Tải bản đầy đủ

TỔNG ôn NHÔM NÂNG CAO (lớp 3 2)

Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM

TỔNG ÔN: CÁC BÀI TOÁN VỀ NHÔM (NC)
Thời gian làm bài: 41 phút; không kể thời gian phát đề
 I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM.
1. Tính “lưỡng tính” của Al(OH)3.
(a) OH- tác dụng với dung dịch chứa H+, Al3+
Cho từ từ NaOH vào dung dịch chứa a mol HCl và b mol AlCl3, các phản ứng xảy ra lần lượt là
+ Trung hòa axit:

H

 OH  H2O

+ Kết tủa hình thành:

Al3  3OH  Al  OH  

+ Kết tủa tan:

Al  OH   OH  Al  OH 


3

3

 Dáng của đồ thị: Tam giác không cân
 Tọa độ các điểm quan trọng
+ Điểm xuất phát: n   n   a
OH


4

n Al(OH)3

H

b

+ Điểm kết tủa cực đại: a  3b
+ Điểm cuối: n   a  4b

n NaOH

OH

0

 Tỉ lệ trong đồ thị: (1 : 3) và (1 : 1).

a + 4b

a + 3b

a
a

3b

b



(b) H+ tác dụng với dung dịch chứa OH-, Al(OH)4Cho từ từ HCl vào dung dịch chứa a mol OH- và b mol Al(OH)4-, các phản ứng xảy ra lần lượt là
+ Trung hòa bazơ:

OH  H  H2O

+ Kết tủa hình thành:

Al(OH)4  H  Al  OH    H2O

+ Kết tủa tan:

Al  OH   3H  Al

3



3

 3H2O

3

 Dáng của đồ thị: Tam giác không cân
 Tọa độ các điểm quan trọng
+ Điểm xuất phát: n   a
OH

n Al(OH)3
b

+ Điểm kết tủa cực đại: a + b
+ Điểm cuối: n   a  4b

n HCl

H

0

 Tỉ lệ trong đồ thị: (1 : 1) và (1 : 3).

a

a + 4b

a+b

a
b

3b

2. Nhiệt nhôm (Lấy FexOy làm ví dụ đặc trưng).
a) Phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Al
Al

t0
X

 Y Al2 O3
H
=
100%
Fe x O y
Fe


NaOH

 H 2  cã Al d­  Fe x O y hÕt

Al3

H 
BT§T

 Fe2 

.....


“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
Kỹ năng giải: sử dụng BTNT Al, BTNT O. Cần nhớ: mX  mY
b) Phản ứng “sau một thời gian”  H% < 100.
 H% theo Al
Cả Al và FexOy đều dư  có 2 H% 
 H% phản ứng tính theo H% lớn hơn.
 H% theo Fe x O y
 II. VÍ DỤ.
1. Tạo kết tủa Al(OH)3 rồi tan 1 phần.
Câu 1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được
dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Thêm 300 ml hoặc 700 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y đều
thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6,9.
B. 8,0.
C. 9,1.
D. 8,4.
 Hướng dẫn giải
H 2  0,15 mol
HCl = 0,3 mol  Al(OH)

3

 Na 
Al  0,1 mol NaOH = 0,4 mol



dd Y [Al(OH) 4 ]
Al2 O3


OH

 Al(OH)3  a mol
BT§T
Al3 

 0,1 mol

 
dd  Na  0, 4 mol
Cl  0, 7 mol

HCl = 0,7 mol

Áp dụng bảo toàn nguyên tố Al  nAl2O3 = 0,5a mol.
gÇn nhÊt

Theo giả thuyết: 0,1 27  0,5a 102  78a  a = 0,1 mol  m  7,8 gam 
 8, 0 gam
Câu 2. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và HCl, kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

Tỉ số x : a có giá trị bằng
A. 4,8.
Từ đồ thị  HCl = 0,6 mol.

B. 3,6.

C. 4,4.
 Hướng dẫn giải

D. 3,8.

Al(OH)3 = 0,4 mol
[Al(OH) 4 ]  0,1 mol

dd Cl   2,1 mol
BT§T
Na  

 2, 2 mol

1,5 mol  nAlCl3 =
BTNT Cl

nCl  0,6  0,5  3  2,1 mol

nOH
= 0,5 mol
3

Vậy x : a = 2,2 : 0,5 = 4, 4
“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
Câu 3. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO (trong đó oxi chiếm 6,54% khối lượng). Hòa tan hoàn toàn
24,46 gam X vào nước, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với 100 ml dung
dịch Al2(SO4)3 0,6M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 35,74.
B. 45,06.
C. 38,86.
D. 41,98.
 Hướng dẫn giải
H 2  0,12 mol
Na  a mol
H2O

24,46 gam Ba  b mol 
Al2 (SO4 )3 = 0,06 mol
NaOH
BaSO4
ddY 


O  0,1 mol

Ba(OH)2
Al(OH)3

a  0,16 mol
23a  137b  24,46  0,1  16
Theo giả thuyết và áp dụng BTE, ta có: 
 
 b  0,14 mol
a  2b  0,1  2  0,12  2

3 = 0,12 mol

Al

SO2 = 0,18 mol

4


Ba2  0,14

Vậy Y quan tâm 




OH  0,16  0,14  2  0,44

BaSO 4  0,14

Al(OH)3  x mol
dd : [Al(OH)4 ]  y mol

a  b  0,12 mol
a  0,04 mol

Áp dụng BTNT Al và BT nhóm –OH, ta có: 
3a  4b  0,44 mol b  0,08 mol
Vậy m  = 0,14  233 + 0,04  78 = 35,74 gam

2. Cho Ba(OH)2 và NaOH vào để tạo “kết tủa lớn nhất”.
Câu 4. Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 0,52 mol HCl và 0,14 mol H2SO4 thu được
dung dịch X và khí H2. Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất. Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào
X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam
chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 32,3.
B. 38,6.
C. 46,3.
D. 27,4.
 Hướng dẫn giải
Al(OH)3  x  0, 05

Mg(OH) 2  y
16,5 gam
Al3  0,15
HCl = 0,52
 2
Mg  0,15
H2SO4 = 0,14
Al  x mol

 ddX SO 24  0,14

Mg  y mol
 
Cl  0,52
7,65 gam
H   0, 05








NaOH = 0,85


sau tÊt c¶
 Na  0,85
 
Cl  0,52
 2
SO 4  0,14
[Al(OH) ] 
BT§T  0, 05

4









KOH = 8a mol
Ba(OH)2 = a mol
t0

  max 
 m  ? gam

27x  24y  7, 65 gam
 x  0,15 mol
 
Ta có 
78  (x  0, 05)  58y  16,5 gam
 y  0,15 mol
Để kết tủa là lớn nhất thì…
 NaOH  1,12 mol
 OH  1, 4 mol
 Nếu BaSO4 max  Ba(OH)2 = 0,14 mol  
Ba(OH) 2  0,14 mol
“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
 
H OH H2O



Mg2  2OH Mg(OH)
2



 OH



ph¶n øng Al3

1, 05 nOH 

74
 1, 4  0, 05  0,15  2  1, 05 mol 
0,15 nAl3

Vậy không tạo kết tủa Al(OH)3.
BaSO4  0,14 mol
BaSO4  0,14 mol
gÇn nhÊt
t0
 
 m  38,62 gam 
 38, 6


Mg(OH)

0,15
mol
MgO  0,15 mol

2
41,32 gam

 Nếu Al(OH)3 max  Al(OH)3 = 0,15 mol   OH  0,05  0,15  2  0,15  3  0,8 mol
Mà nOH- = nKOH + 2nBa(OH)2 = 8a + 2a = 0,8 mol  a = Ba(OH)2 = 0,08 mol.
BaSO4  0, 08 mol

Vậy kết tủa khi đó gồm Al(OH)3  0,15 mol  m = 39,04 gam < 41,32 gam (Loại)
Mg(OH)  0,15 mol

2

Câu 4. Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu được
dung dịch Y và 5,712 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho 500 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,6M và
NaOH 0,74M tác dụng với Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 2M vào dung dịch Z thì
nhận thấy khối lượng kết tủa lớn nhất khi thêm V ml dung dịch. Giá trị của V là
A. 140.
B. 70.
C. 120.
D. 150.
 Hướng dẫn giải
H 2  0, 255 mol  nAl = 0,17 mol

Ba 2  0,3 mol


Ba(OH)

0,3
mol
 

2


Al  0,17 mol
 Na  0,37 mol

HCl
 NaOH  0,37 mol





 dd Z [Al(OH) 4 ]  0, 23 mol
Al2 O3  0, 03 mol
AlCl3  0, 23 mol 
 

7,65 gam
Cl  0, 69 mol

OH   0, 05 mol


(Chú thích: “nhẩm thấy tỉ lệ nOH- : nAl3+ > 4 nên chỉ thu muối tan, từ đó BTNT được mol các ion trong Z)
Khi cho H2SO4 vào Z thì
 Nếu tủa BaSO4 lớn nhất  nBa2+ = nSO24 = 0,3 mol = nH2SO4  nH+ = 0,6 mol.
H



OH H

Al(OH)3
O

Al3

dd  Na   0,37
Cl  0, 69

8 BTNT Al
8 



 mAl(OH)3  78   0, 23    9, 62 gam
75
75 


2
[Al(OH4 ] = 0,23 mol
0,05 0,05
Mà 
 nH+ còn lại = 0,55 mol 


Áp dụng bảo toàn điện tích  nAl3
Vậy

 m  0,3  233  9, 62  79,52 gam

Nếu tủa Al(OH)3 lớn nhất  nH+ = n[AlOH)4]- = 0,23 mol
H  OH H2O

0,05 0,05
Ba2 = 0,3 mol BaSO =

  nH  0, 28 mol  nH2SO4 đã dùng = 0,14 mol 
4
0,14 mol.
Vậy  m  0,14  233  0, 23  78  50,56 gam

Vậy SAU TẤT CẢ để m_tủa lớn nhất thì nH2SO4 phải dùng = 0,3 mol  V  150 ml

“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
Câu 5. Hòa tan hết 18,64 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al2O3 vào 400 ml dung dịch HCl 1,25M và
H2SO4 0,6M thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được 64,48 gam kết tủa. Nếu
cho từ từ V ml dung dịch KOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M vào X, thu được kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa
nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được x gam rắn khan. Giá trị của x gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 62.
B. 63.
C. 65.
D. 64.
 Hướng dẫn giải
BaSO4  0,24
Ba(OH)2 d­ 



64,48  0,24  233
HCl = 0,5 mol
 0,08
FeOH)3 

107


H
SO
=
0,24
mol
Fe2 O3
4
 2

 ddX

64,48 gam
Al 2 O3

Ba(OH)2 = a mol

18,64 gam

KOH = 3a mol
t0


  max 
 m gam ?
Al3  0,24 mol
 3
Fe2 O3  0,04 mol
Fe  0,08 mol


 X gồm H 
Vậy  
18,64  0,04  160
 0,12 mol
Al2 O3 
Cl   0,5 mol
102


SO24  0,24 mol

2

Do 2nSO4  nCl  (0,24  3  0,08  3)  dung dịch X có H+ dư.
Và nH+ dư = 0,24  2 + 0,5 – 0,24  3  0,08  3 = 0,02 mol.
Để kết tủa là lớn nhất thì …..
Ba(OH)2  0,24 mol

(1) BaSO4 lớn nhất  nBa(OH)2 = nSO24 = 0,24 mol  

KOH  3  0,24  0,72 mol

Fe(OH)3  0,08 mol

0,02

0,02
 
Vậy  nOH  0,24  2  0,72  1,2 mol 
nOH  1,2  0,02  0,08  3

4
3 
0,24
nAl3

 sinh Al(OH)3 và [Al(OH)4]-.



nAl(OH)3  n[Al(OH)4 ]  0,24
và dung dịch Y. Y
phản ứng tối đa với 0,56 mol NaOH (biết các phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí). Giá trị
của m là
A. 1,62.
B. 2,16.
C. 2,43.
D. 3,24.
 Hướng dẫn giải

Al
Al  x mol

t0
HCl
 X Cr 

Cr2 O3  0, 04
O


2H   H 2

0, 2  0,1
H 2  0,1 mol   
  nH   nHCl  0, 44
2
2H  O  H 2 O
0, 24  0,12


Al3  x mol
Al(OH) 4
 2
Cr  y mol NaOH = 0,56 mol 
dd Y  3
 Cr(OH) 2
Cr

z
mol



CrOH) 4
Cl  0, 44

Áp dụng bảo toàn điện tích cho dd Y, bảo toàn nguyên tố Cr và số mol NaOH phản ứng, ta có:
 x  0, 08 mol  m = 0,08  27 = 2,16 gam
3x  2y  3z  0, 44 mol


 y  z  nCr  0, 08 mol   y  0, 04 mol
4x  2y  4z  0,56 mol z  0, 04 mol



3+
3+
Lưu ý: Al và Cr phản ứng tối đa với 4NaOH để tạo muối aluminat và cromit.

Câu 8. Nung nóng 19,52 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một
thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X cần dùng 600 ml dung dịch HCl 1,6M thu được 0,18 mol
khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 72,00.
B. 10,32.
C. 6,88.
D. 8,60.
 Hướng dẫn giải
H 2  0,18 mol

Al3  0,16 mol
Al
 2
Al

t0
HCl = 0,96 mol
19,52 gam 

 X Cr 

Cr  x mol
NaOH d­   Cr(OH)
ddY  3

Cr2 O3
2
O

Cr  y mol
Cl  0,96 mol

+
Đã có số mol H rồi  nghĩ ngay tới mối liên hệ số mol H+, ta có: nH+ = 2nO + 2nH2  nO = 0,3 mol
BTNT O nCr O = 0,1 mol  nAl = 0,16 mol.
Mà O trong X thì đào từ đâu ra nhỉ? À thì từ Cr2O3, vậy 
2 3
Khi đó, áp dụng bảo toàn nguyên tố Cr và bảo toàn điện tích trong dung dịch Y, ta có:

 x  y  nCr  2  0,1  0, 2 mol
 x  0,12 mol  mCr(OH) 2  = 0,12  86  10,32 gam
 

2x  3y  0,96  3  0,16  0, 48 mol

 y  0, 08 mol
Câu 9. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí)
thu được 14,46 gam hỗn hợp Y, nghiền nhỏ, trộn đều và chia hỗn hợp Y thành hai phần. Phần một tác dụng
với dung dịch NaOH dư thu được 0,504 lít H2 (đktc) và 1,68 gam chất rắn không tan. Phần hai tác dụng
vừa đủ với 304 ml dung dịch HNO3 2,5M thu được 1,904 lít NO (đktc) và dung dịch Z chứa m gam
hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A. 47,5.
B. 52,5.
C. 50,0.
D. 45,0.
 Hướng dẫn giải
“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
NaOH d­ 
P1 

Al d­
Al

t0
X

 Y Al 2 O3
Fe2 O3
Fe


H 2  0,0225 mol  Al d­ = 0,015 mol
1,68 gam r¾n kh«ng tan  Fe = 0,03 mol
NO = 0,085 mol

Al3
HNO3 = 0,76 mol

P2 
Fe
14,46 gam
Z

NH 4
NO 
 3
 Lưu ý: đề chia Y thành 2 phần nhưng không nói bằng nhau nhé!
Do các phản ứng xảy ra hoàn toàn + NaOH có sinh H2  có Al dư, vậy Fe2O3 hết.
BTNT O
Vậy trong phần 1, áp dụng BTNT Fe ta có: nFe2O3 = 0,015 mol 
 nAl2O3 = 0,015 mol.
 m _ phÇn 1 = 0,015  27 + 0,015  102 + 1,68 = 3,615 gam
BTKL m _ phÇn 2 = 14,46  3,615  10,845 gam = 3  m _ phÇn 1

NO = 0,085 mol
Al3  0,045  0,045  2  0,135 mol
Al d­ = 0,045 mol
HNO3 = 0,76 mol


Vậy khi đó P2 Al 2 O3  0,045 mol 
Fe  0,09 mol
Z


Fe  0,09 mol

NH 4
NO 
 3
Do HNO3 vừa đủ nên áp dụng mới liên hệ của mol H+, ta có:
0,76  2  3  0,045  4  0,085
nH  2nO2  4nNO  10nNH4  nNH 4 
 0,015 mol
10
BTNT N  NO trong Z = 0,76  0,085  0,015  0,66 mol

3
gÇn nhÊt
 50,0 gam
Vậy m  0,135  27  0,09  56  0,015  18  0,66  62  49,875 gam 
Câu 10. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp Al, CuO, Fe3O4, Fe2O3 trong khí trơ, thu được hỗn
hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2
(đktc). Sục CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 thu được dung dịch
chứa 16,2 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 10,26.
B. 11,24.
C. 14,28.
D. 12,34.
 Hướng dẫn giải
+ Do “các phản ứng xảy ra hoàn toàn” nên khi Y + NaOH có sinh H2  Y có Al dư. Vậy các oxit bị khử
hết về kim loại  Z gồm Cu, Fe.
0,1  0, 02
 0, 04 mol  nO (trong X) = 0,04.3 = 0,12 mol.
+ Áp dụng BTNT Al  nAl2 O3 
2
Sơ đồ quá trình phản ứng:
H 2  0, 03 mol  cã Al d­
CO

2  Al(OH) = 0,1 mol
Na[Al(OH)4 ] 
3

Al
CuO

m gam X 
Fe3 O 4
Fe 2 O3

Al d­ = 0,02
Al


SO 2  0,11 mol
Cu t0
Al2 O3
NaOH d­


Y




Cu
Fe
Cu
Cu H2SO4

O
Fe
Z  
 Muèi Fe
Fe
SO 2
 4
16,2 gam

“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
Vậy đã có Al và O, nhiệm vụ còn lại là tìm Cu và Fe! Dễ thấy dữ kiệm + H2SO4 sẽ cho ta điều này!
 Ta đã biết: m_muối = mKL + mSO42- mà đã có m_muối rồi, trong khi cái ta quan tâm là mKL (không
cần quan tâm bao nhiêu mol gì cả, cứ có m là okie)  tìm mSO42-.
 Nhắc nhớ: trong phản ứng của kim loại + H2SO4 đặc, ta luôn có: 2  nSO24  n e cho  2nSO2

 nSO24  0,11 mol  mCuFe  16, 2  0,11 96  5,64 gam
Vậy SAU TẤT CẢ thì mX  mAl  mO  mCu  Fe  0,1 27  0,12  16  5,64  10, 26 gam
Câu 11. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,04 mol Fe2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al. Sau
một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư)
khuấy đều sau phản ứng thấy có 0,1 mol NaOH tham gia phản ứng. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y bằng
một lượng HCl vừa đủ thu được dung dịch Z và có 2,688 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Xem rằng kim loại chỉ
tác dụng với H+ và Fe2O3 chỉ bị khử về Fe. Cho AgNO3 dư vào Z thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị
của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 91.
B. 85.
C. 80.
D. 94.
 Hướng dẫn giải
BTNT Al Al = a = Na[Al(OH) ] = 0,1 mol.

4
NaOH ph¶n øng = 0,1 mol

 Na[Al(OH)4 ]  0,1 mol

Fe2 O3  0, 04 mol

t0
X FeO  0, 04 mol 
Y
Al  a mol


H 2  0,12 mol
Fe3
 2
HCl

AgNO3
Ag
Fe
dd Z  3


AgCl
Al  0,1 mol
Cl  0,56 mol




 H2
2H 
+ Do  
  nH   nHCl  2  0,12  2  (0, 04  3  0, 04)  0,56 mol
2
 H2O

2H  O 
Khi đó dễ dàng giải quyết phần còn lại theo 2 hướng sau:
2
3

nFe  nFe  (0, 04  2  0, 04) mol
 Hướng 1: BTNT Fe và BTĐT trong dung dịch Z 
2
3

2nFe  3nFe  (0,56  0,1  3) mol
2

Ag  0,1 mol
nFe  0,1 mol
gÇn nhÊt
 
 
 m  91,16 gam 
 91 gam
3

AgCl  0,56 mol
nFe  0, 02 mol

 Hướng 1: BTE toàn quá trình.
Do AgNO3 dư nên sau phản ứng Fe2+ sẽ lên hết Fe3+ khi đó dễ thấy trên toàn quá trình chỉ có Fe và Al cho
BTE 0,04  0,1 3  2  0,12  nAg  nAg = 0,1 mol   Ag  0,1 mol
electron 

AgCl  0,56 mol
Câu 12. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm: 0,06 mol Fe3O4; 0,05 mol Fe2O3; 0,04 mol FeO
và a mol Al. Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch
NaOH (dư) khuấy đều sau phản ứng lọc bỏ chất không tan rồi sục CO 2 dư vào thấy xuất hiện 9,36 gam
kết tủa keo. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y bằng 630 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z và có
2,24 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Xem rằng kim loại chỉ tác dụng với H+ và các oxit sắt chỉ bị khử về Fe.
Cho AgNO3 dư vào Z thấy có m gam kết tủa xuất hiện (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị
của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 191.
B. 185.
C. 193.
D. 194.
 Hướng dẫn giải
BTNT Al Al = a = Al(OH) = 0,12 mol.

3

“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM

Fe3 O 4  0, 06 mol
Fe O  0, 05 mol

t0
X 2 3

Y
F
e
O

0,
04
mol

Al  0,12 mol
 nO = 0,43 mol

CO2
9,36
NaOH d­  Na[Al(OH) ] 

 Al(OH)3 
 0,12 mol
4
78
H 2  0,1 mol

Fe3
 2
NO
Fe
HCl
=
1,26
mol


AgNO3 d­
 3
dd Z Al  0,12 mol 

Ag

H 
AgCl

Cl  1, 26 mol




 H2
0, 2
2H 
+ Do  
 0, 05 mol
  nH  d­  1, 26  2  0,1  2  0, 43  0, 2 mol  NO 
2
4
 H2 O

2H  O 
Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe và bảo toàn điệnt tích trong dung dịch Z, ta có:
nFe2  nFe3  0,32 mol
nFe2  0, 26 mol





2
3
3


2nFe  3nFe  (1, 26  0, 2  0,12  3) mol
nFe  0, 06 mol
BTE 0, 26  3  0,05  nAg  nAg = 0,11 mol   Ag  0,11 mol


AgCl  1, 26 mol
gÇn nhÊt
 m  192,69 gam 
 193 gam

Câu 13. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và oxit sắt trong điều
kiện chân không thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần:
+ Phần 1: có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, đun nóng
thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất).
+ Phần 2: đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn
lại 2,52 gam chất rắn. Phần trăm số mol của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 60%.
B. 70%.
C. 75%.
D. 80%.
 Hướng dẫn giải
+ Do Y có phản ứng với NaOH sinh khí H2 nên Y có Al dư + phản ứng hoàn toàn  hỗn hợp Y gồm
Al dư, Al2O3 và Fe.
 Lưu ý: Chia Y thành 2 phần không bằng nhau  cần tìm tỉ lệ phần 1 gấp mấy lần phần 2 (đại loại
thế). Từ đó mình thấy có nhiều bạn đặt ẩn là k này k kia trong 2 phần (làm như thế là tự làm rồi mình
thêm vì phải đại số hóa lên – trâu bò quá). Các bạn cần biết là cho dù hỗn hợp được chia như thế nào thì về
mặt định nghĩa của “hỗn hợp” trong Hóa học thì tỉ lệ thành phần các chất là không đổi; nghĩa là tỉ lệ
Al
 const trong phần 1 và phần 2. Như vậy tìm tỉ lệ này là xong! Còn có bạn thắc mắc là sao mình biết
Fe
nghĩa đến tìm nó, thì cả 2 thí nghiệm thực hiện với Y mọi con đường sau cùng cũng liên quan tới Al và Fe.

Al d­
Al

t0
X
 Y Al2 O3
Fe x O y
Fe


HNO d­

3
P1:14, 49 gam 
 NO  0,165 mol

H 2  0, 015 mol

2,52
Fe  56  0, 045 mol

NaOH d­  
P2 

nH 2

 0, 01 mol
Al
Al
2a
nAl 

phÇn 1 =
phÇn 2 =
Theo đó từ phần 2 ta có: 
1,5
Fe
Fe
9a
nFe  0, 045

Áp dụng bảo toàn mol electron cho phần 1, ta có: 3  2a  3  9a  3  0,165  a = 0,015 mol.
nAl  2a  0, 03 mol = 3nAl phÇn 2
 Phần 1 
 Phần 1 gấp 3 lần phần 2.
nFe  9a  0,135 mol

“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM


Al d­ = 0,03 + 0,01 = 0,04 mol
nFe  0,18  3
Al  0, 04  0, 08  2  0, 2

nO 0,083 4
X
Y Fe  0,135  0, 045  0,18 mol

Fe3 O4  0, 06

19,32  0, 04  27  0,18  56
Al2 O3 
 0, 08 mol
102

11,49  11,49  19,32 gam
3
0, 2
gÇn nhÊt
 %Al 
 75%
 100  76,92% 
0, 2  0, 06
4. Nhôm trong bài toán “Tổng hợp vô cơ”.
Câu 14. Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al(NO3)3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaNO3 và
0,525 mol H2SO4 loãng. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat có tổng
khối lượng 66,22 gam và hỗn hợp khí Z gồm 0,05 mol NO; 0,04 mol N2O. Cho dung dịch NaOH dư vào Y,
thấy lượng NaOH phản ứng là m gam; đồng thời thu được một hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị gần nhất của
m là
A. 48,0.
B. 44,0 .
C. 46,0 .
D. 42,0.
 Hướng dẫn giải
 NO  0, 05 mol
Z
 N 2 O  0, 04 mol

NaNO

Al
3
Fe3  a mol

Fe
H SO = 0,525 mol
 3

4
 2
0,3 mol 


Al  b mol

Al(NO3 )3
66, 22 gam  NH 4
Fe(NO3 )3
 
 Na
SO 24  0,525 mol

+ Do khi cho NaOH vào dung dịch Y chỉ thu được kết tủa Fe(III) hiđroxit  Y chỉ có Fe3+.
0,525  2  0, 05  4  0, 04  10
Đề đã cho số mol H+ nên ta có: nNH 4 
 0, 045 mol
10
Bạn nào tinh ý sẽ thấy ngay “tổng mol Fe3+ và Al3+” trong dung dịch chính là mol hỗn hợp đầu.
BTNT Al
 nAl3+ = nAl + nAl(NO3)3 (1)
Còn không nhanh được thì ta có 
BTNT Fe

 nFe3+ = nFe + nFe(NO3)3 (2)
3+
3+
Lấy (1) + (2)  nAl + nFe = nAl + nAl(NO3)3 + nFe + nFe(NO3)3 = 0,3 mol.
Áp dụng bảo toàn điện tích, ta có: nNa   0,525  2  0,3  3  0,045  0,105 mol
Khi đó, theo giả thuyết về khối lượng muối, ta có:
a  b  0,3 mol
a  0,155 mol


56a  27b  66, 22  0, 045  18  0,105  23  0,525  96 b  0,145 mol
Vậy số mol NaOH phản ứng tối đa = 3nFe3+ + 4nAl3+ + nNH4+.
gÇn nhÊt
 44,0 gam
 mNaOH  40  (0,155  3  0,145  4  0,045)  43,6 gam 
Câu 15. Cho 16,55 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,775
mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 116,65
gam muối sunfat trung hòa và 2,52 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không
23
khí, tỉ khối của Z so với H2 là
. Mặt khác cho toàn bộ lượng hỗn hợp X ở trên vào nước, sau khi các
9
phản ứng kết thúc, thu được m gam rắn Y. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 13,7.
B. 14,8.
C. 12,5.
D. 15,6.
 Hướng dẫn giải
“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
NO  0,0125 mol
Z 
H 2  0,1 mol
460,1125  0,575 gam
9

Fe3 O 4
K   0,775 mol
KHSO4  0,775 mol

 3
16,55 gam Fe(NO3 )2 
Al
Al


dd Y Fe? 
SO2   0,775 mol
 4
NH 
4


+ H2 O

116,65 gam
16,55  0,775  136  116,65  0,575
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: H2 O 
 0,2625 mol
18
0,775  0,1  2  0,2625  2
BTNT H
BTNT N  Fe(NO ) = 0,0125 mol

NH 4 
 0,0125 mol 
3 2
4
BTNT O

4n Fe3O4  6n Fe(NO3 )2  n NO  n H2O  Fe3 O4  0,05 mol (O/ SO24 triệt tiêu nhau)
60,0125 0,0125 0,2625

Khi đó theo khối lượng X, ta có: m Al  16,55  0,05  232  0,0125  180  2,7 gam  nAl = 0,1 mol
Fe3O4

Fe(NO3 )2

 Khi hòa tan X vào nước thì khi đó sẽ xảy ra phản ứng của Al với Fe(NO3)2 (kim loại với muối).
Al  0,1 mol
2Al + 3Fe(NO3 )2  2Al(NO3 )3  3Fe
H2O


Fe(NO3 )2  0, 0125 mol 
mol : 0,1 0,0125

0, 0125
Fe O  0, 05 mol
 3 4

Fe3 O 4  0, 05 mol

11
Vậy SAU TẤT CẢ thì m rắn Y Fe  0, 0125 mol  m  0, 05  232  0, 0125  56 
 27  14, 775
120

11
Al d­ =
mol
120

Câu 16. Hòa tan hoàn toàn 8,66 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa hỗn
hợp gồm 0,52 mol HCl và 0,04 mol HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí
Z gồm NO và H2 có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng vừa đủ
dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa và dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với một lượng
dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn. Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A. 77,0.
B. 75,0.
C. 73,0.
D. 79,0.
 Hướng dẫn giải
NO  0,035 mol
Z

H 2  0,015 mol  dung dÞch kh«ng NO3

HCl = 0,52

AgCl  0,53

Mg 2 
Mg  x

HNO = 0,04



3
Ag

 Fe2 
Fe3 O 4  y
AgNO3

Fe(NO )  z
MgO  x
Y Fe3 

3 2

võa ®ñ 
NaOH d­
t0
ddT






3y  z
NH 
8,66 gam
4
Fe2 O3  2

Cl 

10,4 gam
“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thy PHM CễNG TUN T (0938.934.492) a ch lp hc: 406-408 3 thỏng 2, Q10, TPHCM
Trong cỏc kiu bi cú NH4+ u tiờn tỡm nú. M tỡm NH4+ ngha ngay ti 2 con ng sau:
1. BTE Rừ rng bi ny s bớ vỡ cỏi ỏm n_e cha bit gỡ li gn vi 3 cht t l ng vo s ri.
2. BTNT N (hoc H) lỳc ny ch gn vi 1 n z, vy hng ny n gin hn nờn thụi..
p dng bo ton nguyờn t N, ta cú: nNH4+ = 2z + 0,04 0,035 = (2z + 0,005) mol
M ó cho ỏm hn hp axit phn ng l va ri ó cú mol H+ phn ng. Mt
khi ó cú mol H+ thỡ ta ngha ngay ti mi liờn h ca mol H+.
Vy theo gi thuyt; 10,4 gam rn sau cựng v s mol H+, ta cú:
24x 232y 180z 8,66 gam
x 0,2 mol


y 0,005 mol
40a 80 (3y z) 10, 4 gam
nH phản ứng = 2 4y 4 0,035 2 0,015 10 (2z 0,005) 0,52 0,04
z 0,015 mol


2
Mg 0,2 mol
2
Fe a mol

Vy Y gm Y Fe3 b mol
NH 2c 0,005 0,035 mol
4

Cl 0,52 mol

p dng BTNT Fe v BTT trong dung dch Y, ta cú:
Fe2 + Ag Fe3 + Ag

a b nFe 0,005 3 0,015 0,03 mol
a 0,005 mol
Ag 0,005 mol


2a 3b 0,52 0,2 2 0,035

b 0,025 mol
gần nhát

SAU TT C thỡ m = 0,52 143,5 + 0,005 108 = 75,16 gam
75,00 gam
III. VN DNG
Cõu 1. Tin hnh phn ng nhit nhụm hon ton hn hp gm Al v FexOy trong iu kin khụng cú oxi,
thu c hn hp cht rn X. Cho ton b X tỏc dng vi dung dch NaOH d c dung dch Y, phn
khụng tan Z v 0,672 lớt khớ H2 (ktc). Tỏch ly phn khụng tan Z cho tỏc dng ht vi dung dch H2SO4 c
núng thu c dung dch T ch cha mt mui st duy nht v 2,688 lớt khớ SO2 (ktc) l sn phm kh duy
nht. Cho t t dung dch HCl vo phn dung dch Y n khi thu c lng kt ta ln nht, ri lc ly kt
ta em nung n khi lng khụng i c 5,1 gam cht rn. Tỡm cụng thc ca oxit st trong hn hp X.
(Trớch chn HSG lp 12, Thnh ph H Ni)
Cõu 2. Nung núng hn hp gm Al v FeO trong khớ tr, n khi phn ng xy ra hon ton, thu c rn
X. Chia rn X lm 2 phn bng nhau. Phn 1 cho vo dung dch NaOH d, thy lng NaOH phn ng l
4,8 gam, thu c 16,56 hn hp rn khụng tan. Phn 2 cho vo dung dch HCl loóng (ly d 20% so vi
phn ng), thu c dung dch Y. Cho dung dch AgNO3 d vo Y, kt thỳc phn ng, thu c khớ NO
(sn phm kh duy nht ca N+5) v m gam kt ta. Giỏ tr ca m gn nht vi giỏ tr no sau õy?
A. 176.
B. 170.
C. 172.
D. 174.
Cõu 3. Hũa tan ht 17,71 gam hn hp X gm Na, Ba v Al2O3 vo lng nc d, thu c 0,1 mol khớ H2
v dung dch Y. Cho t t dung dch HCl vo dung dch Y, phn ng c biu din theo th sau:
Khi lng kt ta (gam)

m
0,5m
0 0,05

3x

10x

S mol HCl (mol)
Phn trm khi lng ca Al2O3 trong X gn nht vi giỏ tr no sau õy?
A. 6,0%.
B. 4,5%.
C. 5,0%.
D. 7,5%.
Tht bi khụng bao gi xy ra nu quyt tõm thnh cụng ca chỳng ta mnh.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
Câu 4. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí thu
được 28,92 gam hỗn hợp Y, nghiền nhỏ, trộn đều và chia hỗn hợp Y thành hai phần. Phần một tác dụng với
dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và 3,36 gam chất rắn không tan. Phần hai tác dụng vừa đủ
với 608 ml dung dịch HNO3 2,5M thu được 3,808 lít NO (đktc) và dung dịch Z chứa m gam hỗn hợp muối.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 101.
B. 102.
C. 99.
D. 100.
Câu 5. Hỗn hợp X (Na, K, Ba), trong X có số mol của Ba chiếm 50% số mol của hỗn hợp. Cho m gam hỗn
hợp X tan hết vào H2O, thu được dung dịch Y và khí H2. Cho toàn bộ khí H2 tạo ra đi qua một ống chứa 0,3
mol CuO và 0,2 mol FeO nung nóng, sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn trong ống. Đem toàn bộ
dung dịch Y cho vào một dung dịch chứa 0,2 mol HCl; 0,02 mol AlCl3 và 0,05 mol Al2(SO4)3 thu được a
gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của a là
A. 41,19
B. 52,30
C. 37,58
D. 58,22
Câu 6. Hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam X trong khí trơ, thu được
hỗn hợp Y. Chia Y làm hai phần:
+ Phần 1 phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) và còn lại 5,04g chất rắn
không tan.
+ Phần 2 (có khối lượng 39,72 gam) phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí
NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 49,72.
B. 49,65.
C. 38,91.
D. 39,72.
Câu 7. Dung dịch X chứa Al2(SO4)3 aM và H2SO4 0,5M. Cho Y dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch
X thì thu được 7,8 gam kết tủa. Mặt khác cho 1,16V lít dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch A cũng
thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị a là
A. 0,3M.
B. 0,5M.
C. 0,1M.
D. 0,6M.
Câu 8. Khi cho 0,75 mol hoặc 3,75 mol NaOH vào 100 ml dung dịch AlCl3 x mol/l thì đều thu được m gam
kết tủa. Mặt khác khi cho vào 200 ml dung dịch AlCl3 2x mol/l một lượng a mol NaOH thì lượng kết tủa thu
được là lớn nhất. Giá trị của a là
A. 4,5.
B. 3,0.
C. 6,0.
D. 5,0.
Câu 9. Hoà tan hoàn toàn m gam Al(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 450 ml hỗn hợp dung dịch
chứa KOH 1M và NaOH 1M vào X thì thu được 7a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 500 ml dung dịch
Ba(OH)2 1M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 57,81.
B. 55,38.
C. 85,20.
D. 63,90.
Câu 10. Cho mẫu kim loại Ba vào 500 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M . Sau phản ứng thu được dung dịch X,
kết tủa Y và khí Z. Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 19,59 gam. Sục
từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X thì thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 1,60.
B. 2,30.
C. 3,10.
D. 4,00.
Câu 11. Cho hỗn hợp chứa 5,52 gam Na và 8,16 gam Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch X. Cho từ từ
đến hết dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y
chứa 2 muối clorua có khối lượng 30,06 gam muối. Giá trị của a là
A. 0,6.
B. 0,5.
C. 0,4.
D. 0,8.
Câu 12. Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 xM thu được 8,55 gam kết
tủa. Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được 18,8475
gam. Giá trị của x là
A. 0,06.
B. 0,09.
C. 0,12.
D. 0,10.
Câu 13. Cho m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al vào nước dư, kết thúc các phản ứng thu được 3,024 lít khí
(đktc), dung dịch X và 0,54 gam chất rắn không tan. Cho 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu
được 5,46 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 8,74.
B. 7,21.
C. 8,20.
D. 8,58.
Câu 14. Hòa tan hết 35,16 gam hỗn hợp Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 6,371% về khối lượng)
vào 400 ml dung dịch HCl 0,45M thấy thoát ra 0,18 mol khí H2; đồng thời thu được dung dịch X. Sục 0,3
mol khí CO2 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 39,40.
B. 29,55.
C. 31,52.
D. 35,46.
“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.


Thầy PHẠM CÔNG TUẤN TÚ (0938.934.492) – Địa chỉ lớp học: 406-408 3 tháng 2, Q10, TPHCM
Câu 15. Hòa tan hết 8,19 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong 200 gam dung dịch HNO3 a%. Kết thúc phản
ứng thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Y
59
so với He bằng
. Cho từ từ dung dịch chứa 0,75 mol NaOH vào dung dịch X, không thấy khí thoát ra;
6
đồng thời thu được lượng kết tủa cực đại có khối lượng 19,5 gam. Giá trị của a là
A. 28,89.
B. 27,72.
C. 28,35.
D. 27,09.
Câu 16. Dung dịch X là AlCl3 aM. Dung dịch Y là FeCl2 bM. Cho 415 ml dung dịch KOH 2M vào 100 ml
dung dịch X hoặc dung dịch Y đều thu được 35,1 gam kết tủa. Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung
dịch Y thu được 200 ml dung dịch Z. Nếu cho dung dịch AgNO3 dư vào 100 ml dung dịch Z thì thu được
kết tủa có khối lượng là
A. 145,905 gam.
B. 124,845 gam.
C. 249,69 gam.
D. 291,91 gam.
Câu 17. Cho hỗn hợp X gồm Ba, Al và Al4C3 vào bình chứa nước dư thu được dung dịch Y trong suốt và
hỗn hợp khí Z (CH4 và H2); đồng thời thấy khối lượng bình tăng 9,345 gam so với ban đầu. Đốt cháy toàn
bộ Z thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 3,15 gam H2O. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung
dịch H2SO4 0,7M khuấy đều, lọc thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 17,495.
B. 21,770.
C. 16,715.
D. 18,275.
Câu 18. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, MgCO3, Al và Al2O3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16
mol HNO3, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng
171,36 gam và 5,4 gam hỗn hợp khí Y (trong đó có chứa 0,06 mol CO2). Cho từ từ dung dịch NaOH 1,6M
vào dung dịch X, đến khi kết tủa đạt cực đại thì đã dùng 825 ml; lọc lấy kết tủa, nung ngoài không khí đến
khối lượng không đổi thu được 23,8 gam rắn khan. Giá trị của m là
A. 18,24.
B. 21,04.
C. 8,94.
D. 19,08.
Câu 19. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO trong điều kiện không có không
khí sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần 1
phản ứng tối đa với 0,25 mol NaOH thu được 4,704 lít H2 (đktc), dung dịch Z và còn lại 16,08 gam rắn
không tan. Phần 2 phản ứng tối đa với 1,2 mol HCl thu được 6,72 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt
nhôm của Fe3O4 và CuO theo thứ tự là
A. 75% và 50%.
B. 50% và 75%.
C. 60% và 40%.
D. 40% và 60%.
Câu 20. Cho 28,57 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và các oxit sắt tác dụng với dung dịch chứa a mol HCl và b
mol HNO3 thu được 0,21 mol hỗn hợp X gồm NO, N2O và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 vừa đủ vào
Y, đun nhẹ thu được 0,015 mol khí NO; 263,16 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho toàn bộ Z tác dụng vừa đủ
với 1,83 mol NaOH, đun nhẹ thu được 1,344 lít khí và lượng kết tủa cực đại là 55,3 gam. Các phản ứng xảy
ra hoàn toàn. Tỉ lệ a : b là
A. 6 : 1.
B. 7 : 1.
C. 8 : 1.
D. 9 : 1.
---------------------- HẾT ---------------------2 : 30 sáng Sài Gòn, 02/03/2018.

“Thất bại không bao giờ xảy ra nếu quyết tâm thành công của chúng ta đủ mạnh”.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×