Tải bản đầy đủ

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HẠ HÕA – TỈNH
PHÖ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa


: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HẠ HÕA – TỈNH
PHÖ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K44 - QLĐĐ - N01

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn



: ThS. Nguyễn Đình Thi

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau quá trình học tập,
nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực
tế. Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại nói
chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên
giáo viên Ths. Nguyễn Đình Thi đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã
truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học
tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND huyện Hạ Hòa
– Tỉnh Phú Thọ và các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài Nguyên
và Môi Trường huyện đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở
bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em
thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình học tập và làm đề tài tốt nghiệp, em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận tốt
nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Anh Tuấn


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Các loại đất huyện Hạ Hòa ............................................................. 20
Bảng 4.2. Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 - 2015 ............................................. 21
Bảng4.3 : Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp của huyện Hạ Hòa năm 2015
......................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.4 :Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp của huyện Hạ Hòa năm
2015 .........................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.5. Biến động các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 .... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.6. Biến động các loại đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015
......................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.7: Kết quả phân bố đất nông nghiệp của huyện Hạ Hòa trong giai đoạn
2011-2015 ....................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.8: Kết quả phân bố đất phi nông nghiệp của huyện Hạ Hòa trong giai
đoạn 2011-2015 .............................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.9. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất huyện Hạ Hòa qua các
năm .................................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.10. Kế hoạch đƣa đất chƣa sử dụng vào sử dụng huyện Hạ Hòa qua các
năm ...........................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.11: Tiến độ thực hiện xây dựng đất giao thông trong kì quy hoạch
2011 -2015 ...................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.12: Tiến độ thực hiện các công trình, dự án của huyện Hạ Hòa trong
kì quy hoạch .................................... Error! Bookmark not defined.


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CN – TTCN

: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

KHHGĐ

: Kế hoạch hóa gia đình

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất

TT-CP

: Thủ tƣớng chính phủ

UBND

: Ủy ban nhân dân

VLXD

: Vật liệu xây dựng


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1 Cơ sở nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất .....................................................3
2.1.1 Khái niệm về đất đai ....................................................................................3
2.1.2 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất ...........................................................4
2.1.3 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch
khác .......................................................................................................................5
2.1.4 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất ..........................................................7
2.1.5. Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất ......................................................9
2.2 Cơ sở pháp lí ....................................................................................................12
2.3 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................13
2.3.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở nƣớc ngoài ......................13
2.3.2. Thực trạng quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam ......................................14
2.3.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất huyện Hạ Hòa.......................................15
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....16
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu .....................................................................................16
3.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................16
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................16
3.4. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................16
3.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ ...............16
3.4.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Hạ Hòa tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2011-2015 ....................................................................................16


v

3.4.3. Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp trong việc thực hiện quy
hoạch sử dụng đất huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ ................................................16
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................17
3.5.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ........................................................17
3.5.2 Phƣơng pháp phân tích thống kê................................................................17
3.5.3 Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh .................................17
3.5.4. Phƣơng pháp xử lí số liệu .........................................................................17
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................18
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ....................................................................18
4.1.1 Vị trí địa lí ..................................................................................................18
4.1.2 Địa hình, địa mạo .......................................................................................18
4.1.3 Thời tiết khí hậu .........................................................................................19
4.1.4 Thủy văn ....................................................................................................19
4.1.5 Các nguồn tài nguyên.................................................................................19
4.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội..............................................................20
4.2.1. Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..................................20
4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.....................................................21
4.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập .....................................................22
4.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cƣ nông thôn ........................23
4.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ...........................................................24
4.3 Tình hình quản lí, sử dụng đất và biến động đất đai ........................................26
4.3.1 Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai .....................................26
4.3.2 Công tác xác định địa giới, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính .......27
4.3.3 Công tác khảo sát đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ..................................................................27
4.4 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hạ Hòa ..... Error! Bookmark not defined.
4.5. Biến động các loại đất giai đoạn 2011 - 2015 . Error! Bookmark not defined.
4.5.1. Đất nông nghiệp ........................................ Error! Bookmark not defined.
4.5.2. Đất phi nông nghiệp .................................. Error! Bookmark not defined.


vi

4.6. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT CỦA HUYỆN HẠ HÒA GIAI ĐOẠN 2011-2015Error! Bookmark not
defined.
4.6.1. Đánh giá việc thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất theo các loại
đất ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
4.6.2 Đánh giá tác động của kết quả thực hiện phƣơng án quy hoạch sử dụng đất
đến kinh tế xã hội từ năm 2011 – 2015 ............... Error! Bookmark not defined.
4.7 Những tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của
huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011 - 2015, nguyên nhân và giải pháp khắc phục Error!
Bookmark not defined.
4.7.1 Những tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Hạ Hòa
giai đoạn 2011 - 2015 ......................................... Error! Bookmark not defined.
4.7.2 Nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất
của huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011 - 2015 ...........................................................64
4.7.3 Bài học kinh nghiệm ................................. Error! Bookmark not defined.
4.8 Các giải pháp và tổ chức thực hiện ..................................................................65
4.8.1 Giải pháp về cơ chế chính sách ..................................................................65
4.8.2 Giải pháp về vốn đầu tƣ .............................................................................66
4.8.3 Giải pháp về nguồn nhân lực .....................................................................66
4.8.4 Các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ...............67
4.8.5 Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng.................................................................67
4.8.6 Giải pháp về khoa học công nghệ ..............................................................68
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................69
5.1 Kết luận ............................................................................................................69
5.2 Kiến nghị ..........................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của môi trƣờng sống , là địa bàn phân bố dân cƣ , phát
triển kinh tế - văn hóa – xã hội và quốc phòng an ninh. Đất đai còn có tính
chất đặc trƣng khiến nó không giống bất cứ 1 loại tƣ liệu sản xuất nào, đất đai
đƣợc cố định về vị trí trong không gian và không thể di chuyển theo ý muốn
của con ngƣời đƣợc. Đất đai còn là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể thiếu
đƣợc trong cuộc sống nói chung và nông – lâm nghiệp nói riêng. Vì vậy một
yêu cầu đặt ra cho tất cả các ngành là phải sử dụng hợp lí, đúng mục đích,
đồng thời không ngừng nâng cao chất lƣợng của đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không
chỉ trƣớc mắt mà còn lâu dài, là cơ sở pháp lí quan trọng để bố trí sử dụng đất
một cách hợp lí, có hiệu quả, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trƣờng, đồng thời
đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lí nhà nƣớc về đất đai. Đặc biệt trong giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, việc lập quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất là yêu cầu ngày càng cấp thiết đối với mọi cấp địa bàn lãnh thổ.
Trong giai đoạn từ 2010- 2015 và xa hơn thế nữa, với vị thế là một khu
vực trọng điểm của tỉnh Phú Thọ , huyện Hạ Hòa có định hƣớng phát triển
kinh tế thƣơng mại, du lịch, đòi hỏi nhu cầu đất đai rất lớn. Để đáp ứng đƣợc
nhu cầu đó, huyện Hạ Hòa cần phải sắp xếp quỹ đất sao cho vừa đảm bảo
mục tiêu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo mục tiêu phát triển môi trƣờng và xã
hội. Do vậy, việc xây dựng phƣơng án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010
– 2015 là cần thiết. Đây , đất giao thông, đất xây dựng trụ
sở, đất an ninh quốc phòng,…


61

Cụ thể về một số công trình cơ bản đã đƣợc thực hiện và chƣa thực hiện
nhƣ sau:
4.6.3.1. Các công trình đã thự hiện
Trong giai đoạn 2011 – 2015 huyện Hạ Hòa đã tiến hành thực hiện
đƣợc 120 công trình, dự án trên tổng số 364 công trình, dự án bao gồm:
Bảng 4.14 : Đánh giá các công trình đã thực hiện trong giai đoạn 20112015
STT Loại công trình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Số công trình Diệntích
đã thực hiện (ha)
Đất ở nông thôn và đất ở đô thị
12
19,77
Đất trụ xây dựng trự sở của các tổ chức
2
2,10
sự nghiệp
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
6
3,90
Đất sinh hoạt cộng đồng
10
3,75
Đất cơ sở tín ngƣỡng
2
1,00
Đất cơ sở tôn giáo
1
0,30
Đất công trình năng lƣợng
3
0,03
Đất công trình bƣu chính viễn thông
3
0,06
Đất bãi thải, xử lý chất thải
1
1,20
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
1
0,70
tang lễ, nhà hỏa táng
Đất giao thông
76
96,80
Đất thủy lợi
4
0,26
Nguồn số liệu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa

Một số nguyên nhân tác động đến quá trình thực hiện đúng quy hoạch
nhƣ sau:
- Chính sách bồi thƣờng thoả đáng, kịp thời đặc biệt trong việc chuyển đất
trồng lúa; đất nuôi trồng thủy sản để sử dụng vào các mục đích khác và việc di dời
dân cƣ theo phƣơng án quy hoạch.
- Chính sách về đầu tƣ: Tăng cƣờng đầu tƣ vốn từ ngân sách cho nông
nghiệp và nông thôn tƣơng xứng với vị trí, yêu cầu của sự nghiệp phát triển nông


62

nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Ngoài đầu tƣ Nhà nƣớc, cần có chính sách để
thu hút vốn đầu tƣ của các thành phần kinh tế ở trong và ngoài huyện.
- Chính sách về tín dụng: Phần lớn các hộ nông dân có mức sống trung
bình do vậy ngoài các hộ có khả năng thế chấp tài sản để vay vốn cần giải quyết
cho các hộ nghèo, hộ chính sách vay bằng hình thức tín chấp thông qua các tổ
chức đoàn thể chính trị xã hội.
- Chính sách về thị trƣờng tiêu thụ nông sản phẩm hàng hoá và cung ứng
vật tƣ cho nông dân: Cần đẩy mạnh việc tìm kiếm thị trƣờng tiêu thụ nông sản
đồng thời phải đổi mới công nghệ chế biến để nâng cao chất lƣợng hàng hoá đủ
sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Hình thành các mạng lƣới lƣu thông trao đổi hàng
hoá giữa nông thôn và thành thị, hình thành các tụ điểm thƣơng mại dịch vụ ở
nông thôn.
- Chính sách đầu tƣ đồng bộ trong việc kết hợp giữa giao thông, thuỷ lợi và
bố trí khu dân cƣ.
- Chính sách ƣu tiên dành đất cho những nhu cầu bắt buộc hoặc có ý nghĩa
lớn trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhƣ: Các khu quốc phòng an ninh, khu du
lịch Đầm Vân Hội, Ao Giời - Suối Tiên, Đầm Ao Châu...
- Chính sách về thuế, tiền thu sử dụng đất để vừa khuyến khích sử dụng
đúng mục đích, tiết kiệm đất, vừa tăng cƣờng đƣợc đầu tƣ đối với các thành phần
kinh tế trong đó quan tâm kinh tế hợp tác xã; kinh tế trang trại VAC là kinh tế hộ
gia đình.
- Chính sách cho phát triển ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử
dụng đất và trong công tác địa chính.
- Huy động các nguồn vốn đầu tƣ là một trong những giải pháp quan
trọngcó tác động trực tiếp đến tăng trƣởng kinh. Các nguồn vốn đầu tƣ có thể huy
động bao gồm: Vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng, vốn chƣơng trình 135 và
nguồn vốn trong dân. Đặc biệt ƣu tiên nguốn vốn cho xây dựng hệ thống cơ hạ


63

tầng của trung tâm huyện, khu du lịch Ao Giời - Suối Tiên, Đầm Ao Châu và thị
trấn Hiền Lƣơng.
- Tập trung bồi dƣỡng và nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật, chuyên môn
cho đội ngũ cán bộ nhất là cán bộ cơ sở, động viên và thực hiện các chính sách
khuyến khích trí thức trẻ về công tác tại cơ sở.
- Tiếp tục củng cố và tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ở
các, đặc biệt chú trọng đến bộ máy và năng lực chuyên môn quản lý của cấp
huyện, cấp xã;
- Đầu tƣ 10% từ ngân sách thu tiền sử dụng đất để chi cho nhiệm vụ quản
lý đất đai ở cấp huyện.
- Thƣờng xuyên hƣớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch ở
các cấp, xử lý chấn chỉnh kịp thời các cá nhân và tổ chức vi phạm luật đất đai.
Hàng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, phát hiện đề
xuất điều chỉnh bổ xung những vấn đề nẩy sinh trong quá trình thực hiện.
4.6.3.2. Các công trình chưa thực hiện
Trong kỳ đầu kế hoạch sử dụng đất 2011-2015, các công trình chƣa
thực hiện đƣợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.15: Đánh giá các công trình chƣa thực hiện trong giai đoan
2011-2015
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Loại công trình
Đất ở nông thôn và đất ở đô thị
Đất khu công nghiệp
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Đất sinh hoạt cộng đồng
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở giáo dục và đào tạo
Đất thể dục thể thao
Đất công trình năng lƣợng
Đất công trình bƣu chính viễn thông

Số công trình đã
thực hiện
11
2
14
16
3
11
6
10
15


64

10
11
12

Đất bãi thải, xử lý chất thải
17
Đất giao thông
82
Đất thủy lợi
57
Nguồn số liệu: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa
Trên đại bàn toàn huyện Hạ Hòa còn 244 công trình, dự án chƣa đƣợc

thực hiên do một số nguyên nhân dƣới đây:
- Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến công tác lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất còn thiếu và chƣa hoàn chỉnh nhƣ định mức sử dụng đất
cụ thể đối với từng loại đất chƣa đƣợc ban hành; định mức lao động, vật tƣ...
- Chất lƣợng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là quy hoạch sử
dụng đất, cấp huyện còn nhiều điểm chƣa phù hợp với thực tiễn phải điều
chỉnh lại do dự báo phát triển kinh tế - xã hội chƣa chính xác và việc thẩm
định quy hoạch sử dụng đất các cấp, nhất là quy hoạch sử dụng đất cấp xã còn
khái quát, chƣa đầy đủ và thƣờng thiếu quy hoạch chi tiết.
4.7. Nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng
đất của huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011 - 2015
- Do thiếu vốn: Việc xây dựng, mở rộng và nâng cấp các công trình xây
dựng cơ bản, giao thông và các công trình công cộng khác đòi hỏi phải có nguồn
vốn lớn để đầu tƣ trong khi nguồn kinh phí của địa phƣơng lại rất hạn hẹp. Việc
cấp ngân sách từ trên xuống lại rất nhỏ giọt, chậm chạp nhiều thủ tục rƣờm rà.
- Do nhận thức: Nhận thức của ngƣời dân chƣa hiểu rõ về Luật Đất đai đã
dẫn đến tình trạng sử dụng đất còn tuỳ tiện, sai pháp luật.
- Do quản lý: Trƣớc đây, do chủ yếu dựa vào các văn bản, chỉ thị nên
việc quản lý đất đai không thống nhất, đồng bộ. Việc nghiêm cấm tự do mua,
bán, chuyển nhƣợng đất và ngƣời sử dụng đất không đƣợc xác nhận quyền sử
dụng đất vẫn còn hạn chế rất lớn quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong
một thời gian dài, đồng thời làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp khiến cho
việc sử dụng đất kém hiệu quả.


65

- Do kế hoạch: Việc lập quy hoạch sử dụng đất trƣớc đây đã có, song vẫn
chƣa sát với thực tế, một số cán bộ quản lý đất đai của xã trình độ chuyên môn
vẫn còn chƣa cao nên làm cho hiệu quả của việc quản lý đất đai chƣa đạt đƣợc kết
quả nhƣ mong muốn.
4.8 Các giải pháp và tổ chức thực hiện
Để việc thực hiện các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất huyện Hạ Hoà đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất đến kỳ đầu 2011-2015 đƣợc thuận lợi, UBND
huyện đề xuất một số giải pháp sau:
4.8.1 Giải pháp về cơ chế chính sách
- Chính sách bồi thƣờng thoả đáng, kịp thời đặc biệt trong việc chuyển đất
trồng lúa; đất nuôi trồng thủy sản để sử dụng vào các mục đích khác và việc di dời
dân cƣ theo phƣơng án quy hoạch.
- Chính sách về đầu tƣ: Tăng cƣờng đầu tƣ vốn từ ngân sách cho nông
nghiệp và nông thôn tƣơng xứng với vị trí, yêu cầu của sự nghiệp phát triển nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Ngoài đầu tƣ Nhà nƣớc, cần có chính sách để
thu hút vốn đầu tƣ của các thành phần kinh tế ở trong và ngoài huyện.
- Chính sách về tín dụng: Phần lớn các hộ nông dân có mức sống trung
bình do vậy ngoài các hộ có khả năng thế chấp tài sản để vay vốn cần giải quyết
cho các hộ nghèo, hộ chính sách vay bằng hình thức tín chấp thông qua các tổ
chức đoàn thể chính trị xã hội.
- Chính sách về thị trƣờng tiêu thụ nông sản phẩm hàng hoá và cung ứng
vật tƣ cho nông dân: Cần đẩy mạnh việc tìm kiếm thị trƣờng tiêu thụ nông sản
đồng thời phải đổi mới công nghệ chế biến để nâng cao chất lƣợng hàng hoá đủ
sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Hình thành các mạng lƣới lƣu thông trao đổi hàng
hoá giữa nông thôn và thành thị, hình thành các tụ điểm thƣơng mại dịch vụ ở
nông thôn.


66

- Chính sách đầu tƣ đồng bộ trong việc kết hợp giữa giao thông, thuỷ lợi và
bố trí khu dân cƣ.
- Chính sách ƣu tiên dành đất cho những nhu cầu bắt buộc hoặc có ý nghĩa
lớn trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhƣ: Các khu quốc phòng an ninh, khu du
lịch Đầm Vân Hội, Ao Giời - Suối Tiên, Đầm Ao Châu...
- Chính sách về thuế, tiền thu sử dụng đất để vừa khuyến khích sử dụng
đúng mục đích, tiết kiệm đất, vừa tăng cƣờng đƣợc đầu tƣ đối với các thành phần
kinh tế trong đó quan tâm kinh tế hợp tác xã; kinh tế trang trại VAC là kinh tế hộ
gia đình.
- Chính sách cho phát triển ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử
dụng đất và trong công tác địa chính.
4.8.2 Giải pháp về vốn đầu tƣ
Huy động các nguồn vốn đầu tƣ là một trong những giải pháp quan trọngcó
tác động trực tiếp đến tăng trƣởng kinh. Các nguồn vốn đầu tƣ có thể huy động
bao gồm: Vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn tín dụng, vốn chƣơng trình 135 và nguồn
vốn trong dân. Đặc biệt ƣu tiên nguốn vốn cho xây dựng hệ thống cơ hạ tầng của
trung tâm huyện, khu du lịch Ao Giời - Suối Tiên, Đầm Ao Châu và thị trấn Hiền
Lƣơng.
Tạo cơ chế chính sách thuận lợi nhằm khuyến khích các nhà đầu tƣ vào địa
bàn huyện đặc biệt trong lĩnh vực du lịch, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
4.8.3 Giải pháp về nguồn nhân lực
Nâng cao chất lƣợng toàn diện về dân số và lao động trƣớc hết là thể lực
con ngƣời, quan tâm sức khỏe cộng đồng, giảm nhanh tình trạng suy dinh dƣỡng
trẻ em. Tiếp đến nâng cao trí tuệ nguồn nhân lực trên cơ sở nâng cao trình độ học
vấn, trình độ kỹ thuật và tay nghề lao động cũng nhƣ có chính sách đãi ngộ, đào
tạo nhân tài hợp lý.


67

Tập trung bồi dƣỡng và nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật, chuyên môn
cho đội ngũ cán bộ nhất là cán bộ cơ sở, động viên và thực hiện các chính sách
khuyến khích trí thức trẻ về công tác tại cơ sở.
Phát triển mở rộng đào tạo nghề ở khu vực nông thôn, tạo công ăn việc làm
tại chỗ, chú trọng hình thức truyền nghề trong gia đình; có chính sách hỗ trợ việc
học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp đối với lao động nghèo.
4.8.4 Các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai
Tiếp tục củng cố và tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ở các,
đặc biệt chú trọng đến bộ máy và năng lực chuyên môn quản lý của cấp huyện,
cấp xã;
Đầu tƣ 10% từ ngân sách thu tiền sử dụng đất để chi cho nhiệm vụ quản lý
đất đai ở cấp huyện.
Tập trung cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai, tăng cƣờng tuyên
truyền phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai, giải quyết nhanh chúng các thủ tục
về đất đai có liên quan đến các lĩnh vực đầu tƣ.
Thƣờng xuyên hƣớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch ở
các cấp, xử lý chấn chỉnh kịp thời các cá nhân và tổ chức vi phạm luật đất đai.
Hàng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, phát hiện đề
xuất điều chỉnh bổ xung những vấn đề nẩy sinh trong quá trình thực hiện.
Tập trung thực hiện cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho các xã đã đƣợc đo
đạc lập bản đồ địa chính chính quy.
4.8.5 Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng
Bảo vệ nghiêm rừng đầu nguồn, khu vực rừng có độ dốc trên 250, nâng
cao độ che phủ của rừng; bố trí các khu xử lý, chôn lấp chất thải phù hợp; tăng
cƣờng giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trƣờng cho các tổ chức, cá
nhân trong huyện.
Tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh và Trung ƣơng để thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng; thƣờng xuyên thực hiện quan trắc đánh giá


68

hiện trạng môi trƣờng trên địa bàn huyện để kiểm tra mức độ ô nhiễm về đất, nƣớc,
không khí và có các biện pháp xử lý, khắc phục ô nhiễm kịp thời; các dự án đầu tƣ
mới đều phải thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng; thƣờng xuyên kiểm tra đôn
đốc các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chấp hành các quy định pháp luật về môi
trƣờng, kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm; khuyến cáo nhân dân không sử dụng
các hoá chất độc hại gây ô nhiễm môi trƣờng; có kế hoạch bảo vệ môi trƣờng đối với
những khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.
4.8.6 Giải pháp về khoa học công nghệ
Thực hiện cơ chế ƣu đãi đầu tƣ cho nghiên cứu, triển khai ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Việc đầu tƣ ƣu đãi khuyến khích ứng dụng các tiến
bộ khoa học công nghệ mới cần đƣợc thực hiện thông qua các dự án chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật. Nhằm sản xuất ra hàng hóa có số lƣợng nhiều và chất
lƣợng tốt, giá thành đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của huyện và yêu cầu thị trƣờng
trong tỉnh.
Tăng cƣờng nghiên cứu khoa học, ứng dụng các nghiên cứu khoa học chế
biến sản phẩm nông - lâm sản và công nghiệp, dịch vụ, trƣớc hết tại các vùng có
tiềm năng khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp để nâng cao năng xuất, chất
lƣợng. Đẩy mạnh việc chuyển giao kỹ thuật đến ngƣời dân bằng nhiều hình thức,
nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả trên địa bàn huyện.


69

Phần 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015
trên địa bàn huyện Hạ Hòa đƣợc tiến hành theo phƣơng án “ Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 5 năm (2011-2015)
của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ”.
Đất nông nghiệp năm 2015 đạt 27.950,4 ha, đạt 102,86% so với chỉ
tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trong phƣơng án kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu 5 năm (2011-2015) đã đƣợc phê duyệt. Có thể nhận thấy một số chỉ
tiêu thuộc đất nông nghiệp đến năm 2015 đã cơ bản đƣợc thực hiện, trong
đó có nhiều chỉ tiêu đƣợc thực hiện vƣợt mức đề, việc chuyển đổi một phần
lớn diện tích các loại đất nhƣ đất trồng lúa, đất rừng và đặc biệt là đất chƣa
sử dụng đã qua cải tạo sang làm đất trồng cây nguyên liệu, khiến cho diện
tích đất trồng cây hàng năm khác tăng mạnh và đạt vƣợt mức chỉ tiêu đề ra
gấp nhiều lần, tuy nhiên có những chỉ tiêu chƣa đƣợc hoàn thành nhƣ đất
trồng rừng phòng hộ (đạt 67,68% chỉ tiêu đề ra).
Đất phi nông nghiệp năm 2015 có diện tích là 6.035,1 ha, so với chỉ
tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trong phƣơng án kế hoạch sử dụng đất
kỳ đầu 5 năm (2011-2015) đã đƣợc phê duyệt đạt 100,79%. Các chỉ tiêu về
cơ bản đã đƣợc triển khai thực hiện tuy nhiên hầu nhƣ chỉ có một số chỉ
tiêu nào hoàn thành so với kế hoạch đề ra. Một số chỉ tiêu nhƣ đất quốc
phòng đạt 112,22% so với chỉ tiêu đề ra; đất phát triển hạ tầng của huyện
đạt 86,52% so với chỉ tiêu đề ra; đất sông suối mặt nƣớc chuyên dùng đạt
136,28% so với chỉ tiêu đề ra theo kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đƣợc
thực hiện cơ bản; một số chỉ tiêu nhƣ đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm


70

đồ gốm đạt 60,94%; đất có di tích lịch sử - văn hóa đạt 49,57% hay đất phi
nông nghiệp còn lại đạt 21,62% so với chỉ tiêu đề ra theo kế hoạch sử dụng
đất năm 2015 đƣợc thực hiện ở mức rất thấp, những khó khăn về vốn đầu
tƣ và nhân lực, vật lực là nguyên nhân chủ yếu của thực trạng này. Bên
cạnh đó, có một số chỉ tiêu không có trong kế hoạch năm 2015 nhƣng thực
tế đã phát sinh nhƣ đất thƣơng mại, dịch vụ với diện tích 3,7 ha, phục vụ
đời sống sinh hoạt và sản xuất, phát triển kinh tế của địa phƣơng và các
vùng lân cận.
Đất khu dân cƣ nông thôn năm 2015 có diện tích là 33.119,1 ha,
trong đó diện tích đất ở nông thôn là 694,7 ha, đạt 95,14% chỉ tiêu đất ở
nông thôn theo kế hoạch đề ra năm 2015 trong Phƣơng án quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 của huyện Hạ Hòa.
Đất chƣa sử dụng năm 2015 có diện tích 161,2 ha, giảm 436,4 ha so
với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đƣợc duyệt năm 2015, cho thấy đất chƣa sử
dụng đã đƣợc cải tạo và khai thác sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và
phi nông nghiệp, phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân và
đƣợc thực hiện rất tốt, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất rõ rệt.


71

5.2 Kiến nghị
Để phƣơng án quy hoạch sử dụng đất huyện Hạ Hòa giai đoạn 20112015 có tính khả thi cao huyện Hạ Hòa có đề xuất một số kiến nghị nhƣ sau:
- Đề nghị UBND tỉnh Phú Thọ sớm phê duyệt quy hoạch sử dụng đất
huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011-2015 tạo cơ sở pháp lý để huyện chỉ đạo thực
hiện chức năng quản lý Nhà về đất đai trên địa bàn. Có chính sách đầu tƣ thoả
đáng, tạo điều kiện cho huyện Hạ Hòa khai thác tiềm năng, thế mạnh về Du
lịch - dịch vụ, nông nghiệp và các ngành khác.
- Đề nghị các ngành của tỉnh và Trung ƣơng cần phối hợp chặt chẽ với
UBND huyện khi tiến hành quy hoạch ngành mình trên địa bàn, cần tăng
cƣờng quan tâm, đầu tƣ và liên kết các chƣơng trình giữa các ngành có hiệu
quả, nhằm phát huy thế mạnh của các nguồn vốn góp phần thực hiện có kết quả
quy hoạch sử dụng đất huyện Hạ Hòa đến năm 2015.
- Đề nghị các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tƣ, Công thƣơng, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Giao thông - Vận
tải…chỉ đạo, tổ chức quy hoạch và xử lý những khó khăn, vƣớng mắc trong
việc triển khai thực hiện quy hoạch. Tạo mọi điều kiện và cân đối bố trí nguồn
vốn đầu tƣ cho huyện xây dựng các công trình trọng điểm, tránh đầu tƣ dàn
trải, kéo dài…nâng cao hiệu qủa kinh tế của việc sử dụng đất cũng nhƣ nguồn
vốn đầu tƣ cho dự án.
- Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tăng cƣờng công tác giám sát, chỉ
đạo hỗ trợ về mặt phƣơng tiện, chuyển giao kỹ thuật của ngành Tài nguyên và
Môi trƣờng cho huyện. Tiến hành công tác đo vẽ bản đồ địa chính chính quy
cho các xã có sự biến động lớn về đất đai.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Báo cáo tóm tắt Đánh giá kết quả thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010 và một số nội dung
đổi mới của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 của cả
nƣớc.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2014), Thông tƣ 29/2014/TT-BTNMT về
quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Chính phủ (2014), Nghị định 43/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành
một số điều luật của Luật đất đai 2013.
4. Nguyễn Đình Thi (2013), Bài giảng quy hoạch sử dụng đất, Đại học Nông
lâm Thái Nguyên.
5. Quốc hội (2013), Hiến pháp nƣớc CHXHCN Việt Nam, Nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6. Quốc hội (2013), Luật đất đai, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
7. UBND huyện Hạ Hòa (2011), Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện
Hạ Hòa, của tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 và năm 2020.
8. UBND huyện Hạ Hòa (2011), Báo cáo thuyết minh tổng hợp phƣơng án
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011
- 2015) của huyện Hạ Hòa.
9. UBND huyện Hạ Hòa, Thống kê đất đai huyện Hạ Hòa năm 2015.
10. UBND huyện Hạ Hòa, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an
ninh năm 2011; nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp chủ yếu năm 2012.


11. UBND huyện Hạ Hòa, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an
ninh năm 2012; nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp chủ yếu năm 2013.
12. UBND huyện Hạ Hòa, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an
ninh năm 2013; nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp chủ yếu năm 2014.
13. UBND huyện Hạ Hòa, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an
ninh năm 2014; nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp chủ yếu năm 2015.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×