Tải bản đầy đủ

BÀI TOÁN của HIDROCACBON KHÔNG NO

BÀI TOÁN CỦA HIDROCACBON KHÔNG NO
Câu 1. Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm một ankan và một olefin đi qua dung dịch Brom thấy khối
lượng bình brom tăng 4,2 gam và thoát ra 4,48 lít khí. Đốt cháy khí thoát ra thu được 8,96 lít khí
CO2. Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon,biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu
chuẩn.
Câu 2. Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Cho 6,72 (l) hỗn hợp X qua bình nước
brom dư thấy có 16(g) brôm tham gia phản ứng. Biết 11,2 (l) hỗn hợp X nặng 21,66(g).
a, Tìm công thức phân tử của ankan và anken.
b, Đốt cháy hoàn toàn 6,72 (l) hỗn hợp X và cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch
NaOH (dư), sau đó thêm BaCl2 dư thì thu được bao nhiêu (g) chất kết tủa? (Biết thể tích các khí
đều được đo ở đktc)
Câu 3. Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4 và H2 đi qua một bình chứa dung dịch nước
Br2, nhận thấy dung dịch bị nhạt màu một phần và khối lượng dung dịch tăng thêm 0,42 gam.
a/ Xác định % thể tích các khí trong hỗn hợp X, biết rằng 0,7 lít hỗn hợp khí này nặng 0,4875
gam.
b/ Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít khí X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm tạo thành bằng 1 lít dung dịch
Ca(OH)2 0,05M (khối lượng riêng là 1,025 g/ml). Tính C% của các chất trong dung dịch sau thí
nghiệm. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc.
Câu 4. Có hỗn hợp khí A gồm metan, etilen và axetilen.
TN 1: Cho 5,6 lít hỗn hợp khí A lội qua dd nước brôm dư thì có 52 gam brôm tham gia phản
ứng.

TN 2: Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp khí A thì cần vừa đủ 30,24 lít không khí.
Xác định thành phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A, biết các khí đo ở điều kiện tiêu
chuẩn, trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích còn lại là nitơ.
Câu 5. Hỗn hợp khí A gồm C2H2 và H2 có khối lượng 5,8 gam và có thể tích là 11,2 lít (ở đktc).
Dẫn hỗn hợp A qua ống đựng Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí B. Cho B qua bình đựng dung
dịch Br2 dư, thu được hỗn hợp khí thoát ra X. Đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản phẩm
vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 24 gam kết tủa và khối lượng bình tăng lên 17,4
gam.
a/ Xác định thể tích của từng khí trong hỗn hợp A (ở đktc).
b/ Tính độ tăng khối lượng của bình đựng dung dịch brôm.
c/ Tính thành phần % về số mol các khí trong hỗn hợp B.
Câu 6. Chia 9,84 gam hỗn hợp khí X gồm Etilen và 1 hiđrocacbon mạch hở A thành hai phần
bằng nhau.
a. Dẫn phần I qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng kết thúc có V lít khí A thoát ra, khối
lượng Brom đã tham gia phản ứng là 8 gam.
b. Đốt cháy hoàn toàn phần II rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình có chứa 500 ml dung dịch
Ba(OH)2 0,66M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 63,04 gam kết tủa. Dung dịch sau khi lọc
bỏ kết tủa bị giảm đi m gam so với khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.
1. Viết các phương trình hóa học và xác định công thức phân tử của A.
2. Tính giá trị của m và giá trị của V (đktc).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×