Tải bản đầy đủ

Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Phường Tân Hồng thị Xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN THIẾT

ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG TÂN HỒNG
THỊ XÃ TỪ SƠN – TỈNH BẮC NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN THIẾT
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG TÂN HỒNG
THỊ XÃ TỪ SƠN – TỈNH BẮC NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: K44 - QLĐĐ - N01
: 2012 - 2016
: Th.S Nguyễn Văn Hiểu

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN


Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
Lý Tài Nguyên, em đã về thực tập tại Phường Tân Hồng- Thị Xã Từ Sơn- Tỉnh Bắc
Ninh nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệp
của mình.
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên
đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên cùng nhân dân của
Phường Tân Hồng- Thị Xã Từ Sơn- Tỉnh Bắc Ninh đã tiếp nhận và tạo điều kiện
giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại cơ sở

.

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy giáo
hướng dẫn: Th.SNguyễn Văn Hiểu đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng
hộ, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, bản thân còn thiếu
kinh nghiệm nên khóa luận không thể tránh được những sai sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp quý báu của thầy cô bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên

Chu Văn Thiết


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của phường Tân Hồng........................34
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của phường Tân Hồng năm 2014 ..35
Bảng 4.3: Các loại hình sử dụng đất chính củaphường Tân Hồng năm 2014 ..........36
Bảng 4.4: Biến động sử dụng đất so với năm 2010 ..................................................38
Bảng 4.5: Giá trị sản xuất của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính......39
Bảng 4.6: Chi phí sản xuất trong sản xuất lúa trên một ha trong một vụ .................40
Bảng 4.7: Chi phí sản xuất trong sản xuất Khoai Lang, Lạc, Khoai Tây trong 1 vụ
trên 1 ha canh tác .....................................................................................41
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế cây trồng chính và cá nuôi chính ..................................42
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính....................................43
Bảng 4.10. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
tính bình quân /1ha ..................................................................................45
Bảng 4.11: Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất tính trên 1 ha ........46
Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các LUT .................................................................48
Bảng 4.13: Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất ......................................49
Bảng 4.14: Cơ cấu diện tích trong phân mức hiệu quả kinh tế .................................54
Bảng 4.15: Cơ cấu diện tích trong phân mức hiệu quả xã hội ..................................57
Bảng 4.16: Cơ cấu diện tích trong phân mức hiệu quả môi trường ..........................60
Bảng 4.17: Cơ cấu diện tích trong phân mức hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...61


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình thực hiện trên phần mềm Arcgis .....................................22
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất phường Tân Hồng năm 2014 ..........33
Hình 4.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất...................................................................50
Hình 4.3. Bản đồ phân mức giá trị sản xuất ..............................................................51
Hình 4.4. Bản đồ phân mức chi phí sản xuất ............................................................52
Hình 4.5. Bản đồ giá trị ngày công lao động ............................................................52
Hình 4.6. Bản đồ thu nhập thuần...............................................................................53
Hình 4.7. Bản đồ hiệu quả sử dụng đồng vốn. ..........................................................53
Hình 4.8. Bản đồ đánh giá hiệu quả kinh tế. ............................................................54
Hình 4.9. Bản đồ thu hút lao động ............................................................................55
Hình 4.10. Bản đồ đảm bảo an ninh lương thực .......................................................55
Hình 4.11. Bản đồ đáp ứng nhu cầu nông hộ ............................................................56
Hình 4.12. Bản đồ giảm tỉ lệ đói nghèo ....................................................................56
Hình 4.13. Bản đồ đánh giá hiệu quả xã hội .............................................................57
Hình 4.14. Bản đồ tỉ lệ che phủ .................................................................................58
Hình 4.15. Bản đồ khả năng bảo vệ, cải tạo đất ........................................................58
Hình 4.16. Bản đồ ý thức người dân trong sử dụng thuốc bảo vệ thưc vật ..............59
Hình 4.17. Bản đồ đánh giá hiệu quả môi trường .....................................................59
Hình 4.18. Bản đồ đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...............................60


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa

Chữ viết tắt
BVTV

Bảo vệ thực vật

CSX

Chi phí sản xuất

CLB

Câu lạc bộ

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CT-TT

Chỉ Thị - Thủ Tướng

DBMS

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Gis

Hệ thống thông tin địa lý

H

Hiệu quả sử dụng đồng vốn

HTX

Hợp tác xã

IC

Chi phí trung gian

LM

Lúa mùa

LUT

Loại hình sử dụng đất

LX

Lúa xuân

N

Thu nhập thuần

QCCT

Quảng canh cải tiến

QĐ- BTNMT

Quyết Định- Bộ Tài Nguyên Môi Trường

QL

Quốc lộ

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

T

Giá trị sản xuất

THCS

Trung học cơ sở

Th.S

Thạc sĩ

TL

Tỉnh lộ

TT-BTNMT

Thông Tư – Bộ Tài Nguyên Môi Trường

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

VA

Giá trị gia tăng.


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ...........................................................................................2
1.3. Yêu cầu .............................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa ..............................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm về đất đai. ......................................................................4
2.1.2. Hệ thống thông tin địa lí (GIS) ................................................................14
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.....................................................17
2.2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................17
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới ........................................................18
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....20
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ...............................................20
3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................................20
3.3.Nội dung nghiên cứu........................................................................................20
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................20
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................20
3.4.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ............................................21
3.4.3. Phương pháp ứng dụng GIS trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp ............................................................................................ 21
3.4.4. Các phương pháp khác .............................................................................22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Phường Tân Hồng-Thị Xã Từ SơnTỉnh Bắc Ninh ........................................................................................................23
4.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .............................................................23
4.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội ..........................................................................26


vi

4.1.3. Thực trạng môi trường .............................................................................31
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường ......31
4.2. Hiện trạng sử dụng đất tại phường Tân Hồng ................................................32
4.2.1. Tình hình quản lí đất đai của phường Tân Hồng .....................................32
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích ................................................33
4.2.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ........................................................35
4.2.4. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ....................................................36
4.2.5. Biến động sử dụng đất nông nghiệp trong những năm gần đây...............38
4.3.Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường Tân Hồng .38
4.3.1. Hiệu quả kinh tế .......................................................................................38
4.3.2. Hiệu quả xã hội.........................................................................................47
4.3.3. Hiệu quả môi trường ................................................................................49
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và định hướng sử dụng đất bằng công nghệ GIS .50
4.4.1. Hiệu quả trong kinh tế ..............................................................................50
4.4.2. Hiệu quả xã hội.........................................................................................55
4.4.3. Hiệu quả môi trường ................................................................................58
4.4.4. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...........................................................60
4.5. Định hướng sử dụng đất trên địa bàn..............................................................61
4.5.1. Lựa chọn một số loại hình sử dụng đất phù hợp ......................................61
4.5.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao phù hợp với phát
triển bền vững .....................................................................................................62
4.5.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất .....................................63
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................................67
5.1. Kết luận ...........................................................................................................67
5.2. Đề nghị ............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho
con người. Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh
tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được. Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên đất
rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí. Việc sử dụng đất
liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định
đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả
Quốc gia.
Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với
mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về
lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con
người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày
càng tăng đó. Như vậy đất đai có hạn về diện tích và có nguy cơ bị suy thoái dưới
tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất
và sử dụng. Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất do quá trình đô thị hóa
đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế.
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng đất hợp lý theo quan điểm sinh
thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu và được
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền kinh tế nông
nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Ngày nay, nhu cầu hiện đại hóa và áp dụng các phần mềm chuyên dụng vào
phuc vụ công tác quản lý đất đai ở nước ta ngày càng cao. Công nghệ GIS ngày
càng phát triển và nhiều tiện ích phục vụ cho công tác quản lý đất đai. Việc phát
triển mạnh mẽ của các dịch vụ và những thành công của GIS trên nhiều lĩnh vực


2

trong quản lý đất đai sẽ làm tiền đề cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất và định
hướng sử dụng đất.
Xuất phát từ thực tế đó và được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên. Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực
tiếpcủa thầy giáo Th.S.Nguyễn Văn Hiểu, em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Ứng
dụng công nghệ GIS trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn Phường Tân Hồng- Thị Xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh”.
1.2.Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, lựa chọn các loại hình sử dụng
đất (LUT) phù hợp trong điều kiện cụ thể của Phường Tân Hồng – Thị Xã Từ Sơn –
Tỉnh Bắc Ninh.
- Ứng dụng GIS để đánh giá hiệu quả sử dụng đất và định hướng sử dụng đất
bền vững.
- Đề xuất giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đáp ứng
yêu cầu tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nông nghiệp bền vững.
1.3.Yêu cầu
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên của phường một cách đầy đủ, chính xác,
các tiêu chí phải thống nhất.
- Số liệu vềđất đai nông nghiệp trên địa bàn phường phải được thu thập
chính xác và khoa học.
- Nắm chắc và thể hiện rõ được ứng dụng của phần mềm trong quản lý đất đai.
- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường
một cách khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả phải có tính khả thi cao.
1.4.Ý nghĩa
- Ý nghĩa khoa học
+ Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế, được cọ
sát, bổ sung và củng cố chắc thêm kiến thức với các tình huống cụ thể ngoài đời
sống hàng ngày.
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài phải góp phần làm rõ vai trò và khả năng
ứng dụng thực tế của phần mềm GIS trong công tác đánh giá hiệu quả sử dụng đất.


3

+ Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, thúc đẩy sự phát
triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao mức thu nhập của người dân.
- Ý nghĩa thực tế
+ Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức
thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.
+ Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất được
những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững.
+ Nâng cao khả năng hiểu biết và sử dụng phần mềm Arcgis vào thực tế.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm về đất đai.
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai và phân loại đất đai.
a) Khái niệm về đất.
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và
khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt tươi xốp
của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ
nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là
do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy
quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính
thường xuyên và cơ bản[6].
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được
hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật
và thời gian. Đất xem như một thể sống nó luôn vận động và phát triển [6].
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của
sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh
của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”[6].
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”[6].
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái
niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật,
động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất.
Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm
thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to
lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người [6].
b) Khái niệm về đất nông nghiệp.
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản
đất làm muối, đất dùng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, nghiên cứu giống
cây trồng, bảo vệ nguồn gen quý, nơi chứa các sản phẩm nông sản…Đất nông
nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.


5

Đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi
sống xã hội [7].
c. Phân loại đất nông nghiệp.
Theo Luật đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại đất sau:
Đất trồng cây hàng năm: Là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày, có
chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng năm bao gồm: [4].
+ Đất ba vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 3 vụ/ năm với các công thức 3
vụ lúa, 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu.
+ Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/ năm với công thức 2 lúa,
1 lúa- màu hay là 2 màu.
+ Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/ năm.
Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại cây có
chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản
mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
Đất trồng rừng sản xuất: Loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây với mục
đích sản xuất.
Đất rừng phòng hộ: Là diện tích đất được trồng các loại cây với mục đích
phòng hộ.
Đất rừng đặc dụng: Là diện tích đất được Nhà Nước quy hoạch, đưa vào sử
dụng với mục đích riêng.
Đất nuôi trồng thủy sản: Là diện tích đất được dùng để nuôi trồng thủy sản
như:, tôm, cua , cá …
Đất làm muối: Là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối.
Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà
khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất;
xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp
luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên
cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh [4].
2.1.1.2. Sử dụng đất
a. Khái niệm về sử dụng đất.
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người
đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào
quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn đinh và bền
vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất


6

hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới
hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt
động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử
dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên
của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử
dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau :[6].
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử
dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh[6].
b.Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của con người.
Tác động của con người đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy
giảm và dẫn đến thoái hoá đất, lúc đó khó có thể phục hồi lại độ phì nhiêu của đất
nếu muốn phục hồi lại thì cần phải chi phí rất lớn. Vì vậy tìm kiếm những biện pháp
sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế
quan tâm. Thuật ngữ “Sử dụng đất bền vững” (Sustainable land use) đã trở lên
thông dụng trên thế giới như hiện nay[6].
Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần đạt được:
 Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);
 Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);
 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;
 Có hiệu quả lâu dài;
 Được xã hội chấp nhận.
Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững
sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả
năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.


7

Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi
là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút được
lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất.
Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thời
điểm hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để có
những định hướng phát ở từng vùng.
c. Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất.
- Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều
kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh
tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng
chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Nhân tố điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa,
thủy văn, không khí….trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử
dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các
nhân tố khác [6].
- Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản
xuất nông nghiệp, quyết định số vụ trong năm( vì mỗi loại cây trồng yêu cầu một
điều kiện địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn
nước thời tiết khí hậu phù hợp) và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không
gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự
phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi
mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như
khả năng đảm bảo cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển.
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực
nước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó
ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình và


8

độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa
chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các quy luật
của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã
hội và môi trường [6].
* Nhân tố về kinh tế – xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và
quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và
phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động…
“Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng
đất đai” .Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội
và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho
phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất. [6].
+ Nhân tố lao động:
Lao động với tư cách là chủ thể của quá trình lao động, có khả năng nhận
thức được các quy luật khách quan. Chính vì vậy, lực lượng lao động sẽ thúc đẩy
sản xuất phát triển. Song điều đó lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ lao động, trình
độ học vấn, trình độ tay nghề của người lao động. Hiện nay, nông nghiệp đang dần
có những bước phát triển nhanh đặc biệt là công nghệ sinh học. Từ đó đòi hỏi chu
thể lao động phải có khả năng nắm bắt nhanh chóng những thay đổi đó và ứng dụng
có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp.[6].
+ Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư vào sản xuất, bồi dưỡng, cải tạo đất tốt với người dân là một yêu cầu
cấp thiết. Hiện nay, đa số người dân vẫn còn phải đối mặt với việc thiếu thốn vốn để
mua sắm các tư liệu sản xuất, mua phân bón đầu tư cho cây trồng trong khi giá phân
bón trong những năm gần đây lại có xu hướng tăng cao. Từ đó, dẫn đến năng suất cây
trồng không cao trong khi độ phì nhiêu của đất ngày càng giảm. [6].
+ Nhân tố thị trường:
Thị trường là một nhân tố vô cùng quan trọng của mọi nghành sản xuất kinh
doanh.Hiện nay, cả thị trường đầu vào và đầu ra sản xuất nông nghiệp ngày càng
được mở rộng và có tác động lớn đến phát triển sản xuất. Tuy nhiên, phần lớn vẫn
còn mang tính tự phát, thiếu định hướng, ngẫu nhiên và thiếu sự vận hành đồng


9

bộ.Điều này đã gây không ít khó khăn trở ngại, bất lợi cho nông dân và các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nông sản. [6].
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng
hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của
người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo
điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác, sự quan
tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị
sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại. [6].
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra
nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và
có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội trong
lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử
dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.1.1.3. Hiệu quả sử dụng đất
a. Thế nào là hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà
ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao
nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản
xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng
các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nội dung đánh giá hiệu quả.[6].
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận
điểm của C.Mac và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian,
thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực xã hội. C.Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời
gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản
xuất. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động
lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và
nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại. [6].
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất va các quan hệ vật chất hình thành giữa con người
với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó
các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng


10

các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh
mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài. Đó là quá trình
trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường[6].
- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng
mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch và quản lý kinh tế
nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn
thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi phí lớn hơn.
Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của con
người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển
bền vững.[6].
* Hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương
đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:
- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm
thời gian
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống.
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích
của con người.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất
nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội [6].
* Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất
mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu
về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định
bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp,thu nhập bình quân
trên đầu người và bình quân diện tích trên đầu người”.[6]


11

* Hiệu quả môi trường
“Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật,
hóa học, vật lý..., chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại
vật chất trong môi trường” [5].Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi
không có những ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có
những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm
ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học.
Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết
kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ
được môi trường. [5]
b. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
 Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Với diện tích đất có hạn, dân số ngày càng tăng nhu cầu về lương thực thực
phẩm ngày càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là rất cần
thiết cần xem xét ở các khía cạnh sau:
- Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu vào
kinh tế và không kinh tế( ánh sáng, nhiệt độ, không khí…). Vì vậy, khi đánh giá
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước tiên phải được xác định bằng kết quả thu
được trên một đơn vị diện tích cụ thể thường là 1ha, tính trên 1 đồng chi phí, một
lao động đầu tư. [5].
- Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,
do vậy phải đánh giá hiệu quả của từng loại cây trồng, từng hệ thống luân canh trên
các vùng đất.
- Đối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên vừa là đối
tượng lao động, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nền nông
nghiệp.Mặt khác, nông nghiệp thường tác động mạnh mẽ đến môi trường. Trong
quá trình phát triển, ở nhiều giai đoạn phản ứng của môi trường thường tạo ra
những trở ngại to lớn, có khi không thể vượt qua được. Phát triển nông nghiệp chỉ
có thể thích hợp được khi con người biết cách làm cho môi trường không bị phá hủy
gây tác hại đến đời sống xã hội. Đồng thời cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã
hội thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở giai đoạn hiện tài và mở rộng ra tương
lai [5].
- Thâm canh là một biện pháp sử dụng đất theo chiều sâu, tác động đến hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp hiện tại và lâu dài.Vì thế cần nghiên cứu hiệu quả của


12

việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng đầu tư
thâm canh đến sử dụng đất( môi trường, đất, nước…).
 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả làm mục tiêu chung, chủ yếu xuyên suốt mọi quá
trình sản xuất của xã hội. Tùy theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn
đánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ kinh tế- xã hội khác nhau. Tiêu chuẩn
đánh giá hiệu quả là một vấn đề phức tạp và có nhiều ý kiến chưa thống nhất. Tuy
nhiên đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh
giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và
tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả[6].
Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thể
xem xét ở các mặt sau:
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đối với toàn xã hội là khả năng thỏa mãn nhu
cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải, vật chất sản xuất ra. Đối với
nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được các mục tiêu kinh tếxã hội, môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất cây trồng, vật nuôi ăng chất
lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn nhu cầu nông sản cho thi trường trong
nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng về yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông
nghiệp bền vững[6].
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên 1 đơn vị
đất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả cao nhất với chi
phí bỏ ra ít nhất. Đó là phản ánh kết quả đầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua
đất, cây trồng thực hiện quá trình sinh học để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu
cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao[6].
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiêu quả sản xuất
ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những
người sống bằng nông nghiệp. Vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theo quan
điểm sử dụng đất bề vững hướng vào 3 mục tiêu cơ bản sau:
+ Bền vững về mặt kinh tế: hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao phát
triển ổn định, được thị trường chấp nhận. Do đó phát triển sản xuất nông nhiệp là
thực hiệp tập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hóa sản phẩm.[5].
+ Bền vững về mặt xã hội: thu hút nguồn lao động trông nông nghiệp, tăng
thu nhập, tăng năng suất lao động, đảm bảo đời sống xã hội.


13

+ Bền vững về môi trường: loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phải bảo vệ
độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hóa đất đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Tiêu chuẩn đảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong
cung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả.
- Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
• Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội chính là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội(kết quả
xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra. Các chỉ tiêu xã hội thể hện cụ thể:
- Mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập.
- Trình độ dân trí, mức độ hiểu biết khoa học.
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường.[5]
• Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
- Mức độ bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng( đất, nước, không khí, sinh
vật…).


Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Tỷ lệ diện tích đất đai được bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa.
Ý thức người dân trong sử dụng thuốc BVTV[5]
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Giá trị sản xuất(T): là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng
đất( một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân
canh hay hệ thống sử dụng đất). [5]
- Chi phí sản xuất(Csx): là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí bỏ ra
có liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ( một vụ,
một năm). [5]
- Chi phí trung gian(IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà
chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ trong qua trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng(VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất(T) và chi phí trung
gian(IC), là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra them trong thời kỳ sản xuất ra:
VA=T- IC. [6]
c. Định hướng sử dụng đất theo hướng bền vững.
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng
đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội,
thị trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường. Nói


14

cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản
xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện
sinh thái của vùng lãnh thổ. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối
quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều
kiện từng vùng [5].
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng,
vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và
các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác [6].
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc
lâu dài.
2.1.2. Hệ thống thông tin địa lí (GIS)
2.1.2.1.Khái niệm về GIS.
Có nhiều cách định nghĩa về Hệ thống thông tin địa lý:
Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con: Dữ liệu
vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra. [10]
Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các thuật toán.
Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được sử dụng
trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter).
Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ, phân
tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian, công nghệ
GIS có thể nói là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các phương tiện nhằm sử
dụng và lưu trữ các đối tượng.[10]
Định nghĩa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ thống trợ
giúp việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một cơ chế thống nhất.
Nói tóm lại theo BURROUGHT: “GIS như là một tập hợp các công cụ cho
việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian
từ thế giới thực để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể.


15

2.1.2.2. Các thành phần của GIS
Hệ thống thông tin địa lý bao gồm 5 thành phần cơ bản: phần cứng, phần
mềm, dữ liệu, con người và phương pháp. [10].
- Phần cứng: Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động.
Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy
chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng.
- Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần
thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý. Các thành phần chính trong
phần mềm GIS là:
Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
Giao diện đồ hoạ người - máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng
- Dữ liệu: Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu.
Các dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp
hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại. Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu không
gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổ chức lưu giữ và
quản lý dữ liệu [10].
- Con người: Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia
quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế. Người sử dụng
GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc
những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc [10].
- Phương pháp: Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật
thương mại là được mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức.
2.1.2.3. Chức năng của GIS
Một hệ GIS phải đảm bảo được 6 chức năng cơ bản sau:
- Capture: thu thập dữ liệu. Dữ liệu có thể lấy từ rất nhiều nguồn, có thể là
bản đồ giấy, ảnh chụp, bản đồ số…
- Store: lưu trữ. Dữ liệu có thể được lưu dưới dạng vector hay raster.
- Query: truy vấn (tìm kiếm). Người dùng có thể truy vấn thông tin đồ hoạ
hiển thị trên bản đồ.
- Analyze: phân tích. Đây là chức năng hộ trợ việc ra quyết định của người
dùng. Xác định những tình huống có thể xảy ra khi bản đồ có sự thay đổi.
- Display: hiển thị. Hiển thị bản đồ.


16

-Output: xuất dữ liệu. Hỗ trợ việc kết xuất dữ liệu bản đồ dưới nhiều định
dạng: giấy in, Web, ảnh, file… [10].
2.1.2.4. Phần mềm ArcGis

a.Giới thiệu về phần mềm ArcGis.
- ArcGis: là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn
diện từ thu thập/nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng
Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các
doanh nghiệp. Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI
là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác
hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS
Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online),
hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD)... và có khả năng tương tích cao đối với
nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau. [10].
b.Cấu trúc tổ chức dữ liệu trong ArcGis.
- ArcGIS lưu trữ và quản lý dữ liệu địa lý ở nhiều dạng. Ba mô hình dữ liệu
cơ bản mà ArcGIS sử dụng là vector, raster, và TIN. Ngoài ra, người dùng có thể
nhập dữ liệu bảng vào GIS. [10].
c.Khả năng của phần mềm ArcGis.
- Xác định vùng ưu tiên cần sửa chữa cống thoát nước sau trận động đất.
- Tạo bản đồ các tuyến đường dành cho xe buýt, xe đạp...
- Quản lý cầu, đường và lập các bản đồ dự phòng trong trường hợp xảy ra
thiên tai.
- Khoanh vùng tội phạm để nhanh chóng triển khai nhân sự và quản lý các
chương trình giám sát tội phạm.
- Xác định các van để khóa một đường ống nước bị vỡ.
- Tạo bản đồ sử dụng đất để phục vụ công tác định giá và kế hoạch sử dụng đất.
- Dự báo bão.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của công trình xây dựng đến mạch nước ngầm.
- Quản lý chất lượng nước.
- Tạo mô hình lưới điện để giảm thất thoát năng lượng và lập kế hoạch đặt
các thiết bị mới.
- Xây dựng tuyến dẫn dầu rẻ nhất.
- Nghiên cứu địa hình để xác định vị trí đặt trạm thu phát trong thông tin liên lạc.


17

- Đánh giá về khả năng phát triển của một vị trí bán lẻ mới dựa trên số lượng
khách hàng lân cận.
- Dò tìm ngược theo nguồn nước để xác định nguồn bị ô nhiễm.
- Tìm đường đi nhanh nhất đến vị trí xảy ra sự cố. [10].
- Dự đoán cháy rừng dựa trên những nghiên cứu về địa thế và thời tiết.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
- Trong những năm qua,ởViệt Nam nhiều tác giả đã có những công trình
nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong phát triển sản xuất nông nghiệp. Các nhà khoa học đã chú trọng đến công tác
lai tạo và chọn lọc giống cây trông mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn để đưa
vào sản xuất. Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần đáng kể vào việc
tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay, đất đai có vai trò quan trọng đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tác giả Trần Đình Đằng, Hồ Văn Vĩnh và Trần
Việt Dũng đã đề xuất những giải pháp chính sách về đất đai nhằm phát triển các loại
hình doanh nghiệp này: Nhà nước cần sớm xem xét, ban hành các điều luật và quy
định cụ thể, hoàn chỉnh nhằm tạo lập môi trường pháp lý cho việc hình thành và
phát triển thị trường chính thống về quyền sử dụng đất đai. Mặt khác, Nhà nước
cũng cần thiết phải thể chế hoá sự bình đẳng các quyền sử dụng đất giữa hai loại
”Doanh nghiệp nhà nước” và ”Doanh nghiệp không nhà nước” và bổ sung, sửa đổi
các chính sách hiện hành theo hướng thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước khai hoang, phục hoá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nuôi trồng thủy sản.
Đồng thời phải quản lý việc khai thác, sử dụng đất đai nhằm bảo vệ và sử dụng có
hiệu quả các nguồn tài nguyên này [1].
- Nghiên cứu của Đỗ Đức Tùng – Đại học Nông Nghiệp Hà Nội về “Ứng
dụng công nghệ GIS đánh giá tiềm năng đất phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Tác giả thu thập đầy đủ các tài liệu, xác định
chính xác vùng nuôi tôm của huyện. Xác định vùng hiện trạng nuôi tôm bằng
phương pháp phân tích giải đoán ảnh viễn thám kết hợp với điều tra thực địa, dùng
công nghệ GIS xây dựng, chồng xếp bản đồ để thành lập bản đồ vùng nuôi tôm góp
phần đưa nghề nuôi tôm tỉnh Nam Định phát triển theo hướng bền vững có hiệu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×