Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

VŨ THỊ DUYÊN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ MẮC BỆNH
SINH SẢN TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ
THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2011 - 2015


Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

VŨ THỊ DUYÊN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ MẮC BỆNH
SINH SẢN TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ
THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Khoa:
Khóa học:
Giảng viên hƣớng dẫn:

Chính quy
Thú y
K43 - TYN01
Chăn nuôi Thú y
2011 - 2015
TS. Trần Văn Thăng

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Nhà trường và khoa chăn nuôi thú y - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi được về thực tập tại trại chăn nuôi lợn nái
ngoại Đặng Đình Dũng tại Lương Sơn - Hòa Bình từ ngày 25/5/2015 đến
ngày 25/12/2015. Nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn


nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đến nay tôi đã hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến:
- TS. Trần Văn Thăng - Giảng viên bộ môn Chăn nuôi động vật - Khoa
chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Ông Đặng Đình Dũng - Chủ trang trại lợn nái ngoại, Lương Sơn Hòa Bình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y là
những người trực tiếp dạy dỗ và hướng dẫn tôi trong những năm tháng học
tập tại trường. Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ kỹ thuật và công
nhân của trại chăn nuôi đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong suốt quá trình thực tập. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia
đình, bạn bè luôn giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành tốt việc học tập nghiên
cứu cho mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Vũ Thị Duyên


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với sinh
viên ở các trường đại học nói chung, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
nói riêng, nó giúp cho lý thuyết gắn liền với thực tế sản xuất. Giai đoạn thực
tập là khoảng thời gian để sinh viên củng cố, hệ thống hóa toàn bộ kiến thức
đã học, đồng thời áp dụng những kiến thức này vào thực tế, nâng cao trình độ
chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức, tạo cho mình một tác phong
làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành cán bộ khoa học kĩ thật
có chuyên môn đáp ứng được nhu cầu cho xã hội, góp phần tích cực vào sự
phát triển đất nước.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và
sự tiếp nhận của cơ sở thực tập, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái
ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên khóa luận tốt
nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô và các bạn đồng nghiệp để khóa luận
tốt nghiệp của tôi được hoàn chỉnh hơn.

Sinh viên

Vũ Thị Duyên


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình mắc bệnh sinh sản của đàn lợn nái ngoại....................... 40
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của yếu tố giống lợn đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ....... 42
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của yếu tố lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn
nái ngoại................................................................................................. 43
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của các yếu tố tháng nuôi đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản
trên lợn nái ngoại ................................................................................... 46
Bảng 4.5. Những biểu hiện triệu chứng lâm sàng chính của lợn nái ngoại mắc
một số bệnh sinh sản .............................................................................. 48
Bảng 4.6. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung ............................. 49
Bảng 4.7. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm vú ..................................... 51
Bảng 4.8. So sánh chi phí và hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung của 2 phác
đồ điều trị ............................................................................................... 52


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs

: Cộng sự

Nxb

: Nhà xuất bản

TT

: Thể trọng

ĐVT

: Đơn vị tính


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 8
1.1. Tính cấp thiết đề tài .................................................................................... 8
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 9
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 9
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 9
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 9
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 10
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 10
2.1.1. Phân loại đàn lợn nái sinh sản ............................................................... 10
2.1.2. Cấu tạo cơ quan sinh dục và sinh lý sinh sản của lợn cái ..................... 10
2.1.2.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái. ................................................ 10
2.1.2.2. Cấu tạo giải phẫu tuyến vú ................................................................. 12
2.1.2.3. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái ................................................ 14
2.1.2.4. Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái ...................................................... 15
2.1.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái .......................................... 19
2.1.3.1. Bệnh viêm tử cung ............................................................................. 19
2.1.3.2. Bệnh viêm vú ..................................................................................... 21
2.1.3.3. Bệnh đẻ khó........................................................................................ 21
2.1.3.4. Bệnh bại liệt sau khi đẻ ...................................................................... 23
2.1.4. Chẩn đoán lâm sàng một số bệnh sinh sản của lợn nái ......................... 25


vi

2.1.5. Một số thuốc phòng và trị bệnh sinh sản của lợn nái............................ 29
2.1.5.1. Oxytetracyclin .................................................................................... 29
2.1.5.2. Vetrimoxin LA ................................................................................... 29
2.1.5.3. Dipafenac ........................................................................................... 30
2.1.5.4. Oxytocin ............................................................................................. 31
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ................................... 31
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 31
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 33
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 35
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 35
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 35
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi .......................................... 35
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 35
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 35
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
3.4.1. Phương pháp điều tra và theo dõi lâm sàng .......................................... 36
3.4.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu ....................................................... 36
3.4.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 37
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 38
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 40
4.1. Tình hình mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái ngoại của trại chăn nuôi Đặng
Đình Dũng, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình ............................................... 40
4.2. Ảnh hưởng của yếu tố giống lợn đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn
nái ngoại .......................................................................................................... 41
4.3. Ảnh hưởng của yếu tố lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn
nái ngoại .......................................................................................................... 42


vii

4.4. Ảnh hưởng của yếu tố tháng nuôi đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn
nái ngoại .......................................................................................................... 45
4.5. Những biểu hiện triệu chứng lâm sàng chính của lợn nái ngoại mắc một
số bệnh sinh sản............................................................................................... 47
4.6. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung ............. 49
4.7. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm vú ..................... 50
4.8. So sánh chi phí và hiệu quả điều trị bệnh viêm tử cung của 2 phác đồ điều
trị đã thử nghiệm ............................................................................................. 52
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55


8

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết đề tài
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đang phát triển khá mạnh,
trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và đem lại nhiều lợi
ích cho người chăn nuôi. Hàng năm, ngành chăn nuôi lợn cung cấp trên 70%
sản lượng thịt cho thị trường. Thịt lợn có giá trị dinh dưỡng cao, khả năng sử
dụng thịt, mỡ lợn của con người là tương đối tốt. Không những cung cấp
nguồn thực phẩm lớn cho con người, chăn nuôi lợn còn cung cấp một lượng
phân bón khá lớn cho ngành trồng trọt và cung cấp các sản phẩm phụ như: da,
mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.
Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được
nâng cao. Do vậy nhu cầu thực phẩm của con người bây giờ không chỉ đòi hỏi
đáp ứng đủ về số lượng mà còn cả về chất lượng. Trên thực tế, nhu cầu sử
dụng thịt lợn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thịt tiêu thụ trên toàn thế giới, điều
này chứng tỏ tính ưu việt của thịt lợn trong cuộc sống của con người. Vì vậy,
nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói
riêng là đầu tư phát triển đàn lợn để tăng cả chất lượng và số lượng đáp ứng
nhu cầu của thị trường tiêu dùng.
Nước ta đã nhập một số giống lợn nái ngoại như Yorkshire, Landrace,
Duroc, Pietrain… về để nuôi thuần, lai kinh tế và tạo giống mới nhằm nâng
cao số lượng và chất lượng đàn lợn Việt Nam và đã thu được kết quả cao. Kết
quả cho thấy các giống lợn ngoại có tính thành thục sớm, tăng trọng nhanh,
chất lượng thịt tốt và có giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên, hạn chế của việc phát triển đàn lợn nái ngoại chính là yêu
cầu cao về kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng. Đặc biệt lợn nái ngoại vẫn hay


9

mắc các bệnh về sinh sản như viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó… Lợn bị các
bệnh về đường sinh sản sẽ làm giảm sức đề kháng và khả năng sinh sản của
lợn nái, làm giảm tỷ lệ thụ thai, mất sữa ảnh hưởng đến thế hệ con. Nếu bệnh
nặng có thể gây mất khả năng sinh sản làm tăng tỷ lệ loại thải dẫn đến làm
giảm số lượng đàn lợn nái gây thiệt hại cho người chăn nuôi.
Trước tình hình thực tế đó, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại và thử
nghiệm một số phác đồ điều trị”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Xác định được tỷ lệ mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại nuôi
tại trại lợn nái ngoại Đặng Đình Dũng, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc một số bệnh sinh
sản trên đàn lợn nái ngoại.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị để tìm ra được phác đồ điều trị
hiệu quả nhất.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả nghiên cứu đạt được là những tư liệu khoa học phục vụ
cho các nghiên cứu tiếp theo tại các trang trại chăn nuôi lợn nái của huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn
nuôi, điều trị bệnh cho lợn từ đó củng cố và nâng cao kiến thức của bản thân
- Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp trang trại và người
chăn nuôi sớm phát hiện bệnh, có biện pháp can thiệp và điều trị kịp thời nhằm
giảm thiệt hại về kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.


10

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Phân loại đàn lợn nái sinh sản
Lợn nái sinh sản được chia làm 4 loại: Lợn cái hậu bị, nái kiểm định,
nái cơ bản, nái cơ bản hạt nhân.
Lợn cái hậu bị: Lợn cái sau cai sữa được chọn để làm giống, nuôi và
phối giống, có chửa lần đầu gọi là cái hậu bị.
Lợn nái kiểm định: Là lợn đã được giao phối có chửa đến khi đẻ, nuôi
con 2 lứa đầu.
Lợn nái kiểm định được phân làm 2 loại:
- Lợn nái kiểm định 1: từ lợn cái hậu bị đến khi đẻ và nuôi con lứa
đầu tiên.
- Lợn nái kiểm định 2: từ lợn cái nuôi xong lứa đầu đến khi phối giống,
có chửa, đẻ, nuôi xong lứa thứ 2.
Lợn nái cơ bản: Là lợn đã đẻ và nuôi xong lứa 2 đảm bảo đủ tiêu chuẩn
giữ lại làm lợn nái sinh sản.
Lợn nái cơ bản hạt nhân: Được chọn ra từ lợn nái cơ bản, phải là lợn
nái cơ bản thuần chủng và đã qua kiểm tra năng suất cá thể và có năng suất
sinh sản cao.
2.1.2. Cấu tạo cơ quan sinh dục và sinh lý sinh sản của lợn cái
2.1.2.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn cái.
a) Bộ phận sinh dục bên ngoài
* Âm môn hay còn được gọi là âm hộ. Nó nằm ở dưới hậu môn. Phía
ngoài âm môn có 2 môi. Nối liền 2 môi là 2 mép. Trên 2 môi âm môn có sắc
tố đen và nhiều tuyến tiết. Tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi.


11

* Âm vật giống như dương vật được thu nhỏ lại. Cấu tạo cũng có thể
hổng như con đực. Trên âm vật có nếp da tạo mũ âm vật. Phần dưới âm vật bẻ
gập xuống dưới.
* Tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có
màng trinh. Phía trước màng trinh là âm đạo. Phía sau là âm môn. Sau màng
trinh là lỗ niệu đạo. Tiền đình có một số tuyến hướng quay về âm vật.
b) Bộ phận sinh dục bên trong
* Âm đạo
Phía trước âm đạo là cổ tử cung. Phía sau là tiền đình có màng trinh che
lỗ âm đạo. Âm đạo là lỗ tròn để chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối.
Đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ, kích thước
âm đạo của lợn là 10 - 12cm.
* Tử cung
Tử cung là nơi làm tổ, cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của
bào thai. Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bóng đái. Tử
cung gồm 3 phần: sừng, thân, cổ tử cung.
- Ngoài cùng là lớp tương mạc được nối với dây chằng rộng. Lớp cơ:
cơ trơn rất phát triển dày, khỏe có cấu tạo với chức năng chứa thai phát triển
và đẩy thai khi đẻ. Cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong. Cơ vòng phát triển mạnh
ở cổ tử cung tạo thành cơ thắt. Lớp niêm mạc trong cùng có màu hồng nhạt,
có nhiều nếp gấp, trong niêm mạc có nhiều tuyến tiết ra chất nhờn. Niêm mạc
đến cổ tử cung thì thắt tùy thuộc vào từng loại gia súc.
- Mạch quản thần kinh: Động mạch đến từ động mạch tử cung - buồng
trứng và động mạch tử cung. Thần kinh đến từ đám rối treo đằng sau và đám
rối hạ vị. Sừng tử cung của lợn dài ngoằn nghèo như ruột non dài từ 30 50cm. Dây chằng rộng dài nên khi thiến có thể kéo sừng tử cung ra ngoài
được. Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp nhăn
nheo theo chiều dọc. Thai làm tổ ở sừng tử cung. Cổ tử cung không có nếp
gấp hoa nở mà là những cột thịt xen kẽ cài răng lược với nhau.


12

* Buồng trứng
Có hai buồng trứng treo ở cạnh trước dây chằng rộng và nằm trong
xoang chậu. Bên ngoài là một màng liên kết sợi chắc như màng bao dịch
hoàn. Bên trong buồng trứng chia làm hai miền: miền vỏ và miền tủy, được
cấu tạo bởi lớp mô liên kết sợi xốp tạo cho buồng trứng một chất đệm.
Buồng trứng như một tuyến nội tiết của gia súc cái. Có nhiệm vụ nuôi
dưỡng trứng và tiết hoormone sinh dục. Khi noãn bào thành thục thì màng
liên kết buồng trứng sẽ tách ra. Tế bào trứng rời khỏi buồng trứng đi vào loa
kèn, noãn nang bào rách ra sẽ liền ngay. Các tế bào phân chia nhanh thành
một khối tế bào lớn để lấp kín xoang noãn bào và trở thành thể vàng. Nếu tế
bào trứng được thụ tinh thì thể vàng tồn tại và tiết ra hormone progesterone có
tác dụng an thai và ngược lại.
* Ống dẫn trứng
Là một ống nhỏ ngoằn ngoèo nằm ở màng treo buồng trứng.
Cấu tao gồm 3 phần: ngoài cùng là sợi liên kết được kéo dài từ màng
treo buồng trứng. Giữa là lớp cơ trơn. Trong cùng là niêm mạc được cấu tạo
bằng tế bào hình trụ, hình vuông làm nhiệm vụ tiết dịch. Bề ngoài niêm mạc
được phủ một lớp nhung mao, luôn rung động để đẩy tế bào trứng hoặc hợp
tử xuống tử cung làm tổ.
Thời gian trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 - 10 ngày. Ống dẫn
trứng được chia làm hai đoạn: đoạn ở phía trước buồng trứng và đoạn ở gần
sừng tử cung.
2.1.2.2. Cấu tạo giải phẫu tuyến vú
Tuyến vú phát triển ở con cái khi đến tuổi thành thục về tính và nó phát
triển to nhất ở thời kỳ chửa, đẻ. Thời kỳ con vật đẻ tuyến vú tiết ra sữa cung
cấp dinh dưỡng cho con sơ sinh và lúc còn non.


13

- Cấu tạo: Tuyến vú là dạng đặc biệt của tuyến mồ hôi tạo thành. Lợn
có từ 6 - 10 đôi vú xếp thành 2 hàng từ vùng ngực tới vùng bẹn, vú gồm có
bầu vú và núm vú.
+ Bầu vú: Là nơi sản sinh và chứa sữa, ngoài cùng là lớp da mỏng mịn,
tiếp đến là lớp cơ, trong cùng có hai phần cơ bản là bao tuyến và ống dẫn, xen
kẽ giữa phần cơ bản ở trong là tổ chức mỡ, tổ chức liên kết, hệ thống mạch
quản thần kinh bao vây và chia vú thành nhiều thùy nhỏ, trong đó có nhiều
sợi đàn hồi.
Bao tuyến là nơi sản sinh ra sữa, giống như một cái túi, từ túi đó sữa
theo 3 loại ống dẫn: nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa ở đáy tuyến và
thông ra ở đỉnh đầu vú. Mao mạch bao quanh tuyến dày đặc, hệ thống tĩnh
mạch phát triển hơn động mạch tạo nên mạch lớn nổi dưới lớp mỏng của da.
Thần kinh chi phối là nhánh thần kinh động vật từ chậu hạ vị, chậu bẹn
thần kinh thẹn. Thần kinh thực vật xuất phát từ đám rối chậu - hạ vị.
+ Núm vú: Một bầu vú là một núm vú. Cấu tạo từ ngoài vào trong: da,
tổ chức liên kết, cơ, ống dẫn sữa. Lợn có từ 2 - 3 ống dẫn sữa. Ở đầu núm vú
sợi cơ xếp thành vòng tạo thành cơ vòng đầu vú, giữ cho đầu vú ở trạng thái
khép kín khi không thải sữa.
- Sinh trưởng và phát dục của tuyến vú
Động vật còn non, tuyến vú chưa phát triển. Đến tuổi thành thục, hệ thống
ống dẫn bắt đầu sinh trưởng và hình thành hệ thống ống dẫn nhỏ, phân nhánh
phức tạp, thể tích tuyến vú tăng lên, đoạn cuối ống dẫn hình thành bao tuyến.
Đến thời kỳ chửa, nuôi con, ống dẫn tăng lên không ngừng. Qua một
thời gian tiết sữa thể tích bao tuyến nhỏ dần,ống dẫn teo đi, lượng sữa giảm
đến ngừng, bầu vú nhỏ lại.


14

2.1.2.3. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
Sinh sản là quá trình sinh học phức tạp của động vật có vú đặc biệt là ở
lợn nái, đó là chức năng có ý nghĩa quan trọng trong việc sản xuất và duy trì
nòi giống.
Ở gia súc quá trình sinh sản là sự phối hợp của cơ chế thần kinh và thể
dịch theo một hệ thống kế tiếp, thống nhất trong cơ chế tác động nhiều chiều
sự rối loạn khâu nào đó trong cơ chế thứ nhất ấy (do yếu tố thần kinh hay thể
dịch) sẽ làm thay đổi có lợi hoặc có hại tới quá trình sinh sản của gia súc. Sự
rối loạn chức năng sinh sản ở gia súc thường biểu hiện dưới một số hình thái
như: chậm sinh (đối với lợn nái hậu bị), chậm động dục trở lại sau cai sữa
tách con (nái sinh sản), chu kỳ động dục không có rụng trứng, vô sinh.
Khi nghiên cứu sinh lý ở gia súc, các mối quan hệ bên trong là một vấn
đề hết sức quan trọng, có vai trò then chốt để từ đó có biện pháp can thiệp kịp
thời, hữu hiệu nhằm khắc phục những cá thể có biểu hiện những rối loạn chức
năng sinh sản, trở lại trạng thái sinh lý bình thường.
- Khả năng sinh sản của lợn của lợn nái:
Nghiên cứu về tính trạng số con sinh ra rất quan trọng để đánh giá khả
năng sinh sản của lợn. Lợn là động vật đa thai nên khả năng sinh sản của lợn
được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như: Số con sơ sinh, số
con cai sữa, thời gian động dục trở lại sau cai sữa… Chỉ tiêu này đánh giá khả
năng mắn đẻ của lợn nái. Một số tình trạng về khả năng sinh sản của lợn có
khả năng thay đổi lớn trong điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý.
Để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ người ta theo dõi khối lượng
của toàn ổ tại thời điểm 21 ngày tuổi, sau đó bắt đầu giảm. Hiện nay để đánh
giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ người ta cân khối lượng lợn con khi cai sữa
(25 - 35 ngày tuổi).


15

2.1.2.4. Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái
Tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian động dục, tuổi phối
giống lần đầu, tuổi đẻ…là các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái.
Tuỳ theo giống mà tuổi động dục lần đầu có khác nhau. Tuổi động dục
lần đầu ở lợn nội (Ỉ, Móng cái) rất sớm (từ 4 - 5 tháng tuổi), khi khối lượng cơ
thể đạt từ 20 - 25 kg. Ở lợn nái lai (1/2 máu nội) động dục bắt đầu từ 6 tháng
tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 50 - 55 kg. Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so
với lợn nái, tức là lúc 6 - 7 tháng tuổi khi lợn có khối lượng 65 - 80 kg
Đối với lợn cái hậu bị, có thể gây động dục lần đầu sớm hơn bằng cách:
Khi lợn nái ở tuổi 5,5 - 6 tháng tuổi, ngày 2 lần cho lợn đực đi qua
chuồng nuôi lợn cái hậu bị, mỗi lần 10 đến 15 phút. Phát hiện động dục không
đúng, động dục ngầm, stress do thời tiết nóng hoặc lợn bị mắc bệnh điều trị
không kịp thời… là những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lợn cái hậu bị
không động dục.
Đặc điểm động dục của lợn nái là: sự lớn nhanh và phát triển của cơ
quan sinh dục đặc biệt là buồng trứng và tử cung ở độ tuổi từ 6 - 8 tháng tuổi
vơi lợn ngoại, 4 - 5 tháng vơi lợn nội. Cùng với sự phát triển của cơ quan sinh
dục, quá trình rụng trứng cũng tăng dần theo độ tuổi, số lượng trứng rụng theo
mỗi giai đoạn khác nhau.
Sau khi động dục, lợn được phối giống, có thể thụ thai: Thụ thai là sự
kết hợp giữa trứng và tinh trùng tạo thành hợp tử hay chính là quá trình đồng
hoá giữa trứng và tinh trùng. Thời gian mang thai của lợn trung bình là 114
ngày (113 - 116 ngày). Khi mang thai thể vàng tồn tại và tiết ra kích tố
Progesterol ức chế sự phát triển của noãn bào. Do vậy con vật có chửa sẽ
không động dục và không thải trứng.
Sau quá trình mang thai, lợn bắt đầu đẻ và nuôi con: Ở mỗi lợn, khu
vực đầu vú có từ 2 - 3 ống thông vú. Thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong quá


16

trình tiết sữa, khi lợn con thúc vú, những kích thích này làm hưng phấn cơ
quan nhậy cảm ở vú, xung động thần kinh truyền vào rễ rung và rễ bên tuỷ
sống, rồi truyền qua hành tuỷ, từ đây xung động chuyển tiếp lên vùng dưới
đồi và vỏ não. Từ vùng dưới đồi, xung động gây kích thích thuỳ sau tuyến
yên tiết Oxytocin để gây cơ bóp mạnh cơ trơn để thải ra ngoài.
Kỳ tiết sữa lợn con bú được từ 32 - 39 kg sữa thì vú trước cho 35 - 49
kg vì Oxytocin theo máu đến tuyến vú phía trước nhiều hơn, kéo dài hơn nên
vú trước nhiều sữa hơn.
Lợn con sau khi được sinh ra trải qua một thời kỳ đặc biệt, là thời kỳ bú
sữa: Thời kỳ này lợn con gặp khủng hoảng sau khi mà số lượng và chất lượng
sữa của lợn mẹ giảm rõ rệt. Ở lúc 4 tuần tuổi sinh trưởng của lợn thường bị
giảm rõ rệt vì nhu cầu dinh dưỡng của lợn con không ngừng tăng nhanh
nhưng sữa mẹ không thể đáp ứng cả về số lượng và chất lượng. Vì vậy, để
giảm khủng hoảng dinh dưỡng trong giai đoạn này, người ta phải tập và bổ
sung thức ăn sớm cho lợn con từ các giai đoạn trước.
- Sự thành thục về tính
Lơ ̣n thuộc các giống khác nhau thì sự thành thục về tính cũng khác nhau. Sự
thành thục về tính ở các giố ng lơ ̣n có t ầm vóc, khối lượng nhỏ thường sớm
hơn các giố ng lơ ̣n có tầm vóc, khối lượng lớn. Sự thành thục về tính ở lợn cái
được định nghĩa là thời điểm rụng trứng lần đầu tiên và xảy ra lúc 3 - 4 tháng
tuổi đối với các giống lợn thành thục sớm và 6 - 7 tháng tuổi đối với hầu hết
các giống lợn
Một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ
thể phát triển căn bản đã hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nôi tiết tố
(các phản xạ về sinh dục). Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng.
* Hiện tượng rụng trứng
Noãn bào dần dần lớn lên. Nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng. Dưới
tác dụng của thần kinh, hormone, áp suất. Noãn bào vỡ giải phóng ra tế bào


17

trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin. Hiện tượng giải phóng tế bào trứng ra
khỏi noãn bào ở từng loài gia súc khác nhau.
Lợn: 20 - 30 tế bào trứng 1 lần.
* Sự hình thành thể vàng
Sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra. Màng trên bị xẹp xuống
đường kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng. Tạo nên những nếp nhăn trên
vách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng. Xoang chứa đầy
dịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang ra. Dịch và máu đọng lại và lấp đầy
xoang của tế bào trứng. Các nếp nhăn gồm nhiều lớp nhăn ăn sâu vào và lấp
đầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng không
tăng nhưng kích thước lại tăng rất nhanh. Trong các tế bào hạt có chứa lipoit
và sắc tố màu vàng. Như vậy, trong tế bào trứng đã chứa đầy tế bào hạt (gọi là
tế bào lutein). Do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hình thành nên
thể vàng. Đây chính là nơi đã tạo ra hormone progesterone. Trong thời gian
vài ngày thể vàng sẽ đầy xoang của tế bào trứng, nó tiếp tục phát triển. Nếu
gia súc không có thai thì thể vàng nhanh chóng đạt đến độ lớn tối đa rồi thoái
hóa dần. Thời gian tồn tại của thể vàng từ 3 - 15 ngày. Nếu gia súc có thai, nó
tồn tại trong suốt thời gian mang thai đến ngày gia súc gần đẻ.
* Niêm dịch
Trong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là do
kết quả của quá trình tế bào trứng rụng. Do sự thay đổi hàm lượng các kích tố
trong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch. Đồng
thời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra.
* Tính dục
Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lượng oestrogen tăng lên ở
trong máu nên có một loạt biến đổi về bên ngoài khác với bình thường, đứng


18

nằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản lượng
sữa giảm, chăm chú tới xung quanh. Gặp con đực không kháng cự, tăng lên
về cường độ cho đến khi tế bào trứng rụng.
* Tính hưng phấn
Thường kết hợp song song với tính dục, con vật có một loạt biến đổi về
bên ngoài, thường không yên, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém ăn, đuôi
cong và chịu đực, hai chân sau thường ở tư thế giao phối. Cao độ nhất là lúc tế
bào trứng rụng. Khi đã rụng tế bào trứng thì tính hưng phấn giảm đi rõ rệt.
- Chu kỳ động dục
Chia làm 4 giai đoạn:
* Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn
bình thường. Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số
lượng lông nhung tăng lên. Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử
cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Giai đoạn này tính hưng phấn
chưa cao. Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp
mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn. Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều
lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục.
* Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạt
những biến đổi sinh lý. Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết.
Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn
cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu giống, phá chuồng, nhảy
lên lưng con khác, thích gần con đực. Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi
buồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại. Gia súc cái
trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện.


19

* Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình
thường. Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dần mất hẳn, con vật chuyển
sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.
* Giai đoạn nghỉ ngơi
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ
này yên tĩnh hoàn toàn. Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt
động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phát
dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý.
- Sinh lý quá trình mang thai và đẻ
Sau thời gian lưu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng (noãn
hoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết) hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tử
cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai. Sự biến đổi nội tiết tố
trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như sau: Progesterone trong 10 ngày
đầu có chửa tăng rất nhanh cao nhất vào ngày chửa thứ 20 rồi nó hơi giảm
xuống một chút ở 3 tuần đầu, sau đó duy trì ổn định trong thời gian có chửa
để an thai, ức chế động dục 1 - 2 ngày trước khi đẻ Progesterone giảm đột
ngột. Estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời kỳ
có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất. Thời
gian có chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày.
2.1.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái
2.1.3.1. Bệnh viêm tử cung
Viêm tử cung là một bệnh sinh sản thường gặp trong chăn nuôi heo nái,
có thể xuất hiện ở nhiều giai đoạn nhưng thường xảy ra ở giai đoạn sau khi
sinh, đặc biệt là trên heo nái ngoại (siêu nạc), sau đó đến heo nái lai, thấp nhất
ở heo nái cỏ.


20

Viêm tử cung dẫn đến heo nái mệt mỏi, sốt, bỏ ăn, mất sữa, có thể kế
phát sang viêm vú. Heo nái viêm tử cung dẫn tới làm thay đổi số lượng và
chất lượng sữa, heo con bị tiêu chảy sớm và chữa không khỏi dứt điểm nếu
không chữa khỏi cho con mẹ
* Nguyên nhân mắc bệnh
Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân như:
- Can thiệp không đúng kỹ thuật khi lợn đẻ khó; lợn bị nhiễm trùng từ
chuồng trại do chuồng trại kém vệ sinh.
- Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu trong khẩu phần thức ăn bị thiếu
vitamin A, D, E gây khô niêm mạc, dễ xây xước, nhiễm khuẩn.
- Cơ quan sinh dục ngoài bẩn.
- Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp.
- Bệnh xảy ra do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát, hoặc
không sạch đã đưa các vi khuẩn gây nhiễm vào bộ phận sinh dục.
* Triệu chứng
Bệnh thể hiện ở dạng điển hình, heo có biểu hiện mệt mỏi, sốt, hay nằm
úp bầu vú, bỏ ăn, ăn kém,âm hộ sưng tấy đỏ, dịch xuất tiết từ âm đạo chảy ra
trắng đục nếu nặng dịch có máu. Heo đứng nằm, bứt rứt không yên,heo con
thường thiếu sữa, kêu nhiều. trong trường hợp bênh nhẹ, heo không sốt, âm
hộ không sưng đỏ nhưng vẫn có dịch nhày, trắng đục tiết ra từ âm đạo dịch
nhày thường không liên tục mà chỉ chảy ra từng đợt từ vài ngày đến một tuần.
Heo nái thường không đậu thai hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu đi vì quá trình
viêm nhiễm từ niêm mạc âm đạo, tử cung lan sang thai heo.
* Hậu quả
Bệnh gây tổn thương cơ quan sinh dục Viêm xảy ra trong thời gian có
chửa thì do biến đổi trong cấu trúc niêm mạc như: Teo niêm mạc, sẹo trên
niêm mạc, thoái hóa niêm mạc...dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ thai. Qua chỗ


21

tổn thương, vi khuẩn cũng như các độc tố do chúng tiết ra làm bào thai phát
triển không bình thường. Nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ làm tổn
thất kinh tế cho người chăn nuôi.
2.1.3.2. Bệnh viêm vú
Bệnh viêm vú trên heo thường gặp trong giai đoạn nuôi con, vú bị viêm
dẫn đến heo sốt, kém ăn hoặc bỏ ăn, từ đó lượng sữa giảm, hoặc mất hẳn sữa.
Heo con không được bú sữa đầu, hoặc bú sữa heo mẹ viêm sẽ bị tiêu chảy,
không thể chữa khỏi hoàn toàn.
* Nguyên nhân
Do heo mẹ bị viêm tử cung, vi khuẩn theo máu đến tuyến vú gây viêm
vú Heo con có răng nanh, hoặc chuồng trại có nhiều cạnh sắc làm xây xát vú
mẹ tạo điều kiện vi trùng Staphylococcus, Streptococcus xâm nhập. Heo nái
nhiều sữa con bú không hết làm sữa ứ đọng nhiều tạo môi trường cho vi trùng
sinh sản gây viêm vú. Heo nái cho con bú một hàng vú, hàng còn lại căng sữa
quá nên viêm.
* Hậu quả
Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể lợn mẹ, đồng
thời ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của lợn con theo mẹ. Nếu
viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó chữa, lợn
nái sẽ bị chết. Viêm vú kéo dài dẫn đến teo bầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử
ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa sau. Nếu phát hiện và điều
trị kịp thời sẽ giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
2.1.3.3. Bệnh đẻ khó
Lợn đẻ mà thời gian sổ thai kéo dài nhưng thai vẫn không được đẩy ra
ngoài. Bệnh biểu hiện dưới nhiều hình thức, diễn biến khác nhau. Nó không
những gây bệnh cho cơ quan sinh dục mà còn dẫn đến hiện tượng vô sinh,
thậm chí cả mẹ lẫn con có thể chết. Do đó đẻ khó gây thiệt về kinh tế cho
ngành chăn nuôi.


22

* Nguyên nhân:
+ Rặn đẻ yếu
Nguyên nhân và triệu chứng của rặn đẻ yếu đặc trưng là các cơn co thắt
cơ tử cung và thành bụng của gia súc mẹ vừa yếu vừa ngắn. Có 3 dạng cơn co
thắt và rặn đẻ yếu:
1. Cơ co thắt yếu nguyên phát bắt đầu từ khi mở cổ tử cung và xảy ra trùng
với cơn rặn đẻ yếu nguyên phát.
2. Cơn co thắt và rặn đẻ yếu thứ phát xảy ra sau khi co thắt và rặn đẻ mạnh
nhưng không có kết quả.
3. Cơn co thắt và rặn đẻ yếu thứ phát xảy ra do bào thai không di chuyển được.
Các cơn co thắt và rặn đẻ yếu nguyên phát, thông thường, quan sát thấy
khi vi phạm chế độ chăm sóc nuôi dưỡng gia súc chửa và thiếu vận động, cũng
như khi bị bệnh làm suy yếu cơ thể gia súc mẹ. Trong trường hợp co thắt và rặn
đẻ yếu cần giải quyết nguyên nhân bào thai không di chuyển được do thai to quá,
thai sai ngôi. Trong phần lớn các trường hợp cần mổ lấy thai.
Trong trường hợp nái co thắt và rặn đẻ yếu do nguyên nhân nguyên phát
và bào thai chỉ mới nhô ra khe âm môn, cần dùng tay nhẹ nhàng kéo bào thai ra.
+ Khô âm đạo
Nguyên nhân và triệu chứng. Đẻ kéo dài do co thắt và rặn đẻ yếu nguyên
phát hoặc thứ phát, mà trước đó dịch ối và nước tiểu đã chảy ra hết, hoặc do nhân
tạo làm vỡ bao thai trước khi cổ tử cung mở hết, thường dẫn đến khô đường
sinh dục. Hẹp khe âm môn và tiền đình âm đạo, âm đạo và hẹp cổ tử cung.
Bệnh lý này xảy ra do bẩm sinh hoặc ở gia súc đẻ lần đầu do co thắt sẹo
hình thành từ chấn thương hoặc viêm, do phát triển màng sẹo liên kết của vết
loét, ung bướu. Đôi khi gặp trường hợp đẻ khó ở gia súc đẻ lần đầu do phì đại
màng trinh bẩm sinh hoặc mắc phải (tăng sinh van niệu đạo nằm ở thành dưới
âm đạo sát mép tiền đình âm đạo). Các cơn rặn đẻ mạnh trong khi đã có các


23

cơn tiền triệu chứng đẻ nhưng gia súc không đẻ được, chứng tỏ hẹp đường
sinh dục hoặc thai to quá. Nếu lợn vẫn không đẻ được và từ âm môn chảy
dịch hơi xanh, chứng tỏ nhau thai đã phân huỷ và đã chết một hoặc vài bào
thai. Trong trường hợp này cần mổ lấy thai qua thành bụng.
* Triệu chứng
Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ được, cơn co bóp rặn đẻ
thưa dần, lợn nái mệt mỏi khó chịu, nước ối tiết nhiều và có lẫn máu (màu hồng
nhạt). Có trường hợp lợn nái đẻ được một con rồi nhưng vẫn đẻ khó ở con tiếp
theo. Khi thò tay vào thấy thai nằm ngay xương chậu nhưng do đẻ ngược thai
(quay lưng ra), do xương chậu hẹp nhưng bào thai quá to. Đưa tay vào đường
sinh dục thấy khung xoang chậu hẹp, thai ở tư thế không bình thường
* Hậu quả.
Không can thiệp kịp thời thai ngạt và chết. Nái mẹ kiệt sức,không dặn
đẻ được, chết. Biện pháp can thiệp không đúng cách, gây xây sát niêm mạc tử
cung hoặc dụng cụ thủ thuật không đảm bảo vệ sinh làm lợn bị nhiễm một số
bệnh: viêm tử cung, viêm vú, xảy thai truyền nhiễm... khi niêm mạc có những
vết sẹo sẽ gây cản trở cho quá trình thụ thai, thai làm tổ... dẫn đến xảy thai,
tiêu thai, đẻ non thậm trí là vô sinh.
2.1.3.4. Bệnh bại liệt sau khi đẻ
Bệnh bại liệt sau khi sanh còn gọi là bệnh sốt sữa, thường xảy ra sau
khi sinh một thời gian ngắn, các cơ co rút làm thú không thể đứng được, đồng
thời sự co thắt các cơ trơn của ống dẫn sữa làm bầu vú căn cứng, sữa không
xuống được.
* Nguyên nhân
Sau khi sanh sự sản xuất sữa đầu lấy đi rất nhiều Calci, Magnesium
trong máu, làm hàm lượng Calci, Magnesium giảm đột ngột trong máu, làm
hệ thần kinh cơ hưng phấn (Calci, Magnesium có tác dụng làm giảm tính


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×