Tải bản đầy đủ

LÝ THUYẾT ÔN THI TỐT NGHIỆP LỚP 12 MÔN VẬT LÍ

GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

Chương I : DAO ĐỘNG CƠ HỌC
Bài 1. DAO ĐỘNG TUẦN HOÀN - DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA – CON LẮC
LÒ XO
1. Dao động : là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi
lặp lại nhiều lần quanh vò trí cân bằng.
2. Dao động tuần hoàn : là dao động mà trạng thái chuyển động
của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
 Chu kỳ T : là thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động của
vật lặp lại như cũ, đơn vò là s
 Tần số f : là số lần dao động trong 1 đơn vò thời gian, đơn vò Hz.

f

1
T


3. Con lắc lò xo - dao động điều hòa :
 Cấu tạo : con lắc lò xo gồm 1 hòn bi có khối lượng m gắn vào 1
lò xo khối lượng không đáng kề, đặt nằm ngang. Hòn bi chuyển
động không ma sát dọc theo 1 thanh ngang cố đònh.
 Phương trình dao động :
- Chiếu lên phương chuyển động :

Fhl  kx

- Theo đònh luật 2 Newton : F = m.a
 a 

k
x
m

Suy ra :

Do a = x’’ = v’ Và đặt 2 =

k
m

x’’ = – 2 .x

Giải phương trình ta được : x = A.sin( .t +  )
Với : A > 0 : Biên độ dao động ( hoành độ cực đại )
( .t +  ) : Pha dao động
 : Pha ban đầu .
x : Ly độ, hoành độ.
Đònh nghóa dao động điều hòa : Dao động được mô tả bằng
một đònh luật dạng sin ( hoặc cosin ) theo thời gian, trong đó A,
 ,  là những hằng số gọi là dao động điều hòa .
Chu kỳ của dao động điều hoà : T 2

m
k

Bài 2. KHẢO SÁT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1. Chuyển động tròn đều và dao động điều hoà :


Một dao động điều hòa có thể được coi như hình chiếu của một
chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng nằm trong mặt
phẳng quỹ đạo.
2. Pha và tần số góc của dao động điều hòa :
1


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –



Pha dao động và pha ban đầu không phải là những góc thật, mà
nó chỉ là những lượng trung gian cho phép ta xác đònh trạng thái
dao động .



Pha dao động xác đònh trạng thái dao động ở một thời điểm bất
kỳ còn pha ban đầu xác đònh trạng thái ban đầu của dao động .

3. Dao động tự do :


Biên độ và pha ban đầu phụ thuộc những điều kiện ban đầu,
tức là cách kích thích dao động và cách chọn hệ tọa độ và gốc
thời gian



Dao động mà chu kỳ chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ
chứ không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài gọi là dao
động tự do. Nó thục hiện dao động theo chu kỳ riêng.

4. Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa :
v  A cos(t  )
a   A2 sin(t  )
v2
 A2
2
a  2 x
x2 

 Liên hệ a, v và x :

 Pha của dao động xác đònh trạng thái dao động của vật
 Pha ban đầu  xác đònh trạng thái ban đầu của dao động
5. Con lắc đơn :
 Cấu tạo : Con lắc đơn gồm một sợi dây không dãn, có khối
lượng không đáng kể, treo 1 vật nặng có kích thước rất nhỏ so
với chiều dài dây treo.
 Phương trình dao động :
- Lực tác dụng vào vật :
- Do  nhỏ nên : sin   
s’’ = –2.s Với :  

F = –mgsin
s
l

F=–m

g

l

s

g
l

Giải phương trình ta được : s = So sin(t +  )
Chu kỳ dao động : T 2

l
g

Bài 3. NĂNG LƯNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1. Sự chuyển hoá năng lượng trong DĐĐH
Xét hệ con lắc lò xo :


Kéo quả cầu ra khỏi VTCB : Et Max; = 0

2


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –



Buông ra , quả cầu chuyển động về VTCB: Et ; 



Đến VTCB : Et = 0 ; Max ( do v MAX )



Do quán tính, vật tiếp tục đi lên : Et  ; 



Đến vò trí cao nhất, FMAX  Et Max ; = 0

* Trong quá trình dao động luôn xãy ra hiện tượng động năng
tăng thì thế năng giãm
và ngược lại
2. Sự bảo toàn năng lượng trong DĐĐH :


Động năng : =



Thế năng : Et =

1
.m.
2

1
k.x2
2

Cơ năng : E = Et + =

1
2

v2 =

=

1
m.2.A2.cos2(t
2

1
k.A2.sin2(t
2

+)

+)

m.2.A2 = const

Vậy : Trong suốt quá trình dao động, cơ năng không đổi và tỉ lệ
với bình phương biên độ dao động Bài 4 & 5. SỰ TỔNG HP DAO
ĐỘNG
1. Sự lệch pha của các dao động :
Xét 2 dao động điều hòa có phương trình dao động là :
x1 =A1 .sin(t + 1 )
x2 =A2 .sin(t + 2 )
Độ lệch pha :
 =(t + 1 ) –(t + 2 ) = 1 – 2
Nhận xét :


 > 0 : dao động 1 nhanh pha hơn dao động 2



 < 0 : dao động 1 chậm pha hơn dao động 2



 = 2k : dao động cùng pha



 = (2k + 1) : dao động ngược pha.

2. Sự tổng hợp dao động :
 Phương pháp vectơ quay :
Mỗi dao động điều hòa được biểu diễn bằng 1 vectơ :


Vectơ này có gốc tại gốc tọa độ, độ lớn là biên độ dao động ,
phương chiều xác đònh bởi .



Vectơ này quay ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc góc .

Tại thời điểm t, hình chiếu của vectơ lên trục tọa độ là giá trò dao
động ứng với thời điểm đó.
 Tổng hợp 2 DĐĐH cùng phương, cùng tần số

:
3


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

Xét 1 vật đồng thời tham gia 2 dđđh cùng phương cùng tần số :
x1 =A1 .sin(t + 1 )
x2 =A2 .sin(t + 2 )
Tổng hợp 2 dđđh cùng phương, cùng tần số là 1 dđđh cùng phương,
cùng tần số với 2 dđ thành phần và có biểu thức : x = x 1 + x2 =
A.sin(t +  )


Tính biên độ A :
A  A 12  A 22  2A 1A 2 cos 



Tính  :
A 1 sin  1  A 2 sin  2

tg = A cos   A cos 
1
1
2
2
Nhận xét : Biên độ dđ tổng hợp phụ thuộc vào độ lệch pha  của 2
dđ thành phần :


 =2k  cos = 1 : A=A1 + A2 : Biên độ TH cực đại



 =(2k+1)  cos = 0 : A =  A1 – A2 : Biên độ TH cực tiểu



 là bất kỳ :  A1 – A2 < A < A1 + A2
Bài 6 & 7. DAO ĐỘNG TẮT DẦN - DAO ĐỘNG CƯỢNG BỨC

1. Dao động tắt dần
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời
gian
Nguyên nhân làm dao động tắt dần là do lực cản của môi
trường
2. Dao động cưỡng bức :
-

Đònh nghóa : Dao động của một hệ dưới tác dụng của một
ngoại lực tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức

-

Đặc điểm :

Lúc đầu, trong khoảng thời gian t rất ngắn con lắc tham gia 2
dao động : dao động riêng với tần số f 0 và dao động dưới tác
dụng của ngoại lực tuần hoàn tần số f nên dao động của vật rất
phức tạp.
Khi ổn đònh, dao động sẽ có tần số của ngoại lực. Biên độ
dao động phụ thuộc mối quan hệ giữa tần số ngoại lực và tần
số riêng của hệ.
3. Sự cộng hưởng :
Hiện tượng biên độ cuả dao động cưỡng bức tăng nhanh
đến 1 giá trò cực đại khi tần số của lực cưỡng bức bằng
tần số riêng của hệ dao động được gọi sự cộng hưởng.

4


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

4. Sự tự dao động :


Sự tự dao động được duy trì mà không cần tác dụng của ngoại
lực tuần hoàn lên hệ gọi là sự tự dao động.



Trong sự tự dao động tần số dao động đúng bằng tần số riêng
của nó, biên độ dao động giống trong dao động tự do.

CHƯƠNG II . SÓNG CƠ HỌC. ÂM HỌC
Bài 8. SÓNG CƠ HỌC
1. Sóng cơ học trong thiên nhiên :
 Đònh nghóa : Sóng cơ học là những dao động đàn hồi lan truyền
trong môi trường vật chất trong không gian theo thời gian
 Sóng ngang : Sóng có phương dao động vuông góc với phương
truyền sóng
 Sóng dọc : Sóng có phương dao động trùng với phương truyền
sóng
2. Sự truyền pha dao động, Bước sóng :
 Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau
nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là bước sóng
 Những điểm cách nhau một số nguyên bước sóng trên phương
truyền thì dao động cùng pha với nhau
 Những điểm cách nhau một số lẻ nữa bước sóng trên phương
truyền thì dao động ngược pha với nhau
3. Chu kì, tần số và vận tốc của sóng :
 Chu kỳ : Chu kỳ dao động của các phần tử vật chất mà sóng
cơ học truyền qua đều như nhau và bằng với chu kỳ dao động của
nguồn. Đó là chu kỳ sóng.
 Vận tốc truyền sóng : Vận tốc truyền pha dao động gọi là
vận tốc sóng.
 Bước sóng : Quãng đường mà sóng truyền đi trong 1 chu kỳ
sóng gọi là bước sóng .
  v. T 

v
f

4. Biên độ và năng lượng sóng :


Khi sóng truyền tới 1 điểm nào thì điểm đó sẽ dao động với
biên độ nhất đònh. Đó là biên độ sóng tại điểm đó



Khi sóng làm cho các phần tử vật chất dao động tức là đã
truyền cho chúng một năng lượng.Vậy, quá trình truyền sóng
là quá trình truyền năng lượng. Truyền cáng xa thì năng lượng
càng giảm, biên độ cũng giảm theo.

5


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài


Kiến Thức Cơ Bản –

Trường hợp sóng truyền trên một đường thẳng năng lượng
sóng không bò giảm nên biên độ sóng ở mọi điểm sóng
truyền qua là như nhau.
Bài 9 & 10. SÓNG ÂM

1. Sóng âm và cảm giác âm :
 Đònh nghóa : Sóng cơ học có tần số từ 16 Hz đến 20.000 Hz .
Gây cảm giác âm
 Sóng siêu âm : Sóng cơ học có tần số > 20.000 Hz
 Sóng hạ âm : Sóng cơ học có tần số < 16 Hz
2. Sự truyền âm – Vận tốc âm :
-

Sóng âm là sóng dọc nên chỉ truyền được trong môi trường
vật chất.

-

Vận tốc âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, nhiệt độ và mật độ
môi trường.

- Vận tốc âm trong chất lỏng nhỏ hơn vận tốc truyền âm trong
chất rắn và lớn hơn vận tốc truyền âm trong chất khí.
3. Độ cao của âm :
 Nhạc âm : Âm có tần số hoàn toàn xác đònh, gây cảm
giác êm ái, dễ chòu
 Tạp âm : Âm không có tần số nhất đònh
 Âm có tần số lớn gọi là âm cao ( hoặc thanh), âm có tần
số nhỏ gọi là âm thấp ( hoặc trầm)
 Độ cao của âm là một đặc tính sinh lí của âm, nó dựa
vào một đặc tính vật lí của âm là tần số
4. Âm sắc :
* Mỗi người mỗi nhạc cụ phát ra những âm sắc thái khác nhau
mà tai ta phân biệt được gọi là âm sắc. Âm sắc là một đặc tính
sinh lí của âm, được hình thành trên cơ sở các đặc tính vật lí của
âm tần số và biên độ.


Họa âm : Thực nghiệm chứng tỏ một nhạc cụ hoặc một người
phát ra một âm có tần số f1 thì đồng thời cũng phát ra các âm
có tần số f2=2f1; f3=3f1; f4=4f1, f1 gọi là âm cơ bản hoặc âm thứ
nhất f2, f3, f4 gọi là các họạ âm thứ nhất, thứ hai, thứ ba, âm
phát ra là sự tổng hợp của âm cơ bản và các họạ âm.

5. Năng lượng của âm :


Cường độ âm I : là lượng năng lượng được sóng âm truyền
trong 1 đơn vò thời gian qua 1 đơn vò diện tích đặt vuông góc với
phương truyền. Đơn vò W/m2.



Trong thực tế, người ta dùng mức cường độ âm L để đo cảm
giác sinh lý của tai người. Ta có L lg I

I
0

( Bell )

6


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

Thường, người ta dùng dB ( đề xi bel ) với : L 10.lg I


I
0

Người ta chọn I0 ở tần số f = 1000Hz để làm cường độ âm
chuẩn (I0 ~10–12 W/m2 ).

6.Độ to của âm :


Ngưỡng nghe : Cường độ âm nhỏ nhất còn gây cảm giác
âm



Ngưỡng đau : Cường độ âm lớn nhất còn gây cảm giác âm
bình thường



Miền nghe được : Nằm giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau

7. Nguồn âm – Hộp cộng hưởng :
Mỗi loại đàn đều có một bầu đàn có hình dạng nhất đònh, đóng
vai trò của hộp cộng hưởng, tức là một vật rỗng có khả năng
cộng hưởng đối với nhiều tần số khác nhau và tăng cường những
âm có các tần số đó. Tùy theo hình dạng và chất liệu của bầu
đàn, mỗi loại đàn có khả năng tăng cường một số họa âm nào
đó và tạo ra âm sắc đặc trưng cho loại đàn đó.
Bài 11. GIAO THOA SÓNG :
1. Hiện tượng giao thoa :
 Giao thoa là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sóng kết hợp
trong không gian, trong đó có những chỗ cố đònh mà biên độ
sóng được tăng lên hoặc bò giảm bớt.


Hai nguồn dao động cùng tần số , có độ lệch pha không đổi theo
thời gian gọi là 2 nguồn kết hợp. Sóng mà chúng tạo thành gọi
là 2 sóng kết hợp.

2. Lí thuyết giao thoa :


Một điểm M cách nguồn một đoạn d sẽ chậm pha hơn nguồn và
có phương trình
uM = U0sin2f(t - ) = U0sin(2ft –

2
d)


Xét 1 điểm M cách 2 nguồn A, B 1 đoạn d 1 , d2 . Nếu tại A B có dao
động được truyền tới :
uA= a.sin(2ft –

2


d1 )

uB= a.sin(2ft –

2


d2 )

Xét  = 1 – 2=

2


d1 – d2  

2
=


M
d2

d

Nhận xét :


d1

A



B

d = k   = 2k : M dao động cực đại.
7


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài


d = ( 2k +1 )


2

Kiến Thức Cơ Bản –

  = ( 2k + 1 ) : M đứng yên.

3. Sóng dừng :
 Đònh nghóa : Sóng có các nút và các bụng cố đònh trong không
gian
 Các điểm bụng hoặc các điểm nút cách đều nhau một
số nguyên lần


2

 Giải thích :
-

Tại mọi điểm trên dây có sự tổng hợp của sóng tới và sóng
phản xạ( 2 sóng kết hợp )

-

Điểm bụng : Tại đó sóng tới và sóng phản xạ cùng pha

-

Điểm nút : Tại đó sóng tới và sóng phản xạ ngược pha

 Xác đònh vận tốc truyền sóng :
-

Thí nghiệm sóng dừng

-

Biết tần số sóng f, đo bước sóng 

-

Áp dụng công thức : V f

CHƯƠNG III : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Bài 12. HIỆU ĐIỆN THẾ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA - DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIỀU
1. Hiệu điện thế dao động điều hòa :


Quay 1 khung dây kim loại có diện tích S và có N vòng dây, quanh
1 trục đối xứng trong 1 từ trường đều B với vận tốc góc 
không đổi.
Từ thông qua khung là :  =NBS cost =0 cost

với : 0 = NBS

Suất điện động cảm ứng :
e =‘ = .0 .sint =E0.sint
với E0 = .0 =.NBS

Vậy, trong khung dây xuất hiện 1 suất điện động biến
thiên điều hòa.


Hiệu điện thế biến thiên điều hòa : u = U0 sint

2. Dòng điện xoay chiều :
HĐT xoay chiều : u = U0 sint
Dòng điện xoay chiều : i = I0sin(t +  )

 Dòng điện được mô tả bằng đònh luật dạng sin – Biến
thiên điều hoà theo t
3. Cường độ hiệu dụng :
8


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài


Kiến Thức Cơ Bản –

Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng
cường độ dòng điện không đổi khi chúng lần lượt đi qua 1
điện trở, trong cùng 1 thời gian thì chúng tỏa ra những
nhiệt lượng bằng nhau.
I=



I0
2

U=

U0
2



E=

E0
2

Khi dùng ampe kế, vôn kế đo dòng điện xoay chiều ta chỉ đo được
giá trò hiệu dụng .

Bài 13 & 14. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU TRO ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ
ĐIỆN TRỞ THUẦN, CUỘN CẢM HOẶC TỤ ĐIỆN
1. Mạch chỉ có điện trở thuần :
Dòng điện qua mạch : i = I0 sint => u = U0 sint

với I0 =

U0
R



Mạch chỉ có R thì hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch biến
thiên điều hòa cùng pha với dòng điện . 



Giản đồ vectơ :

2. Đoạn mạch chỉ có tụ điện :

UR

o


I

* Dung kháng ZC :
ZC =

1
C

C : Điện dung của tụ ( F )

1F = 10-6 F

+ Tụ điện không cho dòng điện không đổi đi qua
+ Tụ điện có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều ( gọi là
dung kháng )
* Quan hệ u và i :
Dòng điện qua mạch : i = I0 sint => uC = U0C sin(t -


)
2

với u0C =

I0ZC
* Kết luận :


Mạch chỉ có tụ điện với đện dung C, hiệu điện thế ở 2 đầu
đoạn mạch biến thiên điều hòa
O trễ pha hơn dòng điện 1 góc


I


2



Giản đồ vectơ quay :

3. Mạch chỉ có cuộn dây :


UC

* Cảm kháng ZL :
ZL = L.

L : Độ tự cảm của cuộn

dây ( H )
 : Tần số dòng điện
+ Cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều (Gọi
là cảm kháng )
9


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

2. Quan hệ u và i :


Dòng điện xoay chiều qua mạch i = I0 sint => uL =U0L sin(t +
với


)
2

U0L = I0 ZL

* Kết luận :


Mạch chỉ có cuộn dây có độ tự cảm L, hiệu
v
điện thế ở 2 đầu đoạn mạch biến thiên điều
hòa nhanh pha hơn dòng điện 1 góc

UL


2

0

Giản đồ vectơ quay

v
I

Bài 15. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU TRONG ĐOẠN MẠCH KHÔNG
PHÂN NHÁNH
1. Dòng điện và hiệu điện thế :
i  I0 sin t � u  U 0 sin(t  )
u  U 0 sin t � i  I0 sin(t  )
Tính tổng trở Z :

với U0 = I0 Z

Z  R 2   ZL  Z C 

Tính góc lệch pha  :

tg =

2

ZL  Z C
R

NHẬN XÉT :


Khi ZL > ZC : Mạch có tính cảm kháng, u nhanh pha hơn i 1 góc 



Khi ZL < ZC : Mạch có tính dung kháng, u chậm pha hơn i 1 góc 



Khi ZL > ZC : Mạch cộng hưởng, u cùng pha với i.

 Ta có thể coi cuộn L có thêm một điện trở R 0 ( do dây gây ra )
như một mạch R0 nối tiếp cuộn dây L.
2. Hiện tượng cộng hưởng trong đoạn mạch RLC :
Khi L 

1
1
2
<=>  
thì
C
LC

- Dòng điện qua mạch có giá trò cực đại I 

U
R

- Hiệu điện thế cùng pha với cường độ dòng điện
Bài 16. CÔNG SUẤT DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Đặt 1 hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu 1 đoạn mạch. Dùng ampe
kế, vôn kế và Oát kế để đo U,I và P tiêu thụ trên mạch. Thực
nghiệm cho thấy :


Mạch chỉ có R :



Mạch có thêm L hoặc C hoặc có cả 2 : P = k.U.I < U.I

P =U.I

10


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài
với

k = cos

Kiến Thức Cơ Bản –


P = U.I.cos

Bằng giản đồ vectơ

 cos =

U

L

U

C

R
Z

U

2. Ý nghóa của hệ số công suất :




O
U R : P=U.I
cos =1   =0 : Mạch chỉ có R hoặc mạch cộng hưởng
U C

 cos =0   =


: Mạch chỉ có L hoặc C hoặc L,C nối tiếp : P = 0
2

 0< cos <1  



<  < 0 hoặc 0<  < : Mạch gồm RLC nối tiếp.
2
2

i

 Trong thực tế người ta không dùng những thiết bò sử dụng
dòng điện xoay chiều mà cos < 0.8
 Người ta mắc song song một tụ điện vào mạch để tăng cos 
Bài 18. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
1. Nguyên tắc hoạt động : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện
từ
2. Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều :


Máy phát điện xoay chiều gồm 2 phần cơ bản :
r
 Phần cảm : phần tạo ra B - Nam châm điện, nam châm vónh
cửu
 Phần ứng :Trong đó sẽ xuất hiện suất điện động - cuộn dây
nhiều vòng



Một trong hai phần cơ bản sẽ quay được gọi là rotor. Phần còn
lại đứng yên gọi là stator



Các cuộn dây của phần cảm và phần ứng đều được quấn
trên các lõi thép silic để tăng cường từ thông qua các cuộn
dây. Lõi thép này gồm những lá thép mỏng ghép cách điện
để tránh dòng điện Phu-Cô.



Để lấy dòng điện ra ngoài, người ta dùng hệ thống 2 vành
khuyên và 2 chổi quét tì vào. Hệ thống này gọi là bộ góp.



Để giảm vận tốc quay của rotor thì phần cảm và phần ứng
được cấu tạo nhiều cặp cực và nhiều cuộn dây. Số cặp cực
nam châm bằng số cuộn dây. Số cặp cực tăng lên bao nhiêu
lần thì vận tốc quay giảm xuống bấy nhiêu lần.

Gọi n là số vòng quay / phút, p là số cặp cực thì tần số dòng
điện máy phát sẽ là : f =

n
p
60

Bài 19. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA
1. Đònh nghóa : Dòng điện xoay chiều 3 pha là 1 hệ thống gồm 3
dòng điện xoay chiều có cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch
pha nhau về pha 1 góc 2 /3 , hay về thời gian là 1/3 chu kỳ.
11


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

2. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba
pha :



Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
Máy gồm 2 bộ phận :
 Phần ứng : gồm 3 cuộn dây giống hệt nhau được đặt lệch
nhau 1/3 vòng tròn trên stator
 Phần cảm : là 1 nam châm điện làm rotor.



Nếu nối 3 cuộn dây nối 3 mạch ngoài giống nhau, ta có 3 dòng
điện xoay chiều lệch pha nhau 2/3 :
i1 = I0.sint
i2 = I0.sin(t - 2/3)
i3 = I0.sin(t + 2/3)

2. Cách mắc hình sao :
UP : HĐT giữa dây pha và dây trung hòa – gọi là HĐT pha .
Ud : HĐTá giữa 2 dây pha với nhau – gọi là HĐT dây.
Ud = Up. 3

Dòng điện trên dây trung hòa : i = i1 + i2 + i3 = 0
* Trong thực tế bao giờ cũng có sự lệch pha giữa các tải nên trong
dây trung hòa có dòng điện nhỏ
3. Cách mắc hình tam giác :

Bài 20. ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
1. Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ :
- Động cơ điện xoay chiều biến điện năng thành cơ năng
- Hoạt động trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ và
bằng cách sử dụng từ trường quay
2. Từ trường quay của dòng điện ba pha:
12


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

- Từ trường quay được tạo ra bằng cách cho dòng điện ba pha chạy
vào ba nam châm điện đặt lệch nhau 1200 trên một vòng tròn
- Từ trường tổng cộng của cả ba cuộn dây quay quanh tâm O
với tần số bằng tần số của dòng điện
3. Cấu tạo của động cơ không đồng bộ ba pha :
* Cấu tạo : Gồm 2 phần chính
- Stato : 3 cuộn dây giống nhau quấn trên các lõi sắt, bố trí
trên một vành tròn để tạo
ra từ trường quay
- Roto : Hình trụ có tác dụng như cuộn dây quấn trên lõi thép
 Động cơ không đồng bộ 1 pha :
- Stato : 2 cuộn dây đặt lệch 900 , một cuộn nối thẳng vào
điện, cuộn còn lại nối vào
mạng điện thông qua một tụ điện
- Roto : Giống như động cơ không đồng bộ 3 pha
BÀI 21. MÁY BIẾN THẾ – SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
1. Nguyên tắc hoạt động và cấu tạo máy biến thế :


Máy biến thế : là thiết bò cho phép biến đổi hiệu điện thế
của dòng điện xoay chiều.



Nguyên tắc : Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.



Cấu tạo : gồm 2 cuộn dây quấn trên cùng 1 lõi sắt hình khung.
Lõi sắt này nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau.

Cuộn nối với nguồn gọi là cuộn sơ cấp; cuộn nối với tải tiêu
thụ gọi là cuộn thứ cấp.


Hoạt động: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ

* dòng điện qua cuộn sơ cấp gây ra từ trường biến thiên
trong lõi sắt.
* Từ thông biến thiên qua cuộn thứ cấp gây ra suất
điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp
* Dòng điện trong cuộn sơ và cuộn thứ cùng tần số.
* Do số vòng dây ở các cuộn dây là khác nhau nên hiệu
điện thế ở 2 đầu các cuộn cũng khác nhau
2. Sự quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua
máy biến thế :
U' N'

U N

 Nếu N > N’ thì U > U’ : Máy hạ thế.
 Nếu N < N’ thì U < U’ : Máy tăng thế.
13


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp và sơ
cấp bằng tỉ số vòng dây của hai cuộn dây.
U' N' I
 
U N I'

Dùng máy biến thế làm hiệu điện thế tăng bao nhiêu
lần thì cường độ dòng điện giảm bấy nhiêu lần và ngược
lại.
3. Sự truyền tải điện năng :
R

Công suất hao phí P biến thành nhiệt : P = R.I2 = P2 U

2

Như vậy, tăng U lên bao n lần thì P giảm đi n2 lần.
Để giảm sự hao phí P, người ta dùng máy biến thế tăng U trước khi
truyền. Đến nơi tiêu thụ, người ta dùng máy hạ thế hạ dần điện thế
xuống cho phù hợp với sinh hoạt và kỹ thuật.
Bài 22. CÁCH TẠO RA DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU
1. Lợi ích của dòng điện một chiều :
- Dùng mạ điện, đúc điện, nạp acquy, sản xuất hóa chất …
- Chạy các động cơ điện một chiều
2. Phương pháp chỉnh lưu dòng điện :
Chỉnh lưu hai nửa chu kỳ :


Dùng 4 diod mắc theo sơ đồ sau :
 Giả sử nửa chu kỳ đầu VA > VB : Dòng điện đi từ A  diod
Đ2  C điện trở R D  diod Đ4 về B.
 Nửa chu kỳ sau VA < VB : Dòng điện đi từ B  diod Đ3 C
điện trở R D diod Đ1  về A.

A
B

D

D1

D4



D2

C

D3

Vậy, trong cả hai nửa chu kỳ dòng điện truyền qua tải
tiêu thụ theo 1 chiều nhất đònh

3. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện một chiều :


Nguyên tắc hoạt động : dựa trên hiện
tượng cảm ứng điện từ.

14


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –



Cấu tạo của máy phát điện một chiều tương tự như máy phát
điện xoay chiều một pha .



Đối với máy phát điện một chiều, người ta dùng hệ thống 2
bán khuyên có 2 chổi quét tì vào để lấy điện ra ngoài.



Khi khung dây quay 1/2 vòng, suất điện động đổi chiều 1 lần. Khi
ấy, 2 bán khuyên cũng đổi chồi quét. Vì vậy, dòng điện lấy ra
chỉ theo 1 chiều nhất đònh. Ta có thể coi mỗi chổi quét là 1 cực
điện.



Để dòng điện đỡ nhấp nháy, người ta bố trí nhiều cuộn dây
đặt lệch nhau và nối tiếp nhau.

CHƯƠNG IV : SÓNG ĐIỆN TỪ
Bài 23. MẠCH DAO ĐỘNG – DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
1. Sự biến thiên điện tích trong mạch dao động :
Mạch dao động : Gồm cuộn cảm L và tụ điện C mắc thành
mạch kín
Phương trình dao động của điện tích trong mạch dao động
:
q” = – 2q
Nghiệm phương trình : q = Q0 sin(t +  )

Với 2 =

1
LC

Vậy, điện tích của tụ trong mạch dao động biến thiên
điều hòa với  

1
LC

2. Năng lượng trong mạch dao động :


Năng lượng điện trường của tụ :
1
2

Wđ = q.u =


sin2t = W0đ sin2t

Với W0đ =

1 Q 20
2 C

Năng lượng từ trường qua cuộn L là :
Wt =



1 Q 20
2 C

1 2
Li
2

Vậy :

=

1 Q 20
2 C

cos2t = W0đ cos2t

Wđ + Wt =

1 Q 20
2 C

Với W0t =

1 Q 20
2 C

= const

Kết luận :


Năng lượng mạch dao động gồm Wđ tập trung ở tụ C, Wt tập trung ở
cuộn dây L.



Wđ và Wt biến thiên tuần hoàn cùng tần số.



Tổng năng lượng trong mạch dao động không đổi.
Dao động điện tự trong mạch chỉ phụ thuộc vào đặc tính của
mạch được gọi là dao động điện từ tự do và nó dao động với tần
số riêng là :
15


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài
=

Kiến Thức Cơ Bản –
1
L. C

Bài 25. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
1. Điện trường và từ trường biến thiên :


Bằng phương pháp toán học, Maxwell khẳng đònh :
 Từ trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra điện
trường xoáy.
 Điện trường xoáy là điện trường mà các đường sức bao quanh
các đường cảm ứng từ.



Dựa trên tính toán lý thuyết, Maxwell còn khẳng đònh :
 Điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra từ trường xoáy
 Từ trường xoáy là từ trường mà các đường cảm ứng từ bao
quanh các đường sức điện.

2. Trường điện từ :
Với 2 kết luận trên , ta thấy điện trường và từ trường đồng thời
tồn tại. Chúng là 2 mặt thể hiện khác nhau của 1 trường duy nhất gọi
là trường điện từ
3. Sự lan truyền tương tác điện từ :


Giả sử tại O trong không gian có điện trường biến thiên E 1 không
tắt dần. Nó sinh ra ở các điểm lân cận O 1 từ trường xoáy B 1 .
Do B1 cũng biến thiên nên B1 gây ra điện trường biến thiên E2 ở
các điểm lân cận nó.



Quá trình này lặp đi lặp lại và điện từ trường lan truyền trong
không gian.

Tương tác điện từ thực hiện thông qua điện từ trường từ 1 điểm này
đến điểm khác sẽ mất một thời gian lan truyền
Bài 26. SÓNG ĐIỆN TỪ


1. Sóng điện từ


Điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng gọi là
sóng điện từ.

2. Tính chất của sóng điện từ :

  
 Sóng điện từ là một sóng ngang BEV


Sóng điện từ có các tính chất của sóng cơ học



sóng điện từ truyền được trong tất cả các môi trường vật chất
kể cả chân không



Vận tốc truyền sóng điện từ bằng vận tốc ánh sáng v = 3.10 8
m/s

Công thức tính bước sóng :  =

c
f



3.108
f

16


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

3. Sóng điện từ và thông tin vô tuyến :
LOẠI SÓNG



F

Ứng dụng

Sóng dài LW

100 - 1Km

3 - 300
KHz

Năng lượng thấp, thông
tin dưới nước

1Km 100m

0.3 - 3
MHz

Ban ngày bò tầng điện
ly hấp thụ nên không
truyền được xa

(Long ware)
Sóng trung MW
(Medium Ware)
Sóng ngắn SW
Short Ware
Sóng cực ngắn

100 - 10 m 3 - 30 MHz Phản xạ trên
điện ly TTVT
10 - 0.1 m

30 –3.104
MHz

tầng

Không phản xạ trên
tầng điện ly  truyền
lên vệ tinh  VTTH

BÀI 27. SỰ PHÁT VÀ THU SÓNG ĐIỆN TỪ
1. Máy phát dao động điều hoà dùng transistor :
Khi mạch dao động hoạt động , do hiện tượng cảm ứng giữa L và L’
nên hiệu điện thế giữa chân B - E thay đổi theo nhòp dao động điều
khiển dòng IC của nguồn P.
+ Nếu dòng IC tăng, VB cao hơn VE sẽ làm T không dẫn.
+ Nếu dòng IC giảm, VB thấp hơn VE làm T dẫn điện bổ sung năng
lượng cho mạch dao động .
Vì vậy, dao động điện từ trong mạch sẽ được duy trì.
2. Ăng ten phát và thu :
Để bức xạ năng lượng điện từ ra không gian ngoài thì mạch dao
động phải hở. Mạch dao động hở khi các vòng dây của cuộn L hoặc 2
bản tụ C phải cách xa nhau.
Ăng ten phát là khung dao động hở, có cuộn dây mắc xen gần
cuộn dây của máy phát. Nhờ cảm ứng, bức xạ sóng điện từ cùng
tần số máy phát sẽ phát ra ngoài không gian.
Ăng ten thu là 1 khung dao động hở, nó thu được nhiều sóng nên
được nối thêm 1 khung dao động có tụ C thay đổi. Nhờ sự cộng hưởng
với tần số sóng cần bắt ta thu được sóng điện từ cần bắt.
f = f0

17


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

CHƯƠNG V : SỰ PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ ÁNH
SÁNG
Bài 30. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.GƯƠNG
PHẲNG
1. Sự truyền ánh sáng :
Nguồn sáng - vật sáng :


Nguồn sáng là những vật tự phát sáng.



Vật sáng bao gồm bao gồm nguồn sáng và các vật được chiếu
sáng.
Vật chắn sáng - vật trong suốt :



Vật chắn sáng là vật không cho ánh sáng truyền qua.



Vật trong suốt là vật cho ánh sáng truyền qua gần như hoàn
toàn.
 đònh luật truyền thẳng ánh sáng :

" Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng
truyền theo đường thẳng."
Trong môi trường trong suốt và đồng tính thì tia sáng được biểu
diễn bằng đường thẳng.
 nguyên lý thuận nghòch về chiều truyền tia sáng :
" Nếu một tia sáng xuất phát từ A truyền đến B, theo đường
ACB thì ngược lại tia sáng xuất từ B về A sẽ truyền theo đường
BCA. "
2. Sự phản xạ ánh sáng :
Hiện tượng :Tia sáng bò đổi hướng, trở lại môi trường cũ khi gặp
một bề mặt nhẵn
Đònh luật phản xạ ánh sáng :
 Tia phản xạ nằm trong mp tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia
tới.


Góc phản xạ bằng góc tới. i’ = i

3. Gương phẳng :
 Đònh nghóa : Gương phẳng là một phần mặt phẳng mặt phẳng
phản xạ ánh sáng .
 Tính chất :


Ảnh và vật đối xứng nhau qua gương.



Vật thật cho ảnh ảo, vật ảo cho ảnh thật.
Bài 31. GƯƠNG CẦU LÕM

1. Khái niệm :

18


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –



Gương cầu lõm là một phần của mặt cầu phản xạ được ánh
sáng tới, mặt phản xạ quay về tâm mặt cầu.



Tâm gương : tâm C - Đỉnh gương : đỉnh O của chỏm cầu.



Trục chính là trục CO qua đỉnh và tâm gương - Các đường thẳng
qua tâm gương được gọi là trục phụ.



Góc mở của gương  tạo bởi hai trục phụ qua hai mép gương.

2. Tiêu điểm chính - Tiêu cự :


Một chùm tia tới song song với trục chính sau khi phản xạ trên
gương cầu lõm sẽ hội tụ tại một điểm F trên trục chính. Điểm F
gọi là tiêu điểm chính.
OF = FC =



R
=f
2

f được gọi là tiêu cự của gương.

3. Sự phản xạ của một tia sáng trên gương cầu :
Tia tới
Song song trục chính
Qua tiêu điểm chính F

Tia phản xạ
Qua tiêu điểm chính F
Song song trục chính

Qua đỉnh O

Đối xứng với tia tới qua trục chính

Qua tâm C

Đi ngược trở lại theo đường cũ.

* Để ảnh của vật rõ nét thì góc mở  phải nhỏ và các tia tới
phải gần như song song. Đó là điều kiện tương điểm.
4. Cách vẽ ảnh :


Vật là 1 điểm A : Ta vẽ 2 trong 4 tia trên xuất phát từ vật A tới
gương và vẽ tia phản xạ của chúng.Giao điểm của 2 tia ph.xạ là
ảnh A' của A.
Nếu chùm phản xạ là hội tụ thì A' là ảnh thật ; nếu chùm tia
phản xạ là chùm tia phân kỳ thì ảnh A' là ảnh ảo.



Vật là nhiều điểm AB vuông góc với trục chính : Ta chỉ cần vẽ
ảnh của điểm nằm ngoài trục chính rồi hạ vuông góc xuống
trục chính ta được ảnh của AB.
Qua cách vẽ ta nhận thấy :
 Vật nằm ngoài khoảng tiêu cự OF của gương lõm thì ảnh
là thật, ngược chiều vật.
 Vật nằm trong OF của gương cầu lõm thì ảnh là ảo, cùng
chiều với vật.
 Vật nằm trên F thì ảnh ở vô cùng.
Bài 32. GƯƠNG CẦU LỒI
19


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

1. Các khái niệm :


Gương cầu lồi là một phần của mặt cầu phản xạ được ánh
sáng tới, tâm mặt cầu nằm phía sau gương.



Một chùm tia tới song song với trục chính sau khi phản xạ trên
gương cầu lồi sẽ bò phân kì. Đường kéo dài của các tia phản
xạ ra sau gương sẽ đồng quy tại một điểm F trên trục chính.
Điểm F gọi là tiêu điểm chính.



Các khái niệm khác và cách vẽ cũng giống như gương cầu
lõm.



Ảnh của vật thật qua gương cầu lồi bao giờ cũng là ảnh ảo.

2. Công thức gương cầu :
Quy ước :

Vật thật khi d >0 ; vật ảo khi d < 0
Ảnh thật khi d' > 0 ; ảnh ảo khi d' < 0
Gương lõm khi f > 0 ; gương lồi khi f < 0

1 1 1
 
f d d'
Gọi k là độ phóng đại của ảnh, ta có :

k

A 'B'
d'

d
AB

Nếu k >0 khi ảnh cùng chiều với vật.
Nếu k <0 khi ảnh ngược chiều với vật.


ỨNG DỤNG :
a. Gương cầu lõm


Trong các lò mặt trời, gương cầu lõm có bề mặt rất lớn tập
trung năng lượng ánh sáng mặt trời chiếu vào tiêu điểm của
gương. Tại tiêu điểm đặt các bộ phận sử dụng năng lượng mặt
trời như lò hơi, lò nung.



Trong các kính thiên văn phản xạ: gương cầu lõm rất lớn, các
thiên thể cần nghiên cứu (mặt trời, mặt trăng...) cho ảnh
thật hiện lên ở tiêu điểm.



Ở một số loại đèn chiếu: nguồn sáng đặt tại tiêu điểm của
gương cho chùm tia phản xạ song song đủ mạnh chiếu đi xa.



Trong một số công việc ở bệnh viện và trong việc trang điểm
của các diễn viên.

b. Gương cầu lồi


Được dùng làm gương nhìn sau của xe ôtô, xe máy...



Chùm tia tới song song với trục phụ, chùm tia phản xạ đồng qui tại
tiêu điểm phụ.
Bài 33. HIỆN TƯNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG :

1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :
20


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi
trường trong suốt khác thì tia sáng bò gẫy khúc ở mặt phân cách
2 môi trường
2. Đònh luật khúc xạ ánh sáng :
 Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp
tuyến so với tia tới.
 Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất đònh thì tỉ số giữa
sin góc tới( sin i ) với sin của góc khúc xạ ( sin r ) luôn luôn là
một số không đổi. Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất
của hai môi trường và được gọi là chiết suất tỉ đối giữa môi
trường chứa tia khúc xạ ( môi trường 2 ) đối với môi trường chứa
tia tới ( môi trường 1 ), kí hiệu là n21 .

sini n2
 n21
sinr n1
 Nếu n21 > 1 thì môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1
 Nếu n21 < 1 thì môi trường 2 chiết quang kém hơn môi
trường 1
 Nếu i = 0 thì r = 0 tia tới truyền thẳng
3. Chiết suất tuyệt đối :


Chiết suất tuyệt đối là chiết suất tỉ đối của một môi
trường đối với chân không .



Ta có : n 

c
với c = 3.108 m/s : vận tốc ánh sáng trong chân
v

không, v là vận tốc của ánh sáng trong môi trường đang xét.
Suy ra :

n

v

2
1
n21 = n  v
1
2

Nguyên nhân khúc xạ ánh sáng là do sự thay đổi vận
tốc ánh sáng khi truyền từ môi trường này sang môi
trường khác và chiết suất cho biết lượng thay đổi vận
tốc đó là bao nhiêu lần so với lúc đầu.
Bài 34. HIỆN TƯNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1. Hiện tượng phản xạ toàn phần :
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng đi từ
môi trường có chiết suất lớn đến mặt giới hạn với môi
trường có chiết suất nhỏ hơn, chỉ bò phản xạ mà không bò
khúc xạ.
2. Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần :


Tia sáng tới phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi
trường chiết quang kém.



Góc tới i > igh
xác đònh bởi :

với igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần, được

21


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

3. Góc giới hạn phản xạ toàn phần :

sini gh n21 

n2
n1

4. ng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần :
 Lăng kính phản xạ toàn phần :
 Là một khối thủy tinh hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng
là 1 tam giác vuông cân ABC


Ứng dụng : thay gương phẳng trong 1 số dụng cụ quang học...

 Các ảo tượng :
Là các hiện tượng quang học xảy ra trong khí quyển do có sự phản
xạ toàn phần của tia sáng trên mặt phân cách giữa 2 lớp không
khí có nhiệt độ khác nhau.
 Sợi quang học :
Là những sợi bằng chất trong suốt, dễ uốn, hình trụ đóng vai trò
ống dẫn ánh sáng .
Được dùng rất nhiều trong công nghệ thông tin, y học ...

Bài 35. LĂNG KÍNH
1. Đònh nghóa : Lăng kính là một khối chất trong suốt ( thủy tinh, thạch
anh, nước ...) hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là tam giác.
2. Đường đi của một tia sáng đơn sắc qua lăng kính:
 Tia sáng đi qua lăng kính luôn bò lệch về phía đáy lăng kính.


Góc lệch D giữa tia ló và tia tới là góc phải quay tia tới để nó
trùng về phương và chiều với tia ló.

3. Công thức :

sin i1 = n.sin r1
A

sin i2 = n.sin r2

D

A = r1 + r2

I

D = i1 + i2 - A
4. Góc lệch cực tiểu :

J
O

B

C

Khi góc lệch D có giá trò cực tiểu D min thì góc ló bằng góc tới i 2
= i1. Lúc đó, tia ló đối xứng với tia tới qua mặt phẳng phân giác
của góc chiết quang.
Ta có : A = 2.r
Dmin = 2.i -A
sin

Dmin  A 
A
n.sin
2
2
Bài 36. THẤU KÍNH MỎNG
22


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

1. Đònh nghóa : Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai
mặt cong, thường là hai mặt cầu. Một trong hai mặt có thể là mặt
phẳng.
2. Phân loại :


Chùm tia tới qua TK ( lồi ) sẽ bò lệch về phía trục chính so với
tia tới là TKHT.



Chùm tia tới qua TK ( lỏm ) sẽ bò lệch ra xa trục chính so với tia
tới là TKPK.

3. Thấu kính mỏng :


Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách giữa 2 đỉnh của 2
chỏm cầu rất nhỏ so với 2 bán kính của 2 mặt cầu. Khi đó O 1
xem như trùng với O2 và trùng với O : O gọi là quang tâm.

Trục phụ là trục qua quang tâm nhưng không trùng với trục chính.


Nếu chùm tia tới // với trục chính của TKHT sẽ cho chùm tia ló
hội tụ tại 1 điểm F trên trục chính. F được gọi là tiêu điểm ảnh
chính. Đối xứng với tiêu điểm ảnh chính qua quang tâm O là tiêu
điểm vật chính F'



Nếu chùm tia tới // với trục chính của TKPK thì tiêu điểm ảnh
chính F là giao điểm của đường kéo dài chùm tia ló phân kì.
Tiêu điểm ảnh là ảo.



Nếu chùm tia tới // với một trục phụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ (
đ/v TKHT ) hoặc có phương hội tụ ( đ/v TKPK ) tại tiêu điểm ảnh
phụ trên trục phụ đó.

 Khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính gọi là tiêu cự f:
f = OF = OF '


Mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm chính chứa
các tiêu điểm khác gọi là tiêu diện.

4. Độ tụ của thấu kính :
Là đại lượng được đo bằng nghòch đảo của tiêu cự thấu kính, đơn
vò là điốp
D=

1

f

Quy ước : D > 0 ( f > 0 ) : TKHT
D < 0 ( f < 0 ) : TKPK

5. Công thức tính độ tụ của thấu kính mỏng :

1
1
1
D  (n  1)( 
)
f
R1 R 2
Quy ước :

R > 0 : Mặt cầu lồi
R < 0 : Mặt cầu lỏm
R =  : Mặt phẳng
23


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài

Kiến Thức Cơ Bản –

Bài 37. ẢNH CỦA MỘT VẬT QUA THẤU KÍNH CÔNG THỨC THẤU
KÍNH
1. ảnh của một vật qua thấu kính :
* Ảnh của vật là giao điểm của 2 trong ba tia ló đặc biệt
sau :


Tia tới qua quang tâm thì truyền thẳng.



Tia tới song song với 1 trục cho tia ló có phương đi qua tiêu
điểm ảnh của trục đó.



Tia tới có phương đi qua tiêu điểm vật của một trục sẽ cho
tia ló song song với trục đó.

 Tiêu điểm của 1 trục là giao điểm của trục phụ với tiêu diện.
Nếu chùm tia ló là chùm tia hội tụ thì giao điểm đó là ảnh thật.
Nếu chùm tia ló là chùm tia phân kỳ thì đường kéo dài chùm tia
ló sẽ giao nhau, điểm đó là ảnh ảo.
* Vẽ ảnh của một đoạn thẳng sáng vuông góc ta chỉ vẽ ảnh
của điểm nằm ngoài cùng đoạn thẳng ngoài trục chính rồi hạ vuông
góc xuống trục chính.
2. Công thức thấu kính :
* Công thức vò trí :

1 1 1
 
f d d'

Quy ướùc :
d > 0 : vật thật

d' > 0 : ảnh thật

d < 0 : vật ảo

d' < 0 : ảnh ảo.

f > 0 : TKHT

f < 0 : TKPK

* Độ phóng đại của ảnh :

k

A 'B'
d'

d
AB

Nếu k >0 khi ảnh cùng chiều với vật.
Nếu k <0 khi ảnh ngược chiều với vật.

CHƯƠNG VI. MẮT - DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài 38. MÁY ẢNH VÀ MẮT
1. Máy ảnh :
 Đònh nghóa : Máy ảnh là dụng cụ dùng để thu ảnh thật nhỏ
hơn vật lên phim.
 Cấu tạo :


Buồng tối : 1 hộp kín, sơn đen, phía trước có vật kính phía sau có
chỗ đặt phim. Giữa vật kính và phim còn có 1 màn chắn với
lỗ tròn có đường kính thay đổi được .Sau màn chắn là 1 cửa
sập M để ngăn ánh sáng không thường xuyên chiếu vào phim.

24


GV : Trần Thanh Tùng
Ôn Thi Tú tài


Kiến Thức Cơ Bản –

Vật kính là TKHT có tác dụng tạo ảnh thật nhỏ hơn vật lên
phim. Nó có thể thay đổi khoảng cách từ nó đến phim.

 Cách sử dụng :


Xê dòch vật kính để vật ở những khoảng cách khác nhau luôn
hiện rõ lên phim.



Điều chỉnh màn chắn để đường kính lỗ thích hợp. Màn chắn
này còn gọi là điapham.



Điều chỉnh tốc độ đóng mở cửa sập M.

2. Mắt :
 Cấu tạo :
o Về phương diện quang học mắt gồm một số môi trường trong suốt,
giới hạn bởi những mặt gần như mặt cầu, chúng có chung 1 trục
Quang hệ này có thể coi như 1 thấu kính hội tụ.
 Một khối chất trong suốt mềm gọi là thuỷ tinh thể. Độ cong của 2
mặt thuỷ tinh thể có thể thay đổi được nhờ sự co giản của cơ
 Thành trong của mắt, phần đối diện với thủy tinh thể gọi là võng
mạc nó đóng vai trò như là phim ảnh, tại đó có các tế bào nhạy
sáng nằm trên võng mạc, tại đó có 1 điểm vàng rất nhạy với ánh
sáng.
 Màng mống mắt có 1 lồ tròn nhỏ gọi là con ngươi nằm sát mặt
trước của thủy tinh thể, đường kính của con ngươi thay đổi được tuỳ
theo cường độ ánh sáng chiếu vào mắt.
Khoảng cách từ quang tâm của thuỷ tinh thể đến võng mạc
không đổi. d' = OV  2,2cm
 Sự điều tiết của mắt :


Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể
( và do đó, thay đổi độ tụ hay tiêu cự của nó ) để làm cho ảnh
của vật cần quan sát hiện rõ nét trên võng mạc.



Vò trí vật xa nhất mà mắt còn có thể nhìn rõ gọi là điểm cực
viễn ( Cv ). Đối với mắt không có tật, điểm cực viễn ở vô cực.
Khi quan sát vật ở cực viễn, mắt không điều tiết nên đỡ mỏi.



Mắt không có tật là mắt, khi không điều tiết, có tiêu điểm
nằm trên võng mạc.
fMax = OV



Vò trí vật gần nhất mà mắt còn có thể nhìn rõ gọi là điểm cực
cận ( Cc ) Khi quan sát vật ở cực cận, thủy tinh thể của mắt căng
phồng lớn nhất ( mắt điều tiết mạnh nhất ), mắt rất mau mỏi.



Khoảng cách từ Cc đến Cv gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.

 Năng suất phân ly của mắt :


Góc trông vật AB là góc tạo bởi 2 tia sáng đi từ 2 điểm A,B của
vật qua quang tâm O của mắt.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×