Tải bản đầy đủ

Quy hoạch xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần kinh tế biển tại khu kinh tế ven biển việt nam đến năm 2030

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Hồ Quốc Khánh

QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRUNG TÂM DỊCH VỤ
HẬU CẦN KINH TẾ BIỂN TẠI CÁC KHU KINH
TẾ VEN BỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030
Chuyên ngành: Quy hoạch đô thị và nông thôn
Mã số 62 58 05 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KIẾN TRÚC

Hà Nội - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Xây dựng

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Nam

Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Tố Lăng


Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Hữu Dũng

Phản biện 3: GS.TS Lê Hồng Kế

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Trường họp tại trường Đại học Xây dựng, 55 đường Giải
Phóng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Vào hồi 9h00 giờ ngày 20 tháng 03 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và Thư viện
Trường Đại học Xây dựng.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một quốc gia biển, nhưng đến nay vẫn chưa phát huy
được các thế mạnh của biển. Nhận thức rõ điều đó, những năm gần đây
đã có nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm đẩy
mạnh phát triển kinh tế biển (KTB) nước ta. Các hoạt động sản xuất
ngoài biển gắn với các hoạt động dịch vụ hậu cần (DVHC) phục vụ sản
xuất có các căn cứ được bố trí ở đất liền, ở ven bờ và trên các đảo đã là
một thực tế từ lâu. Để tiến xa hơn ra biển - phát triển sản xuất đòi hỏi
phải phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần phục vụ sản xuất. Việc tìm
kiếm mô hình kinh tế - xã hội, mô hình không gian hiệu quả cho các
hoạt động DVHC kinh tế biển hiện nay đang là mối quan tâm của nhiều
Bộ, Ngành và của toàn xã hội. Trong bối cảnh trên, việc nghiên cứu
Quy hoạch xây dựng (QHXD) Trung tâm dịch vụ hậu cần kinh tế biển
(TTDVHCKTB) Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết.
Cho đến nay chưa có một nghiên cứu và hệ thống lý luận nào phục vụ
cho việc QHXD TTDVHCKTB Việt Nam. Vì vậy, đề tài nghiên cứu
“Quy hoạch xây dựng Trung tâm dịch vụ hậu cần kinh tế biển tại các
Khu kinh tế ven biển (KKTVB) Việt Nam” có ý nghĩa cấp thiết cả về
phương diện lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống DVHC kinh tế biển,
KKTVB Việt Nam thông qua việc tổ chức, tái tổ chức không gian chức
năng và tăng cường tính kết nối, hỗ trợ lẫn nhau bởi TTDVHCKTB.
3. Mục tiêu nghiên cứu


i) Xác định các quan điểm và nguyên tắc làm định hướng cho việc
QHXD TTDVHCKTB, ii) Dự báo kịch bản phát triển TTDVHCKTB
đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, iii) Lựa chọn địa điểm xây


2

dựng TTDVHCKTB bên trong các, iv) KKTVB, xác định hệ thống
mạng lưới của TTDVHCKTB với nhau và với hệ thống kinh tế khác, v)
Phân loại TTDVHCKTB, vi) QHXD và tổ chức không gian
TTDVHCKTB phù hợp với đặc thù của sản xuất gắn với biển và có liên
quan đến biển.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là QHXD TTDVHCKTB Việt Nam.
2) Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại các KKTVB Việt Nam, đến nay bao gồm 18
KKTVB.
+ Về thời gian: Phương hướng và giải pháp QHXD đối với
TTDVHCKTB tại các KKTVB được đề xuất khung thời gian đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu bao gồm: i) Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu, ii) Phương pháp chuyên gia, iii) Phương pháp
dự báo, iv) Phương pháp sơ đồ, v) Phương pháp tổng hợp - phân tích đánh giá, vi) Phương pháp chồng chập bản đồ.
6. Những đóng góp mới của đề tài
i) Bổ sung, làm rõ khái niệm, nhiệm vụ và chức năng của
TTDVHCKTB trong điều kiện Việt Nam, ii) Đưa ra các quan điểm và
nguyên tắc QHXD TTDVHCKTB, iii) Xác định tính chất, phân loại,
xây dựng mạng lưới, xác định địa điểm xây dựng, quy mô
TTDVHCKTB tại KKTVB Việt Nam, iv) Đóng góp về phương diện lý
luận QHXD TTDVHCKTB tại các KKTVB Việt Nam, góp phần bổ
sung vào lý thuyết QHXD khu chức năng đặc thù, v) Góp phần hoàn


3

hiện thể chế về quy hoạch (QH), QHXD (liên quan đến QH sử dụng
biển, QH vùng, QH khu chức năng đặc thù) của Việt Nam.
7. Cấu trúc luận án
Luận án gồm 3 phần: Phần Mở đầu, Phần Nội dung gồm 03 chương
(Chương 1. Tổng quan tình hình QHXD trên thế giới và tại Việt Nam.
Chương 2. Cơ sở khoa học QHXD TTDVHCKTB tại các KKTVB Việt
Nam. Chương 3. Giải pháp QHXD TTDVHCKTB tại các KKTVB Việt
Nam) và Phần Kết luận & Kiến nghị.

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH QHXD
TTDVHCKTB TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
1.1. Tình hình QHXD TTDVHCKTB tại một số nƣớc phát triển ven
biển trên thế giới
1) Bối cảnh phát triển KTB tác động đến sự hình thành và phát
triển DVHCKTB
Những năm qua, nhiều nước trên thế giới coi phát triển KTB là định
hướng chiến lược phát triển kinh tế chủ yếu của mình. Với lợi thế về vị
trí địa lý giáp biển đã giúp cho Hà Lan, Đức, Hoa Kỳ, Singapore,...vươn
lên trở thành các nền kinh tế hàng đầu của khu vực và thế giới nhờ đóng
góp của KTB. Để phát triển được KTB với trình độ ngày càng cao, Hà
Lan, Đức, Hoa Kỳ, Singapore,... đã đầu tư lớn cho việc nghiên cứu phát
triển các mô hình DVCHKTB.
2) Tổng quan tình hình QHXD một số TTDVHCKTB tại một số
quốc gia ven biển trên thế giới
Nghiên cứu phân tích một số TTDVHCKTB tại một số nước ven
biển trên thế giới như Hà Lan, CHLB Đức, Hoa Kỳ. Như
TTDVHCKTB tại Rotterdam - Vương quốc Hà Lan; Trung tâm
DVHCKTB Bremerhaven - CHLB Đức; TTDVHC nghề cá Sitka,
Alaska - Hoa Kỳ. Từ đó đưa ra các nhận xét về vị trí, tính chất, quy mô,


4

mối quan hệ kinh tế - Văn hóa - Xã hội, không gian, chức năng, các khu
vực chức năng và định hướng tổ chức, liên kết (hạ tầng quốc gia) và mô
hình quản lý phát triển.
Bảng 1.1. Các đặc điểm cơ bản của các TTDVHCKTB
1. Vị trí
Lấy cảng biển làm trung tâm, liên kết thuận lợi với các đô thị, khu
vực kinh tế khác, đấu nối với hệ thống hạ tầng quốc gia.
2. Tính chất
Trung tâm DVHC kinh tế biển đơn ngành, hoặc đa ngành.
3. Mối quan hệ kinh tế - Văn hóa - Xã hội, không gian
Có mối quan hệ mật thiết về KT - VH - XH, không gian với các đô
thị lân cận.
4. Chức năng
Dịch vụ hậu cần cho một hay nhiều ngành kinh tế biển.
5. Các khu vực chức năng và định hƣớng tổ chức
Gồm khu vực cụm công nghiệp, khu công nghiệp và khu dân dụng.
Khu công nghiệp: Gồm có các XNCN, kho, sân bãi,... Diễn ra các
hoạt động sản xuất phụ trợ, dịch vụ trực tiếp cho các hoạt động sản
xuất gắn với biển.
Khu dân dụng: Gồm các khu dịch vụ công cộng; khu dịch vụ thương
mại; dịch vụ KH&CN biển; khu lưu trú,... Diễn ra các hoạt động dịch
vụ gián tiếp cho các hoạt động sản xuất gắn với biển.
Khu công nghiệp và khu dân dụng được bố trí tách rời nhau. Có
khoảng cách ly an toàn môi trường phù hợp với loại hình công
nghiệp.
6. Liên kết (Hạ tầng quốc gia)
Kết nối đa phương thức: đường bộ; đường thủy; đường sắt; đường
hàng không.
7. Mô hình quản lý phát triển
Nhà nước huy động vốn từ khu vực tư nhân để xây dựng hạ tầng,
đồng thời đề ra cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp
phát triển các loại hình dịch vụ hậu cần ở đây.


5

1.2. Tình hình QHXD TTDVHCKTB Việt Nam
1) Bối cảnh phát triển KTB tác động tới sự hình thành và phát
triển DVHCKTB tại các tỉnh ven biển Việt Nam
Trong những năm qua, các ngành kinh tế biển nước ta đã có những
bước phát triển. Tuy nhiên với ngành dầu khí, nước ta phải vào những
năm đầu của thập niên 1990 mới bắt đầu hình thành các loại hình dịch
vụ phục vụ cho ngành dầu khí. Đối với ngành hải sản, các cơ sở DVHC
nghề cá được hình thành và phát triển từ lâu nhưng những năm gần đây
mới bắt đầu hình thành các TTDVHC nghề cá. Đến nay, nhiều
TTDVHC nghề cá đã và đang được xây dựng. Các ngành kinh tế biển
khác hệ thống DVHC còn chưa được hình thành.
1.2.2. Tổng quan tình hình QHXD TTDVHCKTB tại các tỉnh ven
biển Việt Nam
Luận án đánh giá tình hình QHXD một số mô hình DVHCKTB tại
các tỉnh ven biển Việt Nam, bao gồm: Các cơ sở DVHC nghề cá, Các
cơ sở DVHC du lịch , TTDVHC nghề, TTDVHC dầu khí. Từ đó đưa ra
các nhận xét về tình hình QHXD hệ thống DVHCKTB tại Việt Nam
hiện nay như: Vị trí, tính chất, quy mô, mối quan hệ kinh tế - văn hóa xã hội, không gian, chức năng, các khu vực chức năng và định hướng tổ
chức, liên kết (Hạ tầng quốc gia), mô hình quản lý phát triển.
Bảng 1.2. Các đặc điểm cơ bản của các cơ sở DVHCKTB
1. Vị trí
Lấy cảng biển. Các cơ sở phân bố trong các khu chức năng đô thị.
2. Tính chất
Là các cơ sở dịch vụ hậu cần đơn ngành.
3. Mối quan hệ kinh tế - văn hóa - xã hội, không gian
Có mối quan hệ về kinh tế - văn hóa - xã hội, không gian với cảng
biển cá, với các khu chức năng đô thị.
4. Chức năng
Dịch vụ hậu cần cho các hoạt động sản xuất gắn với biển.


6

5. Các khu vực chức năng và định hƣớng tổ chức
Gồm các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp công nghiệp sản xuất phụ trợ
cho các hoạt động sản xuất chính gắn với biển. Các điểm dịch vụ tài
chính, dịch vụ thương mại, dịch vụ lưu trú,... cho các hoạt động sản
xuất chính gắn với biển. Các điểm, khu vực dịch vụ cho các hoạt
động sản xuất chính gắn với biển được bố trí xung quanh cảng biển
và nằm xen lẫn trong đô thị.
6. Liên kết (Hạ tầng quốc gia)
Kết nối thuận lợi với đường bộ, đường thủy, đường sắt quốc gia.
7. Mô hình quản lý phát triển
Nhà nước cùng khu vực tư nhân phát triển các dịch vụ hậu cần. Nhà
nước quản lý chất lượng các hoạt động dịch vụ.
Bảng 1.3. Các đặc điểm cơ bản của các Trung tâm DVHCKTB
1. Vị trí
Lấy cảng biển làm trung tâm, liên kết với các đô thị.
2. Tính chất
Là Trung tâm DVHC kinh tế biển đơn ngành.
3. Mối quan hệ kinh tế - Văn hóa - Xã hội, không gian
Có mối quan hệ mật thiết về kinh tế - văn hóa - xã hội, không gian với
cảng biển, với các khu công nghiệp và các đô thị bên ngoài.
4. Chức năng
Dịch vụ hậu cần cho một ngành kinh tế biển.
5. Các khu vực chức năng và định hƣớng tổ chức
Gồm khu vực Khu dân dụng và Khu ngoài dân dụng độc lập nằm
trong đô thị, không có ranh giới địa lý riêng biệt.
Khu ngoài dân dụng gồm các khu vực chức năng: Xí nghiệp công
nghiệp, khu kho chứa - sân bãi, khu cung cấp năng lượng, khu các
công trình đầu mối giao thông, khu các công trình đầu mối hạ tầng kỹ
thuật, khu đất dự trữ phát triển,…
Khu dân dụng gồm các khu vực chức năng như khu ở, khu nghiên cứu
- đào tạo, khu dịch vụ công cộng, khu dịch vụ thương mại, khu dịch
vụ bảo hiểm - tài chính nằm xen lẫn trong khu dân dụng của đô thị.
6. Liên kết (Hạ tầng quốc gia)
Kết nối với đường Quốc lộ 51B và Quốc lộ 51C.
7. Mô hình quản lý phát triển
Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng và phát triển các


7

loại hình dịch vụ ở đây.
1.4. Các vấn đề thực tiễn đặt ra cần giải quyết
Việc phải nâng cao hiệu quả và chất lượng QHXD TTDVHCKTB là
một thành phần quan trọng hỗ trợ cho sự phát triển của KTB và các
KKTVB. Để đáp ứng được mục tiêu trên, cần phải giải quyết những vấn
đề sau: i) Liên quan đến nhận thức: Tầm quan trọng của kinh tế biển và
dịch vụ hậu cần kinh tế biển trong điều kiện hiện nay của Việt Nam và
hội nhập Quốc tế, ii) Xây dựng các quan điểm và nguyên tắc quy hoạch
định hướng TTDVHCKTB đồng bộ, phát triển cùng với sự phát triển
của các ngành kinh tế biển và của KKTVB, iii) Làm rõ và bổ sung khái
niệm TTDVHCKTB, iv) Dự báo kịch bản phát triển TTDVHCKTB, v)
Đề xuất các mô hình và giải pháp quy hoạch TTDVHCKTB, vi) Khái
quát thành hệ thống lý luận làm luận cứ để xây dựng các chủ trương
chính sách của Nhà nước trong việc phát triển kinh tế biển giai đoạn
đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC QHXD TTDVHCKTB
TẠI CÁC KKTVB VIỆT NAM
2.1. Các cơ sở pháp lý
Định hướng phát triển KTB là một chủ trương quan trọng của Đảng
và Nhà nước nhằm phát triển kinh tế đất nước. Trong thời gian vừa qua
đã có rất nhiều các chỉ thị, nghị quyết và văn bản pháp luật được đưa ra
để tạo hành lang pháp lý cho việc phát triển KTB, đầu tư, xây dựng và
quản lý các KKTVB, phát triển hệ thống DVHCKTB.
2.2. Các cơ sở lý thuyết
1) Lý luận về phát triển KTB và TTDVHCKTB tại một số nước
phát triển
Luận án đưa ra một số có sở lý thuyết làm cơ sở khoa học cho việc
QHXD TTDVHCKTB bao gồm:
- Lý luận về phát triển Kinh tế biển, nhóm tác giả Michael


8

Bentlage, Anne Wiese, Arno Brandt, Alain Thierstein, Frank Witlox chỉ
ra các thành phần và tương tác giữa chúng trong việc phát triển KTB.
Để phát triển KTB CHLB Đức ngày nay, thành phần DVHC và mạng
lưới liên kết với các thành phần khác của KTB đóng vai trò quyết định.
- Lý luận về Lý thuyết Cụm kinh tế và Hệ sinh thái kinh doanh
trong QHXD TTDVHCKTB
Đây là hai mô hình phản ánh hiện tượng hình thành và phát triển
cộng đồng các doanh nghiệp có hiệu năng cao trong một ngành, một
lĩnh vực. Các mô hình này phân tích một cách khá đầy đủ các yếu tố
nền tảng và quá trình hình thành lợi thế cạnh tranh khu vực trong lĩnh
vực sản xuất. Trong khi lý thuyết Cụm kinh tế giải thích rằng mức độ
tập trung cao trong một khu vực địa lý các doanh nghiệp trong cùng một
lĩnh vực kinh doanh sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh cao so với các khu
vực địa lý khác, thì lý thuyết Hệ sinh thái kinh doanh tập trung vào
mạng lưới liên kết cộng sinh của các doanh nghiệp như là các thực thể
của một hệ sinh thái.
2) Một số mô hình phát triển có liên quan đến mô hình
TTDVHCKTB
- Mô hình Công viên khoa học. Công viên khoa học có chính phủ
và trường đại học là nhà khởi xưởng chính nhưng cởi mở ở việc có sự
tham gia của các công ty tư nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp. Đây là
khu vực được thiết kế với mục đích tập hợp và thu hút số lượng lớn các
công ty công nghiệp công nghệ cao. Mô hình Công viên khoa học nằm
ở mối liên kết và hợp tác giữa 3 thành phần: i) Các trung tâm nghiên
cứu và trường đại học; ii) Các công ty lớn; iii) Các công ty vừa và nhỏ.
- Mô hình Công viên Kinh doanh. Các khu tập trung các doanh
nghiệp dịch vụ kinh doanh, thương mại tạo thành Công viên Thương
mại. Đây cũng là nơi các cơ quan của chính phủ, các trường đại học và


9

các doanh nghiệp hợp tác để nuôi dưỡng tinh thần đổi mới, sáng tạo, nơi
nghiên cứu, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ, nơi hình thành
các văn hóa liên kết, đặc trưng cơ bản của nền kinh tế số.
3) Một số mô hình của Việt Nam
- Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho các sản xuất công
nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống.
- Khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp
kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ
cao, gồm nghiên cứu - triển khai khoa học - công nghệ, đào tạo và các
dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định.
- Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không
có dân cư sinh sống.
4) Đơn vị phát triển
Đơn vị phát triển được hiểu là một không gian không vượt quá
khoảng cách có thể đi bộ được (15 phút), khoảng 800 ÷ 1000m với vận
tốc khoảng 4km/h đảm bảo được hiệu quả của sự liên kết trong đơn vị
phát triển. TTDVHCKTB về phương diện này cũng coi là khu vực được
cấu thành bởi một hay nhiều đơn vị phát triển.
5) Tính toán quy mô đất công nghiệp trong đô thị vận dụng trong
QHXD TTDVHCKTB
Công thức tính toán:
Fn.f
a.b.c
Tính toán quy mô đất công nghiệp trong đô thị làm cơ sở cho việc
Sn =

tính toán dân cư của TTDVHCKTB. Với TTDVHC điều chỉnh f = 200;
a = 0,55; b = 0,6; c = 0,85


10

6) Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị vận dụng trong QHXD
TTDVHCKTB: QCXDVN: 01/2008/BXD, chỉ tiêu đất dân dụng đô thị.
2.3. Cơ sở thực tiễn
1) Điều kiện tự nhiên khu vực vùng bờ, biển Việt Nam
a) Điều kiện khí hậu
Điều kiện khí hậu ở khu vực vùng bờ và biển Việt Nam có ảnh
hưởng đến tính chất, việc lựa chọn và bố trí các khu vực chức năng của
TTDVHCKTB.
b) Các hiện tượng cực đoan
Các hiện tượng cực đoan ảnh hưởng đến tính chất, cơ cấu các khu
vực chức năng và giải pháp QHXD TTDVHCKTB bao gồm: Bão, nước
dâng do bão, Động đất, sóng thần.
c) Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng ảnh hưởng đến
QHXD TTDVHCKTB
Tuỳ theo mức độ phát triển kinh tế và tình hình thực tế khác nhau
mà các nước có những cách lựa chọn giải pháp cụ thể hoặc kết hợp các
giải pháp sao cho tối ưu để thích ứng với nước biển dâng do tác động
của BĐKH. Các lựa chọn thích ứng được chia thành 3 nhóm chính là:
Các biện pháp bảo vệ, Các biện pháp thích ứng, Các biện pháp di dời.
Các giải pháp QHXD TTDVHCKTB thích ứng BĐKH phải nằm trong
giải pháp tổng thể của cảng, đô thị biển và KKTVB.
2) Điều kiện Kinh tế - Văn hóa - Xã hội có liên quan đến các hoạt
động KTB và TTDVHCKTB
Bao gồm đặc điểm văn hóa, nghề, đặc trưng làng nghề vùng ven
biển - đảo, đô thị, điểm dân cư nông thôn ven biển và trên đảo, dân cư
tại các KKTVB, quản lý hành chính và vấn đề dịch cư
3) Quy hoạch sử dụng biển của các ngành KTB Việt Nam
a) Phân vùng ngành Dầu khí


11

Vùng ưu tiên khai thác dầu khí gồm có 6 vùng.
b) Phân vùng ngành Hải sản
Có 14 ngư trường chính, được phân trên 3 vùng để ưu tiên khai thác
hải sản.
c) Phân vùng ngành Hàng hải
Theo Cục Hàng Hải, hiện có hơn 150 cảng biển phục vụ cho hoạt
động hàng hải. Có 29 cảng nằm ở ven bờ biển và trên biển. Trong đó có
3 cảng cửa ngõ quốc tế loại. Có 8 cảng đầu mối khu vực loại I. Có 5
cảng loại II và 13 cảng loại III.
d) Phân vùng ngành Du lịch biển
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 đã xác định các trọng điểm ưu tiên phát triển du
lịch. Trong đó có 7 khu vực ven biển và hải đảo.
4) Các hoạt động kinh tế biển và nhu cầu về dịch vụ hậu cần
Các hoạt động kinh tế biển và nhu cầu về dịch vụ hậu cần bao gồm:
i) Khai thác và chế biến Dầu khí, ii) Kinh tế Hàng hải, iii) Du lịch biển,
iv) Đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hải sản.
5) QHXD và tình hình phát triển các KKTVB Việt Nam
Nghiên cứu đã phân tích các các nội dung liên quan đến QHXD
KKTVB làm cơ sở cho việc QHXD TTDVHCKTB bao gồm:
- Các hoạt động kinh tế chính, đặc điểm, tính chất, mục tiêu phát
triển của các KKTVB;
- QHXD các KKTVB Việt Nam: Bao gồm quy mô đất đai, các khu
vực chức năng của KKTVB, lý do lựa chọn địa điểm xây dựng
TTDVHCKTB tại KKTVB;
- Tình hình phát triển các KKTVB hiện nay.
6) Kinh nghiệm QHXD TTDVHCKTB tại một số nước phát triển
Nghiên cứu đưa ra một số kinh nghiệm QHXD TTDVHCKTB tại


12

một số nước phát triển về kinh nghiệm trong tổ chức QHXD, kinh
nghiệm trong việc quản lý, phát triển TTDVHCKTB.
7) Các cơ sở có liên quan khác
Các yếu tố tác động đến sự phát triển của TTDVHCKTB gồm các
yếu tố sản xuất gắn với biển; cảng biển; khu kinh tế, công nghiệp trên
đất liền; đô thị và hệ thống hạ tầng quốc gia. Các yếu tố này có quan hệ
thuận nghịch.
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP QHXD TRUNG TÂM DVHC KINH TẾ
BIỂN TẠI CÁC KKT VEN BIỂN VIỆT NAM
3.1. Các quan điểm, nguyên tắc QHXD
Các quan điểm QHXD, nguyên tắc QHXD và mối quan hệ giữa
chúng được thể hiện ở Hình 3.1.

Hình 3.1. Sơ đồ các quan điểm, nguyên tắc QHXD
3.2. Đề xuất khái niệm, nhiệm vụ, chức năng TTDVHCKTB
Từ những phân tích kinh nghiệm tổ chức Trung tâm DVHC kinh tế
biển tại một số nước phát triển trên thế giới, thực tiễn phát triển và một
số văn bản pháp lý của Đảng và Chính phủ có liên quan tới việc phát


13

triển DVHC kinh tế biển, cũng như từ một số lý luận về quy hoạch và
phát triển một số mô hình Khu kinh tế, Cụm kinh tế..., nghiên cứu đề
xuất cụ thể và chi tiết hơn khái niệm, nhiệm vụ và các khu vực chức
năng của Trung tâm DVHC kinh tế biển tại Việt Nam.
3.3. Dự báo kịch bản phát triển TTDVHCKTB
Định hướng phát triển TTDVHCKTB tại các KKTVB trong tổng thể
phát triển DVHCKTB Việt Nam trình bày trong Hình 3.3.

Hình 3.3. Sơ đồ định hướng phát triển TTDVHCKTB tại các KKTVB
trong tổng thể phát triển DVHCKTB Việt Nam
3.4. Lựa chọn địa điểm XD trong KKTVB và QH mạng lƣới
TTDVHCKTB
1) Lựa chọn địa điểm xây dựng trong KKTVB
a) Các nhân tố có liên quan đến lựa chọn địa điểm xây dựng
Các nhân tố liên quan đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng
TTDVHCKTB có thể được chia thành các nhóm như sau:
- Nhóm liên quan đến vị trí với cảng biển, đô thị và các khu vực phát
triển khác;


14

- Nhóm nhân tố liên quan đến hệ thống HTKT;
- Nhóm nhân tố liên quan đến đặc điểm bên trong khu đất;
- Nhóm liên quan đến con người và văn hóa - xã hội địa phương.
b) Lựa chọn phương pháp đánh giá các phương án địa điểm
Sử dụng phương pháp phân tích để đánh giá. Đây là phương pháp
cho phép đánh giá đồng thời nhiều nhân tố địa điểm với mức độ quan
trọng khác nhau.
Có thể xây dựng bảng biểu để đánh giá bằng phương pháp cho điểm
theo các nhân tố liên quan đến việc lựa chọn địa điểm. Sau đó, căn cứ
vào tổng số điểm đạt được của các vị trí mà lựa chọn địa điểm thích hộ
cho TTDVHCKTB (vị trí có tổng số điểm cao nhất).
2) Quy hoạch mạng lưới TTDVHCKTB tại các KKTVB
a) Xác đinh mạng lưới các TTDVHCKTB đơn ngành
Xác định mạng lưới TTDVHCKTB đơn ngành bao gồm: Mạng lưới
TTDVHC dầu khí, mạng lưới TTDVHC vận tải biển, mạng lưới
TTDVHC du lịch biển, mạng lưới TTDVHC nghề cá. Trên cơ sở đó đề
xuất mạng lưới TTDVHCKTB đa ngành (tích hợp).
b) Mạng lưới các TTDVHCKTB đa ngành (tích hợp). Đề xuất
mạng lưới TTDVHCKTB đa ngành tại các KKTVB sau: KKT Vân
Đồn, KKT Đình Vũ - Cát Hải, KKT Thái Bình, KKT Ninh Cơ, KKT
Nghi Sơn, KKT Đông Nam nghệ An, KKT Vũng Áng, KKT Hòn La,
KKT Đông Nam Quảng Trị, KKT Chân Mây - Lăng Cô, KKT Chu Lai,
KKT Dung Quất, KKT Nhơn Hội, KKT Nam Phú Yên, KKT Vân
Phong, KKT Định An, KKT Năm Căn, KKT Phú Quốc.
3.5. Giải pháp quy hoạch định hƣớng TTDVHCKTB
1) Phân loại và xác định quy mô TTDVHCKTB
a) Phân loại TTDVHCKTB. Luận án đề xuất việc phân loại tổng
hợp gồm: i) TTDVHCKTB đơn ngành hoặc đa ngành loại III (cấp tỉnh),


15

ii) TTDVHCKTB đa ngành loại II (cấp vùng), iii) TTDVHCKTB đa
ngành loại I (cấp quốc gia).
b) Xác định quy mô TTDVHCKTB. Quy mô TTDVHCKTB được
đề xuất như sau: i) TTDVHCKTB đơn ngành hoặc đa ngành loại III
(cấp tỉnh): Có quy mô 100 ÷ 300 ha, ii) TTDVHCKTB loại II (cấp
vùng): Có quy mô 300 ÷ 500 ha, iii) TDVHCKTB loại I (cấp quốc gia):
Có quy mô > 500 ha.
2) Các thành phần chức năng và mô hình cấu trúc TTDVHCKTB
Các thành phần chức năng của TTDVHCKTB bao gồm: Khu sản
xuất, khu kho tàng, sân bãi. Khu dịch vụ công cộng. Khu đào tạo, khoa
học & công nghệ. Khu công viên cây xanh, mặt nước; Khu nhà ở.
Mô hình cấu trúc của TTDVHCKTB được phân ra thành 3 loại,
được thể hiện ở Hình 3.13.
Mô hình cấu trúc của TTDVHCKTB được phân ra thành 3 loại,
được thể hiện ở Hình 3.13. Trong đó cơ cấu của TTDVHCKTB loại III
là loại được hình thành trên cơ sở bắt đầu có sự tích hợp các chức năng
từ các chức năng DVHC đơn lẻ như xí nghiệp công nghiệp, kho bãi, nhà
ở (nhà ở công vụ, nhà ở chuyên gia) dưới dạng đơn giản nhất. Giai đoạn
này các dịch vụ công cộng, đào tạo, nghiên cứu KH&CN biển, nhà ở
cho công nhân,… được hỗ trợ bởi các khu vực chức năng khác trong
KKTVB hay bởi từ các đô thị lân cận. TTDVHCKTB loại II đã có sự
bổ sung thêm các thành phần chức năng có khu vực ngoài dân dụng và
hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất gắn với biển có các thành phần hoàn
chỉnh. Khu vực dân dụng còn đang trong giai đoạn phát triển. Giai đoạn
phát triển tiếp theo sẽ là TTDVHCKTB loại I, sẽ là mô hình phát triển
đồng bộ, hoàn chỉnh các chức năng của khu dân dụng và khu ngoài dân
dụng của TTDVHC. Giai đoạn này TTDVHCKTB còn hỗ trợ và thúc
đẩy cho sự phát của KKT ven biển và các khu vực kinh tế xung quanh.


16

Hình 3.13. Mô hình cấu trúc các loại Trung tâm DVHCKTB


17

3) Định hướng phát triển không gian TTDVHCKTB
Định hướng phát triển không gian TTDVHCKTB được thể hiện ở
Hình 3.14.

Hình 3.14. Định hướng phát triển không gian TTDVHCKTB
4) Định hướng bố trí các khu vực chức năng trong TTDVHCKTB
theo các giai đoạn phát triển
a) Giai đoạn 1: Về cơ bản TTDVHC mới chỉ được bố trí các thành
phần chức năng tối thiểu, thiết yếu dịch vụ trực tiếp cho sản xuất chính
ngoài biển. Khu dân dụng, chủ yếu mới chỉ hình thành một số dịch vụ
thường xuyên, tối thiểu.
b) Giai đoạn 2: Đối với mức độ phát triển giai đoạn 2, khu vực dân


18

dụng đã được phát triển tương đối đầy đủ, làm động lực thu hút dịch cư
từ các vùng khác tới, xuất hiện các nhu cầu phát triển các TT nghiên
cứu khoa học kỹ thuật, nhà ở và các dịch vụ khác.
c) Giai đoạn 3: Đối với mức độ phát triển giai đoạn 3,
TTDVHCKTB được phát triển thành một khu vực đô thị hoàn chỉnh và
đồng bộ kết nối với các KKT và các đô thị.
3.6. Quy hoạch sử dụng đất TTDVHCKTB
Để tạo điều kiện cho việc phân bố các khu chức năng trong
TTDVHCKTB, cơ cấu sử dụng đất trong TTDVHCKTB được đề xuất
theo phân loại của TTDVHCKTB (Loại I, loại II và loại III).
1) Quy hoạch sử dụng đất khu dân dụng
Chỉ tiêu đất khu dân dụng TTDVHCKTB (m²/người) từ Loại I ÷
Loại III tương ứng với chỉ tiêu đất dân dụng của đô thị từ loại II ÷ loại
V. Chỉ tiêu đất dân dụng TTDVHCKTB loại I tương ứng với chỉ tiêu
đất dân dụng của đô thị loại III. Chỉ tiêu đất dân dụng TTDVHCKTB
loại II tương ứng với chỉ tiêu đất dân dụng của đô thị loại IV. Chỉ tiêu
đất dân dụng TTDVHCKTB loại III tương ứng với chỉ tiêu đất dân
dụng của đô thị loại V.
2) Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp bên trong TTDVHCKTB
a) Cơ cấu sử dụng đất công nghiệp bên trong TTDVHCKTB
Cơ cấu sử dụng đất các khu vực chức năng trong KCN dựa trên cơ
sở Quy chuẩn cho KCN tập trung tại đô thị, được điều chỉnh hướng đến:
(i) Đảm bảo tiêu chí về môi trường và diện tích cây xanh không nhỏ
hơn 10%; (ii) Giữ nguyên tỷ lệ diện tích lô đất xây dựng XNCN lớn hơn
55%;
b) Các giải pháp QH SDĐ CN bên trong TTDVHCKTB
- Giải pháp quy hoạch theo dải chức năng
Các khu vực được bố trí thành các dải theo chức năng, tính chất và


19

mức độ vệ sinh môi trường của các loại hình công nghiệp. Cây xanh
được bố trí tập trung hay xen kẽ trong các dải. Đường giao thông làm
nhiệm vụ phân chia các dải. Tổ chức các trục giao thông chính vuông
góc để tiếp cận các dải và thêm một số các đường nhánh ngang giữa các
dải kéo dài.
- Giải pháp quy hoạch theo nhóm chức năng
Các khu vực chức năng được bố trí thành các nhóm. Bao quanh các
nhóm là hệ thống đường giao thông hay các dải cây xanh. Trên cơ sở tổ
chức tuyến giao thông, có thể chia giải pháp quy hoạch theo nhóm chức
năng này thành các loại sau: Nhóm chức năng theo dạng ô cờ; Nhóm
chức năng theo dạng cây phân nhánh; Nhóm chức năng theo dạng mạch
vòng phân nhánh.
- Giải pháp kết hợp
Đây là giải pháp kết hợp ưu điểm của cả hai giải pháp trên nhằm phù
hợp nhất với đặc điểm chức năng KCN, đặc điểm khu đất và yêu cầu tổ
chức không gian kiến trúc cảnh quan.
3.7. Quy hoạch hệ thống HTKT TTDVHCKTB
1) Nhu cầu hệ thống HTKT
Nhu cầu về hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc và xử lý
nước thải, rác thải được tính toán như loại công trình dịch vụ công
cộng, cây xanh như trong khu vực đô thị hoặc trong các KKTVB.
2) Hệ thống mạng lưới
- Về hệ thống giao thông: Tuân thủ theo hệ thống mạng lưới giao
thông của KKTVB;
- Về chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng (san nền, thoát nước mưa):
Phù hợp theo quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng của KKTVB tại
địa điểm xây dựng; Nước mưa cần thu gom, xử lý sử dụng bổ sung cho
nước sinh hoạt, nước tưới cây.


20

- Về cấp nước: Nguồn cấp từ hệ thống cấp nước sinh hoạt của
KKTVB. Trong trường hợp để chủ động có thể cấp nước từ trạm khử
mặn nước biển của TTDVHCKTB.
- Về cấp điện: Nguồn cấp từ hệ thống cấp điện của KKTVB. Trong
trường hợp để chủ động có thể xây dựng hệ thống năng lượng từ năng
lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng biển.
- Về thông tin liên lạc: Nguồn kết nối từ mạng lưới của KKTVB và
xây dựng hệ thống kết nối không dây hoặc trạm phát riêng tại
TTDVHCKTB.
- Về xử lý nước thải, rác thải: Nước thải phải được thu gom để xử
lý tập trung phù hợp với hệ thống xử lý nước thải của KKTVB. Trong
trường hợp để chủ động cần thiết xây dựng trạm xử lý nước thải riêng.
Nước thải sau khi xử lý tái sử dụng để tưới cây. Rác thải thải được phân
loại, thu gom chuyển về các trạm xử lý rác thải của KKTVB.
3.8. Áp dụng thí điểm QHXD TTDVHCKTB tại KKTVB Nghi Sơn
Dựa vào cơ sở khoa học phân tích ở Chương 2 và các kết quả đề
xuất ở Chương 3, dựa vào phân tích các cơ sở thực tiễn của KKTVB
Nghi Sơn, của vùng Thanh Hóa luận án đề xuất các kết quả QHXD
TTDVHCKTB tại KKTVB Nghi Sơn, Thanh Hóa gồm:
a) Phân loại, quy mô của TTDVHC
Giai đoạn 1 (đến năm 2030), Giai đoạn 2 (từ năm 2030 ÷ 2050)
b) Định hướng phát triển không gian chung của TTDVHC
Giai đoạn 1 (đến năm 2030), Giai đoạn 2 (từ năm 2030 ÷ 2050)
c) QHSDĐ TTDVHCKTB Nghi Sơn
Giai đoạn 1 (đến năm 2030), Giai đoạn 2 (từ năm 2030 ÷ 2050)
d) Quy hoạch hệ thống HTKT TTDVHCKTB Nghi Sơn
Quy hoạch hệ thống giao thông, Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
và san nền, Quy hoạch hệ thống cấp nước, Quy hoạch hệ thống cấp


21

điện, Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, Quy hoạch hệ thống thu
gom xử lý nước thải và rác thải.
3.9. Bàn luận về kết quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu mang tính lý luận, tổng quát, do đó tác giả sẽ
không đặt vấn đề nghiên cứu theo trình tự nội dung, khối lượng của một
đề án Quy hoạch xây dựng (như được quy định đối với các dự án Quy
hoạch xây dựng, trong Luật xây dựng), mà chỉ tập trung vào các vấn đề
có ảnh hưởng mang tính chủ đạo, có tính khái quát hóa cao, có thể đại
diện cho mô hình Quy hoạch xây dựng của TTDVHCKTB.
Với các lý do đó, mục tiêu đặt ra của đề tài sẽ bao gồm các vấn đề
phải giải quyết sau: Cần bổ sung, hoàn thiện khái niệm về Trung tâm
DVHC kinh tế biển; Lựa chọn địa điểm, quy mô và định hướng Quy
hoạch xây dựng TTDVHCKTB nhằm phát triển các TTDVHCKTB
trong sự gắn kết đồng bộ với các KKT, với đô thị,... giúp nâng cao hiệu
quả phát triển kinh tế biển, phát triển các KKT ven biển không chỉ về
kinh tế mà cả phương diện xã hội.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Chủ trương phát triển KTB nhằm các mục tiêu phát triển KT-XH
và đảm bảo an ninh quốc phòng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà
nước. Nhiều KKTVB, TTDVHC đơn ngành (nghề cá, dầu khí) đã được
thành lập và đầu tư, nhưng hiệu quả thấp. Có nhiều nguyên nhân để giải
thích vấn đề này, tuy nhiên xét về phương diện QH không gian cho các
hoạt động KTB, nghiên cứu nhận thấy cần có một cách tiếp cận đồng
bộ, toàn diện đối với các không gian KTB, trong đó nổi bật lên là các
TTDVHCKTB là một yếu tố trung gian có khả năng kích thích và kết
nối sự phát triển của các KKTVB với nhau và với các KKT khác;


22

- Như vậy TTDVHCKTB là một giải pháp giúp kết nối các không
gian sản xuất biển với các KKT, giúp nâng cao hiệu quả phát triển các
KKTVB và sản xuất khai thác tài nguyên biển;
- Các cơ sở lý luận mới nhất về Cụm kinh tế và Hệ sinh thái kinh
doanh,... cùng với một số cơ sở, yếu tố tác động khác gắn với thực tiễn
phát triển KTB Việt Nam được sử dụng làm cơ sở cho việc QHXD
TTDVHCKTB. Những lý luận nêu trên đề cập tới tính kết nối đa chiều
của các mối quan hệ nội tại, quan hệ trung gian và quan hệ với hệ thống
bên ngoài,... làm cơ sở cho sự hình thành tính hệ thống và mạng lưới
TTDVHCKTB;
- Nghiên cứu đã đề xuất được hệ thống các quan điểm và các nguyên
tắc trong QHXD TTDVHCKTB làm định hướng cho các giải pháp cụ
thể, áp dụng cho các khu vực khác nhau trong TTDVHCKTB;
- Căn cứ vào các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, nghiên cứu đã đề
xuất khái niệm TTDVHCKTB một cách toàn diện và đồng bộ, bổ sung
cho hệ thống các khái niệm các khu chức năng đặc thù, đồng thời đưa ra
dự báo kịch bản phát triển của TTDVHCKTB qua các giai đoạn: Từ
giai đoạn tự phát, tới có định hướng của nhà nước, tiến tới sự phát triển
đồng bộ thành một không gian đô thị công nghiệp hoặc công nghiệp du lịch;
- Luận án đề xuất được các căn cứ sử dụng cho việc lựa chọn địa
điểm QHXD TTDVHCKTB. Từ đó giúp cho việc đề xuất hệ thống
mạng lưới các TTDVHCKTB gắn kết với hệ thống các cảng biển và các
KKTVB, cũng như các KCN, KKT khác của Việt Nam, làm tiền đề cho
sự kết nối về không gian, về quan hệ KT-XH,... tạo động lực phát triển
trong mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau;
- Luận án đề xuất các giải pháp QH định hướng TTDVHCKTB theo
3 cấp: cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương (loại 1, 2 và 3).


23

- Đề xuất việc xác định quy mô cũng như các thành phần chức năng
và cơ cấu các thành phần đó trong TTDVHCKTB;
- Luận án đề xuất các giải pháp phát triển không gian
TTDVHCKTB, đồng thời đưa ra cơ cấu sử dụng đất trong các không
gian chức năng theo kịch bản phát triển của TTDVHCKTB;
- Bên cạnh các đề xuất về tổ chức không gian TTDVHCKTB, tác giả
cũng đề xuất hệ thống HTKT tương ứng nhằm kết nối và phục vụ cho
sự phát triển của các TTDVHCKTB;
- Trên cơ sở các đề xuất, tác giả đã áp dụng kết quả nghiên cứu của
mình vào giải quyết việc QHXD TTDVHCKTB tại KKTVB Nghi Sơn
Thanh Hóa, giúp làm rõ mô hình phát triển không gian trong KKT này;
- Nhìn chung đối tượng nghiên cứu là QHXD TTDVHCKTB đã
được tác giả làm rõ từ khái niệm đến các thành phần cấu trúc trong mối
quan hệ tổng thể với hệ thống cảng, sx biển và các KKTVB cũng như
các KKT đặc thù khác. Kết quả nghiên cứu của luận án đã bổ sung về
mặt lý luận đối với lý luận QHXD các KKT, làm rõ mối quan hệ và phụ
thuộc lẫn nhau từ vị trí địa lý, quy mô đến các mối quan hệ về giao
thông, HTKT cũng như dân cư hiện hữu và trong tương lai;
- Phương pháp tiếp cận hệ thống đã cho phép tác giả phát hiện ra
kịch bản phát triển của TTDVHCKTB trong mối quan hệ gắn với tổng
thể không gian kinh tế chung từ giai đoạn hình thành tới sự phát triển
đồng bộ hoàn chỉnh;
- Các đề xuất mới của luận án có thể được áp dụng vào việc định
hướng QHXD TTDVHCKTB trong thực tiễn phát triển các KKTVB và
KTB;
- TTDVHCKTB là mô hình KT-XH và mô hình không gian mới,
chưa được xây dựng trong thực tiễn, nên hệ thống quan điểm lý luận về
mô hình này sẽ tiếp tục được điều chỉnh bổ sung, trên cơ sở các dự án


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×