Tải bản đầy đủ

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN TIẾNG ANH THCS

MODULE 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÓA TẬP HUẤN, CÁC KHÁI
NIỆM CƠ BẢN VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA KTĐG
TRONG GDNN
(INTRODUCTIONS, KEY TERMS AND THE
SIGNIFICANCE OF ASSESSMENT IN LANGUAGE
TEACHING)
I. Mục tiêu: Khi kết thúc Module 1, giáo viên tham dự bồi dưỡng có thể:
1. Hình dung và nắm các mục tiêu chung của khóa bồi dưỡng
2. Hiểu các khái niệm cơ bản về kiểm tra đánh giá
3. Xác định được tầm quan trọng của kiểm tra đánh giá trong giảng dạy
ngoại ngữ
4. Tự chiêm nghiệm, miêu tả và chia sẻ với nhau về các hoạt động đánh giá
được triển khai trong thực tế của cá nhân và đơn vị công tác
II. Hoạt động triển khai
1. Tóm tắt các hoạt động
Hoạt động
1. Giới thiệu và tìm hiểu
2. Động não

Mục tiêu

1

Thời gian (phút)
30

2

15

3. Ghép đôi

60

4. Đọc tài liệu và thảo luận

3

60

5. Điền phiếu khảo sát và thảo luận

4

75

2. Triển khai hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu và tìm hiểu
 Nội dung: Giáo viên bồi dưỡng giới thiệu sơ bộ về mục tiêu và nội
dung của đợt bồi dưỡng, đề cập đến mục tiêu, định hướng đánh giá học
sinh theo năng lực và theo khung chuẩn châu Âu. Giáo viên tham dự
bồi dưỡng nêu những thắc mắc và kỳ vọng của mình về khóa bồi
dưỡng.
 Ngữ liệu: Hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng và tập tài liệu bồi dưỡng
 Sản phẩm: Giáo viên tham dự bồi dưỡng có những ý tưởng cơ bản về
đợt bồi dưỡng
Hoạt động 2: Động não về các khái niệm cơ bản của kiểm tra, đánh giá
 Nội dung: Giáo viên bồi dưỡng chia lớp thành các nhóm (3-5 thành
viên) để liệt kê các khái niệm, cụm từ và thuật ngữ liên quan đến kiểm
tra, đánh giá. Sau đó, các nhóm lần lượt nêu các khái niệm mà mình liệt
1




kê được (hoặc ghi lên bảng). Cả lớp thảo luận sơ bộ về một số khái
niệm thông dụng.
 Ngữ liệu: Hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng có ví dụ minh họa
(evaluation, asessment, ….)
 Sản phẩm: Một danh sách thô các khái niệm cơ bản về kiểm tra, đánh
giá do giáo viên tham dự bồi dưỡng đề xuất
Hoạt động 3: Ghép các khái niệm, cụm từ và thuật ngữ về kiểm tra đánh giá
với định nghĩa của chúng
 Nội dung: Giáo viên tham dự làm việc theo nhóm, ghép các khái niệm,
cụm từ và thuật ngữ về kiểm tra đánh giá với định nghĩa của chúng.
Giáo viên bồi dưỡng yêu cầu các nhóm giúp nhau làm rõ các khái niệm
và định nghĩa.
 Ngữ liệu: Phiếu bài tập 1A (Handout 1A)
 Sản phẩm: Một danh sách có định nghĩa về các khái niệm, cụm từ,
thuật ngữ cơ bản trong kiểm tra, đánh giá.
Hoạt động 4: Đọc tài liệu và thảo luận về tầm quan trọng của kiểm tra, đánh
giá trong giảng dạy ngoại ngữ và thảo luận
 Nội dung: Giáo viên tham dự làm việc cá nhân, nghiên cứu tài liệu về
tầm quan trọng của kiểm tra, đánh giá trong giảng dạy ngoại ngữ. Ghi
chú nếu mình đồng ý hay không đồng ý với nội dung tài liệu. Sau đó
thảo luận trong nhóm, nêu quan điểm cá nhân.
 Ngữ liệu: Phiếu bài tập 1B (Handout 1B)
 Sản phẩm: Giáo viên nắm được tầm quan trọng của kiểm tra, đánh giá
trong giảng dạy ngoại ngữ và thảo luận.
Hoạt động 5: Tự chiêm nghiệm, điền vào phiếu khảo sát
 Nội dung: Giáo viên tự chiêm nghiệm, điền vào phiếu khảo sát các
hoạt động kiểm tra đánh giá mình đã triển khai trong thực tế giảng dạy,
sau đó chia sẻ với các thành viên trong nhóm
 Ngữ liệu: Phiếu khảo sát (Handout 1C)
 Sản phẩm: Giáo viên tham dự tự nhìn nhận, đánh giá về hoạt động
kiểm tra, đánh giá mình đã thực hiện trong quá trình giảng dạy

2


1.

Criterion

2.

Item

3.

Evaluation

4.

Test Taker

5.

Assessment

6.

Content Word

7.

Context

8.

Testing

9.

Competence

10. Scoring Rubric

HANDOUT 1A
A. The process of documenting knowledge, skills,
attitudes and beliefs, usually in measurable terms.
Its goal is to make improvements, as opposed to
simply being judged. In an educational context, it
is the process of describing, collecting, recording,
scoring, and interpreting information about
learning.
B. The implicit system of rules that
constitutes a
person’s knowledge of a language. It includes the
ability to create and understand sentences,
including sentences the individual has never heard
before.
C. These are words that refer to a thing, quality, state
or action which have lexical meaning when the
words are used in isolation (eg book, run etc).
D. That which occurs before and/or after a word, a
phrase or longer utterance or text.
It helps in
understanding the particular meaning of the word,
phrase etc.
E. An acceptable standard with which a test taker’s
response, product or performance is compared or
against which it is evaluated.
F. The process of making judgments based on
criteria and evidence.
G. An individual question in a test which requires the
student to produce an answer.
H. A set of scoring guidelines or criteria used in
scoring a test taker’s performance.
I. Another term for candidate
J. That which measures the level of skill or
knowledge that has been reached.

3


1.

Assessment

2.

Competence

3.

Content Word

4.

Context

5.

Criterion

6.

Evaluation

7.

Item

8.

Scoring Rubric

9.

Test Taker

10. Testing

HANDOUT 1A (Key)
A. The process of documenting knowledge, skills,
attitudes and beliefs, usually in measurable terms.
Its goal is to make improvements, as opposed to
simply being judged. In an educational context, it
is the process of describing, collecting, recording,
scoring, and interpreting information about
learning.
B. The implicit system of rules that
constitutes a
person’s knowledge of a language. It includes the
ability to create and understand sentences,
including sentences the individual has never heard
before.
C. These are words that refer to a thing, quality, state
or action which have lexical meaning when the
words are used in isolation (eg book, run etc).
D. That which occurs before and/or after a word, a
phrase or longer utterance or text.
It helps in
understanding the particular meaning of the word,
phrase etc.
E. An acceptable standard with which a test taker’s
response, product or performance is compared or
against which it is evaluated.
F. The process of making judgments based on
criteria and evidence.
G. An individual question in a test which requires the
student to produce an answer.
H. A set of scoring guidelines or criteria used in
scoring a test taker’s performance.
I. Another term for candidate
J. That which measures the level of skill or
knowledge that has been reached.

4


HANDOUT 1B
Why Is Assessment Important?
According to Grant Wiggins, a nationally recognized assessment expert,
when assessment works best, it does the following:
Provides diagnostic feedback


What is the student's knowledge base?



What is the student's performance base?



What are the student's needs?



What has to be taught?

Helps educators set standards


What performance demonstrates understanding?



What performance demonstrates knowledge?



What performance demonstrates mastery?

Evaluates progress


How is the student doing?



What teaching methods or approaches are most effective?



What changes or modifications to a lesson are needed to help
the student?

Relates to a student's progress


What has the student learned?



Can the student talk about the new knowledge?



Can the student demonstrate and use the new skills in other projects?

Motivates performance
For student self-evaluation:
 Now that I'm in charge of my learning, how am I doing?
 Now that I know how I'm doing, how can I do better?
 What else would I like to learn?
For teacher self-evaluation:
 What is working for the students?
 What can I do to help the students more?
 In what direction should we go next?
(Source: https://www.edutopia.org/assessment-guide-importance)

5


Task
Do you agree with Grant Wiggins’s statement? Why or why not?
Discuss your opinions with your peers.

6


HANDOUT 1C
1. What type(s) / form(s) of assessment do you use in your teaching?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
2. Do these types / forms of assessment really measure what you want to
measure about your students’ language proficiency and communicative
skills?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
3. What do you use the result of assessment for? (to check students’
understanding, to evaluate students’ progress, ….)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Does assessment always include testing?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Is testing the only way to assess students in language teaching? If not,
what are the other ways?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

7


HANDOUT 1C
1. Thầy / cô thường áp dụng những phương pháp kiểm tra, đánh giá nào?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
2. Những phương pháp kiểm tra, đánh giá đó có thực sự đo được những
năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp của học sinh mà thầy / cô muốn
đo?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
3. Thầy / cô dùng kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh vào mục đích gì? (đo
lường kết quả học tập, điều chỉnh giảng dạy, ….)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Có phải đánh giá luôn luôn phải có kiểm tra?
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
5. Có phải kiểm tra là hình thức thể hiện duy nhất của đánh giá trong việc
dạy học ngoại ngữ? Nếu không, hãy nêu các hình thức nào khác.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

8


MODLE 2
CÁC LOẠI HÌNH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC HÌNH THỨC KIỂM
TRA ĐÁNH GIÁ
(TYPES AND FORMS OF ASSESSMENT)
I. Mục tiêu: Khi kết thúc Module 2, giáo viên tham dự bồi dưỡng có thể:
1. Hiểu và phân biệt được các loại hình đánh giá.
2. Hiểu và phân biệt được các hình thức đánh giá.
3. Tự chiêm nghiệm về các loại hình và hình thức đánh giá đã áp dụng
trong thực tế giảng dạy.
4. Hiểu và phân biệt đánh giá và kiểm tra, xác định các loại hình kiểm tra.
II. Hoạt động triển khai
1. Tóm tắt các hoạt động
Hoạt động
1. Trò chơi treo cổ (hangman)

Mục tiêu

Thời gian (phút)
10

Thảo luận về các loại hình đánh
giá + Hoàn thành bảng
Đọc tài liệu + Hoàn thành bảng

1

20

3

5.

Tự chiêm nghiệm và chia sẻ về
các loại hình đánh giá
Xem video clip

6.

Phân nhóm các hình thức đánh giá

7.

Đọc tài liệu + Làm poster

2.
3.
4.

Tham quan triển lãm
(gallery
walk)
9. Tự chiêm nghiệm và chia sẻ về
các hình thức đánh giá
10. Đúng hay sai? (True or False?)

45

15
10
2

8.

11. Đọc tài liệu và điền vào chỗ trống

15

45
20

3

10

4

15
20

2. Triển khai hoạt động
Hoạt động 1: Trò chơi treo cổ
 Nội dung: Giáo viên bồi dưỡng tổ chức trò chơi treo cổ, mục đích là để
cho giáo viên tham dự khởi động trước khi vào bài và giới thiệu các
cụm từ cần thảo luận trong bài. Các từ trong trò chơi: diagnostic,
9


formative, summative, norm-referenced, criterion-referenced,
assessment.
 Ngữ liệu: Hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng
 Sản phẩm: Một danh mục các loại hình đánh giá cần thảo luận trong
hoạt động 2
Hoạt động 2: Thảo luận về các loại hình đánh giá
 Nội dung: Giáo viên tham dự làm việc nhóm, thảo luận về những gì
mình biết về các loại hình đánh giá đã nêu, điền thông tin vào phiếu bài
tập 2A
 Ngữ liệu: Phiếu bài tập 2A (Handout 2A – Pre-reading)
 Sản phẩm: Phiếu bài tập 2A đã hoàn thành
Hoạt động 3: Đọc tài liệu về các loại hình đánh giá
 Nội dung: Giáo viên tham dự đọc tài liệu và điền thông tin trong tài
liệu vào phiếu bài tập 2C (Handout 2C – While-reading), sau đó so
sánh với thông tin trên phiếu 2A
 Ngữ liệu: Tài liệu 2B và phiếu bài tập 2C
 Sản phẩm: Phiếu bài tập 2C đã hoàn thành
Hoạt động 4: Tự chiêm nghiệm (reflection) và chia sẻ
 Nội dung: Giáo viên tham dự suy nghĩ về các loại hình đánh giá đã áp
dụng trong giảng dạy và lên kế hoạch cho những loại hình chưa áp
dụng, chia sẻ suy nghĩ và kế hoạch với đồng nghiệp.
 Ngữ liệu: Hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng
 Sản phẩm: Những suy nghĩ, chiêm nghiệm và kế hoạch của giáo viên
trong việc thực hiện các loại hình đánh giá
Hoạt động 5: Xem video clip
 Nội dung: Giáo viên tham dự xem 1 đoạn video clip về các hình thức
đánh giá, sau đó trả lời câu hỏi: Có các hình thức đánh giá nào?
(Informal and formal assessment)
 Ngữ liệu: Đoạn video clip tại địa chỉ:
http://study.com/academy/lesson/forms-of-assessment-informalformal-paper-pencil-performance-assessments.html
 Sản phẩm: Giáo viên tham dự hình dung được 2 nhóm hình thức đánh
giá
Hoạt động 6: Phân nhóm các hình thức đánh giá
 Nội dung: Giáo viên bồi dưỡng trình chiếu hình ảnh các hình thức
đánh giá: examminations, essays, porfolios, project work, observations,
diary writing. Giáo viên tham dự phân chia các hình thức đánh giá vào
2 nhóm formal và informal.
 Ngữ liệu: Hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng có trình chiếu
10


 Sản phẩm: Các hình thức đánh giá đã được phân nhóm.
Hoạt động 7: Đọc tài liệu và trình bày poster
 Nội dung: Giáo viên tham dự đọc tài liệu theo nhóm, mỗi nhóm đọc về
ưu điểm và nhược điểm của 1 hình thức đánh giá, sau đó trình bày nội
dung bài đọc trên giấy A0, chú ý trình bày rõ ràng và đẹp.
 Ngữ liệu: Tài liệu 2D và giấy A0
 Sản phẩm: poster do các nhóm trình bày
Hoạt động 8: Tham quan triển lãm
 Nội dung: Các nhóm treo poster theo vị trí chỉ định. Mỗi nhóm cử 1
thành viên luân phiên ở lại thuyết minh sản phẩm của mình, các thành
viên còn lại đi tham quan, nghiên cứu sản phẩm của các nhóm khác.
 Ngữ liệu: poster của các nhóm
 Sản phẩm: Ưu điểm và nhược điểm của các hình thức đánh giá
Hoạt động 9: Tự chiêm nghiệm và chia sẻ:
 Nội dung: Giáo viên tham dự suy nghĩ về các hình thức đánh giá mình
đã, đang và sẽ áp dụng, sau đó chia sẻ suy nghĩ với đồng nghiệp.
 Ngữ liệu: Hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng
 Sản phẩm: Những suy nghĩ, chiêm nghiệm và kế hoạch của giáo viên
trong việc thực hiện các hình thức đánh giá
Hoạt động 10: Đúng hay sai? (True or False?)
 Nội dung: Giáo viên tham dự đọc các mô tả về đánh giá (assessmnent)
và kiểm tra (testing), sau đó đánh dấu √ vào cột True hoặc False, mục
đích là để xác định sự khác nhau giữa đánh giá và kiểm tra.
 Ngữ liệu: Phiếu bài tập 2E (Handout 2E)
 Sản phẩm: Phiếu bài tập 2E đã hoàn chỉnh
Hoạt động 11: Đọc tài liệu và điền vào chỗ trống (cloze test)
 Nội dung: Giáo viên tham dự đọc mô tả về các loại hình kiểm tra
(kinds of testing), và điền tên các loại hình kiểm tra vào chỗ trống
 Ngữ liệu: Phiếu bài tập 2F (Handout 2F)
 Sản phẩm: Phiếu bài tập 2F đã hoàn chỉnh

11


HANDOUT 2A (Pre-reading)

Types of

What to assess?

When?

What for?

assessment
Diagnostic
Formative
Summative
Norm-referenced
Criterionreferenced

12


HANDOUT 2B
TYPES OF ASSESSMENT - SOME DEFINITIONS
1. Formative assessment
Formative assessment is an integral part of teaching and learning. It does
not contribute to the final mark given for the module; instead it contributes to
learning through providing feedback. It should indicate what is good about a
piece of work and why this is good; it should also indicate what is not so good
and how the work could be improved. Effective formative feedback will
affect what the student and the teacher does next.
2. Summative assessment
Summative assessment demonstrates the extent of a learner's success in
meeting the assessment criteria used to gauge the intended learning outcomes
of a module or programme, and which contributes to the final mark given for
the module. It is normally, though not always, used at the end of a unit of
teaching. Summative assessment is used to quantify achievement, to reward
achievement, to provide data for selection (to the next stage in education or to
employment). For all these reasons the validity and reliability of summative
assessment are of the greatest importance. Summative assessment can provide
information that has formative/diagnostic value.
3. Diagnostic assessment
Like formative assessment, diagnostic assessment is intended to improve
the learner’s experience and their level of achievement. However, diagnostic
assessment looks backwards rather than forwards. It assesses what the learner
already knows and/or the nature of difficulties that the learner might have,
which, if undiagnosed, might limit their engagement in new learning. It is
often used before teaching or when a problem arises.
4. Norm-referenced assessment
The major reason for using a norm-referenced test (NRT) is to classify
students. NRTs are designed to highlight achievement differences between and
among studentsto produce a dependable rank order of students across a
continuum of achievement from high achievers to low achievers (Stiggins,
1994). With norm-referenced tests, a representative group of students is given
the test prior to its availability to the public. The scores of the students who
take the test after publication are then compared to those of the norm group.
5. Criterion-referenced assessment
Each student’s achievement is judged against specific criteria. In principle
no account is taken of how other students have performed. In practice,
normative thinking can affect judgements of whether or not a specific
criterion has been met. Reliability and validity should be assured through
processes such as moderation, trial marking, and the collation of exemplars.
(Source:
http://www.exeter.ac.uk/staff/development/academic/resources/assessment/principles/types/)

13


HANDOUT 2C (While-reading)

Types of
assessment

What to assess?

When?

What for?

Diagnostic
Formative
Summative
Norm-referenced
Criterionreferenced

14


HANDOUT 2D
Different forms of assessment
According to Race (1998) the most important thing lecturers do for their
students is assess their work. There are many different forms of
assessment used in higher education, and below the advantages and
disadvantages of a few are discussed which may be relevant to social
work and social policy students (adapted from Race 1998).
Examinations



Advantages
Time-efficient
Cost-effective
 Relatively easy to achieve
equality of opportunity






Less plagiarism
Staff are familiar with exams
Encourages students to
learn certain subject
matter





Disadvantages
Does not increase students' desire to
learn

Students play the game of guessing the agenda, so
that learning can be


unfocused

For

social

work

students

in



particular, experience of learning in
situations is limited
Traditionally feedback is low
Does not help the theory/practice gap



Scripts are usually marked in a rush



Handwriting,



presentation are also assessed and
there is emphasis on exam technique
rather than content
Staff marking the scripts become



bored!
Difficult to



marked by different staff members
Encourages surface learning if



exams questions are badly written
Does
not
measure
teamwork,



neatness

be reliable

and

when

leadership, creativity and even lateral
thinking
To get around some of the disadvantages listed above, it is suggested
that exam questions are written in teams so that there is no ambiguity of
language, and validity and reliability can be taken into account. Also,
15


consider the module or unit's learning outcomes and remember to ensure all
the outcomes are represented in the exam. Use short sentences and ensure
the question layout is easy to follow. Write out an answer criteria for other
markers and ensure that a timescale is agreed upon for script return. Finally,
proof read your questions!

Essays

Advantages

Disadvantages




Allows
for
student
individuality
Allows for demonstration of

Can cause lack of equality as some
students may never have been shown
how to write essays well





understanding of topic area
Assess writing style, a useful



Time consuming for staff to mark
Staff also find that the 'halo effect' is



greater
Time consuming for the student



Subjective marking high



transferable skill

To overcome the disadvantages listed above, it is suggested that
students are given essay writing help by exhibiting examples of good and
bad practice. Be transparent in the marking criteria for the students so that
they know what is expected of them, show what marks are allocated where
if the question has several parts and give word limits. This helps to avoid the
quantity versus quality issue! Finally, offer relevant feedback and think
about writing a statement of common mistakes - this can minimise the time
spent writing similar comments on different student essays.
Portfolios

Advantages






Contains
evidence
reflecting a wide range of
skills and attributes

Disadvantages



Time consuming for staff marking
them
Difficult to ensure reliability between

Can
reflect
student
staff

development
and
Can encourage cheating re ownership
illustrate
student
of work
progression
Can
reflect attitudes and
values
16


It is important that all students being assessed by this means must have
a shared understanding of the level expected of their work. It is good practice
to show students relevant examples and suggest a proposed format, including
suggesting a physical size, as this will help your back! If the nature of the
evidence needed from students is transparent, this can aid the marking and go
towards reliability between staff. Also preparing a marking proforma for all
staff should help. As portfolio building is usually time consuming, offer
interim assessment opportunities so that students can receive advice on
whether the evidence they are assembling is appropriate. Consider assessing
the portfolios as a team, with each giving comments, as this aids feedback for
students.
Project Work

Advantages





Allows students to
develop their strategies
for taking on research
Helps
link theory
to
practice
Students
learn
time

Disadvantages



Time consuming for student and for
marking staff
Usually students are not offered
opportunities to redeem themselves if
they fail to finish the project or fail to
meet the deadline.

management (or not!)

Projects are an ideal assessment tool for social work and social policy
students as the learning by doing can be relevant to their work or future
work experience. It is advisable that the learning outcomes are negotiated
with individual students as each project is different, but encourage different
topic areas and disciplines which will allow students to demonstrate the
integration of their learning. By letting the students select their own
projects, scope for negotiation and discussion of learning outcomes can lead
to matching marking criteria. Do remember to involve information and
library services so that students will be able to access relevant resources.

17


HANDOUT 2E
Read the following statements about Assessment and Testing, put a √ in
the right column
Statement

True

False

1. Assessment is a more encompassing term than
testing.
Testing is the process of gathering, interpreting,
2. and sometimes recording and using information
about students' responses to an educational task in
order to provide the next learning step.
Assessment is primarily concerned with providing
3. teachersand/orstudentswithfeedback
information.
In language teaching, testing is a local or global
4. procedure though which one can appraise one or
more aspects of language proficiency.
Testing is a particular kind of assessment which
5. focuses on eliciting a specific sample of
performance.
The implication of assessment is that in designing
a test we construct specific tasks that will elicit
6. performance from which we can make the
inferences we want to make about the
characteristics of students, groups or individuals.

18


HANDOUT 2E (KEY)
Read the following statements about Assessment and Testing, put a √ in
the right column
Statement

True

Assessment is a more encompassing term than
testing.
Testing is the process of gathering, interpreting,
8. and sometimes recording and using information
about students' responses to an educational task in
order to provide the next learning step.
Assessment is primarily concerned with providing
9. teachersand/orstudentswithfeedback
information.
In language teaching, testing is a local or global
10. procedure though which one can appraise one or
more aspects of language proficiency.
Testing is a particular kind of assessment which
11. focuses on eliciting a specific sample of
performance.
The implication of assessment is that in designing
a test we construct specific tasks that will elicit
12. performance from which we can make the
inferences we want to make about the
characteristics of students, groups or individuals.



7.

False








19


HANDOUT 2F
Complete the following text with the words from the box
Proficiency

Performance

Progress

Diagnostic

Achievement

Psychometric

Competence

1. ……………….. testing. It is used to determine whether or not students
have mastered the course content and how they should proceed. The
content of achievement tests, which are commonly given at the end of the
course, is generally based on the course syllabus or the course textbook.
2. ……………….. testing. It is used at various stages throughout a
language course to determine learners’ progress up to that point and to see
what they have learnt.
3. ……………….. testing. It is used to measure learners’ general linguistic
knowledge, abilities or skills without reference to any specific course.
Some proficiency tests are intended to show whether students or people
outside the formal educational system have reached a given level of
general language ability. Others are designed to show whether candidates
have sufficient ability to be able to use a language in some specific area
such as medicine, tourism etc. Such tests are often called Specific
Purposes tests.
4. ……………….. testing, which seeks to identify those areas in which a
student needs further help. These tests can be fairly general, and show, for
example, whether a student needs particular help with one of the four
language skills; or they can be more specific, seeking to identify
weaknesses in a student’s use of grammar.
5. ……………….. testing, which is aimed at measuring psychological traits
such as personality, intelligence, aptitude, ability, knowledge, skills which
makes specific assumptions about the nature of the ability tested (e.g. that
it is unidimensional and normally distributed). It includes a lot of discrete
point items.
6. ……………….. testing, which is used to measure candidates’ acquired
capability to understand and produce a certain level of foreign language,
defined by phonological, lexical grammatical, sociolinguistic and
discourse constituents. In order to make test takers’ competence
measurable and visible, testers turn of necessity to their actual
performance which may indicate their competence.
7. ……………….. testing, which includes direct, systematic observation of
an actual student performance or examples of student performances and
rating of that performance according to preestablished performance
criteria. Students are assessed on the result as well as the process engaged
in a complex task or creation of a product.
20


HANDOUT 2F (KEY)
Complete the following text with the words from the box
1. Achievement testing. It is used to determine whether or not students
have mastered the course content and how they should proceed. The
content of achievement tests, which are commonly given at the end of the
course, is generally based on the course syllabus or the course textbook.
2. Progress testing. It is used at various stages throughout a language
course to determine learners’ progress up to that point and to see what
they have learnt.
3. Proficiency testing. It is used to measure learners’ general linguistic
knowledge, abilities or skills without reference to any specific course.
Some proficiency tests are intended to show whether students or people
outside the formal educational system have reached a given level of
general language ability. Others are designed to show whether candidates
have sufficient ability to be able to use a language in some specific area
such as medicine, tourism etc. Such tests are often called Specific
Purposes tests.
4. Diagnostic testing, which seeks to identify those areas in which a student
needs further help. These tests can be fairly general, and show, for
example, whether a student needs particular help with one of the four
language skills; or they can be more specific, seeking to identify
weaknesses in a student’s use of grammar.
5. Psychometric testing, which is aimed at measuring psychological traits
such as personality, intelligence, aptitude, ability, knowledge, skills which
makes specific assumptions about the nature of the ability tested (e.g. that
it is unidimensional and normally distributed). It includes a lot of discrete
point items.
6. Competence testing, which is used to measure candidates’ acquired
capability to understand and produce a certain level of foreign language,

defined by phonological, lexical
grammatical, sociolinguistic and
discourse constituents. In order to make
testtakers’ competence
measurable and visible, testers turn of
necessity to their actual
performance which may indicate their competence.
7. Performance testing, which includes direct, systematic observation of an
actual student performance or examples of student performances and
rating of that performance according to preestablished performance
criteria. Students are assessed on the result as well as the process engaged
in a complex task or creation of a product.

21


MODULE 3
QUY TRÌNH THIẾT KẾ BÀI KIỂM TRA VÀ MA TRẬN
(STEPS IN DESIGNING A TEST AND A TEST SPECIFICATION)
I. Mục tiêu: Kết thúc Module 3, giáo viên tham dự tập huấn có thể:
1. Xác định được các bước trong thiết kế một bài kiểm tra
2. Xác định được các bước trong thiết kế ma trận đề kiểm tra
3. Thiết kế ma trận đề kiểm tra
II. Hoạt động triển khai
1. Tóm tắt các hoạt động

Hoạt động
1. Thảo luận về quy trình thiết kế bài
kiểm tra
2. Sắp xếp các bước
3. Sắp xếp các bước trong thiết kế
ma trận
4. Thực hành thiết kế ma trận

Mục tiêu

Thời gian (phút)
15

1
15
2

15

3

90

5. Trình bày ma trận

90

2. Triển khai hoạt động
Hoạt động 1: Thảo luận về quy trình thiết kế bài kiểm tra
 Nội dung: Giáo viên tham dự thảo luận trong nhóm, liệt kê các bước
cần thiết trong quy trình thiết kế bài kiểm tra.
 Ngữ liệu: Hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng có ví dụ minh họa
 Sản phẩm: Một danh sách thô các bước cần làm trong thiết kế bài
kiểm tra
Hoạt động 2: Sắp xếp
 Nội dung: Giáo viên bồi dưỡng chuẩn bị các bước trong quy trình
thiết kế 1 bài kiểm tra, căt rời các bước ra. Giáo viên tham dự làm
việc theo nhóm, sắp xếp các bước theo thứ tự đúng.
 Ngữ liệu: Các bước thiết kế bài kiểm tra được cắt rời ra, xếp lộn xộn.
(Handout 3A)
 Sản phẩm: Danh mục các bước thiết kế bài kiểm tra đã được sắp xếp
theo thứ tự
22


Hoạt động 3: Sắp xếp các bước trong thiết kế ma trận
 Nội dung: Giáo viên bồi dưỡng trình chiếu ma trận đề kiểm tra mẫu,
giáo viên tham dự hiinhf dung các bước trong thiết kế ma trận, sau đó
giáo viên bồi dưỡng cung cấp các bước thiết kế, yêu cầu giáo viên
tham dự xếp theo thứ tự
 Ngữ liệu: Phiếu bài tập 3B (Handout 3B)
 Sản phẩm: Phiếu bài tập 3B hoàn chỉnh

Hoạt động 4: Thực hành thiết kế ma trận
 Nội dung: Giáo viên tham dự làm việc theo nhóm, thiết kế ma trận
bài kiểm tra theo hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng ( có thể mỗi
nhóm thiết kế ma trận cho 1 bài kiểm tra 1 tiết trong sách Tiếng Anh
lớp 6, cũng có thể là bài kiểm tra học kỳ, mỗi nhóm 1 khối lớp)
 Ngữ liệu: Hướng dẫn của giáo viên bồi dưỡng, sách Tiếng Anh các
lớp 6, 7, 8, 9.
 Sản phẩm: Ma trận do các nhóm thiết kế
Hoạt động 5: Trình bày ma trận
 Nội dung: Các nhóm trình bày ma trận của nhóm mình trước lớp,
giáo viên bồi dưỡng và các nhóm còn lại tham gia góp ý và chỉnh sửa.
 Ngữ liệu: Ma trận của các nhóm
 Sản phẩm: Ma trận đã được góp ý và chỉnh sửa.

23


HANDOUT 3A
Test toward clear objectives
From objectives, draw up test specifications
Draft your test
Revise your test
Final-edit and type the test
Utilize your feedback after administering the test

Work for washback

24


HANDOUT 3A (KEY)
Step 1: Test toward clear objectives
Step 2: From objectives, draw up test specifications
Step 3: Draft your test
Step 4: Revise your test
Step 5: Final-edit and type the test
Step 6: Utilize your feedback after administering the test
Step 7: Work for washback

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×