Tải bản đầy đủ

Giáo án môn Hóa học lớp 10 chương trình cơ bản học kỳ I

Ngày soạn: 28/08/2017
Tiết 01
ÔN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ ĐÃ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về tính chất các loại hợp chất vô cơ đã học
2. Kỹ năng: Viết phản ứng củng cố về tính chất các loại hợp chất vô cơ đã học
3. Thái độ: Say mê nghiên cứu khoa học
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học; hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan;
2. Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành.
III. PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động luyện tập
1. Tính chất hóa học các loại hợp chất vô cơ đã học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Hợp chất vô cơ được chia thành 1. Oxit
- Là hợp chất của O với 1 nguyên tố khác.
mấy loại lớn? Cho ví dụ mỗi loại?
- Tên oxit = Tên nguyên tố (hoá trị) + Oxit
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Oxit là gì? Phân loại? Cho VD - Phân loại:
+ OB: là oxit có bazơ tương ứng.
minh hoạ?
+ OA: là oxit có axit tương ứng.
HS: Hoạt động cá nhân.
- Tính chất:
+ OB mạnh + nước → B tương ứng.
+ OB mạnh + OA → M.
+ OB + A → M + nước.
+ OA + nước → A tương ứng.
+ OA + B tan → M + nước
2. Bazơ.
- Là hợp chất của KL với nhóm –OH.

GV: Bazơ là gì? Phân loại? Cho VD - Tên bazơ = Tên KL + Hiđroxit.
- Phân loại theo tính tan:
minh hoạ?
+ Bazơ tan: bazơ của Li, K, Na, Ba, Ca.
HS: Hoạt động cá nhân.

+ Bazơ không tan: bazơ của các KL còn
lại.

- Tính chất hoá học chung:
+ dung dịch B làm quỳ tím → xanh,
+ dung dịch B làm phenolphtalein →
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


hồng.

+ B tan + OA → M + nước.
+ B + A → M + nước.


+ B tan + dd M → M mới + B mới.
(sản phẩm phải có kết tủa hoặc bay
hơi.)
GV: Axit là gì? Cho VD minh hoạ? Đọc + B không tan bị nhiệt phân.
3. Axit.
tên chúng?
- Là hợp chất của H liên kết với gốc
HS: Hoạt động cá nhân.
axit.
- Tên axit:
+ Tên axit không oxi = Axit + tên phi
kim + hidric.
+ Tên axit có oxi = Axit + tên phi kim +
đuôi “IC” hoặc đuôi “Ơ”.
- Tính chất hoá học:
+ đổi màu quỳ tím → hồng.
+ tác dụng với KL trước H → muối +
H2
GV: Muối là gì? Cho VD minh hoạ? + tác dụng với OB → muối + nước.
+ tác dụng với bazơ → muối + nước.
Đọc tên chúng? Phân loại?
+ tác dụng với muối → muối mới + axit
HS: Hoạt động cá nhân.
mới.
4. Muối.
- Là hợp chất tạo nên bởi KL liên kết
với gốc axit.
- Tên muối = tên KL + tên gốc axit.
- Phân loại:
+ Muối tan:
+ Muối không tan và ít tan.
- Tính chất hoá học:
+ M tan + M tan → M mới + M mới.
+ M tan + M tan → 2 M mới.
+ M + A → M mới + M mới
2. Các công thức tính toán quan trọng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Hướng dẫn HS nhớ lại các công Mol và các đại lượng liên quan:
m
V
thức tính toán quan trọng trong hóa học
n = ,n =
M
22, 4
HS: Hoạt động cá nhân.
Nồng độ dung dịch:

C% =
CM

V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản

n
V

mct
.100
mdd


1. Hướng dẫn học bài cũ: Ôn lại các kiến thức có liên quan về tính chất hóa học
chung của oxit, axit, bazo, muối.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Yêu cầu HS làm các bài tập trong phiếu học tập
VI. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 04/09/2017
Tiết 02
ÔN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ ĐÃ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về tính chất các loại hợp chất vô cơ đã học
2. Kỹ năng: Viết phản ứng củng cố về tính chất các loại hợp chất vô cơ đã học
3. Thái độ: Say mê nghiên cứu khoa học
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan;
2. Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành.
III. PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động luyện tập, củng cố
1. Tính chất hóa học của Axit
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập
trong phiếu học tập (II. Bài tập 2)
1.    2 HCl + CuO → CuCl2 + H 2O;
1. HCl + CuO –
2. HCl + Na2O –
2.    2 HCl + Na2O → NaCl + H 2O;
3. HCl + K2O –
3.    2 HCl + K 2O → KCl + H 2O;
4. HCl + MgO –
4.    2 HCl + MgO → MgCl2 + H 2O;
5. HCl + ZnO –
5.    2 HCl + ZnO → ZnCl2 + H 2O;
6. HCl + FeO –
6.    2 HCl + FeO → FeCl2 + H 2O;
7. HCl + CaO –
7.    2 HCl + CaO → CaCl2 + H 2O;
8. HCl + BaO –
8.    2 HCl + BaO → BaCl2 + H 2O;
9. HCl + Al2O3 –
10. HCl + Fe2O3 –
9.    6 HCl + Al2O3 → 2 AlCl3 + 3H 2O;
11. HCl + Fe3O4 –
10. 6 HCl + Fe2O3 → 2 FeCl3 + 3H 2O;
12. H2SO4 + CuO –
11. 8 HCl + Fe3O4 → FeCl2 + 2 FeCl3 + 4 H 2O
13. H2SO4 + Na2O –
14. H2SO4 + K2O –
15. H2SO4 + MgO –
16. H2SO4 + ZnO –
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


17. H2SO4 + FeO –
18. H2SO4 + CaO –
19. H2SO4 + BaO –
20. H2SO4 + Al2O3 –
21. H2SO4 + Fe2O3 –
22. H2SO4 + Fe3O4 –
23. HNO3 + CuO –
24. HNO3 + Na2O –
25. HNO3 + Fe2O3 –
26. HNO3 + Fe3O4 –
27. H3PO4 + Na2O –
28. H3PO4 + K2O –
29. H3PO4 + CaO –
30. H3PO4 + BaO –
31. HCl + Cu(OH)2 –
32. HCl + NaOH –
33. HCl + KOH –
34. HCl + Mg(OH)2 –
35. HCl + Ba(OH)2 –
36. H3PO4 + Ba(OH)2 –
37. H3PO4 + Al(OH)3 –
38. HCl + AgNO3 –
39. HCl + Na2CO3 –
40. HCl + CaCO3 –
41. H2SO4 + BaCl2 –
42. H2SO4 + PbCl2 –
43. HNO3 + NaCO3 –

HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Nhận xét và bổ sung.

12.   H 2 SO4 + CuO → CuSO4 + H 2O;
13.   H 2 SO4 + Na2O → Na2 SO4 + H 2O;
14.   H 2 SO4 + K 2O → K 2 SO4 + H 2O;
15.   H 2 SO4 + MgO → MgSO4 + H 2O;
16.   H 2 SO4 + ZnO → MgSO4 + H 2O;
17.   H 2 SO4 + FeO → FeSO4 + H 2O
38. 2 HCl + Cu ( OH ) 2 → CuCl2 + H 2 O
39.  HCl + NaOH → NaCl + H 2O
40.  HCl + KOH → KCl + H 2O

41.  2 HCl + Mg ( OH ) 2 → MgCl2 + H 2O
42.  2 HCl + Zn ( OH ) 2 → ZnCl2 + H 2O

43.  2 HCl + Fe ( OH ) 2 → FeCl2 + H 2O
44.  6 HCl + Fe ( OH ) 3 → FeCl3 + H 2O

45.   2 HCl + Ca ( OH ) 2 → CaCl2 + H 2O

48. H 2 SO4 + Cu ( OH ) 2 → CuSO4 + H 2O
49. H 2 SO4 + 2NaOH → Na2 SO4 + 2 H 2O
50. H 2 SO4 + 2KOH → K 2 SO4 + 2 H 2O
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
2 HCl + Na2CO3 → 2 NaCl + CO2 + H 2O
2 HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H 2O
H 2 SO4 + BaCl2 → BaSO4 + H 2O
2 HNO3 + Na2CO3 → 2 NaNO3 + CO2 + H 2O
2 HNO3 + CaCO3 → Ca ( NO3 ) 2 + CO2 + H 2 O

2. Củng cố kỹ năng tính toán về hóa học
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
BT: Cho 200ml dung dịch H2SO4 Ta có:
0,5M tác dụng hoàn toàn với 250ml nH SO = 0, 2.0,5 = 0,1mol
dung dịch NaOH 1M.
nNaOH = 0, 25.1 = 0, 25mol
a, Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Phương trình phản ứng:
b, Tính khối lượng các chất sau phản H SO + 2 NaOH → Na SO + 2 H O
2
4
2
4
2
ứng.
0,1
0, 2
0,1
c, Tính nồng độ mol các chất trong dung
Do đó:
dịch sau phản ứng.
HS: Hoạt động cá nhân.
2

4

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


nNaOH d = 0, 25 − 0,1 = 0,15 mol → m NaOH d = 40.0,15 = 6 g
mNa2 SO4 = 0,1.142 = 14, 2 g
0,15 1
= M
0, 45 3
0,1 2
=
= M
0, 45 9

CM NaOH =
d

CM H SO
2

4

V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1. Hướng dẫn học bài cũ: Ôn lại các kiến thức có liên quan về tính chất hóa học
chung của oxit, axit, bazo, muối.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Yêu cầu HS làm các bài tập trong phiếu học tập.
Ngày soạn: 11/09/2017
Tiết 03
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được :
− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm;
Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2. Kĩ năng:
− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
sinh
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2. Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành.
III. PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta
đã học ở lớp 8. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích
thước của chúng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử
Mục tiêu: Biết sự tìm ra e, hạt nhân nguyên tử, p, n, đặc điểm của từng loại hạt.
GV: Trình chiếu mô phỏng thí I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


nghiệm tìm ra e, hạt nhân.
- Yêu cầu HS nhận xét:
 Tia âm cực di chuyển như thế nào
khi chưa có từ trường và sau khi
có từ trường? Vì sao lại như vậy?
 Khi có từ trường, tia âm cực thay
đổi như thế nào? Điều đó chứng tỏ
được điều gì?
 Sự di chuyển của các hạt α chứng
tỏ được điều gì?
HS: Hoạt động cá nhân.
Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử
Mục tiêu: Biết sự chênh lệch kích thước giữa hạt nhân và nguyên tử và so sánh,
Biết đơn vị đo kích thước nguyên tử, đơn vị đo khối lượng nguyên tử
II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG
CỦA NGUYÊN TỬ:
1.
Kích thước nguyên tử:
GV thông tin
Người ta biểu thị kích thước
- Nguyên tử H có bán kính khoảng nguyên tử bằng:
0,053nm  Đường kính khoảng
+ 1nm(nanomet)= 10- 9 m
0,1nm, đường kính hạt nhân nguyên
+ 1A0 (angstrom)= 10-10 m
tử nhỏ hơn nhiều, khoảng 10-5nm.
Nguyên tử có kích thước rất lớn so với
Em hãy xem đường kính nguyên tố
10−1 nm
= 10.000
và hạt nhân chênh lệch nhau như thế kích thước hạt nhân ( 10−5 nm
lần).
-8
nào?
de,p ≈ 10 nm.
2.
Khối lượng nguyên tử:
HS: Hoạt động cá nhân
- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá
GV thông tin, yêu cầu HS nghiên cứu bé, người ta dùng đơn vị khối lượng
bảng 1/8
nguyên tử u (đvC).
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Củng cố kiến thức về cấu tạo của nguyên tử
BT 1: Tính khối lượng của nguyên tử 1.
X có 17p, 18n và 17e.
BT 3: Tổng số hạt trong một nguyên
tử của nguyên tố X là 115. Trong đó 2.
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt S = 2 p + n = 115  p = 35

không mang điện là 25. Xác định các H = 2 p − n = 25  n = 45
loại hạt của nguyên tố đó.
BT 4: Tổng số hạt trong một nguyên
tử của một nguyên tố là 155. Số hạt 3.
mang điện nhiều hơn số hạt không
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


mang điện là 33 hạt. Xác định các loại S = 2 p + n = 155  p = 47
⇒
hạt của nguyên tố đó.
H = 2 p − n = 33  n = 61
BT 6: Tổng số hạt trong nguyên tử
của một nguyên tố là 13. Xác định các
loại hạt của nguyên tố đó.

4.
S = 2 p + n = 13 ⇒ n = S − 2 p
n
S − 2p
S
S
1 ≤ ≤ 1,82 ⇒ 1 ≤
≤ 1,82 ⇒
≤ p≤
p
p
3,82
3
p = e = 4
⇒ 3, 4 ≤ p ≤ 4,3 ⇒ 
n = 5

V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1. Hướng dẫn học bài cũ: Ôn lại các kiến thức có liên quan về nguyên tử thông qua
sơ đồ tư duy.

- Yêu cầu HS làm các bài tập trong phiếu học tập
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Ngày soạn: 18/09/2017
Tiết 04, 05
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được :
Điện tích hạt nhân và mối quan hệ giữa điện tích hạt nhân với số proton, số electron.
Số khối, so sánh sự giống và khác nhau giữa KLNT và số khối.
Định nghĩa về nguyên tố hoá học và ý nghĩa của biễu diễn nguyên tố hoá học.

2. Kĩ năng:
− Làm các bài tập có liên quan đến tính số lượng các loại hạt, nguyên tử khối,…
3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
sinh
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2. Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành.
III. PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
- Tính khối lượng của nguyên tử Clo, biết nguyên tử Clo có 17p, 18n và 17e?
- So sánh với khối lượng của Clo mà em đã học ở chương trình lớp 8?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Điện tích hạt nhân
GV: Hướng dẫn HS cùng giải BT:
Nếu nguyên tử đó có Z proton thì
Điện tích hạt nhân (Z) = số p = số e
nguyên tử đó có điện tích của hạt nhân
là bao nhiêu? Và số e của nguyên tử đó
là bao nhiêu?
Ví dụ: Điện tích hạt nhân (Z) nguyên tử
HS: Hoạt động cá nhân.
Oxi là +8 thì hạt nhân nguyên tử O có 8p
GV: Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa và lớp vỏ của nó có 8e.
điện tích hạt nhân với số p, số e
HS: Hoạt động cá nhân.
Hoạt động 2: Số khối
GV: Yêu cầu HS thiết lập mối liên hệ
giữa số p và số n.
* Số khối (A):
HS: Hoạt động cá nhân.
A = Z + N = p + n.
GV: Nhận xét và bổ sung
Ví dụ:
GV: Hướng dẫn HS so sánh giữa số Trong nguyên tử Clo có 17p và 18n thì
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


khối và KLNT.
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Nhận xét và bổ sung

A = 17 + 18 = 35.
* Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) và số
khối (A) là những đặc trưng của hạt
nhân, cũng chính là đặc trưng của
nguyên tử.
Ví dụ:
Cho nguyên tử O có Z = 8 và A = 17.
Hãy xác định số p, n, e.
Ta có:
Z = số p = số e = 8
A = Z + N → N = A – Z = 17 – 8 = 9
Hoạt động 3: Nguyên tố hóa học
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu các vấn đề Nguyên tố hoá học: SGK
- Định nghĩa về nguyên tố hoá học.
Số hiệu nguyên tử: SGK
- Số hiệu nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tố hoá học:
- Cách biểu diễn nguyên tố hoá học.
HS: Hoạt động cá nhân
GV: Bổ sung

A
Z

X

GV: Dựa vào cách biểu diễn nguyên tố
hoá học, ta có thể tính toán ra được các Ví dụ: Hãy xác định các thông tin có
thông tin có liên quan đến nguyên tử.
liên
quan đến
nguyên
tử
:
17
35
3
63
GV: yêu cầu HS làm 1 số ví dụ.
8 O,17 Cl ,1 H , 29 Cu
HS: hoạt động cá nhân.

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


* 178O
Ta có :
Z = p=e=8
A = 17
vì A = Z + N ⇒ N = A − Z = 17 − 8 = 9
35
* 17
Cl

Ta có :
Z = p = e = 17
A = 35
vì A = Z + N ⇒ N = A − Z = 35 − 17 = 18
* 13H
Ta có :
Z = p = e =1
A=3
vì A = Z + N ⇒ N = A − Z = 3 − 1 = 2
63
* 29
Cu

Ta có :
Z = p = e = 29
A = 63
vì A = Z + N ⇒ N = A − Z = 63 − 29 = 34

Hoạt động 4: Đồng vị
GV: Đưa ra ví dụ về các đồng vị của H. * VD: SGK
- Yêu cầu HS xác định số p, n của mỗi * Nhận xét:
đồng vị ?
- Các nguyên tử có cùng số p nên có
- Nhận xét các nguyên tử H này có cùng ĐTHN và chúng thuộc cùng một
thành phần cấu tạo giống và khác nhau nguyên tố hoá học .
như thế nào ?
- Chúng có khối lượng khác nhau vì hạt
 Vậy đồng vị là gì ?
nhân có số n khác nhau.
* Định nghĩa: SGK
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 5: Nguyên tử khối trung bình
.GV:
* VD: SGK
- Tại sao cần phải tính nguyên tử khối
trung bình và cách tính như thế nào?
x . A + x . A + ...
- Hướng dẫn HS hoàn thành VD trong
A= 1 1 2 2
x1 + x2 + ...
SGK , từ đó rút ra công thức tổng quát. * Tổng quát :
HS: Hoạt động cá nhân.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Củng cố kiến thức về hạt nhân nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình
BT 1: Tính khối lượng của nguyên tử 1.
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


X có 17p, 18n và 17e.
3.
BT 3: Tổng số hạt trong một nguyên S = 2 p + n = 115  p = 35

tử của nguyên tố X là 115. Trong đó H = 2 p − n = 25  n = 45
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25. Xác định các 4.
loại hạt của nguyên tố đó.
S = 2 p + n = 155  p = 47
BT 4: Tổng số hạt trong một nguyên H = 2 p − n = 33  ⇒ n = 61
 
tử của một nguyên tố là 155. Số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 33 hạt. Xác định các loại 6.
S = 2 p + n = 13 ⇒ n = S − 2 p
hạt của nguyên tố đó.
n
S − 2p
S
S
BT 6: Tổng số hạt trong nguyên tử
1 ≤ ≤ 1,82 ⇒ 1 ≤
≤ 1,82 ⇒
≤ p≤
của một nguyên tố là 13. Xác định các
p
p
3,82
3
loại hạt của nguyên tố đó.
p = e = 4
Câu 24: Một nguyên tử X có tổng số ⇒ 3, 4 ≤ p ≤ 4,3 ⇒ n = 5

hạt p,n,e bằng 40. Trong đó tổng số 24.
hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt S = 2 p + n = 40   p = 13
không mang điện là 12 hạt. Số khối H = 2 p − n = 12 ⇒ n = 14 ⇒ A = 27
 
của nguyên tử X là?
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1. Hướng dẫn học bài cũ: Ôn lại các kiến thức có liên quan về hạt nhân nguyên tử
thông qua sơ đồ tư duy trong phiếu học tập.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị các bài tập trong phiếu học tập.

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Ngày soạn: 25/09/2017
Tiết 06
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về cấu tạo nguyên tử
2. Kĩ năng:
− Làm các bài tập có liên quan đến tính số lượng các loại hạt, nguyên tử khối,…
3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
sinh
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2. Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành.
III. PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp đàm thoại.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử
Kiểm tra hệ thống kiến
thức của học sinh bằng
sơ đồ tư duy

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


GV: Yêu cầu HS làm 1 số bài tập để
luyện tập, củng cố kiến thức
Câu 10: Nguyên tố Cu có nguyên tử
khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị
X và Y, biết tổng số khối là 128. Số
ng.tử đồng vị X = 0,37 số ng.tử đồng
vị Y. Vậy số khối của X và Y lần lượt
là?

10.
Ta có:
A1 + A2 = 128



A1.x + A2 . y
  A = 65
A=
= 63,54  ⇒  1
x+ y
  A2 = 63

x = 0,37 y

Câu 13: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị
11
B (x1%) và 10B (x2%), nguyên tử khối 13.
trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của Ta có:
x1 + x2 = 100
x1% là?


  x1 = 80
⇒
11.x1 + 10.x2
A=
= 10,8  x2 = 20
100


Câu 17: Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng
vị 16° (x%) , 17O (y%) , 18O (4%),
nguyên tử khối trung bình của Oxi là
16,14. Phần trăm đồng vị 16O v à 17O
lần lượt là?

17.

Ta có:
x1 + x2 = 100 − 4 = 96


  x1 = 90
16.x1 + 17.x2 + 18.4
⇒ 
A=
= 16,14   x2 = 6
100


Câu 21: Nguyên tố X có 3 đồng vị A 1
X (79%), A2X (10%), A3X (11%). Biết 21.
tổng số khối của 3 đồng vị là 75, Ta có:
nguyên tử lượng trung bình của 3 đồng A1 + A2 + A3 = 75

  A1 = 24
vị là 24,32. Mặt khác số n của đồng vị
A1.79 + A2 .10 + A3 .11
 
= 24,32  ⇒  A2 = 25
thứ 2 nhiều hơn số n đồng vị 1 là 1 đơn A =
100
  A = 26
vị . A1, A2, A 3 lần lượt là?
A2 − A1 = 1
  3


34.
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Câu 34: Nguyên tố X có 2 đồng vị X 1
và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18.
Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết
rằng % các đồng vị bằng nhau và các
loại hạt trong X1 cũng bằng nhau.
Nguyên tử khối trung bình của X là?

Ta có:
X1 :
S1 = 2 p + n1 = 18
p = e = n1 =

18
= 6 → A1 = 12
3

X2 :
S 2 = 2 p + n2 = 20 → n2 = 8 → A2 = 14
X
x1 = x2 = 50% → AX =

12.50 + 14.50
= 13
100

V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1. Hướng dẫn học bài cũ: Ôn lại các kiến thức có liên quan về hạt nhân nguyên tử
thông qua sơ đồ tư duy trong phiếu học tập.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị các bài tập trong phiếu học tập.

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Ngày soạn: 25/09/2017
Tiết 07
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được :
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo
những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một
lớp (K, L, M, N).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp
có mức năng lượng bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
2. Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p,
d) trong một lớp.
3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
sinh
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học;
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực trình bày;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2. Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành.
III. PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU:
- Phương pháp hoạt động nhóm, đàm thoại;
- Kỹ thuật công đoạn.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động:
- Trong nguyên tử, e chuyển động như thế nào? Cấu tạo của lớp vỏ có đặc điểm ra
sao?
- Các e được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề
GV: Yêu cầu HS tự tìm hiểu các vấn đề theo nhóm (sử dựng KT công đoạn)
N1: Theo quan điểm cũ và ngày nay, các e trong nguyên tử chuyển động như thế
nào? Các e ở trạng thái cơ bản, được xắp xếp theo nguyên tắc nào?
N2: Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản về lớp e (Các e như thế nào thì được xếp vào 1
lớp? Có bao nhiêu lớp e? Kí hiệu lớp e ntn?)
N3: Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản về phân lớp e (Các e như thế nào thì được xếp
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


vào 1 phân lớp? Có bao nhiêu lớp phân e? Kí hiệu phân lớp e ntn? Số phân lớp e
trong từng lớp e?)
N4: Hoàn thành bảng tính sau:
Lớp
K (n = 1)
L (n = 2
M (n = 3)
Phân lớp
Số e tối đa trong
phân lớp
Số e tối đa trong
lớp
Sự phân bố e
trên các phân lớp
HS: hoạt động nhóm
GV: Nhận xét và hướng dẫn
Hoạt động 2: Sự chuyển động e trong nguyên tử
GV: Yêu cầu HS
trình bày theo
nhóm
HS: Đại diện nhóm
1 trình bày, các
nhóm khác góp ý
tiếp.
GV: Nhận xét và
bổ sung

Hoạt động 3: Lớp e

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


GV: Yêu cầu HS
trình bày theo
nhóm
HS: Đại diện nhóm
1 trình bày, các
nhóm khác góp ý
tiếp.
GV: Nhận xét và
bổ sung

Hoạt động 4: Phân lớp e
GV: Yêu cầu HS
trình bày theo
nhóm
HS: Đại diện nhóm
1 trình bày, các
nhóm khác góp ý
tiếp.
GV: Nhận xét và
bổ sung

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Hoạt động 5: Số e tối đa trên phân lớp, lớp e
GV: Yêu cầu HS
Lớp
K (n = 1)
L (n = 2
trình bày theo
Phân lớp
nhóm
Số e tối đa trong
HS: Đại diện
phân lớp
nhóm 1 trình bày,
Số e tối đa trong
các nhóm khác
lớp
góp ý tiếp.
Sự phân bố e trên
GV: Nhận xét và
các phân lớp
bổ sung
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS làm bài tập trong
phiếu học tập để củng cố kiến thức
Câu 87: Nguyên tử X có tổng số hạt 87.
là 52 và số khối là 35.
Ta có:
S = 2 p + n = 52   p = Z = 17
a, Số hiệu nguyên tử của X là?

b, X có bao nhiêu lớp e và số e lớp A = p + n = 35  n = 18
ngoài cùng là bao nhiêu?
 X có 3 lớp e và số e lớp ngoài cùng là 7e
Câu 94: Nguyên tử X có tổng số hạt 94.
là 34 và số khối là 23. Số lớp e và số Ta có:
e lớp ngoài cùng là?
S = 2 p + n = 34 

 p = Z = 11
⇒
A = p + n = 23   n = 12

 X có 3 lớp e và số e lớp ngoài cùng là 1e
Bài 131: Cho nguyên tử R có e ở
phân lớp p bằng 10. Vậy số hiệu
131.
nguyên tử của R bằng bao nhiêu?
Vì R có 10 e ở phân lớp p nên R có:
2e ở lớp 1s
HS: Hoạt động cá nhân
2e ở phân lớp 2s
GV: Nhận xét và bổ sung
6e ở phân lớp 2p
2e ở phân lớp 3s
4e ở phân lớp 3p
 ZR = 16.
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1. Hướng dẫn học bài cũ: Ôn lại các kiến thức có liên quan về cấu tạo vỏ nguyên tử
thông qua sơ đồ tư duy trong phiếu học tập.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị các bài tập trong phiếu học tập.

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Ngày soạn: 30/09/2017
Tiết 08, 09
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20
nguyên tố đầu tiên.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
+ Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6);
+ Lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron);
+ Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng;
+ Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.
2. Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học.
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học
cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học
sinh
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học, hợp tác;
- Năng lực trình bày;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan.
2. Chuẩn bị của HS
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan;
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành.
III. PPDH VÀ KTDH CHỦ YẾU: Phương pháp hoạt động nhóm, đàm thoại;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: Yêu cầu HS làm 2 bài tập
Câu 87: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và số khối là 35. X có bao nhiêu lớp e và
số e lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
Câu 94: Nguyên tử X có tổng số hạt là 34 và số hạt mang điện nhiều hơn hạt không
mang điện là 10. Xác định số lớp e và số e lớp ngoài cùng của X?
 Sự sắp xếp các e trong vỏ nguyên tử các nguyên tố như thế nào? Cấu hình e của
nguyên tử là gì? Cách viết cấu hình e của nguyên tử Đặc điểm của lớp e ngoài cùng
có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất hóa học của các nguyên tử?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu các vấn đề
- Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử được sắp xếp như thế nào?
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


- Các e trong nguyên tử ở TTCB, được sắp xếp như thế nào?
- Quy ước cách viết cấu hình e của nguyên tử?
- Các bước viết cấu hình e của nguyên tử?
- Như thế nào là nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f?
- Đặc điểm của lớp e ngoài cùng.
HS: Hoạt động cá nhân.
GV: Nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 2: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
GV:
- Các e trong nguyên tử ở TTCB lần
- Thứ tự các mức năng lượng trong lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp
nguyên tử được sắp xếp như thế nào?
đến cao.
- Các e trong nguyên tử ở TTCB, được - Thứ tự sắp xếp các phân lớp:
sắp xếp như thế nào?
1s2s2p3s3p4s3d4p5s…
* Hướng dẫn HS tìm hiểu thứ tự các
mức năng lượng trong nguyên tử

Hoạt động 3: Cấu hình e của nguyên tử
GV:
1. Quy ước cấu hình e:
- Quy ước cách viết cấu hình e?
- Số thứ tự lớp e được ghi bằng chữ số
- Các bước viết cấu hình e?
(1, 2, 3…)
- Phân lớp được ghi bằng chữ thường (s,
p, d, f)
- Số e trên mỗi phân lớp được ghi bằng
dạng chỉ số (s2, p3, d10,…)
2. Các bước viết cấu hình e:
- Xác định số e của nguyên tử.
- Viết sự phân bố các e vào các phân lớp
theo thứ tự phân mức năng lượng.
- Sắp xếp sự phân bố e theo thứ tự các
lớp e
* Ví dụ:
Z = 3: 1s22s1
[He] 2s1
Z = 13: 1s22s22p63s33p1
[Ne] 3s33p1
Z = 23: 1s22s22p63s23p63d34s2
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


[Ar]3d34s2
- Như thế nào là nguyên tố s, nguyên tố 3.
p, nguyên tố d, nguyên tố f?
+ Nguyên tố s là những nguyên tố mà
- Đặc điểm của lớp e ngoài cùng.
nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân
lớp s.
+ Nguyên tố p là những nguyên tố mà
nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân
lớp p.
+ Nguyên tố d là những nguyên tố mà
nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân
lớp d.
+ Nguyên tố f là những nguyên tố mà
nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân
lớp f.
Hoạt động 4: Đặc điểm của e lớp ngoài cùng
- Đặc điểm của e ở lớp ngoài cùng?
+ Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8e
(ns2np6);
+ Lớp ngoài cùng của nguyên tử khí
hiếm có 8 e (riêng He có 2 e);
+ Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1,
2, 3 electron ở lớp ngoài cùng (có xu
hướng nhường e);
+ Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5,
6, 7 electron ở lớp ngoài cùng (có xu
hướng nhận e).
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1
GV: Yêu cầu HS làm bài tập rèn luyện H: 1s
cách viết cấu hình e của nguyên tử có Z He: 1s 2
2
1
từ 1 đến 30.
Li: 1s 2 s
2
2
Be: 1s 2s
HS: Hoạt động cá nhân.
2
2
1
B: 1s 2s 2 p
GV: Nhận xét và bổ sung
2
2
2
- Cấu hình e của Cu, Cr.
C: 1s 2 s 2 p
2
2
3
- Cấu hình bão hòa, bán bão hòa.
N: 1s 2s 2 p
2
2
4
O: 1s 2s 2 p
2
2
5
F: 1s 2 s 2 p
2
2
6
Ne: 1s 2 s 2 p
2
2
6
1
Na: 1s 2s 2 p 3s
2
2
6
2
Mg: 1s 2s 2 p 3s
2
2
6
2
1
Al: 1s 2s 2 p 3s 3 p
2
2
6
2
2
Si: 1s 2s 2 p 3s 3 p
Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


2

2

6

2

3

P: 1s 2 s 2 p 3s 3 p
2
2
6
2
4
S: 1s 2 s 2 p 3s 3 p
2
2
6
2
5
Cl: 1s 2s 2 p 3s 3 p
2
2
6
2
6
Ar: 1s 2s 2 p 3s 3 p
2
2
6
2
6
1
K: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 4 s
2
2
6
2
6
2
Ca: 1s 2s 2 p 3s 3 p 4s
2
2
6
2
6
1
2
Sc: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 3d 4 s
2
2
6
2
6
2
2
Ti: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 3d 4 s
2
2
6
2
6
3
2
V: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 3d 4 s
2
2
6
2
6
5
1
Cr: 1s 2s 2 p 3s 3 p 3d 4s
2
2
6
2
6
5
2
Mn: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 3d 4 s
2
2
6
2
6
6
2
Fe: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 3d 4 s
2
2
6
2
6
7
2
Co: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 3d 4s
2
2
6
2
6
8
2
Ni: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 3d 4 s
2
2
6
2
6
10
1
Cu: 1s 2s 2 p 3s 3 p 3d 4s
2
2
6
2
6
10
2
Zn: 1s 2 s 2 p 3s 3 p 3d 4 s
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
1. Hướng dẫn học bài cũ: Ôn lại các kiến thức có liên quan về cấu hình e thông qua
sơ đồ tư duy trong phiếu học tập.

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


2. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị các bài tập trong phiếu học tập.

Giáo án môn Hóa Học – Lớp 10 – Ban cơ bản


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×