Tải bản đầy đủ

KINH tế NGOẠI THƯƠNG

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................5
I.

Khái niệm.................................................................................................5

II.

Đặc điểm..................................................................................................5
1.

Xuất khẩu..............................................................................................5

2.

Nhập khẩu.............................................................................................5

3.


Vai trò của xuất nhập khẩu....................................................................5

4.

Quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa......................................................6

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG
GẠO CỦA VIỆT NAM TỚI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC............................8
I.
Vai trò của hoạt động xuất khẩu của mặt hàng gạo đối với nền kinh tế,
hoạt động ngoại thương của Việt Nam nói chung............................................8
1. Xuất khẩu gạo mang lại ngoại tệ cho quốc gia, có ngoại tệ để nhập
khẩu nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước....................8
2. Xuất khẩu gạo đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp
phần thúc đẩy sản xuất phát triển.................................................................8
3. Xuất khẩu gạo có tác dụng tác động tích cực đến việc giải quyết công
ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân..................................................9
II.

Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc......9
1.

Tiềm năng và lợi thế trong sản xuất gạo của Việt Nam........................9

2.

Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo............................................10

3.

Chủng loại và chất lượng gạo xuất khẩu.............................................14

4. Một số chính sách của nhà nước đối với việc xuất hẩu gạo sang Trung
Quốc............................................................................................................15
CHƯƠNG 3. TÍNH KHẢ THI CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT
HÀNG GẠO ĐẾN THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC.........................................17


I.


Giới thiệu về Công ty TNHH xuất khẩu gạo..........................................17

II.

Giới thiệu hợp đồng xuất khẩu mặt hàng gạo đến thị trường Trung quốc.
................................................................................................................19

III. Quy trình xuất khẩu gạo bằng đường biển tại Công ty lương thực Tiền
Giang...............................................................................................................20
1.

Đàm phán, kí kết hợp đồng xuất khẩu................................................21

2.

Thu mua hàng hóa để xuất khẩu.........................................................21

3. Đăng ký giám định và các loại chứng thư khác, mua bảo hiểm cho
hàng hóa (nếu có)........................................................................................22
4.

Lấy container rỗng về đóng hàng........................................................23

5.

Làm thủ tục hải quan và giao hàng cho hãng tàu................................24

6.

Hoàn tất bộ chứng từ...........................................................................25

7.

Yêu cầu và nhận thanh toán................................................................25

8.

Giải quyết khiếu nại (nếu có)..............................................................25

IV. Dự trù doanh thu và chi phí....................................................................26

V.

1.

Chi phí.................................................................................................26

2.

Doanh thu............................................................................................26
Tính hiệu quả của hoạt động xuất khẩu.................................................27

KẾT LUẬN.........................................................................................................28
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................29

[2]


LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hoạt động kinh tế thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ,
hoạt động thương mại giữa các quốc gia ngày càng được đẩy mạnh đòi hỏi mỗi
quốc gia phải chủ động tham gia khai thác lợi thế của mình trong phân công lao
động quốc tế và trao đổi thương mại quốc tế. Việt Nam là một trong những nước
công nghiệp có nền sản xuất lúa nước rất phát triển. Gạo không những đáp ứng
đủ nhu cầu lương thực thực phẩm trong nước, mà còn là sản phẩm xuất khẩu
chủ lực đem lại nguồn GDP lớn hàng năm cho nước ta. Tuy nhiên, thị trường
xuất khẩu gạo của Việt Nam những năm gần đây có nhiều biến động, gạo xuất
khẩu của Việt Nam vấp phải sự cạnh tranh gay gắt của Thái Lan, Ấn Độ và một
số thị trường mới nổi như Campuchia làm gạo xuất khẩu của Việt Nam bị mất
thị phần ở các thị trường chính, đặc biệt điển hình là Trung Quốc – quốc gia
nhập khẩu gạo lớn nhất của nước ta. Để nghiên cứu rõ về thị trường xuất khẩu
gạo của Việt Nam em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu gạo của
Việt Nam sang thị trường Trung Quốc”.
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích số
liệu từ các tổ chức để đưa ra các đánh giá cho ngành sản xuất gạo xuất khẩu của
Việt Nam.
Bài nghiên cứu được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng gạo của Việt Nam sang thị
trường Trung Quốc
Chương 3: Tính khả thi của hoạt động xuất khẩu gạo sang Trung Quốc.

[3]


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Khái niệm
Xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực kinh doanh hàng đầu đang
được nhà nước ta quan tâm và ưu tiên nhằm giúp lưu thông hàng hóa, mở rộng
thị trường, tạo mối quan hệ làm ăn với các quốc gia khác để thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế.
Có thể xem ngành xuất nhập khẩu là khâu cơ bản của hoạt động ngoại
thương với mối tương quan lớn và có sự tác động rộng rãi đến nhiều ngành
khác.
Xuất khẩu là một ngành không thể thiếu với mọi quốc gia vì mang lại
nguồn ngoại tệ cao để tăng cường nhập khẩu hàng hóa, tạo công ăn việc làm
cho người dân…
II. Đặc điểm
1. Xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ ( có thể là hữu hình hoặc vô
hình) cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm cơ sở thanh toán.
Các loại hàng xuất khẩu từ Việt Nam thường là các loại nông sản, thủy sản, các
sản phẩm quần áo, giày dép, phụ kiện thời trang chính hãng của các thương hiệu
thời trang quốc tế được gia công tại Việt Nam…
Để được xuất khẩu sang nước ngoài, các mặt hàng này phải đảm bảo đầy đủ các
tiêu chuẩn của nước sắp nhập vào, các sản phẩm được gia công phải đạt tiêu
chuẩn rất khắt khe của từng thương hiệu trước khi được xuất đi.
2. Nhập khẩu
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, nghĩa là
quốc gia này sẽ mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác với nguyên tắc trao
đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới và thường tính trong một khoảng thời gian
nhất định.
Hiện nay, nước ta đang chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng như máy vi tính, sản
phẩm điện tử & linh kiện, xăng dầu, ô tô, nguyên vật liệu dệt may, da, giày…

[4]


3. Vai trò của xuất nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày nay rất được chú trọng, nó trở
thành một hoạt động rất cần thiết đối với mọi quốc gia. Mỗi quốc gia muốn
phát triển được phải tham gia vào hoạt động này. Bởi vì mỗi quốc gia khác
nhau về điều kiện tự nhiên có thể có điều kiện thuận lợi về mặt này nhưng lại
khó khăn về mặt hàng. Vì vậy để tạo sự cân bằng trong phát triển, các quốc gia
trên tiến hành xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế và nhập những
mặt hàng mà mình không có hoặc nếu có thì chi phí sản xuất cao….
Nguồn vốn nhập khẩu được hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu tư nước
ngoài, các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn, các dịch vụ thu
ngoại tệ trong nước. Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và phát triển sản xuất.
Khi có thị trường xuất khẩu thì sẽ thúc đẩy quá trình tổ chức sản xuất phát
triển, nó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan ví dụ khi sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngành như gốm,
sứ, mây tre đan, thêu dệt… cũng phát triển theo.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấp đầu vào
mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia vì thường cho phép một quốc gia
có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều khả năng giới
hạn sản xuất của quốc gia đó.
Thúc đẩy chuyên môn hoá, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giúp cho các quốc
gia thu được một lượng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo phát triển kinh tế.
Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại phát
triển làm cho các nước phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cùng phát triển.
Trong quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt là
các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới. Các
cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còn
của nhiều doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tìm được nhiều bạn hàng
thì sẽ xuất khẩu được nhiều hàng hoá và sẽ thu được nhiều ngoại tệ cho quốc
gia cũng như cho chính doanh nghiệp để đầu tư phát triển.
4. Quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa
4.1.

Nghiên cứu thị trường
[5]


Nghiên cứu thị trường nhằm có một thông tin đầy đủ, chính xác kết hợp
làm cơ sở cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, đáp ứng nhu cầu
của thị trường. Đồng thời thông tin từ việc nghiên cứu thị trường làm cơ sở cho
doanh nghiệp lựa chọn được đối tác thích hợp và làm cơ sở cho quá trình giao
dịch khi có sự nghiên cứu tìm hiểu các thông tin chính xác và tương đối đầy đủ.
Ngoài việc nghiên cứu nắm vững tình hình thị trường trong nước, các chính
sách,luật pháp quốc gia có liên quan đến hoạt động đối ngoại , doanh nghiệp cần
nắm vững các mặt hàng kinh doanh và thị trường trong và ngoài nước.
Nghiên cứu thị trường bao gồm nghiên cứu thị trường quốc tế và thị
trường nước ngoài.
4.2. Lập phương án kinh doanh
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường sau đó tiến hành lập phương án kinh
doanh hàng xuất- nhập khẩu.. Phương án kinh doanh hành động cụ thể của một
giao dịch mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ. Phương án kinh doanh là cơ sở cho
các cán bộ nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ, phân chia mục tiêu lớn thành
mục tiêu nhỏ cụ thể để lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và điều hành liên tục chặt
chẽ. Lập phương án kinh doanh bao gồm các bước chủ yếu sau:
+ Nhận định tổng quát về thị trường và tình hình diễn biến thị trường
+ Đánh giá khả năng của doanh nghiệp
+ Xác định thị trường và khách hàng tiêu thụ
+ Xấc định mặt hàng xuất nhập khẩu , số lượng và giá cả mua bán.
+ Xác định tính hiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh
+ Đề ra biện pháp thực hiện.
4.3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
Quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin và quá trình thương mại giữa
các bên tham gia bao gồm: hỏi giá,chào hàng, báo giá, hoàn giá, đặt hàng chấp
nhận hoặc xác nhận.
Đàm phán: là việc bàn bạc, trao đối với nhau các điều kiện mua bán giữa người
bán và người mua để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Đàm phán thường có
các hình thức: đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phán bằng
cách gặp trực tiếp.
Ký kết hợp đồng : người bán và người mua thống nhất với nhau về điều kiện
mua bán thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương .

[6]


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT
HÀNG GẠO CỦA VIỆT NAM TỚI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
I.

Vai trò của hoạt động xuất khẩu của mặt hàng gạo đối với nền kinh tế,
hoạt động ngoại thương của Việt Nam nói chung

1. Xuất khẩu gạo mang lại ngoại tệ cho quốc gia, có ngoại tệ để nhập khẩu
nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước
Xuất khẩu được thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế
đối ngoại là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Việc mở rộng xuất khẩu
để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng như tạo
cơ sở cho phát triển hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sách
thương mại
Hiện nay giá gạo chiếm giá trị kim ngạch lớn trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của đất nước. Trong khi đó cán cân thanh toán ngoại tệ của Việt Nam luôn
bị thâm hụt, do đó cần có một khoản ngoại tệ bổ sung sự thâm hụt đó.
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất
yếu khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triên của nước ta. Để công
nghiệp hóa đất nước trong thời gian ngắn, giúp nền kinh tế phát triển hay đẩy
mạnh hoạt động ngoại thương đòi hỏi phải có số vốn lớn để đâu tư.
Nguồn vốn hình thành từ nhiều nguồn: đầu tư nước ngoài, đi vay, viện trợ
và xuất khẩu. Các nguồn đầu tư nước ngoài, đi vay, viện trợ tuy quan trọng
nhưng cũng phải trả dù cách này hay cách khác. Nguồn quan trọng nhất chỉ có
thể trông chờ là xuất khẩu mà trong đó xuất khẩu gạo chiếm vị trí quan trọng.
2. Xuất khẩu gạo đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp
phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Quan điểm coi thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất và
xuất khẩu đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển:
+ Xuất khẩu gạo sẽ tạo điều kiện cho các ngành khác có cùng cơ hội phát
triển
[7]


+ Xuất khẩu gạo tạo điều kiện, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm góp
phần ổn định sản xuất.
+ Tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào sản xuất gạo mở rộng
khả năng tiêu dùng của một quốc gia
Thông qua xuất khẩu gạo Việt Nam sẽ có điều kiện tham gia cuộc cạnh tranh thị
trường thế giới cả về giá cả và chất lượng. Cuộc cạnh tranh này có tác dụng
ngược trở lại buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải tổ chức, xem xét lại khâu
sản xuất, hình thành một cơ cấu sản xuất thích hợp, các doanh nghiệp cũng cần
nhìn lại chất lượng sản phẩm của mình để thích nghi với những biến động của
thị trường thế giới.
3. Xuất khẩu gạo có tác dụng tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn
việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Tác động của xuất khẩu gạo đến đời sống nông dân được thể hiện trên
nhiều phương diện. Một mặt sản xuất gạo là nơi thu hút nhiều lao động và việc
làm có thu nhập khá ổn định. Mặt khác xuất khẩu gạo tạo ra ngoại tệ để nhập
khẩu sản phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng phong phú của
nhân dân.
Giải pháp xuất khẩu là sự đòi hỏi nhất thiết của thực trạng kinh tế. Khi
thực hiện xuất khẩu một lượng mặt hàng gạo dư thừa trong thị trường nội địa sẽ
được giải quyết lập lại cung cầu ở giá cao hơn. Nông dân không những bán
được hàng mà còn giữ được giá. Từ những việc này mang lại cho nông dân thu
nhập cao hơn và đây chính là động lực thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển.
Ngoài ra thông qua xuất khẩu gạo chúng ta phần nào hiểu rõ được về yêu
cầu của thị trường đối với mặt hàng gạo. Mối quan hệ giữa thị trường nước
ngoài và sản xuất trong nước được thực hiện qua xuất khẩu là cách tốt nhất để
nâng cao trình độ và hiệu quả của nền công nghiệp.
II.

Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

1. Tiềm năng và lợi thế trong sản xuất gạo của Việt Nam
1.1. Điều kiện tự nhiên, khí hậu và nhân lực
Trước hết là thuận lợi về điều kiện đất đai. Đây là tư liệu quan trọng hàng
đầu của ngành nông nghiệp. Độ phì nhiêu của đất chi phối trực tiếp khả năng
thâm canh và giá thành của sản phẩm. Tổng diện tích tự nhiên của cả nước có
trên 33,1, triệu ha trong đó đất dành để trồng lúa khoảng 8,5 triệu ha tương
[8]


đương 25,7% diện tích cả nước. Đặc biệt trong đó có 2 đồng bằng sông Cửu
Long và sông Hồng rộng lớn thích hợp cho việc phát triển trồng lúa.
Về điều kiện khí hậu và tưới tiêu: Tài nguyên khí hậu đóng vai trò quan
trọng trong hệ sinh thái, cung cấp nguồn năng lượng và các yếu tố như độ ẩm,
mưa gió, nguyên tố vi lượng thiên nhiên,…Nước ta lại nằm ở khu vực nhiệt đới
gió mùa vớ lượng mưa lớn hàng năm khá lớn nên là điều kiện sinh thái lý tưởng
cho cây lúa phát triển cũng như các loại cây khác. Bên cạnh đó, tài nguyên nước
của nước ta rất dồi dào vừa cung cấp nguồn nước đầy đủ mà còn cũng cấp cả
nguồn đạm tự nhiên với hệ thống tưới tiêu đầy đủ thích hợp.
Nguồn nhân lực cũng là một yếu tố đầu vào rất quan trọng của quá trình
sản xuất. Đối vớ nông nghiệp thì vấn đề số lượng lớn là một đòi hỏi quan trọng.
Nước ta với dân số hơn 90 triệu dân trong đó có 70% dân số là nông nghiệp nên
kinh nghiệm sản xuất là những lợi thế trong việc phát triển nông nghiệp.
1.2.

Địa lý và hải cảng

Hầu hết khối lượng gạo trong buôn bán quốc tế tới nay đều được vận
chuyển bằng đường biển. Việt Nam lại nằm ở vị trí địa lý thuận lợi có hệ thống
đường biển dài, hệ thống cảng biển nói chung đều nằm sát đường hàng hải quốc
tế đi qua các châu lục với thời gian ngắn hơn so với các nước khác. Đặc biệt
Trung Quốc là nước láng giềng nằm ngay bên cạnh Việt Nam nên việc xuất
khẩu hàng hóa có điều kiện thuận lợi hơn.
1.3.

Các chính sách kinh tế vĩ mô

Với một nền chính trị ổn định và những chính sách kinh tế hợp lý là điều
kiện cơ bản giúp hoạt động xuất khẩu của Việt Nam tròn đó có xuất khẩu gạo
rất thuận lợi để phát triển. Chính sách mở cửa nền kinh tế đã giúp Việt Nam hòa
nhập với thế giới, các tổ chức kinh tế, mở rộng thị trường xuất khẩu gạo.
2. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo
Từ một nước thiếu lương thực triền miên, luôn phải chạy ăn những tháng
giáp hạt, đến nay Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế
giới. Đó là do sản xuất tăng nhanh và ổn định, giúp lúa gạo được cải thiện dẫn
đến sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo có chiều hướng tăng nhanh hơn. Đặc
biệt là sản lượng lúa gạo nước ta sản xuất sang thị trường Trung Quốc – thị
trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam. Nhưng trong vài năm trở lại đây,
tình hình xuất khẩu gạo của nước ta sang Trung Quốc có sự giảm nhẹ.
[9]


Bảng 1.1: Lượng gạo xuất khẩu bình quân năm sang Trung Quốc
Năm

Sản lượng (tấn)

2012

2.085.686

2013

2.152.762

2014

2.018.198

2015

2.115.024

2016

1.712.000
Nguồn: Tổng cục Hải Quan

Có thể nói năm 2012 là một chặng đường khó khăn của Việt Nam trong
việc xuất khẩu gạo khi phải chịu sự cạnh tranh từ Ấn Độ và lỡ nhịp bán ra từ
cuối năm 2011 đến đầu năm 2012, nên xuất khẩu quý I/2012 xuất khẩu gạo sang
Trung Quốc giảm mạnh, do giá trong nước ở mức cao. Nhưng từ tháng 3/2012,
cũng cấp trở lại dồi dào, Việt Nam đã quay lại thị trường mạnh mẽ, đẩy mạnh
xuất khẩu. Và lượng gạo xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tiếp tục ổn định
qua các năm tiếp theo. Nhưng đến năm 2016, lượng xuất khẩu giảm mạnh, thấp
nhất trong 5 năm trở lại đây.
2.5

920
900

2

880
860

1.5

840
820

1

800

xuất khẩu
kim ngạch

780
0.5

760
740

0

2012

2013

2014

2015

2016

720

Bảng 1.2: Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam sang Trung
Quốc giai đoạn 2012 – 2016
Nguồn: Tổng cục hải quan
[10]


Năm 2012, xuất khẩu gạo của Việt Nam đã đạt được kết quả vượt mức,
đáp ứng được các yêu cầu đề ra là tiêu thụ kịp thời sản lượng lúa hàng hóa của
nông dân; giữ ổn định giá lúa gạo trong nước, góp phần bảo đảm an ninh
lương thực, bảo đảm lợi ích của người trồng lúa theo giá định hướng đề ra. Cả
năm 2012 nước ta đã xuất khẩu 8,02 triệu tấn gạo, thu về 3,67 triệu USD (tăng
12,71% về lượng và tăng nhẹ 0,45% về kim ngạch so với năm 2011). Trong đó,
Trung Quốc là thị trường lớn nhất tiêu thụ gạo của Việt Nam với 2,09 triệu tấn,
tương đương 898,43 triệu USD, chiếm 24,46% tổng kim ngạch, tăng mạnh
574,97% về lượng và tăng 459,11% về kim ngạch so với năm trước (năm 2011
lượng gạo xuất khẩu đạt 7,1 triệu tấn và trị giá đạt 3,66 tỷ USD).
Trong năm 2013, Trung Quốc nhập khẩu hơn 2,15 triệu tấn gạo, với trị
giá 901,86 triệu USD, tăng 3,21% về khối lượng và 0,38% về giá trị, chiếm
30,83% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam. So với năm ngoái, khối
lượng và giá trị xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc tăng lần lượt là
6,22% và 2,74%.
Năm 2014, Trung Quốc nhập khẩu gạo của Việt Nam với 2,09 triệu tấn,
trị giá 891,19 triệu USD (chiếm 31,64% về lượng và 30,16% tổng kim ngạch).
So với năm 2013, lượng gạo xuất khẩu giảm 6,25% về khối lượng và 1,18% giá
trị xuất khẩu. Nguyên nhân của sự giảm này là Việt Nam phải chịu áp lực nhiều
hơn đối với các nguồn xuất khẩu do cung cấp dư thừa, cạnh tranh quyết liệt.
Đáng lưu ý nhất là chính sách và động thái giải quyết tồn kho của Thái Lan và
cạnh tranh xuất khẩu từ các nguồn cung cấp chính ở châu Á, nhất là gạo thơm
và gạo trắng. Theo VFA, năm 2014, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam luôn cao
hơn giá gạo của Thái Lan khoảng từ 30-35 đô la Mỹ/tấn. Cho nên đây là bất lợi
cho xuất khẩu gạo của Viêt Nam khi cạnh tranh với Thái Lan hay Ấn Độ trong
sản xuất gạo sang Trung Quốc.
Sang đến năm 2015, xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc tăng
4,8% về lượng nhưng vẫn sụt giảm 3,59% về kim ngạch so với năm 2014 (đạt
2,12 triệu tấn, tương đương 859,2 triệu USD). Nguyên nhân là do Trung Quốc
đang kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu gạo theo hình thức qua biên giới, tăng
cường nhập khẩu theo đường chính thức từ nhiều nguồn cung cấp với giá thấp
của một số thị trường như Ấn Độ, Thái Lan, Campuchia, Myanmar... Trong đó,
Thái Lan trước đây chủ yếu tập trung xuất khẩu các sản phẩm gạo cao cấp, gần
như không quan tâm thị trường gạo thấp cấp nhưng 2 năm trở lại đây đã bắt đầu
gia tăng, chiếm lĩnh thị trường gạo thấp cấp, cạnh tranh trực tiếp với gạo Việt
cho nên nhiều khả năng xuất khẩu gạo Việt Nam vào Trung Quốc sẽ sụt giảm
[11]


trong năm tới. Bên cạnh đó, phần lớn các doanh nghiệp xuất khẩu gạo có năng
lực tài chính hạn chế, không đủ vốn và chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng, nên
sức cạnh tranh yếu. VFA cho biết, trong 144 thương nhân XK gạo, chỉ khoảng
20% thương nhân có năng lực tài chính tương đối tốt, còn lại 80% ở mức trung
bình và yếu. Trong khi đó, các DN vay vốn để đầu tư dài hạn chủ yếu là nguồn
vốn lưu động ngắn hạn, nên đáo hạn ngân hàng không kịp thời, làm ảnh hưởng
xấu đến nợ ngân hàng, bị ngân hàng thắt chặt tín dụng. Cho nên nhà nước cần
có chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư, tăng hạn mức tín dụng cho các doanh
nghiệp xuất khẩu gạo.
Năm 2016, lượng gạo xuất khẩu giảm còn 1,71 triệu tấn và 782,3 triệu
USD, đây là năm xuất khẩu gạo thấp nhất trong 5 năm trở lại đây. Nguyên nhân
của sự sụt giảm này trước hết là do hiện tượng Elnino kéo dài nhất trong lịch sử,
thời tiết mưa nhiều khiến chất lượng hạt gạo giảm sút nên không thu hút được
khách hàng, trong khi đó thương lái mua lúa cũng gặp khó khăn gây bất lợi tiêu
cực đến tình hình sản xuất gạo của nước ta. Thứ hai là do gạo Việt Nam không
có thương hiệu, chất lượng thấp, giá thành cao nên chưa thể cạnh tranh được ở
một số thị trường. Ví dụ như trong thời gian qua gạo Việt Nam liên tục bị thị
trường Mỹ trả về do phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho
phép nên đã làm khối lượng gạo xuất khẩu sụt giảm so với các năm trước. Bên
cạnh đó thì nguyên nhân chính vẫn là ngành lúa gạo phải cạnh tranh gay gắt về
thị trường xuất khẩu từ việc xả gạo tồn kho của Thái Lan, cùng với nhu cầu
nhập khẩu gạo giảm mạnh từ những thị trường tập trung như Trung Quốc,
Philippines, Malaysia… cho nên khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam đang bị
“lép vế” trước một số quốc gia xuất khẩu gạo khác như Thái Lan, Pakistan.
Nhìn chung, thị trường gạo đang có sự cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu; gạo
5% tấm của chúng ta có giá tương đương 335 đô la Mỹ/tấn, nhưng gạo Pakistan
chỉ khoảng 320 đô la Mỹ/tấn, do vậy, Trung Quốc đã chuyển mua từ gạo Việt
Nam sang gạo Pakistan. Những nguyên nhân như đã nêu ở trên đã làm tiêu thụ
gạo Việt Nam giảm dần ở các thị trường xuất khẩu.
Tóm lại, Việt Nam từ một nước nhập khẩu ròng lương thực đã trở thành
một nước xuất khẩu ròng về gạo. Đặc biệt diễn biến giá gạo xuất khẩu của Việt
Nam trong 5 năm trở lại đây có sự lên xuống thất thường nhưng cũng không
nằm ngoài quy luật biến động chung với giá gạo thế giới. Năm 2012-2104 cho
thấy xuất khẩu gạo của nước ta có xu hướng tăng qua các năm, riêng năm 2012
xuất khẩu gạo của Việt Nam đã đạt được kết quả vượt mức, đáp ứng được các
yêu cầu đề ra, giữ ổn định giá lúa gạo trong nước, góp phần bảo đảm an ninh
[12]


lương thực, bảo đảm lợi ích của người trồng lúa theo giá định hướng đề ra. Năm
sau đó, cùng với nhu cầu gạo tăng cao, nguồn cung trong nước tăng liên tục với
tốc độ 5 – 6% vào năm 2013 làm gia tăng khối lượng gạo xuất khẩu. Sang đến
năm 2015 – 2016, giai đoạn này có sự biến động lượng gạo xuất khẩu giảm và
đặc biệt giảm mạnh vào năm 2016. Ngoài nguyên nhân do thời tiết thiên nhiên
diễn biến thất thường thì thị trường cạnh tranh xuất khẩu gạo của Việt Nam
ngày càng gay gắt nhất là Thái Lan và Ấn Độ đang gây những bất lợi cho tình
hình xuất khẩu gạo sang Trung Quốc đối với Việt Nam. Do vậy Việt Nam cần
có những biện pháp đẩy mạnh để đưa thương hiệu gạo Việt Nam ra ngoài thế
giới hay nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu để nâng sức cạnh tranh với gạo của
Thái Lan. Bên cạnh đó quản lí của nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu gạo
cũng rất là cần thiết với vai trò tổ chức xuất khẩu, phân bố và quản lí hạn ngạch
hay về mối quan hệ, trách nhiệm giũa các cơ quan quản lý nhà nước để có thể
tạo điều kiện tốt nhất cho xuất khẩu gại ngày càng phát triển.
3. Chủng loại và chất lượng gạo xuất khẩu
3.1. Chủng loại gạo xuất khẩu
Chất lượng gạo và chủng loại gạo luôn là yếu tố cơ bản quyết định xuất
khẩu và khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu gạo. Những năm qua,
Việt Nam đã đưa vào canh tác nhiều giống lúa khác nhau, boa gồm lúa chủ lực,
chất lượng cao gồm: OM1490,OM3536,OMCS2000,OM2517,OM2717,…Bộ
giống lúa đặc sản: Jasmine85, nhóm lúa thơm,...Gần đây những giống lúa triển
vộng đang có xu hướng phát triển: OM4495, OM4498, OM2514,.. Trong số
hàng chục giống lúa cao sản lượng ngắn ngà không những thơm ngon mà còn
kháng được sâu rày, năng suất cao có hơn 30 giống đã được thuần chủng gieo
cấy đại rà và được người dân đón nhận.
Gạo xuất khẩu ở Việt Nam chủ yếu vẫn là loại gạo tẻ hạt dài, được sản
xuất chủ yếu ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Gạo chất lượng cao được sản xuất
phục vụ xuất khẩu ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là lúa có hạt dài, thon,
trong, dẻo như IR64,OMCS2000,… Ngoài ra nhu cầu thi trường Trung Quốc
nói riêng và thế giới nói chung về một số loại gạo đặc sản như Jesmine,
Basmati,..chiếm tỷ lệ khoảng 6 – 7% với mức giá lại rất cao cũng đã được đưa
vào sản xuất.Tuy nhiên lượng xuất khẩu quá nhỏ và không thường xuyên nên
nhìn chung xuất khẩu gạo đặc sản của Việt Nam chưa đem lại hiệu quả cao.

[13]


3.2.

Chất lượng gạo xuất khẩu

Chất lượng gạo Việt Nam vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng tới sự tăng trưởng sản
lượng và kim ngạch xuất khẩu
+ Giống là khâu đầu tiên có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng gạo của
nước ta. Ở một số địa phương còn trồng các giống lúa cũ đã thoái hóa hay
các loại lúa lai cho năng suất cao nhưng chất lượng thấp không đảm bảo
các tiêu chuẩn về độ đạt, độ trong, điểm bạc rụng của gạo xuất khẩu.
+ Đặc tính phân tán, tự phát, quy mô nhỏ lẻ của các hộ nông dân lad cản trở
cho sản xuất chất lượng cao theo yêu cần xuất khẩu. Điều này hiện rõ tại
đồng bằng sông Hồng. Với quy mô nhỏ, sản xuất phân tán, tình trạng sản
xuất tự cung tự cấp là chủ yến dẫn đến khó khăn trong việc thu gom, vận
chuyển , chế biến gạo làm cho chất lượng gạo không đồng nhất.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chế biến, bảo quản lúa gạo xuất khẩu còn
yếu kém lại phân bố không đều. Hiện nay công tác bảo quản là lưu trữ
sau thu hoạch của nước ta còn nhiều tồn tại. Hệ thống kho dự trữ của ta
phần lớn không đảm bảo được đúng tiêu chuẩn kỹ thuật nên tỷ lệ gạo hư
do nấm mốc, côn trùng và chuột còn cao hay hệ thống nhà máy xay xát
đánh bóng gạo xuất khẩu còn ít.
4. Một số chính sách của nhà nước đối với việc xuất hẩu gạo sang Trung
Quốc
Nhằm đảm bảo an toàn việc xuất khẩu gạo Việt Nam vào Trung Quốc,
ngăn chặn sinh vật gây hại xâm nhập, bảo đảm cho sức khỏe động thực vật, căn
cứ vào kết quả phân tích nguy cơ dịch hại và các nguyên tắc của Hiệp định về
việc áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và Tổng cục Giám sát chất lượng, kiểm nghiệm và kiểm
dịch Trung Quốc đã thống nhất ký kết Nghị định thư trên vào ngày 30/5/2016 có
nội dung : “khi gạo xuất khẩu sang Trung Quốc ngoài vấn đề kiểm dịch thực
vật, phải được xử lý bằng phương pháp xông hơi tiệt trùng và do một đơn vị
thuộc Nhà nước thực hiện.” Đây cũng bước khởi động rất quan trọng giúp các
doanh nghiệp nhận thức được trách nhiệm của mình từ khâu gieo trồng cho đến
khâu xay xát, chế biến, tuân thủ những tiêu chuẩn, quy định đó thì sẽ giảm được
những rủi ro khi xuất gạo và cám gạo sang thị trường Trung Quốc cũng như các
thị trường khác.
 Một số chính sách ưu đãi
 Về các giải pháp hoàn thiện tổ chức xuất khẩu
[14]


Đối với một só hợp đồng mua bán gạo, cấp Chính phủ duy trì trong cơ
chế quy định khuyến khích doanh nghiệp tham gia đấu thầu và chỉ định tham
gia đấu thầu khi cần thiết. Đối với các trường hợp doanh nghiệp phải dừng hoặc
hủy hợp đồng để đảm bảo lợi ích của quốc gia thì có các hỗ trợ về tài chính khi
có thiệt hại.
Quản lí chặt chẽ các gian lận trong xuất khẩu gạo bằng cách kếp hợp các
ngành có liên quan giúp đảm bảo chênh lệch giá xuất khẩu của Việt Nam
Tích cực xúc tiến hình thành các trung tâm giao dịch và xuất khẩu gạo để
hỗ trọe cho việc điều hành xuất khẩu không theo đầu mối tạo điều kiện nâng cao
trình độ xuất khẩu gạo.
 Về các thủ tục, chính sách
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất khẩu như xin giấy phép xuất
khẩu, các thủ tục hải quan, thuế,…cần được cải cách triệt để, tránh phiền hà
nhiễu sách, tạo sự thông thoáng trong hoạt động, giảm nhiều thời gian, chi phí
không cần thiết. Quy định rõ ràng chức năng, quyền hạn của các cán bộ quản lí
các cấp từ Trung ương đến địa phương, nâng cao chất lượng làm việc trong các
cơ quan nhà nước.
Hướng dẫn các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mới tham gia
xuất khẩu tham gia kí kếp các hợp đồng kinh doanh gạo, tránh tình trạng bị giá
quy định quá cao hoặc quá thấp.
Tích cực những chính sách hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp xuất
khẩu gạo mà hỗ trợ tín dụng xut khẩu là hữu ích nhất hiện nay.
Đảm bảo tính bình đẳng trong nghĩa vụ nộp thuế giữa các doanh nghiệp
kinh doanh trên thị trường.
Tích cực áp dụng các quy chế thưởng xuất khẩu cho các doanh nghiệp
làm tốt công tác nhằm mục đích động viên khuyến khích những thành tích xuất
sắc và hiệu quả cao.
 Về đầu tư
Đầu tư cho hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất bằng việc lắp
đặt, sử dụng các máy móc mới, công suất cao, cải tiến hệ thống điện nước, hệ
thống cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý chất lượng gạo.
[15]


Đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ sản xuất lúa gạo, hỗ trợ giáo
dục đào tạo trong ngành nông nghiệp để có các cán bộ có trình độ, tâm huyết
với nghề, đem kiến thức của mình vận dụng trong sản xuất
Phát triển hệ thống cơ sở hạ tần bến cảng và các dịch vụ phục vụ xuất
khẩu gạo. Đầu tư, xây dựng, cải tạo một số cảng ở đồng bằng sông Cửu Long.
Ngoài ra có những sửa chữa , nâng cấp để biến một số cảng Long An, Mỹ Tho,..
thành những cảng có chất lượng tốt.
CHƯƠNG 3. TÍNH KHẢ THI CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
MẶT HÀNG GẠO ĐẾN THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
I. Giới thiệu về Công ty TNHH xuất khẩu gạo HD
 Tên công ty
+ Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty lương thực Tiền Giang
+ Tên công ty viết bằng tiếng Anh: TIEN GIANG FOOD COMPANY
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên, 100% vốn nhà
nước
 Địa chỉ trụ sở chính
+ Số: 155 Quốc Lộ 50, ấp Thạnh Hưng, Xã Thạnh Trị, Huyện Gò Công
Tây, Tiền Giang
+ Điện thoại: 0273.3610772
+ Email: tiengiangfood@gmail.com
+ Fax: (84.83) 3865709
+ Website: tiengiangfood.com.vn
 Vốn điều lệ: 370.629.000.000 VNĐ
 Ngành nghề đăng ký kinh doanh
+ Bán buôn gạo
Mã ngành: 4631
+ Xuất khẩu gạo (hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh)
Mã ngành: 8299
 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

[16]


Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh
doanh tổng hợp

Bộ phận bán
hàng

Bộ phận
chăm sóc
khách hàng

Phòng kế toán

Công nợ

Phòng kế hoạch

Phòng hành chínhnhân sự

Bộ phận kế
hoạch XNK

Bộ phận bảo
hành

Thủ quĩ
[17]
Bộ phận
triển khai

Bộ phận bảo
trì

Phòng kỹ thuật

Bộ phận
tuyển dụng


II.

Giới thiệu hợp đồng xuất khẩu mặt hàng gạo đến thị trường Trung
quốc

[18]


[19]


III.

Quy trình xuất khẩu gạo bằng đường biển tại Công ty lương thực Tiền
Giang
Sơ đồ 1: Trình tự các bước xuất khẩu gạo bằng đường biển tại Công ty thực
phẩm Tiền Giang

[20]


1
2

Đ àm phán kí kết hợp đồng
T hu m ua hàng hóa để xuất khẩu

3

Đ ă n g k í g iá m đ ịn h v à c á c lo ạ i c h ứ n g th ư k h á c
M u a b ả o h iể m c h o h à n g h ó a (n ế u c ó )

4

L ấ y c o n ta in e r rỗ n g v ề đ ó n g h à n g

5
6
7
8

L à m th ủ tụ c h ả i q u a n v à g ia o h à n g c h o h ã n g tà u
H o à n tấ t b ộ c h ứ n g từ
Y ê u c ầ u v à n h ậ n th a n h to á n
G iả i q u y ế t k h iế u n ạ i (n ế u c ó )

[21]


1. Đàm phán, kí kết hợp đồng xuất khẩu
Hình thức ký kết hợp đồng phần lớn là qua fax, trường hợp hai bên ngồi
đàm phán giao dịch đi đến ký hợp đồng là rất ít.
Hợp đồng ngoại thương gồm những nội dung sau: số hợp đồng, ngày
tháng năm và nơi ký kết hợp đồng, tên và địa chỉ các bên ký kết, các điều khoản
của hợp đồng ngoại thương. Trong hợp đồng sẽ liệt kê rõ các loại chứng từ kèm
theo, nhân viên dựa vào hợp đồng tiến hành thực hiện bộ chứng từ.
Điều khoản phương thức thanh toán của hợp đồng thường sử dụng là
phương thức thanh toán L/C, vì phương thức này an toàn nhất cho người xuất
khẩu. Ngoài ra, công ty còn sử dụng phương thức thanh toán D/P đối với những
khách hàng quen thuộc, đã có quan hệ kinh doanh từ lâu như công ty có những
hiểu biết nhất định về thế mạnh, tình hình tài chính của đối tác.
Các điều kiện thương mại được sử dụng là FOB, CIF, CFR, trong đó
thường được sử dụng nhất là FOB.
2. Thu mua hàng hóa để xuất khẩu
Sơ đồ 2. Mô hình tổ chức thu mua tạo nguồn hàng của công ty Lương thực Tiền
Giang

Nhà buôn nhỏ địa phương

Hộ gia đình sản
xuất

Công ty

Các cơ sở sản xuất và chế biến

[22]

Các chi nhánh công ty


Đầu tiên, công ty tiến hành thu mua, tập trung làm thành lô hàng xuất
khẩu theo Sơ đồ 2, phân bổ cho các đơn đặt hàng khác nhau. Bước này không
do văn phòng đại diện thực hiện.
Để có hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu, công ty thu mua trực tiếp từ nông
dân hoặc doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài tỉnh để đáp ứng đủ nhu cầu xuất
khẩu gạo, đồng thời, có các kho xưởng dự trữ gạo nằm ven sông thuận lợi cho
việc vận chuyển. Mỗi kho có thể dự trữ từ 2.000 đến 3.000 tấn.
Hợp đồng kinh tế về việc huy động hàng xuất khẩu có thể là hợp đồng
mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công. Các khách hàng thường giao dịch
là Công ty TNHH Hoàng Phương Thảo, Công ty TNHH một thành viên Nam
Thành Công, Doanh nghiệp tư nhân Hạ Hòa, Doanh nghiệp tư nhân Bình Mai…
Bên cạnh đó, hình thức thu mua được công ty sử dụng là mua đứt bán đoạn. Khi
mua hàng theo hình thức trên, công ty phải ký hai hợp đồng: hợp đồng mua
hàng và hợp đồng xuất khẩu. Dựa trên yêu cầu của hợp đồng xuất khẩu, công ty
sẽ đưa ra các điều kiện phù hợp cho hợp đồng thu mua về chất lượng, số lượng,
mẫu mã, phương thức thanh toán,…
Công ty thường sẽ trả tiền cho người bán sau khi nhận được đủ hàng hóa
như đã ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp các nhà cung ứng đáng tin cậy, có
quan hệ truyền thống, để tạo tâm lý an tâm cho khách hàng, công ty sẽ ứng
trước một khoản tiền.
3. Đăng ký giám định và các loại chứng thư khác, mua bảo hiểm cho hàng
hóa (nếu có)
Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng về những chứng từ kèm theo trong
mục Documents required, công ty sẽ tiến hành thủ tục đăng ký để hoàn tất bộ
chứng từ.
Đối với giấy chứng nhận về số lượng, chất lượng và đóng gói bao bì, hợp
đồng quy định rõ giấy chứng nhận này là do cơ quan giám định có uy tín nào
cấp thì công ty phải đăng ký với cơ quan giám định đó để yêu cầu giám định.
Công ty fax bộ hồ sơ gồm: đơn yêu cầu giám định, hợp đồng, L/C (nếu có) cho
công ty giám định. Đồng thời, công ty sẽ phải thông báo thời gian đóng hàng tại
kho để cơ quan giám định cử nhân viên đến giám định.

[23]


Đối với việc đăng ký chứng thư khử trùng, công ty thường tiến hành đăng
ký với Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam (VFC) để khử trùng cho lô hàng.
Phí khử trùng thường do công ty chịu, đây được xem là nghĩa vụ của nhà xuất
khẩu. Thủ tục đăng ký kiểm dịch thực vật gồm: đơn đăng ký kiểm dịch thực vật,
hợp đồng.
Đối với việc đăng ký giấy chứng nhận xuất xứ, nhân viên tải form giấy
chứng nhận xuất xứ (form A, B hoặc C) tại www.covcci.com.vn, điền thông tin
vào form trống dựa trên hợp đồng và trao đổi để lập bản C/O hoàn chỉnh với
nhân viên Phòng thương mại. Bộ hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp C/O do giám đốc
ký tên đóng dấu, hóa đơn thương mại, B/L. Nhân viên công ty mang bộ hồ sơ
sang cho Phòng thương mại kiểm tra. Phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ mỗi lần
giao dịch sẽ không thu vì công ty đã đóng lệ phí thường niên cho Phòng thương
mại.
Tiếp theo là bước đóng gói bao bì hàng xuất khẩu và kẻ ký mã hiệu hàng
hóa. Đối với mẫu bao bì, tùy theo thỏa thuận với người mua, công ty sẽ dùng
loại bao bì nào. Trường hợp khách hàng sử dụng hàng để bán lại, khách hàng sẽ
gửi mẫu bao bì marking. Khi đó, công ty sẽ tiến hành in mẫu bao bì trên, rồi tiến
hành đóng gói hàng vào mẫu bao bì đó.
Đồng thời, nếu ký kết hợp đồng theo điều kiện thương mại CIF, công ty
phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. Công ty thường mua bảo hiểm của Tổng công
ty cổ phần Bảo Tín. Điều kiện bảo hiểm thường được sử dụng là tối thiểu loại
C. Tùy theo thỏa thuận giữa công ty và người mua, công ty sẽ tiến hành mua
bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm nào. Bộ hồ sơ mua bảo hiểm gồm: giấy
yêu cầu bảo hiểm hàng hóa, B/L, commercial invoice, packing list, sale contract
(nếu có), L/C (nếu có). Tuy nhiên, công ty có thể bổ sung B/L vào 2 bộ hồ sơ
xin cấp C/O và bộ hồ sơ yêu cầu bảo hiểm ngay sau khi giao hàng cho hãng tàu.
4. Lấy container rỗng về đóng hàng
Khi lượng hàng được tập kết và đóng gói đầy đủ thì sẽ đóng hàng vào
container. Nhân viên sẽ mang Booking confirmation đưa cho đại diện hãng tàu
hoặc đại lý tàu biển để đối lấy Lệnh giao vỏ container, Seal kèm Packing list.
Tại bước này, công ty khử trùng sẽ đến khử trùng cho hàng khi hàng đã cho vào
container.
Tổ chức giám định cũng đến để kiểm tra số lượng, chất lượng, khối
lượng, bao bì ký mã hiệu hàng hóa xem có phù hợp với chỉ tiêu quy cách phẩm
chất của hợp đồng mua bán hay không và thực hiện việc kiểm đếm, giám sát
[24]


quá trình đóng hàng vào container. Sau đó, các bên có liên quan sẽ tiến hành
niêm phong, kẹp chì.
5. Làm thủ tục hải quan và giao hàng cho hãng tàu
Đầu tiên, nhân viên sẽ tiến hành khai báo hải quan điện tử bằng phần
mềm Electronic Customs Services, dựa vào nội dung có trên hợp đồng và đợi
tiếp nhận phản hồi từ cơ quan hải quan. Nếu là “thông báo từ chối tờ khai hải
quan điện tử” thì nhân viên tiến hành sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan điện tử
theo yêu cầu của cơ quan hải quan. Nếu nhận “thông báo hướng dẫn làm thủ tục
hải quan điện tử” thì nhân viên sẽ thực hiên thông tin hải quan cho hàng hóa.
Đồng thời, nhân viên văn phòng đại diện sẽ cung cấp thông tin chi tiết về
lô hàng cho hãng tàu như: tên, địa chỉ người xuất khẩu, tên hàng, số lượng hàng,
số hiệu tàu,… để hãng tàu lập B/L. Ngay sau khi hải quan thông báo tờ khai
điện tử hợp lệ, nhân viên cho vận chuyển và giao container cho hãng tàu tại
cảng và trước khi hết thời gian quy định trong Booking confirmation, đưa
container vào bãi của cảng để chờ ngày xếp hàng, đóng phí hạ tàu. Phí hạ tàu
được tính theo số lượng container.
Thương vụ cảng sẽ cấp phiếu EIR để xác thực đã đóng tiền nâng hạ
container. Mặt hàng gạo xuất khẩu của công ty thường được đóng trong
container và gửi hàng nguyên (FCL/FCL). Sau khai hàng đã được giao cho hãng
tàu, nhân viên sẽ được hãng tàu cấp B/L. Ngay khi có B/L, nhân viên sẽ bổ sung
B/L vào bộ hồ sơ xin cấp C/O và bộ hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hàng hóa.
Tiếp theo, nhân viên sẽ mang bộ hồ sơ khai báo hải quan, gồm có: giấy
giới thiệu, hai phiếu tiếp nhận hồ sơ, packing list (bản gốc), hợp đồng ngoại
thương (bản chính và một bản sao), hai tờ khai hàng hóa xuất khẩu (bản gốc) để
thông qua hải quan. Mặt hàng gạo của công ty thông thường được hải quan
phân luồng vàng hoặc luồng đỏ.
+ Khi hàng được phân luồng vàng, hải quan yêu cầu xuất trình bộ chứng từ.
Nhân viên sẽ nộp bộ hồ sơ gồm: 2 tờ khai hải quan có xác nhận của giám
đốc, hợp đồng (bản chính và 1 bản sao), packing list (nếu 3 mặt hàng trở
lên). Nhân viên mua tem dán vào tờ khai. Hải quan kiểm tra bộ chứng từ,
kí và đóng dấu xác nhận thông quan rồi trả lại cho nhân viên 1 tờ khai và
giữ lại tờ khai dán tem.

[25]


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×