Tải bản đầy đủ

Thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

SẰN A CAO
“THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 8 TỶ LỆ 1:2000 TỪ SỐ
LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƢỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa

: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2012 - 2016


THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

SẰN A CAO
“THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 8 TỶ LỆ 1:2000 TỪ SỐ
LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƢỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa
Giảng viên hƣớng dẫn

: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: K45 - QLĐĐ - N01
: Quản lý Tài nguyên
: 2012 - 2016
: ThS. Trƣơng Thành Nam

THÁI NGUYÊN - 2016


i

LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương
châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” là phương thức quan
trọng giúp học viên, sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố bổ sung lý thuyết học
trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao trình độ
chuyên môn của chính mình.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của ban giám hiệu


nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành thực tập tốt
nghiệp tại Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dụng Thăng Long. Trong
thời gian thực tập em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích từ các anh chị
cho riêng mình.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo Th.S Trương
Thành Nam. Thầy đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực tập và viết khóa luận.
Em xin chân thành cám ơn ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Ban
giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, cùng các thầy cô đã giảng
dạy những kiến thức và truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong quá
trình học tập, rèn luyện. Tất cả là những hành trang quý báu của mỗi sinh viên
sau khi ra trường. Đó là sự hoàn thiện về kiến thức chuyên môn, lý luận và
phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Em xin gửi lời cám ơn đến các bác, các chú và các anh chị phòng Địa
chính của Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long đã nhiệt
tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Cám ơn gia đình và người thân của em đã luôn động viên em trong suốt
thời gian thực tập. Cám ơn bạn bè, những người đã luôn đồng hành cùng em
trong suốt thời gian hoàn thành bài khóa luận này.
Do thời gian cũng như kiến thức của bản thân có hạn, bước đầu được làm
quen với thực tế nên trong quá trình làm khóa luận còn nhiều thiếu sót. Em rất
mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bài luận
văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2016
Sinh viên

Sằn A Cao


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ......................... 9
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ...................................................... 11
Bảng 2.3. Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính.................................... 15
Bảng 2.4. Chỉ tiêu kỹ thuật của các yếu tố của lưới đường chuyền ............. 16
Bảng 2.5. Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS ............................ 17
Bảng 2.6. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên........ 30
Bảng 2.7. Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 31
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Huống Thượng năm 2015 ........... 38
Bảng 4.2. Thành quả tọa độ sau khi bình sai ............................................... 39


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ................................................ 23
Hình 4.1. Tạo file bản đồ ................................................................................ 43
Hình 4.2. Chọn seed file cho bản vẽ ............................................................... 43
Hình 4.3. Đặt đơn vị cho bản vẽ ..................................................................... 44
Hình 4.4. Khởi động famis .............................................................................. 45
Hình 4.5. Nối điểm đo chi tiết ......................................................................... 48
Hình 4.6. Điểm chi tiết lên bản vẽ .................................................................. 48
Hình 4.7. Khởi động Famis ............................................................................. 49
Hình 4.8. Kết nối cơ sở dữ liệu ....................................................................... 49
Hình 4.9. Tự động tìm và sửa lỗi .................................................................... 50
Hình 4.10. Chọn level để tìm và sửa lỗi tự động. ........................................... 51
Hình 4.11. Quá trình chạy sửa lỗi tự động ...................................................... 51
Hình 4.12. Sửa lỗi MRFFLAG (Thủ công) .................................................... 52
Hình 4.13. Sửa lỗi ........................................................................................... 52
Hình 4.14. Tạo tâm thửa.................................................................................. 53
Hình 4.15. Tạo Topology ................................................................................ 53
Hình 4.16. Sau khi tạo được Topology ........................................................... 54
Hình 4.17. Đánh số thửa bản đồ...................................................................... 54
Hình 4.18. Gán dữ liệu .................................................................................... 55
Hình 4.19. Thông tin bảng từ nhãn ................................................................. 56
Hình 4.20. Báo cáo sau khi sửa thông tin thửa đất ......................................... 56
Hình 4.21. Tạo nhãn thửa ................................................................................ 57
Hình 4.22. Tạo khung bản đồ .......................................................................... 57
Hình. 4.23. Khung bản đồ đã hoàn chỉnh........................................................ 58
Hình 4.24. Phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất .................................. 59
Hình. 4.25. Tạo trích lục bản đồ ..................................................................... 60


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Giải thích

&

: Và

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Cs

: Cộng sự

CSDL

: Cơ sở dữ liệu

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Th.S

: Thạc sỹ

THCS

: Trung học cơ sở

TKKT- DT

: Thiết kế kỹ thuật - dự toán

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính .................................................................. 4
2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính ...................................................... 5
2.1.2.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia ..................................................... 5
2.1.2.2. Độ chính xác bản đồ địa chính ............................................................. 7
2.1.2.3. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi
của mảnh bản đồ địa chính ................................................................................ 9
2.1.2.4. Tỷ lệ bản đồ địa chính ........................................................................ 10
2.1.2.5. Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính ................................................... 11
2.1.3. Nội dung của bản đồ địa chính.............................................................. 11
2.1.4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính ....................................... 13
2.1.5. Lưới khống chế địa chính...................................................................... 14
2.2. Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính.................. 20
2.2.1. Giới thiệu về phần mềm Mapping-Office và phần mềm Microstation. 20
2.2.2. Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử ....................................................... 22
2.2.3. Giới thiệu phần mềm bình sai lưới COMPSASS.................................. 24


vi

2.2.4. Giới thiệu phần mềm Famis .................................................................. 25
2.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ............................ 28
2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc ........ 28
2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên........... 30
2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đồng Hỷ ............. 31
Phần 3: NỘI DUNG, VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 32
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 32
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 32
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
3.3.1. “Thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:2000 từ số liệu đo đạc tại xã
Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” .................................... 32
3.3.2. Khái quát về khu vực đo vẽ................................................................... 32
3.3.3. Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo ................................................. 32
3.3.4. Đánh giá và nhận xét kết quả. ............................................................... 33
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 33
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 33
3.4.2. Biên tập bản đồ địa chính ...................................................................... 33
3.4.3. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm ........................................................ 33
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 34
4.1. Khái quát khu vực đo vẽ .......................................................................... 34
4.1.1. Một vài thông tin chính về khu vực đo vẽ ............................................ 34
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 34
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 35
4.1.1.3. Văn hoá- giáo dục .............................................................................. 35
4.1.1.4. Y tế ..................................................................................................... 35
4.1.1.5. Môi trường ......................................................................................... 36
4.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Huống Thượng .................. 36


vii

4.1.2.1. Tình hình quản lý đất đai ................................................................... 36
4.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai ................................................................. 37
4.2. Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo .................................................... 39
4.2.1. Số liệu đo đã thu thập được................................................................... 39
4.2.1.1. Số liệu đo lưới .................................................................................... 39
4.2.1.2. Số liệu bình sai lưới ........................................................................... 39
4.2.1.3. Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 8............................. 42
4.3. Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis để thành lập bản đồ
địa chính .......................................................................................................... 42
4.3.1. Ứng dụng phần mềm Famis.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 58
4.3.2. In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm .............................. 60
4.4. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ......................................................... 60
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 61
5.1. Kết luận .................................................................................................... 61
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 62
PHỤ LỤC ...........................................................................................................


1

Phần 1:
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác quản lý và sử dụng đất đã và đang trở thành nhu cầu không thể
thiếu trong bất kỳ một xã hội nào. Ngay từ thuở sơ khai của xã hội loài người,
vấn đề sở hữu đất đai đã giữ một vai trò cốt lõi, nó đã từng là một trong
những căn bản chủ yếu tạo nên của cải và sự giàu có của mỗi cá nhân. Địa
chính đã thực sự được nhiều dân tộc sử dụng từ thời cổ đại. Trong giai đoạn
vừa qua công tác quản lý đất đai ở một số địa phương còn rất sơ sài do đó đã
dẫn đến những khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất. Để việc quản
lý đất đai được chặt chẽ toàn diện chúng ta cần phải thực hiện tốt các công tác
như đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp
và sở hữu nhà ở. Xác định hiện trạng sử dụng đất, theo dõi biến động đất đai,
lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết, giải quyết tranh chấp đất đai, cải tạo đất,
thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông thủy lợi.
Bản đồ địa chính là một trong những phương tiện tốt nhất giúp chúng ta
thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất. Bản đồ địa chính thể hiện chính
xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất,
từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phương. Nó là tài liệu cơ bản nhất
của bộ hồ sơ được mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến
từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất đồng thời là cơ sở giải quyết tranh chấp
đất cũng như các khiếu nại, tố cáo về đất.
Hiện nay, ở Thái Nguyên vẫn còn nhiều địa phương chưa được đo vẽ
bản đồ địa chính, mà hệ thống bản đồ giải thửa và bản đồ khác như bản đồ đo
đất chè, bản đồ đo đất lâm nghiệp được đo đạc từ những năm 1980 đã cũ,
không còn phù hợp nhưng vẫn đã và đang phải sử dụng, gây nhiều khó khăn


Khóa luận đầy đủ ở file: Khóa luận full
















Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×