Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 2020 tại xã Phú Linh huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang. (Khóa luận tốt nghiệp)

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

ĐINH VĂN THỨ

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN
2015 - 2020 TẠI XÃ PHÚ LINH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai


Lớp:

K44 – QLĐĐ – N01

Khoa:

Quản lý Tài nguyên

Khóa học:

2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

ĐINH VĂN THỨ

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN
2015 - 2020 TẠI XÃ PHÚ LINH, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Lớp:


K44 – QLĐĐ – N01

Khoa:

Quản lý Tài nguyên

Khóa học:

2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2016


iii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh
viên cuối khóa, đây là giai đoạn cần thiết để mỗi sinh viên nâng cao năng lực
tri thức và khả năng sáng tạo của mình, đồng thời nó còn giúp cho sinh viên
có khả năng tổng hợp đƣợc kiến thức đã học, làm quen dần với việc nghiên
cứu khoa học. Nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo kỹ sƣ chuyên môn với đầy
đủ tri thức lý luận và kỹ năng thực tiễn.
Khóa luận đƣợc hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trƣờng.
Em vô cùng cảm ơn TS. Nguyễn Thị Lợi - Giảng viên khoa Quản lý
Tài nguyên đã trực tiếp hƣớng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt
thời gian nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ của phòng Tài Nguyên và Môi trƣờng huyện Vị Xuyên, các ban
ngành đoàn thể, cán bộ địa chính xã Phú Linh cùng nhân dân trong xã đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã
động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù em đã cố gắng và nỗ lực nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế về kiến
thức và kinh nghiệm do vây đề tài khó tránh đƣợc những thiếu sót. Em rất
mong nhận đƣợc sự giúp đỡ, góp ý kiến và thông cảm của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Sinh viên
Đinh Văn Thứ

năm 2016


iv

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số năm 2015 của xã Phú Linh ................................ 25
Bảng 4.2: Cơ cấu lao động xã Phú Linh ........................................................ 26
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Phú Linh ...................... 32
Bảng 4.4: Hiện trạng giao thông liên xã, liên tỉnh của xã Phú Linh ............... 36
Bảng 4.5: Bảngthống kê hiện trạng trạm biến áp của xã Phú Linh. ............... 37
Bảng 4.6: tổng hợp các trƣờng mầm non, tiểu học, trung học cơ sở của xã Phú
Linh ................................................................................................................. 45
Bảng 4.7: bảng hiện trạng các nhà văn hóa thôn của xã Phú Linh ................. 46
Bảng 4.8: So sánh hiện trạng cơ sở hạ tầng xã Phú Linh so với các tiêu chí
kinh tế - xã hội của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM .......................................... 53
Bảng 4.9: biến động diện tích sử dụng đất năm 2014 so với năm 2010 và năm
2005 ................................................................. Error! Bookmark not defined.


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu lao động xã Phú Linh năm 2015 ............................ 26
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Phú Linh năm 2015 ............................... 28
Hình 4.3: Trụ sở UBND xã Phú Linh ............................................................. 38
Hình 4.4: trƣờng mần non Phú Linh (điểm trƣờng chính) .............................. 39
Hình 4.5: trƣờng THCS Phú Linh .................................................................. 44
Hình 4.6: Nhà văn hóa thôn Nà Cáy ............................................................... 49
Hình 4.7: Nhà văn hóa thôn Pác Pà ................................................................ 49
Hình 4.8: Nhà văn hóa thôn Chăn I ................................................................ 49
Hình 4.9: Nhà văn hóa thôn Chăn II ............................................................... 49
Hình 4.10: Nhà văn hóa thôn bản Lầy .............................................................. 49
Hình 4.11: Trạm y tế xã Phú Linh .................................................................. 50
Hình 4.12: Chợ Xã Phú Linh .......................................................................... 51


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ VH – TT – DL

: Bộ văn hóa – thông tin – du lịch

BT

: Bê tông

BTCT

: Bê tông cốt thép

BTXM

: Bê tông xi măng

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KCXD

: Kết cấu xây dựng

KT – XH

: Kinh tế - xã hội

NLN

: Nông lâm nghiệp

Năm TH

: Năm thực hiện

UBND

: Uỷ ban nhân dân

NNQL

: Nhà nƣớc quản lý

NTM

: Nông thôn mới

PTNT

: Phát triển nông thôn

Sở GTVT

: Sở giao thông vận tải

TCNTM

: Tiêu chí nông thôn mới

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở

THTP

: Trung học phổ thông


vii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục Tiêu đề tài .......................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3.Mục Đích đề tài ........................................................................................... 2
1.4. Yêu cầu đề tài ............................................................................................. 2
1.5. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 3
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu. ..................................................... 3
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU ................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới ................................................ 4
2.1.2. Các tiêu chuẩn quy phạm ........................................................................ 5
2.1.3. Các tài liệu khác có liên quan ................................................................. 6
2.1.4. Khái niệm nông thôn ............................................................................... 7
2.1.5. Đặc trƣng của nông thôn mới .................................................................. 8
2.1.6. Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới .................................................. 8
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 12


viii

2.2.1. Những thành công bƣớc đầu của “Chƣơng trình xây dựng thí điểm mô
hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ................ 12
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nƣớc trên thế giới ................ 13
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nƣớc.............. 14
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên .................... 16
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 19
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 19
3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................... 19
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 19
3.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 22
4.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Phú Linh ........ 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................ 30
4.2. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng
cơ sở của xã Phú Linh. .................................................................................... 32
4.2.1. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Linh ................... 32
4.2.2. Kết quả đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc hạ tầng của xã Phú
Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. ........................................................... 35
4.4. Nghiên cứu xây dựng phƣơng án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí
nông thôn mới ................................................................................................. 56
4.4.1 Diện tích đất chuyển mục đích phục vụ xây dựng cở sở hạ tầng .......... 56


ix

4.4.2 .Định hƣớng phƣơng án quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật xã Phú Linh .. 56
4.4.3. Quy hoạch kết cấu hạ tầng xã hội xã phú Linh ..................................... 60
4.5. Đánh giá chung về điều kiện của xã Phú Linh......................................... 65
4.5.1 Thuận lợi ................................................................................................ 65
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 66
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện phƣơng án Quy hoạch nông
thôn mới .......................................................................................................... 67
4.6.1. Công tác tập huấn, tuyên truyền............................................................ 67
4.6.2. Phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ........................... 67
4.6.3. Văn hóa, xã hội, môi trƣờng ................................................................. 67
4.6.4. Huy động nguồn lực chung tay xây dựng nông thôn mới .................... 68
4.6.5. Giữ vững an ninh trật tự an toàn xã hội ................................................ 68
4.6.6. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thƣởng và kiểm tra, giám sát ....... 68
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 69
5.1. Kết luận .................................................................................................... 69
5. 2. Kiế n nghi..................................................................................................
70
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO


\
1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một
chƣơng trình cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008
của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn. Đây là Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia mang tính toàn diện, vừa
là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn,
hƣớng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát
triển của quốc gia nói chung. Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển
toàn diện: Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát
triển kinh tế, giao lƣu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao; môi trƣờng và an ninh
nông thôn đƣợc đảm bảo; xây dựng nếp sống văn hóa...thay đổi bộ mặt
nông thôn, góp phần xây dựng đất nƣớc giàu đẹp.
Việc lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phú Linh, huyện Vị
Xuyên giai đoạn 2015 - 2020 là việc làm cần thiết trong Chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm đảm bảo sự phân bố và phát triển
hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển. Đồng thời, khai
thác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo động lực thúc đẩy các hoạt
động kinh tế - xã hội địa phƣơng.
Xuất phát từ thực tế đó đƣợc sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ Nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dƣới sự
hƣớng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội phục vụ công tác quy


\
2

hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 -2020 tại xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang”.
1.2. Mục Tiêu đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của xã Phú Linh
phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới theo 19 tiêu trí nông thông mới
quốc gia.
- Đáng giá Hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của xã 8 trên 19
tiêu chí .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Linh, huyện
Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn
xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện mô hình
nông thôn mới trên địa bàn.
- Đƣa ra phƣơng án quy hoạch về cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây
dựng nông thôn mới, đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới
tại xã Phú Linh.
- Xây dựng nếp sống văn hóa, đậm đà bản sắc dân tộc.
1.3.Mục Đích đề tài
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng, kinh tế- xã hội phục vụ công tác quy
hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015- 2020 tại xã Phú Linh từ đó đƣa ra các
giải pháp phát triền nông thôn mới.
1.4. Yêu cầu đề tài
Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã.


\
3

Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã.
Xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với
QHTTKTXH, QHSDĐ, đảm bảo khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao
hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sụ phát triển của xã.
1.5. Ý nghĩa đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Có đƣợc cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng
nông thôn trên địa bàn xã.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phƣơng pháp nhằm đẩy mạnh
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phƣơng trong giai đoạn
“công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay.
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở
hạ tầng và đƣa ra các giải pháp để xây dựng xã Phú Linh đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định
hƣớng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phƣơng.
- Giúp địa phƣơng phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn
chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trƣơng trình xây dựng nông thôn mới để
từng bƣớc cải thiện đời sống nhân dân.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết số 26-NQ/TƢ Hội nghị Trung ƣơng lần thứ 7 về vấn đề
nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban
hành chƣơng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị
lần thứ 7 Ban hành Trung ƣơng khóa X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
- Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 về ban hành kèm theo
Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ số 54/2009/TT-BNN ngày 21/8/2009 về hƣớng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTG 04/6/2010 phê duyệt chƣơng trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chƣơng trình
rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT-BTN&MT,
ngày 28/10/2011, quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây
dựng xã nông thôn mới.
- Thông tƣ số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ số 07/2010/TT-BNN ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn hƣớng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp
cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.


5

- Hƣớng dẫn số 470/HD - SXD ngày 28/9/2011 của Sở Xây dựng Hà
Giang về lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới.
- Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020.
- Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 25/2/2011 của UBND huyện Vị
Xuyên về việc Thành lập ban chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Vị Xuyên;
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị
Xuyên đến năm 2020;
- Các văn bản pháp lý khác:
- Thông báo 2183/BNN-KTHT ngày 24/07/2009 của Bộ Nông nghiệp
phát triển nông thôn về thực hiện Chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới
- Thông báo 2183/BNN-KTHT ngày 24/07/2009 của Bộ Nông nghiệp
phát triển nông thôn về thực hiện Chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTG 04/6/2010 phê duyệt chƣơng trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chƣơng trình
rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tƣ số 07/2010/TT-BNN ngày 08/2/2010 về hƣớng dẫn quy
hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về
Nông thôn mới.
2.1.2. Các tiêu chuẩn quy phạm
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (Quy
chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD).


6

- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tƣ
số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/05/2009 và theo Quyết
định số 315 ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hƣớng dẫn tiêu chí
Nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông.
- Thông tƣ số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT hƣớng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Các tiêu chuẩn quy phạm khác:
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng
ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch xây dựng.
- Thông tƣ số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng
quy định lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông
thôn mới.
- Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ Xây dựng về
phê duyệt đề cƣơng đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng Nông
thôn mới.
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về
công bố định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng công trình.
[Trích http://nongthonmoi.gov.vn/vanban.] [6]
2.1.3. Các tài liệu khác có liên quan
- Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020.


7

- Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày 25/2/2011 của UBND huyện Vị
Xuyên về việc Thành lập ban chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Vị Xuyên;
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị
Xuyên đến năm 2020;
2.1.4. Khái niệm nông thôn
Đến nay, khái niêm nông thôn đƣợc thống nhất với quy định tại Theo
Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
2.1.4.1. Xây dựng nông thôn mới là gì
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
2.1.4.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;


8

- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du
lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bƣớc thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; trình độ dân trí đƣợc nâng cao; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời
sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân không ngừng đƣợc cải thiện và nâng cao.
2.1.5. Đặc trưng của nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trƣng sau:
1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cƣ dân nông
thôn đƣợc nâng cao;
2- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ;
3- Dân trí đƣợc nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát huy;
4- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
5- Chất lƣợng hệ thống chính trị đƣợc nâng cao.
2.1.6. Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
2.1.6.1. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu
đạt 19 tiêu chí nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM
của các địa phƣơng trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã
trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.


9

2.1.6.2. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới..
Bộ tiêu chí quốc gia NTM đƣợc ban hành theo Quyết định số 491/QĐTTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể nhƣ sau:
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực đƣợc quy định
tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
Nhóm I: Quy hoạch
1. Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trƣờng theo chuẩn
mới. Chỉ tiêu: Đạt.
- Quy hoạch phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân
cƣ hiện có theo hƣớng văn minh, bảo tồn đƣợc bản sắc văn hóa tốt đẹp.
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
2. Tiêu chí giao thông
- Tỷ lệ km đƣờng trục xã, liên xã đƣợc nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT. Chỉ tiêu: 100%.
- Tỷ lệ km đƣờng trục thôn, xóm đƣợc cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT. Chỉ tiêu: 75%.
- Tỷ lệ km đƣờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mƣa. Chỉ
tiêu 100% (70% cứng hoá)
- Tỷ lệ km đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng hoá, xe cơ giới đi lại
phải thuận tiện. Chỉ tiêu: 70%.
3. Tiêu chí Thủy lợi
- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh. Chỉ
tiêu: Đạt.


10

- Tỷ lệ km đƣờng mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hoá. Chỉ tiêu 85%.
4. Tiêu chí Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện. Chỉ tiêu: Đạt.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn từ các nguồn. Chỉ tiêu: 98%.
5. Tiêu chí Trường học
- Tỷ lệ trƣờng học các cấp: mần non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ
sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu 80%.
6. Tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá
- Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT và Du lịch.
Chỉ tiêu: Đạt.
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
VH-TT và Du lịch. Chỉ tiêu: 100%.
7. Tiêu chí Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu: Đạt.
8. Tiêu chí Bưu điện
- Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông. Chi tiêu: Đạt
- Có internet đến nông thôn. Chỉ tiêu: Đạt.
9. Tiêu chí nhà ở dân cư
- Nhà tạm dột nát. Chỉ tiêu: Không
- Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu: 80%.
Nhóm III: Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất
10. Tiêu chí thu nhập
Thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm so với mức bình quân chung của
tỉnh. Chỉ tiêu: 1,4 lần.
11. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo dƣới mức 10%. Chỉ tiêu: 10%.


11

12. Tiêu chí cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực, nông thôn, nghề
nghiệp. Chỉ tiêu: 35%
13. Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sinh hoạt có hiệu quả. Chỉ tiêu: Có
Nhóm IV: Tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trƣờng
14. Tiêu chí giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học. Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục họcTHPT. Chỉ tiêu: 85%
15. Tiêu chí Y tế
- Tỷ lệ ngƣời dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Chỉ tiêu: Đạt
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu: Đạt
16. Tiêu chí Văn hoá
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo
quy định của Bộ VH-TT&DL. Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc
gia. Chỉ tiêu: 85%
Nhóm V: Hệ thống chính trị
17. Tiêu chí Môi trường
- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trƣờng. Chỉ tiêu: Đạt
- Không có hoạt động suy giảm môi trƣờng và có các hoạt động phát
triển môi trƣờng xanh - sạch - đẹp. Chỉ tiêu: Đạt
- Nghĩa trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch. Chỉ tiêu: Đạt
- Chất thải, nƣớc thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định. Chỉ tiêu: Đạt
18. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Cán bộ xã đạt chuẩn. Chỉ tiêu: Đạt


12

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Chỉ
tiêu: Đạt
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh”.
Chỉ tiêu: Đạt
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở
lên. Chỉ tiêu: Đạt
19. Tiêu chí An ninh - Trật tự xã hội
An ninh xã hội đƣợc giữ vững. Chỉ tiêu: Đạt.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
“Chƣơng trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chƣơng trình thí điểm) nhằm thử
nghiệm các nội dung, phƣơng pháp, cách làm, cơ chế, chính sách. Xác định trách
nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn mới.
Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới để
rút kinh nghiệm cho triển khai chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới trên diện rộng. Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá trình tổ
chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã.
Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
Trung ƣơng, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích, yêu
cầu đề ra, Chƣơng trình đã thành công bƣớc đầu và đạt đƣợc một số kết quả
quan trọng. Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt
đƣợc, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trƣớc khi triển khai. Đến nay đã có 7/11 xã
đạt đƣợc 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10
tiêu chí. Trong đó, một số xã đã đạt đƣợc các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch


13

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây đƣợc xem là
những tiêu chí khó thực hiện nhất.
Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở
các xã đã đạt đƣợc kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã
hội và môi trƣờng đƣợc quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm đƣợc củng cố, nâng cao; an ninh trật tự đƣợc giữ vững.
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra đƣợc một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động
các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện... Những kinh nghiệm đó đã
kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành
Trung ƣơng ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách
phục vụ cho triển khai Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới. Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực
hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp
hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
Trên thế giới nhiều nƣớc đã thực hiện thành công chƣơng trình xây
dựng nông thôn mới từ rất sớm nhƣ:
- Hàn Quốc: Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là một nƣớc nghèo
sau chiến tranh, GDP bình quân đầu năm chỉ có 75 USD, không đủ lƣơng
thực và phần lớn ngƣời dân không đủ ăn. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp nhƣng hạn hán và lũ lụt xảy ra khắp đất nƣớc. Sự ra đời kịp thời của “
Saemaulundong” (phong trào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn Hàn
Quốc đang trì trệ trong lúc đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh
chóng đạt đƣợc những kết quả khả quan. Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có
thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đƣờng , nƣớc sạch, công trình


14

văn hóa...” Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành
một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc.
- Nhật Bản và phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" Từ năm 1979,
Tỉnh trƣởng Oita-Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xƣớng và phát triển
phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, one Product-OVOP) với
mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tƣơng xứng với
sự phát triển chung của cả Nhật Bản. Phong trào "mỗi làng một sản phẩm"
dựa trên 3 nguyên tắc chính là: địa phƣơng hóa rồi hƣớng tới toàn cầu; tự chủ,
tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực. Trong đó, nhấn mạnh đến
vai trò của chính quyền địa phƣơng trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ
trợ tiêu thụ sản phẩm đƣợc xác định là thế mạnh. Sau 20 năm áp dụng OVOP,
Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phƣơng có giá trị thƣơng mại cao
nhƣ nhƣ nấm hƣơng Shitake, rƣợu Shochu lúa mạch, cam Kabosu,... giúp
nâng cao thu nhập của nông dân địa phƣơng
- Trung Quốc: Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính
sách cải cách ở nông thôn. Năm 2009, Trung Quốc đầu tƣ làm mới và sửa
chữa khoảng 300.000 km đƣờng bộ nông thôn; hộ trợ trên 46 triệu ngƣời
nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm 320 huyện về bảo
dƣỡng lão xã hội nông thôn. Việc xây dựng NTM ngày càng linh hoạt hơn,
dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nƣớc và địa phƣơng).
(http://giongvtnncongnghecao.com.vn/Tin-Tuc/946_781/Kinh-nghiemxay-dung-nong-thon-moi-o-mot-so-nuoc-tren-the-gioi.htm) [16]
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước
2.2.3.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa
phƣơng trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phƣơng châm: Cùng với sự đầu tƣ lớn
của nhà nƣớc, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của


15

toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cƣ, mọi việc phải đƣợc dân
biết, dân bàn, dân làm và dân hƣởng thụ. Đồng thời không làm thí điểm mà triển
khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ
Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí. Trong đó, lựa chọn
2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt
quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh
nghiệm trƣớc khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh.
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính
đến nay, các tiêu chí đạt tƣơng đối cao nhƣ: 100% số xã hoàn thành phổ cập
giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bƣu
điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên
20% ngƣời dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng
điện thƣờng xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội đƣợc giữ
vững. Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39
chỉ tiêu; 28 xã đạt dƣới 10/39 chỉ tiêu. Công tác lập đề án đƣợc cấp huyện,
cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua
HĐND cùng cấp, 5 xã đã đƣợc UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã
thông qua phƣơng án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch
phát triển mạng lƣới điểm dân cƣ nông thôn lần 2. Dự kiến đến hết ngày 30-92011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch
trung tâm xã.
Nhƣ vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động đƣợc sức mạnh
tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chƣơng trình xây dựng
NTM. Do đó, chƣơng trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt đƣợc
những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so
với cả nƣớc.


16

(http://www.nongthonmoi.gov.vn) [18]
2.2.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới là nội dung quan trọng
trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên, bám sát sự chỉ đạo của
Trung ƣơng, với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, chỉ đạo quyết liệt
của lãnh đạo tỉnh, cấp huyện, xã trong tỉnh đã nỗ lực, cố gắng, có cách làm
sáng tạo, huy động, phát huy tối đa nguồn lực cho chƣơng trình, ngƣời dân tự
giác, nhiệt tình hƣởng ứng.
Kết quả tính đến tháng 5/2015, toàn tỉnh đã có 21 xã đạt 19 tiêu chí; 31
xã đạt từ 1518 tiêu chí; 50 xã đạt 10-14 tiêu chí; 41 xã đạt 7-10 tiêu chí. Kết
cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống ngƣời dân tiếp tục đƣợc
quan tâm đầu tƣ. Tuy nhiên, công tác chỉ đạo, điều hành của một số ngành,
địa phƣơng chƣa đồng bộ, chƣa có giải pháp cụ thể để khắc phục những mặt
hạn chế; phong trào XDNTM ở các địa phƣơng chƣa đều; ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất công nghiệp còn ở mức thấp. Mục tiêu phấn đấu của
tỉnh năm 2015, có trên 25 xã đạt chuẩn NTM, số tiêu chí đạt bình quân năm
2015 là 14,2 tiêu chí/xã, tỉnh tiếp tục tập trung nguồn lực, chỉ dạo sâu sát, phát
huy tính chủ động sáng tạo của các địa phƣơng, kết hợp giữa sự hỗ trợ của
Nhà nƣớc với đóng góp của nhân dân; thực hiện có hiệu quả lồng ghép các
chƣơng trình, dự án trên cùng địa bàn để phát huy hiệu quả
(http://www.baothainguyen.org.vn/su-kien/thai-nguyen-xay-dung-nong-thonmoi_46033.html) [17]
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên
Theo báo cáo kết quả thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây
dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên, trong thời gian qua, Đảng bộ,
chính quyền, Ban chỉ đạo NTM các cấp của huyện đã có sự chỉ đạo quyết liệt,


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×