Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 2015. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU THỊ NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
VÀ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp


: K44 – QLĐĐ

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khoá học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU THỊ NHUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
VÀ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K44 – QLĐĐ

Khoa


: Quản lý Tài nguyên

Khoá học

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Vƣơng Vân Huyền

Thái Nguyên, năm 2016


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành đề tài, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô
giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan và nhân dân địa phương.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – ThS. Vƣơng Vân
Huyền người đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Tài
Nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều
kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND thị xã Phổ Yên, Phòng Tài nguyên và Môi
trường thị xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thị xã, Chi cục Thống kê thị
xã, cùng các phòng, ban chuyên môn và nhân dân thị xã Phổ Yên đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu trong quá trình nghiên cứu
đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình, những người thân và bạn bè đã
tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Chu Thị Nhung


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BTC

:

Bộ Tài chính

BTNMT

:

Bộ Tài nguyên & Môi trường

BTC

:

Bộ tài chính

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

KCN

:

Khu công nghiệp

NĐ-CP

:

Nghị định chính phủ



:

Quyết định

QSDĐ

:

Quyền sử dụng đất

TTLT

:

Thông tư liên tịch

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VPĐKQSDĐ

:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2010 2014..........................................................................................................28
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị xã Phổ Yên năm 2015 ....................................33
Bảng 4.3: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng trên địa bàn thị xã Phổ
Yên giai đoạn 2013 - 2015 .......................................................................37
Bảng 4.4: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của thị xã Phổ Yên giai
đoạn 2013 - 2015 .....................................................................................39
Bảng 4.5: Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thị xã Phổ Yên ..................41
Bảng 4.6: Kết quả giao đất theo thời gian của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013–
2015..........................................................................................................42
Bảng 4.7: Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng trên địa bàn thị xã Phổ
Yên giai đoạn 2013 – 2015 ......................................................................44
Bảng 4.8: Kết quả cho thuê đất theo thời gian trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai
đoạn 2013 – 2015 .....................................................................................45
Bảng 4.9: Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất trên địa bàn thị xã
Phổ Yên giai đoạn 2013 - 2015 ...............................................................46
Bảng 4.10: Kết quả thu hồi đất theo đơn vị hành chính của thị xã Phổ Yên ............48
Bảng 4.11: Kết quả công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo ý kiến
người dân .................................................................................................50
Bảng 4.12: Kết quả công tác giáo đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo ý kiến
cán bộ .......................................................................................................53


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Sơ đồ hành chính thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ...............................24
Hình 4.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị xã Phổ Yên giai đoạn 2010 - 2014 ..........29
Hình 4.3: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất thị xã Phổ Yên năm 2015 ......................34
Hình 4.4: Biểu đồ giao đất theo đối tượng sử dụng ..................................................38
Hình 4.5: Biểu đồ giao đất theo mục đích sử dụng đất .............................................39
Hình 4.6: Biểu đồ giao đất theo đơn vị hành chính ..................................................42
Hình 4.7: Biểu đồ giao đất theo đơn vị thời gian ......................................................43
Hình 4.8: Biểu đồ cho thuê đất theo mục đích sử dụng đất ......................................44
Hình 4.9: Biểu đồ cho thuê đất theo thời gian ..........................................................45
Hình 4.10: Khu tái định cư xóm An Bình – phường Đồng Tiến ..............................47
Hình 4.11: Biểu đồ thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất.......................................48
Hình 4.12: Biểu đồ thu hồi đất theo đơn vị hành chính ............................................49


vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... v
MỤC LỤC .................................................................................................................. vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu ...................................................................................... 1
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa ................................................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 3
2.1.1. Các nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai ................................... 3
2.1.2. Cơ sở lí luận của đề tài ...................................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở khoa học .................................................................................................. 5
2.1.4.. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất .................. 5
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất,
cho thuê đất và thu hồi đất................................................................................ 7
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất và cho thuê đất .................. 7
2.2.2. Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất ..................................... 15
2.3. Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của tỉnh Thái
Nguyên ........................................................................................................... 18
2.3.1.Kết quả đạt được .............................................................................................. 18


vii

2.3.2.Một số tồn tại ................................................................................................... 19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................... 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ......................................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên ................................. 20
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của thị xã Phổ Yên ........ 20
3.3.3. Đánh giá kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa
bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013 - 2015 ..................................................... 20
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối
với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thị xã Phổ Yên .......... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 21
3.4.2. Phương pháp đối soát thực địa và thu thập số liệu sơ cấp .............................. 22
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 22
3.4.4. Phương pháp so sánh....................................................................................... 23
3.4.5. Phương pháp chuyên khảo .............................................................................. 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 24
4.1. Sơ lược tình hình cơ bản của thị xã Phổ Yên ..................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường ............ 24
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .............................................................. 28
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường........... 31
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của thị xã Phổ Yên ........... 32
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Phổ Yên năm 2015 .................................... 32
4.2.2 .Tình hình quản lý đất đai thị xã Phổ Yên ....................................................... 35


viii

4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thị xã
Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 ..................................................................... 37
4.3.1. Đánh giá công tác giao đất .............................................................................. 37
4.3.2. Đánh giá công tác cho thuê đất ....................................................................... 43
4.3.3. Đánh giá công tác thu hồi đất .......................................................................... 46
4.3.4. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đấtcủa thị xã Phổ Yên
giai đoạn 2013 – 2015 theo ý kiến của người dân và cán bộ quản lý
nhà nước ......................................................................................................... 50
4.4. Đánh giá những khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác
giao đất, cho thuê đất của thị xã Phổ Yên ...................................................... 55
4.4.1. Khó khăn ......................................................................................................... 55
4.4.2. Nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp ...................................................... 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 57
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 57
5.2. Kết đề nghị ......................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân
bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng. Sử dụng hợp
lý, có hiệu quả tài nguyên đất đai là mối quan tâm hàng đầu trong quá trình xây
dựng và phát triển đất nước. Trong quá trình phát triển đất nước theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đảm bảo đất đai
được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội là một
quá trình tất yếu.
Phổ Yên là thị xã có địa hình đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên,
trung tâm thị xã cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách trung tâm
thủ đô Hà Nội 55 km về phía Bắc theo Quốc lộ 3 đang trên đà thu hút mạnh mẽ đầu
tư trong và ngoài nước hình thành nhiều khu công nghiệp mới do đó nhu cầu sử
dụng đất của thị xã ngày càng tăng. Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất
đai nói chung, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thị xã nói
riêng để thấy được những thuận lợi, khó khăn và tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề ra
các giải pháp khắc phục làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và sự hướng dẫn của cô giáo ThS.
Vương Vân Huyền em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất,
cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2013 - 2015”.
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn thị xã Phổ
Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015 một cách khách quan trung thực để
tìm ra những vai trò, hiệu quả của công tác đồng thời tìm ra những hạn chế để tìm
cách khắc phục trong thời gian tới.


2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và nắm được các quy định của Nhà nước, của các cấp, các ngành
và địa phương về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
- Đánh giá một cách chính xác công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
trên địa bàn thị xã Phổ Yên từ khi thực hiện Luật đất đai 2013.
- Tìm ra hiệu quả của công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đã đạt được
trên địa bàn.
- Đề xuất hướng giải quyết để khắc phục mặt yếu kém phù hợp với điều kiện
của địa phương, phát huy những mặt đã đạt được để công tác giao đất, cho thuê đất
và thu hồi đất đạt hiệu quả cao nhất.
1.3. Ý nghĩa
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về luật đất đai nói chung, công tác
giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất nói riêng.
- Giúp sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm bài học trên lớp.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Nắm được tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của thị xã.
- Tìm ra những mặt đạt được và những hạn chế của công tác quản lý nhà nước
về đất đai, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của thị xã từ đó đưa ra cách
khắc phục khó khăn trong thời gian tới.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Luật đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 07 chương và 66
điều so với Luật đất đai năm 2003
- Nội dung quản lý của Nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2013
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai(Luật Đất đai, 2013) [12].


4

Như vậy, Luật đất đai 2013 ra đời hoàn thiện hơn Luật đất đai 2003: bỏ nội
dung quản lý và phát triển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; thêm 3
nội dung: Phổ biến giáo dục pháp luật đất đai; xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
2.1.2. Cơ sở lí luận của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia thuộc sở hữu của toàn dân, do nhà nước
đại diện chủ sở hữu. Vì vậy, để thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình đối
với đất đai, Nhà nước quản lí đất đai theo quy hoạch và pháp luật. Nhà nước người
chủ sở hữu nhưng không trực tiếp sử dụng mà chuyển giao đất và quyền sử dụng
đất cho các chủ sử dụng để khai thác các thuộc tính có lợi từ đất. Như vậy, các đối
tượng trực tiếp sử dụng đất muốn có đất để sử dụng phải được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
hoặc do đã sử dụng đất trước khi có quy định của Nhà nước về giao đất, cho thuê
đất.Vì thế “Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất” là những nội dung quan trọng trong
công tác quản lí Nhà nước về đất đai.
- Luật Đất đai 1987 nội dung này được quy định là “giao đất, thu hồi đất”
- Luật Đất đai 1993 quyền sử dụng đất được Nhà nước thừa nhận có giá trị
và người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng dưới các hình thức khác nhau,
nội dung này được bổ sung thêm ý “cho thuê đất” thành “giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất”; đến lần sửa đổi, bổ sung 2001 bổ sung thêm ý “chuyển mục đích sử
dụng đất”
- Luật Đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 nội dung này được hoàn thiện thành
“Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất”
Luâ ̣t đấ t đai năm 2013 về giao đất , cho thuê đấ t có những điểm đổi mới căn
bản sau đây:
- Quy đinh
̣ thu hẹp các trường hợp đư ợc Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất chuyển sang thuê đất nhằm sử dụng
đất tiết kiệm, hiệu quả;


5

- Thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà đầu tư trong
nước và nhà đầu tư nước ngoài; nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đề u được áp
dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất để để thực hiện dự án đầu tư nhà ở
để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
- Quy định cu ̣ thể điều kiện được Nhà nước giao đất

, cho thuê đất để thực

hiê ̣n dự án đầ u tư.
2.1.3. Cơ sở khoa học
Tại Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao
quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”
“Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất”
“Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng
đất vi phạm pháp luật về đất đai”(Luật Đất đai, 2013) [12].
Hoạt động giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất có một vai trò hết sức quan trọng
và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai. Chính vì vậy
thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được về thông tin của từng
thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa
chính với đầy đủ về các thông tin tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng thửa đất.
2.1.4. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
2.1.4.1. Các văn bản pháp luật của nhà nước
- Luật đất đai 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ
quy định về tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 20114 của Chính Phủ
quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;


6

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về bồi thường hỗ trợ
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành;
- Thông tư số 02/2015/TT/-BTNMT ngày 27 tháng 1 năm 2015 của bộ Tài
Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2014/NĐCP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP;
- Thông Tư Liên Tịch Số 14/2015/TTLT-BTNMT- BTP của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường, Bộ Tư Pháp ban hành quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/03/2013 của Chính Phủ quy định
chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường;
- Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 V/v bổ sung đối tượng giảm
tiền thuê đất trong năm 2013 và năm 2014 đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà
phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách trước ngày Nghị định số
121/2010/NĐ-CP.
2.1.4.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên
- Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/04/2015
V/v hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt
động của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 46/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 về việc ban hành quy định
về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND V/v ban hành quy định về đơn giá bồi
thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên;


7

- Quyết định số 3180/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 V/v ủy quyền thu hồi đất;
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 về việc ban
hành quy định về trình tự, thủ tục giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 08/09/2014 về ban hành quy định
về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu
được tách thửa và diện tích đất ở xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 22/08/2014 ban hành quy định về bồi
thường và hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Công văn số 07/TCQLĐĐ-CSPC ngày 09/01/2015 V/v giải quyết vướng
mắc về việc xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
khi nhà nước thi hồi đất tại tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất,
cho thuê đất và thu hồi đất
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất và cho thuê đất
2.2.1.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất
Theo điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao
quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng
đất (Luật Đất đai, 2013) [12].
2.2.1.2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất
Theo điều 52 Luật đất đai 2013 căn cứ để giao đất, cho thuê đất bao gồm:
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất
(Luật Đất đai, 2013) [12].


8

2.2.1.3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Theo điều 59 Luật đất đai 2013 quy định:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
a) Giao đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
b) Cho thuê đất đối với:
+ Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực
hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp;
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất trong các
trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia
đình, cá nhân thuê đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ
0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư;
c) Cho thuê đất đó với hộ gia đình, cá nhân.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng
vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn (Luật Đất đai, 2013) [12].
2.2.1.4. Các loại hình giao đất, cho thuê đất
- Các loại hình giao đất
 Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Theo điều 54 Luật đất đai 2013 quy định:
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:


9

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại
Điều 129 của Luật này;
2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55
của Luật này;
3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng
công trình sự nghiệp;
4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của
Nhà nước;
5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi
nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này (Luật Đất đai, 2013) [12].
“Trong khi Luật đất đai 2003 quy định 7 trường hợp được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất, như vậy so với Luật đất đai 2003 thì đối tượng được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cũng bị thu hẹp lại. Cụ thể 3 trường
hợp không được Nhà nước giao đất không thu tiền nữa.
- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về
nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản;
- Đơn vị vũ trang nhân dân được nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản hoặc kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng
an ninh;
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác
xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
Tuy nhiên Luật đất đai 2013 quy định thêm trường hợp “tổ chức sự nghiệp công lập
chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp” được nhà nước
giao đất không thu tiền”(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [9].


10

 Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Theo điều 55 Luật đất đai 2013 quy định:
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán
kết hợp cho thuê;
4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa
trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (Luật Đất
đai, 2013) [12].
“Trong khi Luật đất đai 2003 quy định 7 trường hợp được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất (Điều 34). Như vậy, so với Luật đất đai 2003 thì đối tượng
được Nhà nước giao đất có thu tiền hẹp lại. Cụ thể 5 đối tượng sau không được Nhà
nước giao đất có thu tiền nữa:
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng cơ sở sản
xuất kinh doanh;
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình
công cộng có mục đích kinh doanh;
- Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, làm muối;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án
đầu tư.
Tuy nhiên Luật đất đai 2013 quy định thêm 2 trường hợp sau được Nhà nước
giao đất có thu tiền đó là:


11

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được giao đất để thực hiện dự án đâu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán
kết hợp cho thuê;
- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng QSDĐ gắn với hạ tầng” (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2015) [9].
- Các loại hình cho thuê đất
Theo điều 56 Luật đất đai 2013 quy định:
 Nhà nƣớc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trƣờng hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt
hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp;
d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có
mục đích kinh doanh;
đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực
hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc (Luật Đất đai, 2013) [12].


12

Luật đất đai 2013 ra đời hoàn thiện hơn luật đất đai 2003, thiết lập sự
bình đẳng trong thuê đất giữa người dùng đất có yếu tố nước ngoài và người
dùng trong nước được lựa chọn cả 2 hình thức thuê đất trả tiền một lần và thuê
đất trả tiền hằng năm.
 Nhà nƣớc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trƣờng hợp
sau đây:
Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (Luật Đất đai, 2013) [12].
2.2.1.5. Hạn mức giao đất, cho thuê đất
 Hạn mức giao đất nông nghiệp
Theo điều 129 Luật đất đai 2013 quy định:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: không quá 03
héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực
Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; không quá 02 héc ta cho mỗi
loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không
quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với
xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối
với mỗi loại đất: đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất
trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao
đất không quá 05 héc ta (Luật Đất đai, 2013) [12].
 Hạn mức giao đất phi nông nghiệp
1. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn: Căn cứ vào quỹ đất của địa
phương và quy hoạch phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn
mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối
thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.


13

2. Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy
định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với
trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện
tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở (Luật Đất đai, 2013) [12].
2.2.1.6. Hồ sơxin giao đất, cho thuê đất
* Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản
cho hộ gia đình cá nhân:
+ Đơn xin giao đất của hộ gia đình cá nhân;
+ Dự án nuôi trồng thủy sản và báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất với những nơi
chưa đo bản đồ địa chính (Thông tư 30, 2014) [5].
* Hồ sơ xin giao đất ở làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân không thuộc
trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
+ Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện về giao đất ở của hộ gia
đình, cá nhân kèm theo danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện giao đất ở, ý kiến
của hội đồng giao đất cấp xã;
+ Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng;
+ Trích lục bản đồ địa chính và trích đo địa chính khu đất, bản đồ địa chính
có tỉ lệ 1/500 đối với đất ở đô thị, 1/1000 đối với đất ở nông thôn (Thông tư 30,
2014) [5].
* Hồ sơ cho hộ gia đình cá nhân thuê đất
+ Đơn xin thuê đất của hộ gia đình, cá nhân;
+ Phương án sản xuất kinh doanh kèm theo tổng mặt bằng bố trí công trình
phục vụ sản xuất kinh doanh;
+ Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng;
+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện
phê duyệt;


14

+ Trích lục bản đồ địa chính và hoặc trích đo địa chính khu đất, bản đồ địa
chính có tỷ lệ 1/500 đối với đất ở đô thị 1/1000 đối với đất ở nông thôn (Thông tư
30, 2014) [5].
2.2.1.7. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất được quy định tại điều 68 Nghị định
43/2014
1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy
định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ xin
giao đất, thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp thuê đất;
b) Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp
giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho
người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
được quy định như sau:
a) Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, cơ quan tài
nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy
ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
b) Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử
dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;


15

c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết
quả trúng đấu giá;
d) Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài
nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao
Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
(Nghị định 43, 2014) [7].
2.2.2. Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất
2.2.2.1. Khái niệm thu hồi đất
Theo điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (Luật Đất đai, 2013) [12].
2.2.2.2. Thẩm quyền thu hồi đất
Theo điều 66 Luật đất đai 2013 quy định:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp
sau đây:
a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp
sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà
ở tại Việt Nam (Luật Đất đai, 2013) [12].
2.2.2.3. Các trường hợp thu hồi đất
Các trường hợp thu hồi đất được quy định tại điều 61, 62, 64, 65 Luật đất
đai 2013


16

- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Luật đất đai, 2013) [12].
2.2.2.4. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
Trình tự thủ tục thu hồi đất được quy định tại điều 65, 66 nghị định 43/2014
và điều 69 Luật đất đai 2013
Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm
2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
3. quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng (Luật đất đai, 2013) [12].
Điều 65. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp
luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
1. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật,
tự nguyện trả lại đất được quy định như sau:
a) Người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử
dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản
trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường;
b) Cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản gửi quyết định giải thể, phá
sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân người sử dụng đất chết
mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử đến Phòng Tài
nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×