Tải bản đầy đủ

Hàm trụ và ứng dụng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHÙNG THỊ NHÀN

HÀM TRỤ VÀ ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN GIẢI TÍCH

Hà Nội2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHÙNG THỊ NHÀN

HÀM TRỤ VÀ ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: Toán Giải
tích Mã số: 60 46 01


LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGƯT. Nguyễn
Huy Lợi

Hà Nội,
2009


LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS. NGƯT
Nguyễn Huy Lợi và các thầy cô giáo đã hướng dẫn tận tình, đầy hiệu
quả, thường xuyên dành cho em sự chỉ bảo, giúp đỡ và động viên cả về
vật chất cũng như tinh thần giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo, các thầy cô, cán
bộ nhân viên của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong thời gian học tập tại trường.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới anh em, bạn bè
gần xa và người thân trong gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện để
luận văn sớm được hoàn thành.


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tác
giả được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. NGƯT Nguyễn Huy
Lợi.
Trong khi nghiên cứu luận văn, tác giả đã kế thừa thành quả khoa
học của các nhà khoa học và đồng nghiệp với sự trân trọng và biết ơn.

Hà Nội, tháng 10 năm 2009

Phùng Thị Nhàn


NHỮNG KÍ HIỆU
Trong luận văn sử dụng các kí hiệu với các ý nghĩa được xác định
trong bảng sau
R
C



−∞

ber
bei

tập hợp số thực
tập hợp số phức
tập rỗng
âm vô cùng
dương vô cùng (tương đương với +∞)
là phần thực của hàm
là phần ảo của hàm


Mục lục
Lời cảm ơn............................................................................................... 2
Lời cam đoan......................................................................................3
Những kí hiệu......................................................................................... 4
Mở đầu...................................................................................................... 7
Chương 1. HÀM TRỤ

9

1.1. Hàm chỉnh hình....................................................................................... 9
1.2. Hàm Gamar Euler..................................................................................12
1.3. Hàm trụ..................................................................................................16
1.3.1. Hàm trụ loại 1.........................................................................18
1.3.2. Các hàm trụ khác.....................................................................29
1.3.3. Biểu diễn tiệm cận đối với các hàm trụ.............................39
1.3.4. Đồ thị của hàm trụ và sự phân bố các không điểm . . 47
Chương 2. ỨNG DỤNG CỦA HÀM TRỤ

53

2.1. Ứng dụng để giải quyết các vấn đề lý thuyết................................53
2.1.1. Định lý cộng đối với các hàm Bessel................53
2.1.2. Những phương trình vi phân giải được nhờ hàm trụ
53
2.1.3. Các tích phân có chứa hàm Bessel....................54
2.1.4. Tích phân Sonhin........................................................56
2.1.5. Tích phân của thuyết sóng điện..........................58
2.1.6. Dao động của dây xích...............................................60
2.1.7. Dao động của màng tròn........................................63
2.1.8. Nguồn nhiệt hình trụ....................................................64
2.1.9. Sự truyền nhiệt trong hình trụ tròn...............67
2.2. Một số ứng dụng khác........................................................................ 68


6

Kết luận...............................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................74


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự ra đời của số phức và quá trình nghiên cứu phát triển hoàn thiện
lí thuyết hàm số biến số phức như một dấu mốc quan trọng trong quá
trình phát triển toán học. Những kết quả đạt được trong lý thuyết đó đã
giải quyết rất nhiều những vấn đề quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa
học, đời sống khác nhau.
Khi nghiên cứu giải tích phức, một trong những vấn đề được nhiều
nhà toán học quan tâm nghiên cứu đó là lí thuyết hàm trụ. Nhiều tính
chất quan trọng của hàm trụ đã được tìm ra và biết đến với nhiều ứng
dụng có tính thực tiễn cao trong vật lý, kỹ thuật, xây dựng. . .
Từ việc nghiên cứu hàm trụ trong không gian hai chiều, nhiều nhà
toán học đã không ngừng phát triển, mở rộng cho không gian ba chiều,
nhiều chiều và đạt được nhiều kết quả to lớn. Với những kết quả đã đạt
được trong không gian các hàm biến số thực như việc tính độ dài đường
cong, diện tích mặt, thể tích khối. . . . Việc nghiên cứu trên hàm trụ đã
giải quyết một cách triệt để những vấn đề này trên những lớp hàm biến
số phức đặc biệt được biểu diễn thông qua hàm trụ.
Với nhiều ứng dụng đặc biệt trong khoa học và đời sống mà việc
nghiên cứu hàm trụ đem lại, với mong muốn tìm hiểu một cách sâu sắc, có
hệ thống về hàm trụ cùng với những ứng dụng của nó tác giả mạnh dạn
chọn đề tài
“Hàm trụ và ứng dụng”
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu hàm trụ, các tính chất của hàm trụ và ứng dụng của hàm trụ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tìm hiểu hàm trụ, hệ thống hóa theo hướng ứng dụng của nó.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


8

Luận văn được chia thành hai chương:
Chương 1: Hàm trụ.
Chương 2: Ứng dụng của hàm trụ.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đọc, dịch, tra cứu tài liệu tham khảo, nghiên cứu khoa học một cách
logic và hệ thống.
6. Giả thuyết khoa học
Nghiên cứu sâu một khái niệm của toán học, nâng nó lên thành đề
tài nghiên cứu và đề xuất các ứng dụng của nó trong việc giải quyết một
số vấn đề của lý thuyết, giải toán và thực tiễn.
Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao
học và người yêu thích toán học.


Chương 1
HÀM TRỤ

1.1.

Hàm chỉnh hình

Giả sử hàm f = u + iv xác định và hữu hạn trong lân cận nào đó
của điểm z0 = x0 + iy0 ∈ C.
Định nghĩa 1.1. Ta nói rằng f khả vi tại điểm z0 theo nghĩa giải tích
thực (hay R2− khả vi), nếu các hàm u và v khả vi như những hàm của
(x, y) tại điểm (x0, y0) biểu thức
df = du + idv,

(1.1)

được gọi là vi phân của f tại điểm z0.
Định nghĩa 1.2. Hàm f được gọi là chỉnh hình tại điểm z0 nếu nó khả

C
vi trong lân cận của điểm ấy.
Ta sẽ gọi hàm f là chỉnh hình trên tập mở D, nếu nó chỉnh hình tại
mỗi điểm của D (do vậy trong tập D khái niệm giải tích và khả vi
phức trùng nhau).
Ta sẽ gọi hàm f chỉnh hình trên tập hợp bất kì M ⊂ C nếu nó có
thể thác triển giải tích lên tập hợp mở nào đó D ⊃ M .
Cuối cùng, hàm f chỉnh hình tại điểm vô cùng được hiểu là tính
1
chỉnh hình của hàm ϕ(z)
) tại z = 0. Định nghĩa này cho phép
z = ϕ(
ta xét hàm chỉnh hình trên các tập hợp của mặt phẳng đóng C.

Định lý 1.1. Tổng và tích của các hàm chỉnh hình trong miền D cũng
chỉnh hình trong miền ấy.
Do đó tập hợp tất cả những hàm chỉnh hình trong miền D lập nên
một vành và vành này ta sẽ chỉ bằng kí hiệu H(D). H(D) là một
không gian vector trên C.


10

Định lý 1.2. Giả sử D ∈ C là một miền và H(D) là tập hợp các hàm
chỉnh hình trên D. Khi đó
i) Nếu f ∈ H(D) và f (z) ƒ= 0 ∈ H(D).
f
thì 1
ii) Nếu f ∈ H(D) và f chỉ nhận giá trị thực thì f là không đổi.
Định lý 1.3. Nếu f : D → D∗ và g : D∗ → C là các hàm chỉnh hình, ở
đây D và D∗ là các miền trong mặt phẳng (z), (w), thì hàm g0f : D →
C chỉnh hình.
Định lý 1.4. (Định lý Cauchy) Nếu hàm f ∈ H(D) thì tích phân của
nó theo tuyến đóng bất kỳ γ ⊂ D, đồng luân với không trong miền này
là bằng không

¸

fdz = 0 nếu γ ∼ 0

γ

Chứng minh. Vì γ ∼ 0 nên trong D có thể biến dạng đồng luân tuyến
tính đóng γ1 : z = z1(t), t ∈ [0, 1], nằm trong hình tròn nào đó U ⊂ D.
Mặt khác, hàm f có nguyên hàm F trong U và do đó nguyên hàm của f
dọc theo γ1
sẽ là hàm F (z1(t)). Vì z1(0) = z1(1) = a (tuyến γ1 là tuyến đóng)
nên theo công thức Newton-Leibnitz
¸
fdz = F (a) − F (a) = 0.
γ1

Q
Định lý 1.5. Hàm f bất kỳ, chỉnh hình trong miền đơn liên D, có
nguyên hàm trong miền ấy.
Định lý 1.6. (Định lý về giá trị trung bình) Giá trị của hàm f ∈ H(D)
tại mỗi điểm hữu hạn z ∈ D bằng trung bình cộng của các giá trị của nó
trên đường tròn đủ bé bất kỳ với tâm tại z
f (z) =

1




¸f
0

(z + ρeit)dt.

(1.2)


Chứng minh. Ta lấy hình tròn Uρ = {zt : |zt − z| < ρ} sao cho Uρ « D.
Theo công thức tích phân Cauchy, ta thu được
¸
dζ.
(1.3)
f
1
f (z) =
(ζ)
2π ∂U ζ −
ρ
i
z
vì trên ∂Uρ ta có ζ − z = ρeit, t ∈ [0, 2π] , dζ = ρeitidt, nên từ (1.3)
suy ra (1.2).
Q
Định lý 1.7. (Định lý Liouville) Nếu hàm f chỉnh hình trong toàn
mặt phẳng C và giới nội, thì nó là hằng số.
Chứng minh. Trong hình tròn đóng bất kỳ
U¯ được biểu diễn bởi chuỗi Taylor
f (z) =


.

= {|z| ≤ R} , R < ∞ hàm
f

c nz n,

n=0

hệ số của nó không phụ thuộc vào R. Vì f giới nội trong C (giả sử |f (z)|

M ), nên theo các bất đẳng thức Cauchy
|cn| ≤

M

, n = 0, 1, 2, ...
Rn
Bởi vì vế phải dần đến không khi R → ∞, nên cn = 0 với n = 0, 1, 2,
... do đó ta nhận được f (z) ≡ c0.
Q
Định lý 1.8. Đạo hàm của f ∈ H(D) là hàm chỉnh hình trong miền
D.
Định lý 1.9. Nếu trong hình tròn {|z − z0| < R} hàm f được biểu diễn
như là tổng chuỗi luỹ thừa
f (z) =

.∞

cn(z − z0)n,

n=1

thì hệ số của chuỗi được xác định đơn trị theo công thức
cn =

f

(n)

(z0)

n!

n = 0, 1, 2, ...

(1.4)


Chứng minh. Thế z = z0 vào (1.4), ta tìm được f (z0) = c0. Vi phân
từng từ chuỗi (1.4) ta được
f t(z) = c1 + c2(z − z0) + ...
và sau đó thế z = z0 ta tìm được f t(z0) = c1. Lấy vi phân (1.4) n lần
f

(n)

(z) = n!cn + 2ct (z − z0) + ct (z −
z0) + ...
1

2

(ta không viết ra các biểu thức của hệ số) và lại thế z = z0 ta thu được
n!cn = f

(n)

(z0).
Q

1.2.

Hàm Gamar Euler

Trước tiên ta định nghĩa đạo hàm lôgarit của hàm Euler là khai triển
sau đây


− −

ψ (1 + z) =

C

.

1

1

z+k

k

.
(1.5)

.

.

k=1

ở đó C là một hằng số nào
đó.
Chuỗi (1.5) gồm các số hạng trong chuỗi
πcotgπz 1
=
+



.

z
k=−∞

.

.
+1 = 1+

.
t1

z−k
k

z

2z

, z = k.

z2 − k 2

(1.6)

ƒ

k=1

với các chỉ số âm (các công thức (1.5) và (1.6) còn khác nhau về dấu của k).
Khai triển (1.6) là khai triển Mittag-Leffer của hàm ψ (1 + z), từ đó
suy ra nó là hàm phân hình có các cực điểm cấp một tại các điểm nguyên
âm
z = −1, −2, −3, ...


Hàm Euler Γ (1 + z) (“Hàm Gamar”) được xác định qua đạo hàm
lôgarit của nó
z

¸

.
,
.
ln Γ (1 + z) ψ (1 + z) dz = −Cz −
1 +z − z ,
=
k
k
,ln .
k=1
0

(1.7)


ở đây z ƒ= −k, (k = 1, 2, ...), và tích phân được lấy theo một đường
bất kì
không đi qua điểm này. Lấy được tích phân như trên vì chuỗi (1.6) hội
tụ đều.
Mũ hóa (1.7) ta được
1



Γ (1 + z)

Cz

.
.

z

−z

(1.8)

ek,

=e
Y 1+
k
k=1

tích vô hạn hội tụ, vì nó là một phần trong khai triển Weierstrass của
sinπz, ứng với các chỉ số k âm (ở đó thay k bằng −k và z = πz). Từ (1.8) suy
ra rằng
1
Γ(1+z
)

nguyên và nó có không điểm tại các điểm z = −k, (k = 1, 2,
...)
và chỉ có tại các điểm đó. Vì thế hàm Γ (1 + z) không triệt tiêu và là
hàm

hàm phân hình có các cực điểm cấp một tại các điểm nguyên âm và chỉ có
tại các điểm đó mà thôi.
Từ (1.8) suy ra Γ (1) = 1. Do khẳng định trên Γ (2) ƒ= 0 và bởi vì
hằng số
C chưa xác định, nên ta có thể buộc Γ (2) = 1. Khi đó từ (1.7) ta nhận
được

.
. .
1
0 = −C − .
1 −
.
,
k=1 ln 1 +
k
hay
.k
.
.
..
∞ .
n
.
=
1
1 23 n+ 1
C=.
− ln 1 +
lim
− ln . ...
1

k=1

k

k

n→∞

= lim
n→∞

.

k=1

k

1 2

n

.
k=1 k

1
− ln (n + 1) ,

1
→ 0 (nó không
n+
đ1ược biểu thức cuối

khi thêm vào trong dấu móc số hạng
hạn) và thay n + 1 bằng n, ta nhận
C = lim
(1 +

n→∞

1

n
.

1

làm thay đổi giới
cùng đối với C

+ ... +


2

n

− lnn).
(1.9)
Số C là giới hạn của hiệu giữa tổng riêng thứ n của chuỗi điều hoà
(phân kỳ) và ln n, nó được gọi là hằng số Euler (giá trị gần đúng của nó
bằng 0,5772157).
Với z ƒ= k (k = −1, −2, ...) ta.có
∞ .
1
ψ (1 + z) − ψ (z) =

k=1

z+k−1

1

.

1
= ,
z+k
z


vì tất cả các số hạng đều đã được giản ước. Lấy tích phân không định
hạn hệ thức này ta nhận được ln Γ (z + 1) − ln Γ (z) = ln z + ln A,
trong đó A là hằng số nào đó từ đó Γ (1 + z) = AzΓ (z). Ở đây khi
đặt z = 1 và sử dụng tính chất Γ (1) = Γ (2) = 1 ta tìm được A =
1, từ đó
(1.10)

Γ (1 + z) = zΓ (z) .

Công thức truy hồi vừa nhận được cho phép ta tính ngay được giá trị
của Γ (z) trong dải k < Re z ≤ k + 1 và k − 2 < Re z ≤ k − 1, nếu
đã biết giá trị của nó trong dải k − 1 < Re z ≤ k. Áp dụng hai lần công
thức (1.10) ta tìm được
Γ (z + 2) = (z + 1) Γ (z + 1) = (z + 1) zΓ (z) ,
Γ (z + 3) = (z + 2) Γ (z + 2) = (z + 2) (z + 1) zΓ (z) ,
và nói chung với n nguyên dương bất kì
Γ (z + n) = (z + n − 1) (z + n − 2) ...zΓ (z) .

(1.11)

Công thức (1.11) cho phép ta tìm giá trị Γ (z) trên toàn mặt phẳng
nếu đã biết giá trị của nó trong dải 0 < Re z ≤ 1.
Nói riêng khi z = 1 thì (1.11) có dạng
(1.12)

Γ (1 + n) = n!.

Từ đó ta thấy rằng Γ (1 + z) là sự mở rộng trong miền phức của hàm
n!
đối số nguyên.
Nhờ công thức (1.11) cũng có thể tìm được thặng dư của Γ (z) tại các
cực điểm của nó. Dựa vào công thức này ta có
1
Γ (z) =
Γ (z + n + 1) ,
z. (z + 1) ... (z
+ n)
từ đó theo công thức
1
s Γ ( n) = lim (z + n) Γ (z) = lim

→−n
z→−n z (z + 1) ... (z + n
− 1)
1
=

Γ (z + n +
1)


−n (−n + 1) ...
(−1)

Γ (1) ,


hay cuối
cùng

res Γ (−n)
=

(
n

1)
− .
n!

(1.13)

Hơn nữa, từ công thức (1.7) ta có
1

Γ (z)

z
=





.

.

−z

z

Cz
= zeY
1+
ek
,k

Γ (1 +
z)

k=1


1
Γ (1 − z)

.

z

z ek
.
=e
.
Y
1−
k
k=1
−Cz

Nhân các tích trên theo từng số hạng (có thể chứng minh tính đúng đắn
của phép toán đó), ta nhận được


1
Γ (z) Γ (1
− z)

.

= z
Y 1−

z2
k2

.
.

k=1

Theo công thức sin z =
z

Q .

z

2

.

, ta thấy rằng vế phải của
đẳng
k=
1
π
k2 π 2
1
thức cuối cùng bằng sin πz. Như vậy, Γ (z) Γ (1 − z) =
.
π
sin πz
Công thức nhận được ở trên cho phép tính Γ (z) trong dải 0 < Re z ≤
1
1
(nghĩa là trên toàn phẳng). Về việc tính giá trị của nó trong dải 0 < Re z
≤ .
2
Đặc biệt khi z = từ công thức đó ta nhận được Γ2 .1 . = π, từ đó
1
2
.
.
2

1
Γ
= π.
2


1−


Để kết thúc ta đưa ra bảng các giá trị Γ (x) trong khoảng (1.2) của
trục thực với bước nhảy của x là 0,1 cùng với đồ thị của các hàm Γ (x)

Γ(x
)1


đối với x thực (bảng 1.1).

x
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,8
1,9
Γ(x) 0,9514 0,918 0,897 0,887 0,886 0,893 0,908 0,931 0,961
2
5
3
2
5
6
4
8
Bảng 1.1


Hình 1.1

Hình ảnh chung của đồ thị hàm Γ (x) đã rõ ràng do các tính chất của
nó đã nói ở trên hình 1.1. Ta chú ý rằng sự tiếp cận của các cực tiểu của
Γ (x) với nửa trục âm khi x → −∞ có liên quan đến sự giảm nhanh các
thặng dư của nó, dựa vào (1.12) tại lân cận điểm z = −π, ta có
(−1) 1 + c0 + c1 (x + n) + ...
Γ (x) = n
x+
n!
n
và khi n tăng, hệ số của phần chính trong khai triển giảm đi rất nhanh.

1.3.

Hàm trụ

Những hàm trụ hay còn được gọi là hàm Bessel đóng một vai trò cực
kỳ quan trọng trong phần khai triển, là phương pháp chính sử dụng
trong các bài toán có liên quan tới hình tròn hoặc hình trụ. Điều này
được giải thích rằng phương pháp giải các phương trình vật lý toán có
chứa đựng các toán tử Laplace trong các toạ độ hình trụ , bằng phương
pháp cổ điển để phân chia các biến số dẫn tới phương trình
x2

d2 y
dx2
(x

dy
+x

dx

2

+

2

− λ )y = 0,

(1.14)


phương trình này được dùng làm phương trình phụ trợ để xác định hàm trụ.


Hàm trụ J0(x) được nghiên cứu đầu tiên bởi Danhil Bernull trong
công trình nghiên cứu tính giao động của các chuỗi liên kết ( Peterburg, năm
1732).D. Bernull nghiên cứu từng phần của phương trình (1.14) với λ =
0, sau khi giải phương trình tìm ra biểu thức J0(x) dưới dạng chuỗi luỹ
thừa, hơn nữa ông nhận ra rằng biểu thức J0(x) có tập hợp vô hạn những
nghiệm số thực.
Trong nghiên cứu tiếp theo ( Peterburg, năm 1738) được tiến hành
bởi Leonard Euler người ta bắt gặp những hàm trụ. Trong nghiên cứu này
Euler sau khi nghiên cứu bài toán về sự giao động của các màng tròn, đưa
ra biểu thức (1.14) với giá trị λ = n nguyên. Sau khi giải phương trình
này, ông ta đã tìm ra biểu thức Jλ(x) cho n nguyên dưới dạng lũy thừa x,
và trong các nghiên cứu sau này ông đã phổ biến biểu thức này trong
trường hợp những giá trị độc lập của chỉ số λ, bằng 0 với nửa hàm Jλ(x)
được thể hiện thông qua những yếu tố cơ bản, chúng ta nhận ra một
cách hiển nhiên với những giá trị λ thực thì hàm Jλ(x) có tập hợp vô số
các không điểm và đưa ra các khái niệm tích phân đối với Jλ(x).
Cuối cùng, với λ = 0 và λ = 1 trong nghiên cứu của mình năm
1769, Euler đã đưa ra biểu thức dưới dạng luỹ thừa cách giải phương
trình bậc hai (1.14), phụ thuộc một cách tuyến tính với Jλ(x).
Vì thế Euler nhận được các kết quả cơ bản có liên quan tới hàm trụ
và những phụ lục của môn vật lý toán học.
Nhà thiên văn học người Đức P. Bessel mà tên tuổi của ông luôn gắn
liền với hàm trụ trong mối tương quan nghiên cứu chuyển động của trái
đất xung quanh mặt trời, trong công trình nghiên cứu năm 1824 đã đưa ra
các phương trình truy toán đối với hàm ,Jλ(x) những phương trình vẫn
mang những đặc trưng cơ bản mặc cho tính quan trọng của chúng, ông đã
thu được khái niệm tích phân mới Jn(x) cho số nguyên n, ông cũng đã
chứng minh tập hợp vô số các không điểm J0(x) và lập ra những bản
đầu tiên cho J0(x), J1(x) và J2(x).


1.3.1. Hàm trụ loại 1
1) Những khái niệm tích phân của Sonhin. Chúng ta cùng
nghiên cứu biểu thức vi phân của hàm trụ
t2xtt + txt + (t2 + λ2)x = 0

(1.15)

ở đó t là biến số độc lập, x− hàm ẩn và λ là tham số, chỉ số của biểu
thức (1.15) chúng ta sẽ tính bằng số thực. Chúng ta sẽ giải biểu thức
này bằng phương pháp mở.
Nếu như đặt X(p) là phương trình của hàm ẩn, thì theo định lý về gốc
vi phân chúng ta sẽ có
t2xtt = (p2X − px0 − x1)tt = p2Xtt + 4pXt +
2pX, txt = −(pX − x0)t = −pXt − X,

t2 x

= Xtt ,
ở đó x0 = x(0), x1 = xt(0), là những dữ liệu có sẵn (những dữ liệu ban
đầu
không tham gia vào biểu thức tử số (1.16), hoặc t = 0 được coi là điểm
đặc biệt của biểu thức (1.15)), vì thế những phương trình toán tử tương
ứng với biểu thức (1.15) sẽ có dạng
(p2 + 1)Xtt + 3pXt + (1 − λ2) = 0.

(1.16)

Để giải biểu thức này chúng ta tiến hành thay thế những biến số độc
lập và những hàm ẩn, sau khi đặt
p = shp, X(p)
=
Khi đó ta có
Xt =

dX
dq

1

Y (q).

ch
q

dp
1
:
= Yt
dq

2
ch q
=

dX t
dq

sh
Y, Xtt =
q
ch3
q
dp 1

:
dq

=

ch3q

Y tt − 3


sh q ch4q

Yt+

3s − q
h2q ch2

ch5q

ta đưa chúng vào (1.16), sẽ dẫn tới một phương trình đơn giản
Y tt = λ2Y = 0.

Y,


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×