Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Dự án khu đô thị mới hai bên đường 188 phường Mạo Khê thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHẠM THỊ HỒNG TRANG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN: KHU ĐÔ THỊ MỚI HAI BÊN ĐƢỜNG 188 PHƢỜNG MẠO KHÊ,
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Đại học chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHẠM THỊ HỒNG TRANG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN: KHU ĐÔ THỊ MỚI HAI BÊN ĐƢỜNG 188 PHƢỜNG MẠO KHÊ,
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa

: Đại học chính quy
: Quản lý đất đai
: K44 –N01 - QLĐĐ
: Quản lý Tài nguyên

Khóa học
: 2012 - 2016
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Dƣơng Thị Thanh Hà

Thái Nguyên, năm 2016


i
LỜI CẢM ƠN


Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong việc (Học đi đôi với
hành, lý luận đi đôi với thực tiễn) của sinh viên các trường đại học, cao đẳng nói
chung với trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Để từ đó hệ thống
hóa lại kiến thức đã học kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế cũng như để tích
lũy thêm vốn kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn cũng như
làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai sau này.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Dương Thị Thanh
Hà đã trực tiếp hướng dẫn em cũng như sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ phòng Tài Nguyên và Môi trường tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành
bản báo cáo tốt nghiệp này.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới các cô chú, anh chị
trong khối Đảng ủy, UBND thị xã Đông Triều Phòng Tài nguyên và Môi trường
thị xã Đông Triều đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và
hoàn thành tốt bản báo cáo tốt nghiệp này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn bè, gia đình người thân
đã động viên khích lệ em trong quá trình học tập nghiên cứu bản báo cáo tốt
nghiệp này.
Quảng Ninh, ngày
tháng năm 2016
Sinh viên

Phạm Thị Hồng Trang


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ....................................................... 32
Bảng 4.2. Kết quả đền bù bồi thường đất phi nông nghiệp của dự án ................ 36
Bảng 4.3. Kết quả đền bù bồi thường đất nông nghiệp của dự án ...................... 37
Bảng 4.4. Kết quả đền bù bồi thường tài sản (vật kiến trúc) trên đất thu hồi của
dự án .................................................................................................... 38
Bảng 4.5. Kết quả đền bù bồi thường cây cối hoa màu của dự án...................... 39
Bảng 4.6. Kết quả chi phí hỗ trợ của dự án ......................................................... 40
Bảng 4.7. Tổng hợp kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng .......................... 40
Bảng 4.8 Tổng hợp diện tích các loại đất thu hồi của dự án ............................... 41
Bảng 4.9. Kết quả điều tra bồi thường, hỗ trợ GPMB của dự án ....................... 42


iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

CHỮ VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

1

GPMB

Giải phóng mặt bằng

2

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

3

QĐ-UB

Quyết định ủy ban

4

UBND

Ủy ban nhân dân

5

QL

Quốc lộ

6

KCN

Khu công nghiệp

7

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


iv
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề....................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát....................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1. Cơ sở lí luận của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng .......................... 4
2.1.1. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng ........................................... 4
2.1.2. Sự cần thiết của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ........................ 4
2.2. Những căn cứ pháp lý để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng ....................................................................................................................... 6
2.2.1. Các văn bản của Trung ương ...................................................................... 6
2.2.2. Các văn bản của tỉnh Quảng Ninh .............................................................. 8
2.3. Trình tự lập hồ sơ phương án bồi thường giải phóng mặt bằng .................... 8
2.4. Công tác giải phóng mặt bằng tại một số nước trên thế giới ....................... 10
2.4.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc ........................................... 11
2.4.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc .............................................. 13
2.5. Công tác giải phóng mặt bằng tại một số tỉnh trong cả nước ...................... 13
2.5.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Đồng Nai ....................................... 13
2.5.2. Công tác giải phóng mặt bằng của thành phố Thanh Hóa ........................ 16
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................... 19
3.2.1. Địa điểm .................................................................................................... 19


v
3.2.2. Thời gian ................................................................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 19
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Mạo Khê ........................ 19
3.3.2. Vài nét về công tác quản lí và sử dụng đất tại thị xã và ảnh hưởng của nó
tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng...................................................... 19
3.3.3. Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
tại phường Mạo Khê............................................................................................ 19
3.3.4. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
và tái định cư tại phường Mạo Khê ..................................................................... 20
3.3.5. Đề xuất hướng khắc phục và rút ra những bài học kinh nghiệm trong công
tác bồi thường giải phóng mặt bằng .................................................................... 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 20
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp .......................................... 20
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ......................................................... 20
3.4.3. Phương pháp đối chiếu văn bản luật, nghị định ........................................ 20
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Mạo Khê ........................... 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của phường ........................................................ 24
4.2. Vài nét về công tác quản lý và sử dụng đất tại phường và ảnh hưởng của nó
tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ...................................................... 32
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của phường Mạo Khê 2015 ................................. 32
4.2.2. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất .............................................. 33
4.2.3. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................. 34
4.3. Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư tại
phường Mạo Khê................................................................................................. 34
4.3.1. Đánh giá kết quả giải phóng đất phi nông nghiệp .................................... 35
4.3.2. Đánh giá kết quả giải phóng đất Đất nông nghiệp .................................... 36


vi
4.3.3. Đánh giá kết quả bồi thường nhà cửa, tài sản (vật kiến trúc) trên đất thu
hồi ........................................................................................................................ 37
4.3.4. Đánh giá kết quả bồi thường cây cối hoa màu .......................................... 39
4.3.5. Đánh giá kết quả hỗ trợ của dự án ............................................................ 40
4.3.6. Tổng hợp kinh phí bồi thường của dự án .................................................. 40
4.3.6. Ý kiến của người dân về công tác giải phóng mặt bằng (qua phỏng vấn
người dân) ........................................................................................................... 42
4.4. Những thuận lợi khó khăn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
và tái định cư tại phường Mạo Khê ..................................................................... 44
4.4.1. Thuận lợi ................................................................................................... 44
4.4.2. Khó khăn ................................................................................................... 46
4.5. Đề xuất hướng khắc phục và rút ra những bài học kinh nghiệm trong công
tác bồi thường giải phóng mặt bằng .................................................................... 48
4.5.1. Giải pháp về chính sách ............................................................................ 48
4.5.2. Giải pháp về quản lý đất đai ...................................................................... 50
4.5.3. Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm và tái định cư .... 51
4.5.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện.................................................................. 53
4.5.5. Một số bài học kinh nghiệm ...................................................................... 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................ 56
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 56
5.2. Đề nghị ......................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 1


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi Quốc gia, là tư
liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng của môi trường sống mà
thiên nhiên đã ban tặng cho con người.
Trong tất cả các cương lĩnh, các văn kiện, các văn bản luật và dưới luật
đều chỉ rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất đai, căn cứ vào tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước mà việc khai thác và sử dụng đất đai
phải được thực hiện một cách tiết kiệm và hiệu quả phát huy tối đa nguồn lực
của đất, nhằm đạt tới hiệu ích kinh tế, sinh thái và xã hội cao nhất.
Xuất phát từ những quan điểm trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế mà
Đảng và Nhà nước cần đề ra những điều bổ sung, sửa đổi quan trọng liên
quan đến các chính sách pháp luật về đất đai nhằm góp phần tích cực vào sự
lặp lại kỷ cương trong quản lý, khai thác và sử dụng đất đai phấn đấu để đất
đai được khai thác và sử dụng một cách hiệu quả nhất, phục vụ tốt cho sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại đất nước.
Trong quá trình đổi mới đất nước, nhiều dự án xây dựng cơ sở hạ tầng để
phục vụ cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội đang diễn ra hết sức mạnh mẽ
tại tất cả các địa phương, thể hiện đúng tinh thần xây dựng một đất nước giàu
mạnh mà Đảng và Nhà nước mong muốn. Để phục vụ cho mục đích này, đòi
hỏi phải có một lượng lớn đất đai. Công việc này liên quan đến việc bồi thường
giải phóng mặt bằng cho nhân dân đang sử dụng đất. Đây là điều kiện ban đầu
nhưng hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng các công trình dự án. Công
tác này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của Nhà nước và nhân dân. Vì vậy


2

công tác thu hồi đất và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng là hết sức
khó khăn, phức tạp và nhạy cảm.
Trên địa bàn phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều , tỉnh Quảng Ninh
trong những năm qua đã tổ chức thực hiện nhiều dự án và công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng đã thu được nhiều kết quả tốt. Nhưng bên cạnh đó cũng bộc
lộ không ít những khó khăn liên quan đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
xã hội. Do vậy cần nghiên cứu để làm rõ về cơ sở lý luận và tìm ra giải pháp
tháo gỡ trong cơ chế tổ chức và thực hiện.
Xuất phát từ những vấn đề trên được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo, ThS. Dƣơng Thị Thanh Hà,
em tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Đánh giá công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng Dự án: khu đô thị mới hai bên đường 188 phường Mạo
Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua việc đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại
Dự án: khu đô thị mới hai bên đường 188 phường Mạo Khê, thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh - rút ra những kinh nghiệm trong công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng tại phường, để công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
sau này diễn ra thuận lợi hơn, đúng tiến độ và hạn chế khiếu nại và tố cáo
trong công tác bồi thường giải phóng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu ảnh hưởng của công tác quản lí và sử dụng đất tại phường
tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá kết quả bồi thường giải phóng mặt bằng tại phường Mạo Khê.


3

- Ý kiến phản hồi của người dân về công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng.
- Đề xuất những giải pháp giải quyết khó khăn vướng mắc khi triển
khai của dự án.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp em củng cố
những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp thu vận dụng những kiến thức,
kinh nghiệm vào thực tế trong lĩnh vực bồi thường giải phóng mặt bằng; rèn
luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ trong nghiên cứu khoa học, cụ thể là công tác bồi
thường hỗ trợ, tái định cư.
* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài giúp cho các nhà quản lí đất đai
rút ra kinh nghiệm, thấy được những mặt đã làm được và những mặt còn hạn
chế trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, từ đó có biện pháp thúc
đẩy công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thực hiện đúng tiến độ kế
hoạch, quy hoạch của phường.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lí luận của công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
2.1.1. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình nhà nước thu hồi đất của các đối
tượng sử dụng đất (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) chuyển giao cho các chủ dự
án tổ chức di dời các đối tượng như nhà ở, cây cối, hoa màu, các công trình
xây dựng khác trả lại mặt bằng để thi công công trình trên cơ sở bồi thường
thiệt hại, ổn định lại cuộc sống cho đối tượng phải di dời.
2.1.2. Sự cần thiết của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia việc trưng mua, trưng thu,
thu hồi những khu đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như: hệ thống giao
thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thủy điện; cơ sở hạ tầng xã hội như:
trường học, bệnh viện, trung tâm thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí; cơ sỏ
sản xuất như: khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và việc mở rộng đô
thị, sắp xếp lại hệ thống dân cư... là qui luật tất yếu của sự phát triển. Trong
quá trình đầu tư xây dựng các dự án có thu hồi đất, công tác giải phóng mặt
bằng để tạo địa bàn xây dựng các công trình là hết sức cần thiết. Tốc độ phát
triển càng lớn thì nhu cầu xây dựng càng cao, giải phóng mặt bằng trở thành
một yêu cầu thách thức ngày càng cấp bách đối với sự thành công không chỉ
trong lĩnh vực kinh tế mà cả trong lĩnh vực chính trị, xã hội trong phạm vi
một quốc gia.
2.1.2.1. Giải phóng mặt bằng là yêu cầu tất yếu đối với các dự án đầu tư
Do quỹ đất có giới hạn và các yêu cầu của nền kinh tế, nhu cầu về văn
hóa, xã hội, chúng ta không xây dựng những công trình trong khu đông dân
cư là điều không tránh khỏi. Công tác giải phóng mặt bằng trở thành một yêu
cầu tiên quyết đi trước một bước trong các dự án xây dựng.


5

Mặt bằng để xây dựng là một yếu tố hết sức quan trọng đối với các dự
án đầu tư xây dựng. Có mặt bằng thì mới có thể tiến hành đo đạc, thi công,
xây lắp công trình được. Trong trường hợp khu đất đã được giải tỏa gần hết
mà chỉ vướng một vài hộ gia đình bị thu hồi đất trong diện giải phóng mặt
bằng mà chưa chịu di chuyển, tháo gỡ thì cũng không thi công được.
2.1.2.2. Công tác giải phóng mặt bằng thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đai, nhằm sử dụng đất đai hợp lí hiệu quả hơn
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là những phương pháp thống nhất
quản lí với toàn bộ đất đai, bảo đảm đất đai đượn sử dụng hợp lí tiết kiệm
hiệu quả. Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đất nhà nước nắm được
quỹ đất đai đến từng loại đất, có cơ sở để điều chỉnh chính xác đất đai theo
hướng sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Đồng thời nhà nước dự tính được
nguồn ngân sách. Muốn thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lí cần
phải sử dụng đất vào mục đích sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Như việc
chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất có mục đích sử
dụng khác như công nghiệp, dịch vụ thương mại để đáp ứng được yêu cầu của
quá trình phát triển. Ở nước ta phần lớn diện tích đất nông nghiệp ở gần trung
tâm các thành phố lớn hoặc có vị trí thuận tiện gần đường quốc lộ đang dần
đượn thay thế vào đó là các khu công nghiệp khu chế xuất... Việc chuyển đổi
mục đích này tạo ra giá trị kinh tế cao hơn rất nhiều lần so với sản xuất nông
nghiệp. Vì vậy để có quỹ đất “sạch” phục vụ cho các dự án thì công tác giải
phóng mặt là yếu tố cần thiết không thể thiếu được trong việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Giải phóng mặt bằng còn cho phép sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất
đai và là công cụ điều tiết các hoạt động liên quan tới đất đai của các tổ chức
cá nhân.


6

Công tác giải phóng mặt bằng là cơ sở để đảm bảo thực hiện chiến lược
phát triển kinh tế và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đúng hướng.
2.1.2.3. Công tác giải phóng mặt bằng là yêu cầu khách quan trong quá trình
đổi mới
Hiện tại và trong thời gian tới, thủ đô Hà Nội cùng với cả nước có
quy mô và tốc độ đầu tư, đô thị hóa cao với hàng loạt các dự án mở rộng
không thời gian thành phố, cải tạo nút giao thông, xây dựng các tuyến
đường mới, phát triển nhà,... Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng
chính là đã góp phần đảm bảo nhịp độ đô thị, nâng cao năng lực quản lí đô
thị trong tình hình mới.
Cùng với quá trình đô thị hóa, dân số ngày một gia tăng, đặc biệt là sự
gia tăng nhanh chóng của dân số đô thị do sự di dân cơ học từ nông thôn ra
thành phố, sự chia tách hộ. Do đó cần có nhiều con đường lớn đảm bảo sự an
toàn, thoải mái trong giao thông và những công trình phục vụ dân sinh khác.
Vì vậy, thực hiện công tác giải phóng mặt bằng nhằm tạo quỹ đất để thực hiện
các công trình đó.
2.2. Những căn cứ pháp lý để thực hiện công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng
2.2.1. Các văn bản của Trung ương
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội quy
định về quản lý và sử dụng đất đai. [13]
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về
việc bổ sung sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật
Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước
thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.


7

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự, thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất.
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01
năm 2008 của Liên Bộ Tài chính-Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội ban
hành luật đất đai.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số
59/2011/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.


8

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.[17]
2.2.2. Các văn bản của tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo luật đất đai 2003.
- Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/08/2014 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo luật đất đai 2013.
- Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND ngày 27/02/2012 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Quảng Ninh về việc Ban hành Đơn giá bồi thường tài sản đã đầu tư vào
đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Quảng Ninh.
- Quyết định số 3566/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh năm 2014.
- Quyết định số 334/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của Ủy ban
nhân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh.[18]
2.3. Trình tự lập hồ sơ phƣơng án bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
Thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Ban hành kèm
theo Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 và Quyết định số
1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/08/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh):


9

- Uỷ ban nhân dân thị xã ra văn bản thông báo chủ trương thu hồi đất;
quyết định thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng; họp với các
hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trong phạm vị bồi thường giải phóng mặt
bằng để thông báo chủ trương thu hồi đất và triển khai các chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng; phát tờ khai về sử dụng đất và tài sản trên đất
thu hồi, hướng dẫn người bị thu hồi đất kê khai.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu
đất thu hồi, hoàn chỉnh gửi Hội đồng bồi thường đảm bảo đúng quy định.
- Người bị thu hồi đất thực hiện kê khai về đất, tài sản trên đất thu hồi,
các chế độ chính sách, các giấy tờ liên quan để chứng minh.
- Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức lập biên bản kiểm
tra, kiểm kê về đất, tài sản trên đất thu hồi, các chế độ chính sách, các giấy tờ
liên quan để chứng minh.
- Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng họp xét bồi thường xác
định các trường hợp được bồi thường, không được bồi thường, hoàn thiện
biên bản họp xét bồi thường chuyển cho chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hoàn thiện phương
án bồi thường chuyển cho Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng để lấy ý kiến.
- Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng niêm yết công khai phương
án bồi thường để lấy ý kiến về phương án bồi thường.
- Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng họp với người bị thu hồi
đất để giải quyết những vướng mắc, tổng hợp các ý kiến tham gia phương án
bồi thường gửi cho chủ đầu tư.
- Tổ thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức thẩm định
phương án bồi thường, gửi kết quả thẩm định cho chủ đầu tư để lấy ý kiến.


10

- Chủ đầu tư gửi hồ sơ thu hồi, giao đất đến cơ quan Tài nguyên và Môi
trường thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
- Tổ thẩm định phương án bồi thường trình Uỷ ban nhân dân huyện phê
duyệt phương án bồi thường.
- Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thông báo công khai phương án
bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ đầu tư thực hiện việc chi trả tiền bồi thường theo phương án đã
được phê duyệt.
- Người bị thu hồi đất tháo dỡ, di chuyển giải phóng mặt bằng bàn giao
đất cho chủ đầu tư.
- Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư, cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết đối những hộ không thực hiện giải
phóng mặt bằng.
- Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng quyết toán kinh phí tổ chức
thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng.
2.4. Công tác giải phóng mặt bằng tại một số nƣớc trên thế giới
Giải phóng mặt bằng là công việc của toàn xã hội đòi hỏi cần có sự
tham gia giúp đỡ của nhiều bộ, ban, ngành và các cơ quan chức năng nhằm
thực hiện theo đúng tiến độ của công trình đề ra. Do đặc thù của đất đai đó là:
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và nhà nước
thực hiện việc trao quyền sử dụng đất. Thông qua hình thức giao đất, cho thuê
đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất ổn định bằng
hình thức trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để phục vụ cho các lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng do đó phải có những chính sách đảm bảo quyền lợi của
người sử dụng đất trước và sau khi thu hồi đất. Chế độ đền bù, bồi thường hỗ


11

trợ cho người có đất bị thu hồi đó chính là đối tượng và nội dung chính của
công tác giải phóng mặt bằng.
Việc nghiên cứu và áp dụng đúng các văn bản về chế độ chính sách quy
định mức giá bồi thường và đền bù thiệt hại đối với các loại đất, tài sản cây
cối và hoa màu trên đất là rất cần thiết để thực hiện tốt công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng.
2.4.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa
mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực
hiện dự án đầu tư. Nếu như việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự
chuẩn bị cẩn thận phương án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của
nhà nước, tập thể và cá nhân, đảm bảo cho những người bị thu hồi đất có thể
khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi đất.
Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi
đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái
định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thường
đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của
đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa
màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc
đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản
lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa
phương đảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả
tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.


12

Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương
thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản
sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và
nhà cũ; Hai là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng
lại là tiền bồi thường về nhà ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường
cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành
thị và nông thôn. Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi
thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định
qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá. Với người dân nông
thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối
tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng
đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là
do: Thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối
với các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho
người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định
cư. Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh.
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương
trình bồi thường hỗ trợ tái định cư. Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho
việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở
nông thôn. Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng hộ gia đình mà
được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các
cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền thôn, xã
chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng.


13

Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là
vấn đề việc làm; tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng
mặt bằng trước khi xây xong nhà tái định cư...[15]
2.4.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng
di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối
mặt với tình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố. Để giải
quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu
hồi đất của nông dân vùng phụ cận. Việc đền bù được thực hiện thông qua
các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành
phố quản lý và chính sách tái định cư.
Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố
quản lý, được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5
km. Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất động sản bùng nổ,
hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn hộ của
mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc. [15]
2.5. Công tác giải phóng mặt bằng tại một số tỉnh trong cả nƣớc
2.5.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Đồng Nai
Ông Lê Viết Hưng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai
cho biết, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh đã đạt
được nhiều kết quả tích cực nhưng nhìn chung tiến bộ còn chậm, chưa đáp
ứng được nhu cầu thực tế và tiến độ giải phóng để bàn giao đất sạch cho các
nhà đầu tư. Số lượng các dự án và diện tích đất còn phải tiếp tục thực hiện
công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh còn lại khá nhiều.
Đến nay, toàn tỉnh vẫn còn khoảng 500 dự án đang triển khai công tác bồi
thường với diện tích khoảng 18.000ha.


14

Bên cạnh đó, Đồng Nai cũng đã có các chính sách hỗ trợ đối với người
bị thu hồi như: hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi
đất ở, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ dịch vụ y tế cho
người bị thu hồi, chính sách miễn giảm học phí cho con em nhân dân thuộc
diện tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, chính sách đào tạo nghề, giải quyết
việc làm, hỗ trợ tiền thuê nhà, thưởng do di dời.......
Thực hiện Nghị quyết số 85/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai, Ủy ban nhân dân tỉnh đã quy định chính sách tái định cư phù hợp với quy
định của chính phủ và các bộ, ngành, trung ương và tình hình thực tế tại địa
phương. Hiện nay đa số các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh được quy hoạch xây
dựng gần khu vực có đất bị thu hồi để bố trí tái định cư cho các trường hợp bị
thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở. Ủy ban nhân dân tỉnh và các địa phương cũng
đã tập trung các nguồn lực để xây dựng các khu tái định cư như: trích 15% giá trị
bồi thường, hỗ trợ các dự án, dành 20% diện tích đất một số dự án kinh doanh để
bố trí tái định cư, mua lại các dự án nhà ở đất ở thương mại đã hoàn thành hạ
tầng để bố trí tái định cư, nhưng vẫn chứ đáp úng được nhu cầu thực tế, đặc biệt
là tại các địa phương nằm trong vùng trung tâm phát triển đô thị, công nghiệp có
nhiều dự án phát triển đồng thời. Mặt khác, từ năm 2006 đến nay, các cơ quan
thanh tra của tỉnh Đồng Nai cũng đã thực hiện 105 cuộc thanh tra về lĩnh vực bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tại 162 đơn vị, qua thanh tra đã phát hiện 30 đơn vị có
sai phạm với tổng số tiền sai phạm và kiến nghị thu hồi, xử lý trên 6,5 tỷ đồng.
Căn cứ vào kết quả giải quyết khiếu nại, các cơ quan chuyên môn của tỉnh cũng
đã lập thủ tục bồi thường bổ sung cho dân trên 307.000m2 đất nông nghiệp và
gần 18,4 tỷ đồng, bố trí bổ sung 130m2 đất thổ cư và 9 lô đất tái định cư, công
nhận quyền sử dụng đất cho dân trên 239.000m2 đất, khôi phục quyền lợi cho
dân trên 160.300m2 đất và trên 1,7 tỷ đồng, thu hồi cho nhà nước trên 20.100m2
và gần 3,1 tỷ đồng.


15

Ông Lê Viết Hưng cho hay, nhìn chung, trình tự giải quyết khiếu nại
liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được các cấp, các ngành
thực hiện chặt chẽ, đảm bảo yếu tố pháp lý, đã khắc phục được việc giải quyết
đơn sai nội dung, sai thẩm quyền, thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra
trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong việc giải quyết đơn khiếu
nại công dân, chú trọng công tác đối thoại trước khi ban hành quyết định giải
quyết khiếu nại. Qua đó, chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại
từng bước được nâng lên, tiến độ giải quyết có nhiều chuyển biến, hạn chế
đơn tồn động, kéo dài, góp phần giữ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại
địa phương.
Hiện nay, Luật đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành luật
đã có hiệu lực thi hành. Do vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo các
sở, ngành, địa phương khẩn trương xây dựng và trình ban hành các quyết định
thay thế 02 quyết định số 25/2012/QĐ-UBND và quyết định số 26/2014/QĐUBND ngày 04/5/2012 của UBND tỉnh theo quy định của Luật đất đai 2013 để
làm cơ sở cho các địa phương áp dụng thực hiện. Ngoài ra, kiến nghị chính phủ,
các bộ, ngành, trung ương có cơ chế, chính sách bố trí vốn kịp thời để đầu tư xây
dựng các khu tái định cư đối với dự án có nguồn đầu tư từ Trung ương.
Ông Lê Viết Hưng nhấn mạnh, để đẩy mạnh tiến độ thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhằm tạo động lực, chuyển biến quan trọng
cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, Đồng Nai sẽ rà soát lại nhu
cầu bố trí tái định cư trên địa bàn tỉnh, rà soát lại các dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại để xem xét việc mua lại các dự án nhà ở thương mại để
phục vụ cho nhu cầu nhà ở tái định cư và nhà ở xã hội nhằm chủ động được
việc bố trí tái định cho các dự án theo ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số
2855/BTC-QLCS ngày 05/3/2013, có các chính sách hỗ trợ hợp lý để ổn định
cuộc sống và động viên đối với các hộ tạm cư trong thời gian chờ đợi hoàn


16

thành cơ sở hạ tầng tại khu tái định cư và xem xét hỗ trợ chênh lệch giá nhà ở
cho các hộ tái đinh cư do chậm nhận được đất tái định cư.
Đồng thời, tăng cường hơn nữa vai trò, chức năng quản lý nhà nước tại
địa phương trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất và xây dựng cơ bản, đặc biệt là
các địa bàn có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa cao, các khu vực đầu mối
trọng điểm giao thông, xử lý nghiêm minh đối với tổ chức, cá nhân buông
lòng công tác này, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đi vào nề nếp, có hiệu quả, giải quyết kịp
thời các đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ tái
định cư để đảm bảo cho an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, không để
tình trạng khiếu kiện đông người và phát sinh điểm nóng.[14]
2.5.2. Công tác giải phóng mặt bằng của thành phố Thanh Hóa
Xác định làm tốt công tái bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) là
góp phần quan trọng cho các dự án trọng điểm, đa mục tiêu hoàn thành, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng, cả tỉnh nói
chung vì vậy Thành ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố
Thanh Hóa và các ngành chức năng đã tập trung chỉ đạo sát sao, tăng cường
kiểm tra tiến độ thực hiện và đề ra biện pháp tháo gỡ kịp thời khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai, tạo điều kiện cho các đơn vị liên quan
làm nhiệm vụ. Ban giải phóng mặt bằng và tái định cư thành phố (được
thành lập từ tháng 7 - 2006) đã chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân
thành phố thành lập hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, tăng cường
cán bộ bám hiện trường, tập trung chỉ đạo sâu sát với mục tiêu mỗi dự án
công tác giải phóng mặt bằng không những bảo đảm tiến độ mà còn phải
được triển khai theo đúng quy định của pháp luật.
Từ khi thành lập đến năm 2013, Ban giải phóng mặt bằng và Tái định
cư thành phố đã thực hiện giải phóng mặt bằng trên 100 dự án. Hiện nay ban


17

đang gấp rút triển khai giải phóng mặt bằng 77 dự án với diện tích thu hồi
967,45ha, ứng với 19.772 hộ ảnh hưởng, trong đó có 5.962 hộ phải di
chuyển. Riêng trong năm 2013 đã phê duyệt được 1.018 tỷ đồng và chi trả
được khoảng 900 tỷ đồng cho giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn.
Đối với các hộ dân, đơn vị phải di dời đã được Ban giải phóng mặt bằng và
Tái định cư tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa bố trí tái
định cư tại các phường, xã trên địa bàn theo hướng nơi ở mới tốt hơn nơi ở
cũ. Làm tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đã góp phần quan trọng
cho nhiều dự án trên địa bàn như dự án phát triển toàn diện kinh tế - xã hội
thành phố Thanh Hóa (CSEDP), tiểu dự án 2 thuộc Dự án nâng cấp, mở rộng
Quốc lộ 1A đoạn Dốc Xây – thành phố Thanh Hóa, khu đô thị số 1 trung tâm
thành phố Thanh Hóa, Đại lộ Nam sông Mã, tuyến đường từ ngã ba Voi
(thành phố Thanh Hóa) đi thị xã Sầm Sơn, hệ thống tiêu úng Đông Sơn, nhiều
khu dân cư, khu tái định cư trên địa bàn,v.v... đã và đang đồng loạt triển khai
thi công.
Điển hình như dự án CSEDP. Đây là dự án lớn, đa lĩnh vực, có phạm vi
ảnh hưởng rộng, đi qua 11 phường, xã của thành phố Thanh Hóa với diện
tích đất phải thu hồi 87,3ha, có 1.557 hộ bị ảnh hưởng, trong đó có 257 hộ và
6 cơ quan, đơn vị phải di chuyển, tổng kinh phí bồi thường giải phóng mặt
bằng dự án dự kiến khoảng 531 tỷ đồng. Hơn nữa, thực hiện cam kết với các
nhà tài trợ, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án CSEDP phải triển
khai gấp rút, trong thời gian ngắn, bàn giao mặt bằng sạch cho các đơn vị liên
quan để triển khai thi công các công trình đúng tiến độ. Do tập trung huy
động các nguồn lực phục vụ giải phóng mặt bằng dự án CSEDP, đến tháng
12-2013, Ban giải phóng mặt bằng và Tái định cư thành phố đã bàn giao mặt
bằng tất cả các gói thầu xây lắp của dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn
vị triển khai thi công đồng bộ các hạng mục công trình. Hiện nay, còn một số


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×