Tải bản đầy đủ

Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRỊNH THẾ CƢỜNG

HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRỊNH THẾ CƢỜNG

HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 62 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS. TS. BÙI VĂN HUYỀN
2. TS. ĐẶNG NGỌC LỢI

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận án này do chính tôi thực
hiện. Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận
án là trung thực. Đề tài luận án không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả luận án

Trịnh Thế Cƣờng


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................. 7
1.1. Các công trình nghiên cứu về mặt lý thuyết ..................................... 7
1.2. Các công trình nghiên cứu thực tiễn ................................................. 9
1.3. Khái quát những vấn đề đã được giải quyết và khoảng trống
nghiên cứu .............................................................................................. 12
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ......................................................................... 15
2.1. Khái quát chung về ngân hàng thương mại .................................... 15
2.2. Huy động vốn của ngân hàng thương mại ...................................... 24
2.3. Các nhân tố động đến huy động vốn của ngân hàng thương mại ...... 55
2.4. Kinh nghiệm huy động vốn từ các ngân hàng thương mại
trong và ngoài nước .............................................................................. 58
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ................................... 68
3.1. Khái quát chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam ............................................................................. 68
3.2. Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp


và Phát triển nông thôn Việt Nam ......................................................... 78
3.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn thông qua các chỉ tiêu đánh giá ....................... 99
3.4. Đánh giá chung về huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ........................................................................ 107
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ................................................121
4.1. Định hướng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ................. 121
4.2. Giải pháp huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam .................................................................... 125
4.3. Kiến nghị ....................................................................................... 141
KẾT LUẬN ...............................................................................................................146
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN ............148
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................149


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN
Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam

BHXH

Bảo hiểm xã hội

HĐV

Huy động vốn

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KH

Khách hàng

LS

Lãi suất

NH

Ngân hàng

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng Trung ương

NoNT

Nông nghiệp, nông thôn

SPDV

Sản phẩm dịch vụ

TCTD

Tổ chức tín dụng

TD

Tín dụng

TK

Tài khoản

USD

Đô la Mỹ

VNĐ

Đồng Việt Nam


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Lệ phí tài khoản giao dịch và tài khoản tiết kiệm của 2 ngân hàng
thương mại Mỹ ............................................................................................... 62
Bảng 3.1: Diễn biến huy động tiền gửi tại AGRIBANK giai đoạn 2011-2016 ........ 72
Bảng 3.2: Tình hình cho vay tại AGRIBANK ........................................................ 73
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế .............. 74
Bảng 3.4: Doanh số thanh toán trong nước của AGRIBANK ............................... 76
Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu về hoạt động thanh toán thẻ tại AGRIBANK .............. 78
Bảng 3.6: Kế hoạch huy động vốn của AGRIBANK giai đoạn 2011-2016 ......... 83
Bảng 3.7: Vay vốn từ ngân hàng nông nghiệp và nghiệp vụ thị trường mở
(OMO) của AGRIBANK giai đoạn 2011-2016 ........................................... 96
Bảng 3.8 Tình hình vay vốn của AGRIBANK từ các tổ chức tín dụng khác ....... 97
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu về huy động vốn của AGRIBANK giai đoạn
2011-2016........................................................................................................ 99
Bảng 3.10: Cơ cấu huy động vốn tiền gửi và vốn vay tại AGRIBANK giai
đoạn 2011-2016 (%) .....................................................................................100
Bảng 3.11: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn, đối tượng khách hàng và loại
tiền tại AGRIBANK giai đoạn 2011-2016 .................................................101
Bảng 3.12: Thị phần huy động vốn tiền gửi của AGRIBANK giai đoạn
2011-2016 .....................................................................................................103
Bảng 3.13: Tổng hợp chi phí huy động vốn/Qui mô huy động vốn tiền gửi tại
AGRIBANK giai đoạn 2011-2016 .............................................................104
Bảng 3.14: Tình hình thực hiện huy động vốn so kế hoạch tại AGRIBANK ....105
Bảng 3.15: Năng suất huy động vốn của AGRIBANK giai đoạn 2011-2016 ....106
Bảng 3.16: Một số chỉ tiêu về nhân lực AGRIBANK giai đoạn 2011-2016 ......120
Bảng 4.1: Một số mục tiêu cụ thể về huy động vốn giai đoạn 2016-2020 ..........125


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Qui trình kiểm tra, đánh giá công tác huy động vốn của ngân hàng
thương mại ................................................................................................ 53
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức và hoạt động của Agribank ........................................ 70
Sơ đồ 3.2: Quy trình lập kế hoạch trong hệ thống AGRIBANK ........................... 81
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy điều hành huy động vốn tại AGRIBANK ................. 92


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Huy động vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) là thuộc tính, là chức
năng của chính các NHTM, và do đó, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu,
từ lý thuyết mang tính hàn lâm, đến những nghiên cứu ứng dụng cho hệ thống
NHTM hoặc cho từng ngân hàng cụ thể.
Do tính chất hoạt động của một trung gian tài chính là đi vay để cho vay
và cung cấp các dịch vụ tài chính khác, nên vốn huy động là khâu có tính
quyết định đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM, vì vậy, các NHTM
đều rất chú trọng công tác HĐV. Đối với các nước có thị trường tài chính phát
triển thì các NHTM thường thuận lợi trong HĐV bởi các NH có thể sử dụng
nhiều công cụ huy động đa dạng trên các phân khúc thị trường khác nhau với
chi phí vốn thấp. Trong khi đó, đối với những nước có thị trường tài chính
phát triển thấp như Việt Nam hiện nay thì HĐV thường gặp nhiều khó khăn
do tiềm lực kinh tế nội tại không cao, thị trường tài chính thiếu da dạng và
linh hoạt khiến chi phí HĐV tăng lên, điều này đặt các NHTM trước các
thách thức trong kinh doanh. Từ các cuộc “chạy đua” tăng LS huy động
những năm trước đây cho thấy một thực tế là các NHTM Việt Nam đang phải
đối mặt với rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng nguồn vốn huy động đáp
ứng yêu cầu kinh doanh ngày càng tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của nền kinh tế.
Một cách khái quát có thể khẳng định rằng để mở rộng và nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh chung thì các NHTM phải bắt đầu từ việc mở rộng
và nâng cao hiệu quả HĐV. Nhưng vốn huy động của NHTM từ nhiều nguồn
khác nhau và chúng chịu sự chi phối của rất nhiều nhân tố cả khách quan lẫn
chủ quan, do vậy các NHTM tùy từng điều kiện và hoàn cảnh của mình mà đề
ra các biện pháp nhằm huy động nguồn cho phù hợp. Từ những đặc điểm này


2

nên trong bất cứ thời điểm nào thì HĐV đều được các NHTM đặt ra như một
nhiệm vụ ưu tiên và phải tìm các giải pháp phù hợp để đạt được mục tiêu.
Đối với các NHTM Việt Nam, trong đó có Agribank, do những năm gần
đây, môi trường kinh doanh diễn biến rất phức tạp nên những rủi ro trong
kinh doanh tiềm ẩn cao không chỉ ở danh mục các sản phẩm đầu ra mà cả
trong các sản phẩm đầu vào là huy động nguồn. Tính chất rủi ro diễn biến
phức tạp cũng khiến cho các NHTM vừa khó huy động nguồn, vừa làm gia
tăng chi phí huy động nguồn vốn đã khá cao so với hầu hết các NHTM trong
khu vực, đặt ra yêu cầu cấp thiết hiện nay và trong tương lai là bên cạnh việc
tìm các biện pháp nhằm mở rộng huy động nguồn thì phải từng bước nâng
cao hiệu quả huy động nguồn vốn, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của NHTM.
Hơn nữa, đối với Agribank do đối tượng KH chủ yếu là nông nghiệp,
nông dân trong khu vực nông thôn và chủ yếu trong các quan hệ TD với nhu
cầu vay vốn rất lớn và xu hướng ngày càng gia tăng trong khi HĐV trong khu
vực nông thôn vẫn gặp rất nhiều khó khăn càng đặt ra yêu cầu cho Agribank
phải tăng cường công tác quản lý HĐV. Đặt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng
của nền kinh tế, yêu cầu về củng cố và tăng cường sức cạnh trong hoạt động
kinh doanh dịch vụ NH, đáp ứng yêu cầu về vốn nhằm đẩy nhanh sự phát
triển bền vững kinh tế Agribank thì yêu cầu quản lý hoạt động HĐV của các
NHTM Việt Nam nói chung, trong đó đặc biệt đối với Agribank càng đặt ra
hết sức cấp thiết.
Thực tế thời gian qua, HĐV của Agribank về cơ bản đáp ứng được yêu
cầu kinh doanh trong từng giai đoạn, đồng thời, phục vụ khá tốt chiến lược
phát triển của Agribank trong trung và dài hạn. Bên cạnh những kết quả đạt
được, HĐV của Agribank đặt ra hàng loạt vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giải
quyết, như tính bền vững của hoạt động HĐV, tính hợp pháp trong các hoạt
động HĐV hay kiểm soát rủi rõ trong hoạt động này.


3

Với tất cả những yếu tố trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Huy động vốn
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm chủ
đề Luận án Tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa và góp phần làm rõ
một số vấn đề lý thuyết về HĐV của NHTM; qua phân tích, đánh giá thực
trạng HĐV ở Agribank, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện huy động ở Agribank trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án
có nhiệm vụ:
+ Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về HĐV của
NHTM;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng HĐV tại Agribank, chủ yếu trong giai
đoạn 2011-2016, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên
nhân của những hạn chế.
+ Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh
HĐV tại Agribank trong thời gian tới
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác
định là nội dung HĐV của Agribank nhìn nhận dưới góc độ quản lý.
Huy động vốn có nội hàm rộng, bao gồm cả các hoạt động cụ thể và
các nội dung quản lý. Trong phạm vi của luận án, HĐV được tiếp cận, phân
tích dưới góc độ quản lý.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận án nghiên cứu HĐV của Agribank với tư cách là
một chỉnh thể thống nhất, bao gồm các chi nhánh loại I, loại II, các công ty


4

con, các đơn vị sự nghiệp.
Về thời gian: Luận án nghiên cứu HĐV tại Agribank trong giai đoạn
2011-2016, định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Về nội dung: Luận án tiếp cận HĐV từ góc độ quản lý kinh tế, do đó,
nội dung quản lý HĐV sẽ được nhấn mạnh. Các nghiệp vụ HĐV cụ thể sẽ
được đề cập với liều lượng phù hợp.
Phạm vi nội dung HĐV dưới góc độ quản lý bao gồm: Hoạch định
chiến lược HĐV; ban hành các chính sách HĐV; tổ chức thực hiện HĐV và
kiểm tra, giám sát HĐV. Chủ thể của các nội dung trên là bộ máy lãnh đạo,
điều hành, nằm ở “đầu não” của Agribank; đối tượng thực thi các hoạt động
quản lý nêu trên bao gồm các chi nhánh loại I, loại II, các công ty con, các
đơn vị sự nghiệp. Các phòng giao dịch, các chi nhánh loại III trực thuộc chi
nhánh loại I và II; các chi nhánh thuộc các công ty con sẽ được đề cập và
thống kê hợp nhất.
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận: Để thực hiện nội dung và mục tiêu đề ra, luận án sử
dụng cách tiếp cận chủ yếu sau:
- Tiếp cận từ lý thuyết đến thực tiễn: Sử dụng những vấn đề lý thuyết
để làm sáng tỏ những vấn đề thực tiễn.
- Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận Agribank là một chỉnh thể thống nhất,
hệ thống, có cùng mục tiêu. Huy động vốn nhìn nhận dưới góc độ quản lý
kinh tế của Agribank sẽ rõ hơn khi tiếp cận hệ thống, với chủ thể là cơ quan
đầu não, đối tượng là các đơn vị độc lập, nhưng trong hệ thống Agribank.
- Tiếp cận theo nội dung quản lý: Huy động vốn, không được nhìn
nhận, tiếp cận từ góc độ nghiệp vụ ngân hàng, mà được tiếp cận theo nội dung
quản lý, theo đó, gồm các nội dung: hoạch định chiến lược HĐV; ban hành
các chính sách HĐV; tổ chức thực hiện HĐV và kiểm tra, giám sát HĐV.


5

4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Sẽ kết hợp giữa phân tích định
lượng với phân tích định tính để giải thích các số liệu và phân tích nguyên
nhân từ thực tiễn.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sẽ sử dụng số liệu theo chuỗi thời
gian và tại một thời điểm để so sánh dọc và so sánh chéo thực trạng HĐV của
Agribank.
- Phương pháp thu thập số liệu: Agribank là một hệ thống bao gồm các
chi nhánh, do đó, số liệu sử dụng trong luận án là số liệu chính thức được
Agribank tổng hợp theo các tiêu chí cụ thể.
5. Những đóng góp mới của Luận án
Thứ nhất: Huy động vốn là chức năng chính của các ngân hàng thương
mại. Với cách tiếp cận chuyên ngành, luận án đã nhấn mạnh huy động vốn và
quản lý huy động vốn của các ngân hàng thương mại, theo đó gồm: (1).
Hoạch định chiến lược huy động vốn; (2). Ban hành các chính sách huy động
vốn; (3). Tổ chức thực hiện công tác huy động vốn; (4) Kiểm tra, giám sát
huy động vốn. Trên cơ sở xác định rõ những nội dung quản lý huy động vốn,
luận án đã đề xuất các tiêu chí đo lường huy động vốn và quản lý huy động
vốn, làm căn cứ lý thuyết cho những phân tích, đánh giá thực trạng.
Thứ hai: Trên cơ sở phân tích và luận giải thực trạng huy động vốn và
quản lý huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016, luận án đã sử dụng những tiêu chí đánh
giá nhằm chỉ rõ những kết quả, hạn chế trong huy động vốn của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, từ đó xác định rõ các nguyên
nhân khách quan, bao gồm những nguyên nhân từ thị trường thế giới và trong
nước cũng như sự thiếu ổn định của các chính sách tiền tệ. Bên cạnh những
nguyên nhân khách quan, bốn nguyên nhân chủ quan gồm: (1) Nguyên nhân từ


6

Ban lãnh đạo, điều hành; (2) Cơ chế, chính sách về huy động vốn của chính
ngân hàng còn bất cập; (3) Hạ tầng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu và (4) Nguồn nhân lực của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế.
Thứ ba: Một số giải pháp hoàn thiện huy động vốn của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thời gian tới: (1) Giải pháp về
cơ chế điều hành huy động vốn và kinh doanh vốn; (2) Giải pháp về cơ cấu
nguồn vốn huy động; (3) Giải pháp về sản phẩm huy động vốn; (4) Giải pháp
quy trình thủ tục, chứng từ giao dịch trong hoạt động huy động vốn; (5) Giải
pháp về kênh phân phối; (6) Giải pháp về cơ chế khuyến khích trong huy
động vốn; (7) Giải pháp chăm sóc khách hàng gửi tiền; (8) Giải pháp xúc tiến
hỗn hợp về huy động vốn; (9) Giải pháp xây dựng nguồn nhân lực cho công
tác nguồn vốn; (10) Giải pháp về Công nghệ thông tin trong hoạt động huy
động vốn; (11) Giải pháp về quản trị rủi ro trong huy động.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về lý luận: HĐV của NHTM không phải là vấn đề mới, cho đến nay đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, tuy vậy, vấn đề
HĐV của NHTM chưa được đề cập và phân tích một cách có hệ thống. Trên
cơ sở kế thừa, phân tích và làm rõ thêm các vấn đề lý luận, do vậy, luận án
này sẽ là tư liệu tham khảo trong công tác giảng dạy và nghiên cứu tại các
trường Đại học/Học viên thuộc khối Tài chính – NH.
Về thực tiễn: Dó các phân tích bám sát thực tiễn HĐV tại Agribank nên
có thể làm tư liệu tham khảo cho NH này trong điều hành thực tiễn.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận án được
kết cấu thành 4 chương.


7

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Xung quanh chủ đề về HĐV của NHTM đã có khá nhiều công trình đề
cập đến những năm gần đây, trong đó đáng chú ý có một số công trình sau đây:
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MẶT LÝ THUYẾT

Trong nội dung này, luận án sẽ trình bày tổng quan các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến HĐV của các NHTM. Một số
công trình tiêu biểu bao gồm:
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc
Joel Bessis (1998) trong cuốn sách Risk Management [113]. Đề tài đã
tập trung đề cập đến công tác quản trị rủi ro ở các NHTM trong đó có quản trị
rủi ro LS – là vấn đề có liên quan mật thiết đến HĐV của NHTM. Goerge H.
Hempel S. Donald O. Simenson (1999) trong cuốn sách Bank Management
[112], đã đề cập và làm rõ các nội dung liên quan đến quản trị NHTM, trong
đó vấn đề quản trị HĐV đã được tác giả tập trung đề cập. Edward W.Reed,
Edward K. Gill (2004) trong cuốn sách Quản trị ngân hàng thương mại [19],
đã đề cập công tác HĐV cũng như quản trị HĐV ở các NHTM (quản trị tài
sản Nợ) trong đó, tác giả đã tập trung đề cập công tác quản trị rủi ro LS, một
yếu tố rất quan trọng liên quan đến HĐV ở các NHTM. David Cox (1997)
trong cuốn sách Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại [4], đã đề cập và phân tích các
nghiệp vụ NH hiện đại được triển khai trong các NHTM quốc tế, và với việc
triển khai các nghiệp vụ NH hiện đại này sẽ tạo thuận lợi cho các NHTM mở
rộng HĐV với chi phí rẻ. Fredric S. Miskin, trong cuốn sách Tiền tệ, NH và
thị trường tài chính [111], đã đề cập đến nhiều nội dung liên quan đến lĩnh
vực tài chính – NH, trong đó có các nội dung liên quan đến hoạt động HĐV
của NHTM. Josep F. Sinkey (1998) trong cuốn sách Commercial Bank


8

Financial Management [114], đã đề cập và phân tích nhiều nội dung có liên
quan đến vấn đề quản trị tài chính ở các NHTM, trong đó có vấn đề quản trị
nguồn vốn ở NHTM...
Các cuốn sách Chuyên khảo do các tác giả nước ngoài viết trên đây đều
là các tài liệu cẩm nang trong kinh doanh và quản lý NH, song cần lưu ý là
hoạt động NH luôn gắn với các điều kiện và hoàn cảnh nhất định, trong bối
cảnh hội nhập sâu rộng trong hệ thống tài chính NH hiện nay thì hầu như các
công trình chưa đề cập và làm rõ nội dung này có ý nghĩa như thế nào trong
HĐV của các NHTM cũng như những rủi ro gắn với huy động nguồn vốn của
các NHTM.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc
Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vốn và HĐV. Có thể
kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
Trần Xuân Kiên (1998) trong cuốn sách “Chiến lược huy động và sử
dụng vốn trong nước cho phát triển nền công nghiệp Việt Nam" [34], đã tập
trung đề cập và phân tích chiến lược HĐV trong nước cho đầu tư phát triển
ngành công nghiệp của Việt Nam, trong đó, HĐV của các trung gian tài chính
đã được cuốn sách tập trung đề cập. Trần Kiên (1999) trong cuốn sách “Chiến
lược HĐV và các nguồn lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước” [35], đã tập trung đề cập và phân tích chiến lược huy động các nguồn
lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam. Trương Thái Phương
(2000) trong cuốn sách “Chiến lược đổi mới chính sách huy động các nguồn
vốn nước ngoài phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 20012010” [39], đã tập trung đề xuất việc đổi mới chính sách HĐV nước ngoài
cho đầu tư phát triển kinh tế đất nước, trong đó HĐV nước ngoài thông qua
kênh các trung gian tài chính mà chủ yếu là các NHTM, đã được tác giả đề
cập. Nguyễn Đình Tài (1997) trong cuốn sách “Sử dụng công cụ tài chính –
tiền tệ để HĐV cho đầu tư phát triển” [82], trong đó, tác giả đã đi sâu phân


9

tích vấn đề sử dụng đồng bộ các công cụ chính sách để các NHTM có thể
tăng cường mở rộng HĐV trong nền kinh tế. Nguyễn Minh Tú (1996) trong
cuốn sách “Các chính sách huy động và phân bổ nguồn lực cho phát triển
kinh tế Nhật Bản” [93], trong đó, tác giả đã hệ thống hóa các chính sách mà
Nhật Bản sử dụng nhằm huy động cũng như phân bổ nguồn lực trong nền
kinh tế cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Các kết luận rút ra có ý nghĩa sâu
sắc trong giai đoạn những năm cuối thế kỷ 20, nhưng đến nay thì ít nhiều ý
nghĩa bị suy giảm do tình hình kinh tế xã hội có nhiều biến đổi. Lê Văn Tư
(1997) trong cuốn “Các nghiệp vụ NHTM” [94]; Nguyễn Đăng Dờn (2004)
trong cuốn giáo trình “Tiền tệ - ngân hàng” [12]; Tô Ngọc Hưng (2009) trong
giáo trình “Ngân hàng thương mại” [28]; Nguyễn Thị Mùi (2006) trong giáo
trình “Quản trị NHTM” [44]; Nguyễn Văn Tiến trong giáo trình “Quản trị rủi
ro trong kinh doanh NH” [89]; Nguyễn Minh Kiều (2012) trong giáo trình
“Nghiệp vụ NH hiện đại” [36]… đã đề cập một số vấn đề có tính chất nguyên
lý trong HĐV của NHTM. Trần Quang trong cuốn sách “Chiến lược tạo vốn
để công nghiệp hóa và phát triển kinh tế ở một số nước trên thế giới”, đã
khảo sát tương đối có hệ thống những kinh nghiệm của một số nước trong tạo
lập nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội ở giai đoạn công nghiệp
hóa đất nước. Phan Thị Thu Hà trong cuốn sách “Giáo trình quản trị NHTM”
đã tập trung đề cập một số vấn đề có liên quan đến HĐV ở NHTM và quản lý
HĐV ở NHTM.
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

Các công trình tiêu biểu có liên quan đến vấn đề HĐV của NHTM có
thể kể đến gồm:
Nguyễn Hữu Huấn, Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam [27].
Đề tài đã tập trung đề cập phân tích và làm rõ thực trạng hoạt động kinh
doanh của NH này giai đoạn trước năm 2005 trên cơ sở đó đề xuất hệ thống


10

các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tại
Agribank những năm tới. HĐV của Agribank cũng đã được tác giải luận án
đề cập và phân tích, song gắn với chủ đề về HĐV của các NHTM thì công
trình này còn nhiều hạn chế, thể hiện ở chỗ: Luận án này mới chỉ dừng lại ở
một số vấn đề mang tính chất khái quát về HĐV, chưa đi sâu phân tích vấn đề
HĐV của NH này. Hơn nữa, tư liệu phân tích là trước năm 2004 nên giá trị
tham khảo của luận án này ít nhiều cũng bị suy giảm, do tính chất và đặc
điểm kinh doanh NH tại các NHTM Việt Nam nói chung, trong đó có
Agribank, đã có nhiều biến đổi.
Lê Thị Thanh Hằng, Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện dự án ủy
thác đầu tư vốn nước ngoài tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam [25]. Luận án đã tập trung đề cập và phân tích thực trạng
thực hiện dự án ủy thác đầu tư vốn nước ngoài tại NH này trong giai đoạn
trước năm 2004, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp góp phần nâng cao
hiệu quả thực hiện dự án ủy thác đầu tư vốn nước ngoài tại NH này trong
tương lai. Đối với các NHTM thì tiếp cận các dự án ủy thác đầu tư có ý
nghĩa quan trọng không chỉ về tạo nguồn thu cho NH, mà còn giúp củng cố
và tăng cường uy tín thương hiệu của NH, nhưng quan trọng hơn cả là qua
đó giúp cho NH có thể tiếp cận nguồn vốn với giá rẻ. Song gắn với chủ đề
về HĐV của các NHTM thì công trình này còn nhiều hạn chế: Tác giả mới
chỉ nghiên cứu hình thức HĐV thông qua hoạt động ủy thác đầu tư, rất
nhiều hình thức HĐV khác mà Agribank đã triển khai thì chưa được tác giả
tập trung đề cập làm rõ.
Đoàn Vĩnh Tường, Giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa [95], Đề tài đã tập trung đề cập và phân tích để làm
rõ vốn cho đầu tư phát triển kinh tế biển tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
trước năm 2009. Vốn huy động từ hệ thống các NHTM cho đầu tư phát triển
kinh tế biển tại địa phương cũng đã được tác giả luận án tập trung đề cập,


11

song còn mờ nhạt. Đối chiếu với chủ đề về HĐV của các NHTM thì công
trình này còn một số hạn chế: Đề tài này chỉ gắn HĐV cho đầu tư phát triển
kinh tế biển tại một địa phương nên tính khái quát hóa không cao. Nhiều nội
dung liên quan đến HĐV của các NHTM chưa được làm rõ, đặc biệt là vấn đề
quản lý vốn huy động của NHTM thì tác giả chưa đề cập nghiên cứu.
Nguyễn Đức Hưởng, Chuyển ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam thành Tập đoàn tài chính [31]. đã tập trung đề cập và
làm rõ một số nội dung liên quan đến việc chuyển từ mô hình NHTM sang
mô hình tập đoàn tài chính, trong đó, vấn đề về điều hòa và sử dụng hiệu quả
nguồn vốn trong tập đoàn đã được luận án làm rõ. Song các nghiên cứu mới
chỉ dừng lại ở các nội dung mang tính chất khái quát, chung chung. Gắn với
chủ đề về HĐV của các NHTM thì công trình này còn nhiều hạn chế: nhiều
nội dung có tính lý luận và thực tiễn liên quan đến HĐV và quản lý HĐV của
NH này chưa được luận án tập trung làm rõ.
Đoàn Văn Thắng Giải pháp hoàn thiện hoạt động của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông thôn [87]. Đề tài đã thực hiện phân tích một số hoạt động cơ bản
của Agribank và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của NH này trong
tương lai. HĐV cũng đã được tác giả Luận án tập trung đề cập song chủ yếu
mới dừng ở khái quát hóa, chưa đi sâu nghiên cứu làm rõ hoạt động HĐV
cũng như quản lý HĐV tại NH này. Hơn nữa, các nghiên cứu của tác giả với
các tư liệu phân tích đã khá lạc hậu nên không còn nhiều ý nghĩa tham khảo
và vận dụng trong bối cảnh hiện nay.
Đỗ Thị Kim Hảo, Giải pháp quản lý rủi ro lãi xuất tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam [26]. Đề tài đã tập trung làm rõ vấn
đề rủi ro LS và quản lý rủi ro LS của NHTM, lấy Agribank làm đối tượng phân
tích. Nhìn chung các vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro LS, có liên quan mật
thiết đến HĐV của NHTM, đã đuợc công trình này đề cập và làm rõ. Tuy vậy,


12

nếu đối chiếu với chủ đề về HĐV của NHTM thì hàng loạt vấn đề chưa được
công trình này đề cập và làm rõ, như, các hình thức HĐV của NHTM, qui trình
quản lý HĐV của NHTM, nhân tố ảnh hưởng đến HĐV của NHTM...
Nguyễn Văn Dũng, Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng
dân tộc thiểu số và miền núi của Việt Nam giai đoạn 2010-2020 [13]. Đề tài đã
đề cập phân tích tương đối toàn diện vấn đề HĐV cho đầu tư phát triển. Vấn đề
HĐV của NHTM có được đề cập song còn khá chung chung, nhiều nội dung
chi tiết về HĐV của NHTM, như: các hình thức HĐV của NHTM, quản lý
HĐV ở các NHTM... chưa được công trình này đề cập và làm rõ. Gắn với chủ
đề về HĐV của NHTM thì đây cũng là những hạn chế của công trình này.
Ngoài ra còn có khá nhiều bài viết, bài bình luận đăng tải trên các tạp chí
chuyên ngành, các hội thảo, hội nghị đề cập chủ đề HĐV của NHTM ở những
khía cạnh khác nhau.
Như vậy, đã có khá nhiều các nghiên cứu khác nhau liên quan đến
HĐV của NHTM. Có thể khái quát kết quả chính và những hạn chế của các
nghiên cứu này như sau:
1.3. KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÃ ĐƢỢC GIẢI QUYẾT VÀ KHOẢNG
TRỐNG NGHIÊN CỨU

- Những hướng nghiên cứu chính đã được thực hiện: Các nghiên cứu
chủ yếu tập trung vào: (i) Nghiên cứu về HĐV của NHTM; (ii) nghiên cứu
kinh nghiệm HĐV từ các NHTM trong và ngoài nước; (iii) Nghiên cứu thực
trạng HĐV từ một số NHTM trong những năm trước đây, bao gồm cả của
Agribank và các NHTM khác; (iv) Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến
nghị về công tác HĐV.
Trên cơ sở những hướng nghiên cứu chính đã thực hiện, các kết quả
của các nghiên cứu này đã bước đầu đã làm rõ được một số vấn đề cơ bản về
HĐV, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác HĐV của NHTM.


13

Bên cạnh những nội dung đã được giải quyết, tổng thuật các công trình
nghiên cứu liên quan cũng cho thấy một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu,
giải quyết, đó là:
+ Thiếu vắng những nghiên cứu đầy đủ và toàn diện cơ sở lý luận về
HĐV và quản lý vốn huy động của NHTM.
+ Chưa có nghiên cứu nào đánh giá phân tích toàn diện về thực trạng
HĐV và quản lý vốn huy động của Agribank, làm cơ sở để đề ra các khuyến
nghị chính sách phù hợp dưới dạng một luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành
Quản lý kinh tế.
- Một số vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
+ HĐV tại NHTM các nước đang phát triển luôn phải đối diện với
những bất cập: đó có thể là những bất cập từ nội tại của từng NHTM (chẳng
hạn: năng lực tài chính yếu, gây khó khăn cho việc triển khai các loại hình
dịch vụ HĐV mới, có thể là bởi uy tín thương hiệu chưa cao trên thị trường
tài chính, cũng có thể là bởi công tác marketing yếu dẫn tới khó khăn trong
HĐV, hoặc từ chính trình độ, năng lực, tư cách đạo đức của một bộ phận cán
bộ NH yếu, làm mất uy tín đối với KH…). Nhưng cũng có thể xuất phát từ
các nguyên nhân khách quan (chẳng hạn: thị trường tài chính kém phát triển
dẫn tới chi phí huy động nguồn cao, khó khăn trong việc đa dạng hóa các
công cụ HĐV, hoặc môi trường kinh tế luôn tiềm ẩn yếu tố bất ổn gây khó
khăn trong HĐV, hoặc cũng có thể là do môi trường pháp lý còn kém hoàn
thiện dẫn tới rủi ro pháp lý luôn tiềm ẩn và điều này khiến các NHTM rất khó
khăn trong HĐV…). Vậy, các NHTM phải xử lý các bất cập trên như thế nào
để có thể huy động được vốn với qui mô, cơ cấu đáp ứng được đầy đủ và kịp
thời yêu cầu kinh doanh NH trong từng giai đoạn kinh doanh.
+ Huy động vốn luôn tiềm ẩn những yếu tố gây rủi ro, khiến NHTM bị
thua thiệt về tài chính hoặc mất uy tín trên thị trường tài chính… từ đó đặt ra
yêu cầu phải tăng cường công tác quản lý HĐV. Cũng giống như bất cứ hoạt


14

động nào trong chuỗi kinh doanh của một NHTM thì bên cạnh công tác quản
lý của các nhà chức trách tiền tệ, công tác quản lý HĐV trong nội bộ từng
NHTM phải được đề cao và phải tuân thủ một qui trình hết sức chặt chẽ. Tuy
nhiên, việc vận dụng quy trình có thể không giống nhau ở các NHTM khác
nhau và đâu là giải pháp cho Agribank. Để đánh giá hoạt động quản lý HĐV
thì Agribank cần có những tiêu chí nào và những nhân tố nào tác động đến
HĐV của Agribank nói riêng và hệ thống NHTM nói chung?
- Trong những năm qua, HĐV tại Agribank luôn được chú ý đề cao,
điều này được thể hiện ở qui mô cũng như thị phần HĐV luôn dẫn đầu trong
hệ thống NH Việt Nam. Tuy nhiên, quan trọng nhất là ở chất lượng và hiệu
quả HĐV của NH này những năm qua là thế nào? Những bất cập là gì và
nguyên nhân ở đâu? Công tác quản lý hoạt động huy động vốn của Agribank
những năm qua là như thế nào?... điều này vẫn đang là câu hỏi lớn cần có giải
đáp thỏa đáng, qua đó giúp công tác HĐV của NH đáp ứng được yêu cầu đặt
ra trong thực tiễn, điều này vừa giúp NH thực hiện được các mục tiêu kinh
doanh của mình, vừa khẳng định được vai trò và vị thế của một NHTM lớn
nhất, dẫn dắt toàn bộ hệ thống NH Việt Nam trong tất cả các lĩnh vực hoạt
động, trong đó có công tác huy động nguồn, điều này cũng giúp xử lý triệt để
các bất cập trong huy động nguồn những năm trước đây với những cuộc chạy
đua nâng LS huy động rất phức tạp, khó kiểm soát và gây thiệt hại lẫn nhau.


15

Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

2.1.1. Khái niệm ngân hàng thƣơng mại
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, những hoạt động của NH
đã gắn bó với con người từ rất sớm. Nhiều cuộc nghiên cứu trên thế giới về
lịch sử hình thành và phát triển của NH đều khẳng định rõ điều này. Các
nghiên cứu đều cho rằng, những manh nha của hoạt động NH đã được hình
thành và phát triển từ năm 3500 trước Công nguyên với sự hoạt động tự phát
của một số nhà thờ, người có quyền thế và các thợ vàng đáp ứng đòi hỏi của
dân chúng trong việc cất trữ và bảo quản số của cải của mình nhằm tránh các
cuộc cướp bóc thường xuyên xảy ra trong xã hội lúc đó.
Thuật ngữ “NH” bắt đầu được sử dụng từ năm 323 trước công nguyên,
cho tới nay, thuật ngữ này đã được dùng để gọi tên cho một thiết chế kinh tế
mà hoạt động của nó luôn ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc tới đời sống con
người và xã hội.
Có nhiều quan niệm khác nhau về NHTM, chẳng hạn:
Nước Pháp coi “NH là những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường
xuyên, nhận của công chứng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các
số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, TD hay tài
chính” (Luật Ngân hàng Pháp năm 1941).
Đan Mạch thì coi “NH là nơi thực hiện các nghiệp vụ thiết yếu bao
gồm: thu nhận tiền ký thác; buôn bán vàng bạc; hành nghề thương mại và
các giá trị địa ốc, các phương tiện TD và hối phiếu; bảo lãnh các món nợ;
thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân; đứng ra bảo hiểm, bảo đảm ký quỹ;
tham dự vào thiết lập các xí nghiệp”.


16

Ở Việt Nam, cũng có nhiều quan niệm khác nhau về NHTM:
- Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các DV
tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là TD, tiết kiệm, DV thanh toán và thực hiện
nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế [22].
- Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận [79].
NHTM là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế, thực hiện các chức năng:
(1) Trung gian tài chính: Với chức năng này, thì hoạt động chủ yếu
của NHTM là chuyển các khoản tiền tiết kiệm thành đầu tư;
(2) Tạo phương tiện thanh toán: Giấy nợ do NH phát hành trở thành
phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Ngày nay, nhà
nước tập trung quyền lực phát hành tiền, nhưng các NHTM vẫn tạo tiền thông
qua cho vay các khoản tiền gửi từ NH này đến NH khác;
(3) Trung gian thanh toán: NH trở thành trung tâm thanh toán lớn nhất
trong nền kinh tế với các hình thức thanh toán rất đa dạng, phong phú (séc, uỷ
nhiệm chi, nhờ thu, thẻ …). Các NH còn thanh toán bù trừ với nhau thông qua
NHTW hoặc các Trung tâm thanh toán;
Trong quá trình kinh doanh của mình, các NHTM tạo ra các công cụ tài
chính, các loại hình DV tài chính NH làm tăng tính tiện ích của KH khi sử
dụng các sản phẩm DV NH. NHTM thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt
là chính sách tiền tệ, vì vậy đây là kênh quan trọng trong nền kinh tế.
2.1.2. Vai trò của ngân hàng thƣơng mại đối với nền kinh tế
Ngân hàng là "tạo phẩm tuyệt tác nhất và hoàn thiện nhất" [42; T3, P2]
trong số các "tạo phẩm" của kinh tế thị trường. Sự tuyệt tác đó của NH được
đánh giá thông qua các vai trò của nó như sau:


17

Thứ nhất, NH là trung tâm tập trung vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh
tế vào mục đích cho vay phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng
khác của xã hội. NH có vai trò này nhờ nó là trung gian tài chính, thực hiện
chức năng cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Tuy nhiên, NH thể hiện vai trò
này như thế nào lại tùy thuộc vào tinh chuyên nghiệp trong hoạt động cũng
như sự hoàn thiện của môi trường pháp lý về tài chính - NH. NH hoạt động có
tính chuyên nghiệp càng cao thì vai trò tập trung vốn và cho vay càng được
phát huy tốt. Cũng tương tự như vậy, môi trường pháp lý về linh vực tài chính
- NH càng đồng bộ và hoàn thiện thì càng tạo thuận lợi cho các NH phát huy
vai trò là trung tâm trong HĐV và cho vay đối với nền kinh tế
Thứ hai, NH là trung tâm thanh toán lớn của nền kinh tế, góp phần đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa, DV. Các NH đóng được vai trò này là
nhờ có sự hậu thuẫn của hệ thống pháp luật, đòi hỏi tất cả các DN tổ chức
kinh tế muốn được thành lập và đi vào hoạt động đều phải mở TK và ký quĩ
tại NH, đồng thời, trong quá trình hoạt động kinh doanh, tất cả các khoản
thanh toán đều phải thông qua TK tại các NH. Những yêu cầu mang tính pháp
lý này khiến NH trở thành trung tâm thanh toán lớn trong nền kinh tế. Các
NHTM sẽ phát huy vai trò là trung tâm thanh toán trong nền kinh trế thông
qua việc tạo ra các phương tiện và phương thức thanh toán phong phú, đa
dạng cho nền kinh tế
Thứ ba, NH góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị
trường vốn; góp phần ổn định tiền tệ và kiếm chế lạm phát. Về nguyên tắc thì
việc kiểm soát và điều tiết thị trường tiền tệ và thị trường vốn thuộc về
NHTW, song NHTW sẽ thực thi chức năng này thông qua các trung gian tài
chính, trong đó chủ yếu vẫn là các NHTM. Nghĩa là các NHTM trở thành
trung gian truyền tải các thông điệp chính sách của NHTW đối với nền kinh
tế. Tuy vậy, khả năng truyền tải hiệu quả hay không các thông điệp chính
sách kinh tế của NHTW đối với nền kinh tế lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố,


18

trong đó, chủ yếu là sức ”hấp thụ” các can thiệp từ phía các NHTM. Nếu như
hệ thống NHTM hấp thụ tốt các thông điệp chính sách của NHTW thì các
thông điệp của NHTW sẽ được truyền tải đúng vào nền kinh tế, qua đó, nục
tiêu cuối cùng sẽ được thực thi, hiệu quả kỳ vọng sẽ đạt được. Nhưng rất có
thể là khi hệ thống NHTM hấp thụ kém thì có thể dẫn tới hậu quả ngược xuất
hiện. Chẳng hạn: Khi NHTW dự báo nguy cơ lạm phát tiềm ẩn trong tương
lai và thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ. Nhưng chính sách này rất có thể sẽ
khiến thị trường TD nóng lên, thanh khoản của hệ thống NHTM bị suy
giảm,... dẫn tới hệ lụy là nguy cơ lạm phát kỳ vọng rất có thể càng diễn biến
phức tạp khó kiểm soát. Trong tình huống khác, cũng từ giả định NHTW thực
thi chính sách thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát, nhưng nếu như hệ thống
NHTM hoạt động lành mạnh và hiệu quả thì khi đó các NH sẽ tự động co hẹp
TD và các hoạt động đầu tư, khi đó thông điệp chính sách tiền tệ của NHTW
được thực thi hiệu quả.
Thứ tư, NH là trung tâm thanh toán quốc tế của nền kinh tế. Thương
mại quốc tế sẽ khó có thể diễn ra thuận lợi nếu như không có sự hiện diện của
các NHTM nhằm thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nhà xuất
nhập khẩu với nhau. Bởi nếu như giữa các nhà xuất nhập khẩu thiếu sự tín
nhiệm lẫn nhau về năng lực chi trả và việc các NHTM làm trung gian bảo
đảm khả năng chi trả cho các nhà nhập khẩu sẽ khuyến khích các nhà xuất
khẩu tăng cường bán hàng trả chậm. Nhưng để thực hiện được vai trò này thì
đòi hỏi NHTM phải có đủ uy tín thương hiệu trong cộng đồng tài chính quốc
tế. Khi NHTM thực hiện được vai trò này thì đồng thời, nó cũng sẽ đóng vai
trò quan trọng trong hội nhập quốc tế của quốc gia
Thứ năm, Tham gia vào quá trình "tạo tiền”. Bằng cơ cấu nghiệp vụ tự
thân, NHTM còn tạo ra tiền gửi từ một lượng cung tiền cơ bản của NHTW.
Các khoản tiền tạo ra từ chính quá trình hoạt động của hệ thống NHTM sẽ tạo
điều kiện để các NH tăng cường mở rộng cho vay đối với nền kinh tế.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×