tốt, tính b ền c ơ
học cao nên dùng làm vật chứa đựng như các thùng (can chứa đựng) có
thể tích 1-20 lít với độ dày khác nhau để đảm bảo đ ộ c ứng v ững c ủa bao
bì theo khối lượng chứa đựng.
+ Túi xách để chúa các loại vật, vật phẩm, l ớp bao b ọc ngoài đ ể v ận chuy ển
vật phẩm đi.
+ Nắp của một số chai lọ thủy tinh hoặc plastic.
+ HDPE thường không làm bao bì dạnh túi để bao gói thực ph ẩm ch ống oxy
hóa, làm chai lọ chống oxy hóa cho sản phẩm, thực phẩm hoặc dược
phaamrkhi có độ dày ≥ 0,5mm…
+ MDPE có tính năng trung gian giữa LDPE và HDPE.

19


2. Lớp 2
Giấy in ấn: trang trí và in nhãn.

Giấy bìa
Giấy bìa là loại sản phẩm giấy đặc biệt dày và được dùng trong s ản xu ất
các loại bao bì khác nhau. Giấy bìa thì thường có độ dày nhỏ nhất bằng
0,254mm, chế tạo nó thì cứng cáp nhiều hơn so v ới báo và gi ấy in máy tính. Đây
là loại giấy mỏng hơn so với giấy cactong
làm thùng.
Giấy bìa thì có mặt khắp nơi trong xã
hội ngày nay và được dùng để đóng gói các
mặt hàng thông dụng, hầu hết là các sản
phẩm thực phẩm bơi vì nó dễ dàng cắt và
tạo hình, có trọng lượng nhẹ, chắc chắn và
phổ biến trong một số công nghiệp như là
bao bì.
 Ưu điểm
Giấy và sản phẩm bằng giấy dựa tạo thành một nguyên li ệu đóng gói
tuyệt vời sữa và các sản phẩm sữa. Giấy chứng mỡ, rau gi ấy da gi ấy, gi ấy
glassine, giấy tráng sáp, giấy tráng nhựa, tấm gi ấy, ván s ợi r ắn, ván lót, b ảng
hộp, .…Các giấy tờ được sử dụng ở dạng hộp, túi, giấy gói, hộp, cốc,….L ợi th ế
của việc sử dụng giấy là nó có trọng lượng, khả năng in ấn trên b ề m ặt và s ử
dụng dễ dàng, dễ tạo hình.
 Nhược điểm: dễ thấm nước, rách, chi phí cao.
3. Lớp 3
Giấy 3 (giấy kraft): tạo hình dáng hộp, cứng, dai, chịu đựng được những
va chạm cơ học.
4. Lớp 4
Màng PE: lớp keo kết dính giữa lớp giấy kraft và màng nhôm.

20


Lớp kết dính giữa nhôm và giấy kraft được cấu tạo bởi PE đồng trùng hợp
– là lớp chống thấm phụ trợ cho lớp PE trong cùng và lớp màng nhôm m ỏng;
màng nhôm chống thấm khí, hơi và hơi nước tốt.


Chất kết dính copolymer PE

Các loại PE đồng trùng hợp (EVA, EVOH, EAA, EBA, EMA, EMAA…).
Plastic đòng trùng hợp là sự kết hợp đồng nhất của ethylene và các
monomer khác, được phát triển và có nhiều ứng dụng trong nhi ều năm qua.
Trong các sản phẩm này thì tỉ lệ PE thường cao và là thành phần phối li ệu chính.
Điều kiện để tạo nên loại plastic PE đồng trùng h ợp: các monomer khác
phải có sự tương đồng hóa học với ethylene, phản ứng trùng hợp được di ễn ra ở
điều kiện thích hợp về chấ xúc tác, nhiệt độ, thời gian, áp suất.
PE được đồng trùng hợp để kết dính các loại vật liệu lại với nhau. Tổng
lượng chất kết dính của các lớp rất nhỏ khoảng 15-20% khối lượng màng chính,
chiều dày khoảng 3. Chất kết dính thường có ghép là nhôm để ngăn cản ánh
sáng thấy được hoặc tia tử ngoại.
Lớp PE được ghép trong cùng để tạo khả năng hàn dán nhi ệt tốt, d ễ dàng,
có khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh.


EVA

EVA là copolyme đồng trùng hợp của ethylen và vinyl acetat.
Theo lý thuyết thì tỉ lệ của vinyl acetattrong copolyme có th ể trong
khoảng 1-99%, nhưng trong thực tế sản phẩm thương mại thường có tỉ lệ vinyl
aceta (VA) trong khoảng thấp hơn 50%. Loại EVA có tỉ lệ 21-50% VA thì dùng
21


như chất phụ gia làm nền và chất kết dính…. Tỉ l ệ ph ối tr ộn VA thay đ ổi có ảnh
hưởng đến tính chất của EVA.
Màng EVA có thể được sản xuất theo phương pháp thổi hoặc đúc theo đ ộ
dày yêu cầu. Loại màng EVA có tỉ lệ VA khoảng 7-8%thì có tính ch ất gi ống nh ư
LDPE, những màng có có tỉ lệ EVA khoảng 15-20% thì có tính ch ất khá gi ống v ới
PVC nhưng dẻo dai hơn được dùng làm màng co.
Tính chất của màng EVA thay đổi theo tỉ lệ của VA trong phân tử nhưng
nhìn chung nếu so sánh với LDPE:
-

Nhiệt độ hàn ghép mí thấp hơn.
Độ bền cơ cao hơn.
Tính chống thấm khí và hơi nước thấp hơn.
Các đặc tính được ổn định ở nhiệt độ thường.
Tính chất trượt của EVA thấp, tức hệ số ma sát cao.
EVA có thể hàn bằng nhiệt nhưng đòi hỏi năng lượng cao hơn PVC.
Khả năng in tốt.
EVA dễ bị hư hỏng ở nhiệt độ cao.
Tóm lại, EVA có đặc điểm là tính mềm dẻo cao, có nhiệt đ ộ hàn ghép mí

thấp hơn so với PE. Về phương tiện hàn dán thì chúng t ốt h ơn vài polyme khác.
Khi EVA bị hư hỏng cấu trúc thì không gây ô nhiễm môi trường. Một trong những
hạn chế của EVA là độ ma sát cao, vì thế cần tăng thêm ch ất ph ụ gia c ủa tác
nhân trượt để tạo độ bóng loáng bề mặt.
EVOH (Ethylene vinyl ancohol – EVAL)
- Có tính chống thấm oxy hóa, tăng theo sự tăng hàm lượng vinyl ancohol.
- Có tính thấm nước.
 EAA (Ethylene acid acryclic)
- Có khả năng bám dính cao nhờ nhóm acid acrylic, nhưng đồng thời cũng


có tính ăn mòn thiết bị.
- Loại EAA thường được chế tạo thành màng mỏng 6-8g/m2, để làm tăng
chất kết dính giữa các loại plastic trong màng ghép.
 EBA (Ethylene butylacrylate)
- Có ứng dụng như EVA, nhưng có tính bền nhiệt cao.
 EMA (Ethylene methylacrylate)
- Chịu được nhiệt độ khá cao.
- Không hút ẩm.
- Có tính bám dính cao để làm lớp keo dán giữa các l ớp plastic trong màng
ghép (OPP, PVDC…)
22




EMAA (Ethylene methyl acid methacrylic – surlyn)
- Tnc EMAA < tnc LDPE.
- Chống thấm chất béo cao.
- Tính hàn dán tốt vì nhiệt độ hàn thấp hơn LDPE.
- Tính bền cơ cao.
EMAA là nguyên liệu sản xuất ionomer, khi đó nhóm acid được trung hòa

bởi ion Na+ hoặc Zn2
5. Lớp 5
Màng nhôm: ngăn chặn ẩm, ánh sáng và khí trơ.

Màng Al
Nhôm được dùng ở dạng lá nhôm ghép với plastic mục đích chống thoát
hương, chống tia cực tím. Nhôm được sử dụng làm bao bì thực ph ẩm có đ ộ tinh
khiết từ 99-98%. Nhôm ở dạng lá có thể có độ dày như sau: 7, 9, 12, 15 và 18.
Lá nhôm thường có những lỗ li ti: với độ dày 7, có th ể có 800/m 2 lá, độ
dày 9 sẽ có khoảng 200 lỗ/m 2. Tính trung bình tổng diện tích lỗ hổng trên bề
mặt lá nhôm có đến 2mm2/m2 lá nhôm.
Do có tính mềm dẻo, lá nhôm có thể áp sát bề mặt thực phẩm, ngăn cản
sự tiếp xúc với không khí, vi sinh vật, hơi nước. Do đó màng nhôm thích h ợp đ ể
bảo quản các thực phẩm giàu protein, giàu chất béo ch ống s ự oxy hóa b ởi O 2 và
ngăn ngừa sự tăng độ ẩm khiến vi sinh vật
không thể phát triển.


Ưu điểm: dẫn điện và nhiệt tốt,

độ nóng chảy cao và sáng bóng, kín,
chống ánh sáng, chống thoát hơi và sự
xâm nhập hơi nước và các loại vi khuẩn,
vật liệu chắc chắn và bền vững, dễ tạo
dáng, cán dát mỏng, quy trình sản xuất
đơn giản.


Nhược điểm: nhiệt, không linh hoạt, rỉ sét, tác đọng bởi phản ứng

hóa học, giá thành cao, tốn năng lượng khi tái chế.
23


6. Lớp 6
- Ionome: lớp keo kết dính giữa màng nhôm và màng PE trong cùng.

Chất kết dính ionomer
Cấu trúc
-

Ionomer là loại plastic mà trong phân tử polyme có chứa nguyên tố

kim loại, tạo mối liên kết ngang giữa các mạch polyme bằng liên k ết c ộng
hóa trị hoặc liên kết ion. Bên cạnh đó cũng tồn tại sự liên k ết gi ữa các ion
kim loại và một số nhóm chức của chuỗi.
Liên kết ion có năng lượng cao hơn cac liên kết khác trong chu ỗi
polyme nên chúng sẽ bổ sung một số tính chất mới cho polyme.
Surlyn A – tên thương mại – được chế tạo bởi công ty Du Pont – chế
tạo dựa trên cơ sở của ethylene, có những tính chất tương tự như
polyethylene. Nhóm cacboxyl của mạch polyme liên kết với ion kim lo ại
như: Na+, K+, Mg2+ và Zn2+. Một inomer tiêu biểu được tìm thấy chứa 2,8%
Na có đương lượng: 17 nguyên tử Na/100 nguyên tử C.
Tính chất
-

Kéo mềm dẻo
Trong suốt, độ đục khoảng 1% đối với màng dày 0,03mm.
Cứng, tính vững cao, vẫn giữ nguyên tính chất này ngay cả ở đi ều

kiện nhiệt độ thấp t0min= -990C.
Ionome cứng vững hơn PE 10 lần trong cùng điều kiện, do đó dễ
gấp xếp, dùng bao gói những sản phẩm có góc cạnh một cách d ễ dàng
hơn PE vì PE luôn luôn có trạng thái mềm dẻo nên khi g ấp xếp không gi ữ
nếp gấp, các nhóm có cực có trong phân tử ionomer sẽ tạo tính năng h ấp
thụ tia hồng ngoại và sẽ được đốt nóng bằng đèn hồng ngoại.
Chống mài mòn tốt, có thể so sánh với PC.
Tính chống thấm dàu mỡ cao (nhưng tính năng này giảm dần theo
sự tăng nhiệt độ).
Ionomer không bị ăn mòn bởi môi trường kiềm đậm hoặc loãng,
nhưng bị ăn mòn bởi acid.
Không bị hư hỏng bởi cetone ester và alcohol nhưng bị ch ảy mềm
trong các loại dung môi hydrocacbon.
Tính chống thấm khí tương tự như PE, nhưng tính chống thấm h ơi
cao hơn PE.
24


-

Có khả năng in ấn tốt hơn PE nhưng vẫn bị xử lý bề mặt này.
Có thể hàn dán để ghép mí bằng nhiệt.

7. Lớp 7
LDPE cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản phẩm bên trong.

LDPE
Đặc điểm

-

Tỷ trọng 0,91-0,925 g/cm2.
Trong nhưng có ánh hơi mờ, độ bóng bề mặt khá cao.
Bị kéo dài và dễ đứt dưới tác dụng lực.
Tính chịu nhiệt:
+ tnc= 930C
+ tmin= -570C
+ thàn= 120-1500C

-

Khả năng chống lại các tác nhân
+ Chống thấm nước tốt.
+ Chống thấm các khí: O2, CO2, N2 và hơi nước kém.
+ Chống thấm dầu mỡ kém.
+ Bền đối với acid, kiềm, muối vô cơ

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×