Tải bản đầy đủ

Thử nghiệm sản xuất phân bón từ phụ phẩm Biogas bằng phương pháp làm khô qua hệ thống lò sấy và đánh giá sơ bộ hiệu quả trên một số loại cây trồng ngắn ngày. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

PHẠM ĐỨC CẢNH
Tên đề tài:
THử NGHIệM SảN XUấT PHÂN BÓN Từ PHụ PHẩM BIOGAS
BằNG PHƢƠNG PHÁP LÀM KHÔ QUA Hệ THốNG LÒ SấY VÀ ĐÁNH
GIÁ SƠ Bộ HIệU QUả TRÊN MộT Số LOạI CÂY TRồNG NGắN NGÀY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính qui

Chuyên ngành/ngành

: Công nghệ sinh học

Khoa


: CNSH - CNTP

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

PHẠM ĐỨC CẢNH
Tên đề tài:
THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT PHÂN BÓN TỪ PHỤ PHẨM BIOGAS
BẰNG PHƢƠNG PHÁP LÀM KHÔ QUA HỆ THỐNG LÒ SẤY VÀ ĐÁNH
GIÁ SƠ BỘ HIỆU QUẢ TRÊN MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính qui
Chuyên ngành/ngành: Công nghệ sinh học
Lớp
: 44 - CNSH
Khoa
: CNSH - CNTP
Khóa học
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Dƣơng Mạnh Cƣờng

Thái Nguyên, 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa
Công nghệ Sinh học-Công nghệ Thực phẩm, trong thời gian thực tập tốt


nghiệp, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Thử nghiệm sản xuất phân bón
từ phụ phẩm Biogas bằng phƣơng pháp làm khô qua hệ thống lò sấy và
đánh giá sơ bộ hiệu quả trên một số loại cây trồng ngắn ngày”.
Sau thời gian tham gia nghiên cứu thực hiện đề tài, đến nay em đã hoàn
thành đề tài nghiên cứu của mình.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới: ThS. Dương Mạnh Cường,
Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Vi Đại Lâm đã giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công nghệ
Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học
trong suốt thời gian học tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ,
động viên để em có tự tin trong học tập và thực tập tốt nghiệp.
Dù đã cố gắng nhiều, xong bài khóa luận không thể tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý
Thầy Cô cùng toàn thể các bạn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả !
Thái nguyên, tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Phạm Đức Cảnh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hàm lượng N, P, K có trong phụ phẩm biogas .............................. 10
Bảng 2.2: Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước xả biogas ................ 11
Bảng 3.1: Bố trí công thức đánh giá sơ bộ với một số loại cây trồng. ........... 21
Bảng 3.2: Bố trí công thức với phụ phẩm biogas đã được sấy khô ................ 23
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của phụ phẩm biogas và phân bón hóa học NPK đến
khả năng nảy mầm .......................................................................... 27
Bảng 4.2: Chiều cao cây cải ngồng HN888 ở các lần nhắc lại. ...................... 28
Bảng 4.3: Chiều dài cây bí đỏ siêu ngọn Tân Nông và các lần nhắc lại......... 30
Bảng 4.4: Chiều dài cây bí đỏ ăn ngọn Tre Việt ............................................. 30
Bảng 4.5: Khối lượng phụ phẩm biogas khi sấy khô ở 105oC........................ 33
Bảng 4.6: Bố trí công thức sau khi phụ phẩm đã được sấy khô ở 105oC ....... 34
Bảng 4.7: Bố trí công thức phụ phẩm làm khô trực tiếp................................. 35
Bảng 4.8: Kết quả theo dõi sau khả năng nảy mầm khi gieo hạt.................... 35
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây cải canh mơ lùn Hoàng
Mai số 1........................................................................................... 36
Bảng 4.10: Chiều cao cây cải canh mơ lùn Hoàng Mai số 1 ở các lần
nhắc lại ................................................................................... 36
Bảng 4.11: Hàm lượng đạm tổng số trong các mẫu đất .................................. 40


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ chiều cao cây cải ngồng HN888 ........................................ 29
Hình 4.2: Chiều cao cải ngồng sau 45 ngày.................................................... 29
Hình 4.3: Biểu đồ chiều dài cây bí đỏ siêu ngọn Tân Nông ........................... 31
Hình 4.4: Biểu đồ chiều dài bí đỏ ăn ngọn Tre Việt ....................................... 32
Hình 4.5: Sâu hại ảnh hưởng đến cây trồng .................................................... 33
Hình 4.6: Phụ phẩm biogas trước và sau khi làm khô .................................... 34
Hình 4.7: Biểu đồ chiều cao cây cải canh mơ lùn Hoàng Mai số 1 tại thời
điểm 20 ngày ................................................................................... 38
Hình 4.8: Biểu đồ chiều cao cây khi được bón phân của 2 phương pháp làm
khô khác nhau ................................................................................. 39
Hình 4.9: Mẫu trước và sau khi chuẩn độ ....................................................... 40


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

CT

: Công thức

DNA

: Deoxyribonucleic acid

ĐC

: Đối chứng

NN

: Nông nghiệp

NPK

: Phân hóa học bón lót NPK

PTNT

: Phát triển Nông thôn

RNA

: Ribonucleic acid

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

V

: Thể tích

VSV

: Vi sinh vật


v

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................ 3
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ............................................................................. 4
1.3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 4
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học..................................................................... 4
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tế ........................................................................ 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 5
2.1. Cở sở khoa học........................................................................................ 5
2.1.1. Tổng quan về phân bón..................................................................... 5
2.1.2. Khái quát về biogas........................................................................... 8
2.1.3. Vai trò nitơ đến cây trồng. .............................................................. 12
2.1.4. Đặc điểm sinh trưởng của một số loại cây trồng ............................ 14
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................... 18
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................... 18
2.2.2. Tình hình nghiên trên thế giới ........................................................ 19
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 20
3.1.1. Đối tượng ........................................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ......................................... 20
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 20
3.2.2. Thời gian nghiên cứu. ..................................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 21


vi

3.4.1. Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của biogas và phân bón hóa học đến
cây trồng ............................................................................................ 21
3.4.2. Thiết lập quy trình sấy khô phụ phẩm bằng hệ thống lò sấy trong
các khoảng thời gian khác nhau ................................................................ 22
3.4.3. So sánh ảnh hưởng của phụ phẩm sấy ở nhiệt độ cao và phụ phẩm
làm khô trực tiếp ....................................................................................... 23
3.4.4. Xác định hàm lượng Nitơ trong các mẫu đất.................................. 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 27
4.1. Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng hỗn hợp phụ phẩm biogas và phân hóa học
đến cây trồng ................................................................................................ 27
4.1.1. Ảnh hưởng hỗn hợp phụ phẩm biogas và phân hóa học đến khả
năng sinh trưởng của các loại cây ............................................................. 27
4.1.2. Ảnh hưởng hỗn hợp phụ phẩm biogas và phân hóa học đến
chiều dài cây ............................................................................................ 28
4.2. Khối lượng khô phụ phẩm biogas sau khi sấy khô ở các khoảng thời gian 33
4.3. So sánh ảnh hưởng của phụ phẩm sấy ở nhiệt độ cao và phụ phẩm làm
khô trực tiếp ................................................................................................. 34
4.3.1. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng nảy mầm.......................... 35
4.3.2. Ảnh hưởng phân bón đến chiều cao cây ......................................... 36
4.3.3. So sánh với công thức sử dụng với phương pháp làm khô trực tiếp .....38
4.4. Xác định hàm lượng Nitơ trong các mẫu đất ........................................ 39
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 42
5.1 Kết luận .................................................................................................. 42
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong nông nghiệp hiện nay phân bón là yếu tố không thể tách rời. Phân
bón là thức ăn của cây trồng, có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh
tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
Các sản phẩm phân bón chia làm hai loại:
Phân vô cơ hay phân hóa học: là các loại phân có chứa yếu tố dinh
dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý, hóa
học. Hiện nay phân hóa học được sử dụng nhiều trong hoạt động sản xuất
nông nghiệp. Tuy nhiên, không phải tất cả lượng phân bón trên được cho vào
đất, được phun trên lá… cây sẽ hấp thụ hết để nuôi cây lớn lên từng ngày.
Theo số liệu tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vực nông hóa học ở Việt
Nam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm mới chỉ đạt từ 30-45%, lân từ 4045% và kali từ 40-50%, tùy theo chân đất, giống cây trồng, thời vụ, phương
pháp bón, loại phân bón… Như vậy, còn 60-65% lượng đạm tương đương với
1,77 triệu tấn urê, 55-60% lượng lân tương đương với 2,07 triệu tấn supe lân
và 55-60% lượng kali tương đương với 344 nghìn tấn Kali Clorua (KCl) được
bón vào đất nhưng chưa được cây trồng sử dụng. Trong số phân bón cây
không sử dụng được, một phần còn được giữ lại trong các keo đất là nguồn
dinh dưỡng dự trữ cho vụ sau; một phần bị rửa trôi theo nước mặt và chảy vào
các ao, hồ, sông suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt; một phần bị trực di (thấm
rút theo chiều dọc) xuống tầng nước ngầm và một phần bị bay hơi do tác động
của nhiệt độ hay quá trình phản nitrat hóa gây ô nhiễm không khí… Như vậy
gây ô nhiễm môi trường của phân bón trên diện rộng và lâu dài của phân bón
là việc xảy ra hàng ngày hàng giờ của vùng sản xuất nông nghiệp.


2

Phân hữu cơ: bao gồm các loại phân có nguồn gốc là sản phẩm hữu cơ,
như các loại phân chuồng, phân xanh, thân lá cây trồng được dùng để bón
ruộng...tận dụng các nguồn chất thải là biện pháp hiệu quả và kinh tế trong
giải quyết ô nhiễm chất thải hữu cơ vào đất hoặc nguồn nước từ sản xuất nông
nghiệp. Trong các giải pháp được đặt ra thì làm phân hữu cơ là giải pháp đơn
giản, hiệu quả và mang lại nhiều thuận lợi nhất (Thambirajah, 1993). Phân
hữu cơ là những vật liệu có hoạt tính sinh học cao là kết quả của quá trình
phân huỷ chất hữu cơ dưới những điều kiện được kiểm soát. Phân hữu cơ
được sử dụng nhằm cải thiện tính chất đất và cung cấp dưỡng chất cho cây
trồng. Bón phân hữu cơ mang lại nhiều lợi ích cho đất, trong cải thiện chất
lượng đất trên vùng đất bạc màu, lượng chất hữu cơ thấp do canh tác liên tục.
Bón phân hữu cơ sẽ giúp tăng lượng chất hữu cơ có ý nghĩa trong đất (Mark,
1995). Theo nghiên cứu của Mark bón 10 tấn phân hữu cơ trên 1ha đất với độ
sâu 10cm lớp đất mặt có 1% chất hữu cơ sẽ làm tăng lượng chất hữu cơ trong
đất lên khoảng 25%.
Nghiên cứu về việc ảnh hưởng của việc bón phân hữu cơ và vô cơ với
năng suất bắp và tính chất hóa học đất trên một vùng trồng bắp ở Kenya cho
thấy năng suất bắp đạt cao nhất 5,4 – 5,5 tấn/ha đối với nghiệm thức có bón
phân hữu cơ so với nghiệm thức đối chất chỉ đạt 1,5 tấn/ha qua bảy vụ trồng.
Sau hai năm thí nghiệm tổng lượng carbon và đạm trong đất được cải thiện rõ
rệt (Daniel, 2000).
Nằm trong thành phần phân hữu cơ hiện nay phân bón từ phụ phẩm
biogas đang và sẽ trở thành một yếu tố chính, theo Ho Thi Lan Huong (2002)
cho biết: phong trào xây dựng các hầm biogas qui mô gia đình, trang trại và ở
các hộ chăn nuôi gia súc ở nước ta đang được phát triển. Biogas hiện chủ yếu
được dùng thay thế chất đốt, kết quả khá tích cực về cả hiệu quả kinh tế và
bảo vệ môi trường. Nguồn biogas nhận được từ các hầm khí sinh học đã cung


Khóa luận đầy đủ ở file: Khóa luận full
















Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×