Tải bản đầy đủ

Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà thực trạng và giải pháp

MỤC LỤC

A. MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
B. NỘI DUNG............................................................................................................... 2
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
KINH DOANH............................................................................................................. 2
1.1 Nhiệm vụ và nguồn tài liệu phân tích...................................................................2
1.1.1 Nhiệm vụ của phân tích.......................................................................................2
1.1.2 N guồn tài liệu phân tích.....................................................................................2
1.2 Các chỉ tiêu xác định kết quả và phương pháp xác định lợi nhuận...................2
1.2.1 Các chỉ tiêu xác định kết quả kinh quả kinh doanh...........................................2
1.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động..............................................................................3
1.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh theo nguồn hình thành.......................................3
1.3.2 Phân tích chung kết quả kinh doanh..................................................................4
1.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng dến hoạt động kinh doanh...........................4
1.4 Phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính......................................................5
1.4.1 Phân tích chung kết quả hoạt động đầu tư tài chính..........................................5
1.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả HĐĐTTC..................................6
1.5 Phân tích kết quả khác..........................................................................................6
1.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc.................7
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ............................................................8
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.......................................8
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà......................................8
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.....................................................................8
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải............................................9
2.1.4 Khái quát về ngành nghề kinh doanh...............................................................12
2.2 Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải
Hà qua 2 năm 2015 và 2016......................................................................................13
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh..........................................................14
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính...................................................19


2.2.3 Phân tích kết quả khác......................................................................................20
2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc...............21
2.3 Nhận xét chung về kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
qua 2 năm 2015 và 2016............................................................................................23
2.3.1 Những thành tựu đạt được................................................................................23
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại................................................................................24
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ.................................25
C. KẾT LUẬN............................................................................................................ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................28


A. MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề được đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp
là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp mới đứng vững trên thị
trường, đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Kinh tế Việt Nam hoà
nhập vào nền kinh tế chung thế giới, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp
xúc với nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới, học tập những kinh nghiệm quản lý
kinh doanh, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Để đáp ứng được những đòi
hỏi của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh. Vì
các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến thực trạng của doanh nghiệp đặc biệt là trong lĩnh
vực tài chính, môi trường đầu tư, cơ hội đầu tư. Các nhà đầu tư cũng quan tâm đến khả
năng quản lý, tình hình vay trả nợ của doanh nghiệp . Bên cạnh những cơ hội đạt được,
doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các
doanh nghiệp nước ngoài. Trong quá trình cạnh tranh quy luật đào thải luôn diễn ra
một cách khắc nghiệt. Nếu các doanh nghiệp không kiểm tra tình hình nội lực để kịp
thời chấn chỉnh những mặt yếu kém, phát huy những mặt mạnh sẽ khó tồn tại trên
thương trường. Do đó doanh nghiệp cũng tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh


doanh đánh giá, xem xét các hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp.
Đồng thời đánh giá các mục tiêu đạt đến đâu, tồn tại những hạn chế nào tìm hướng
khắc phục. Giúp nhà quản trị chỉ đạo những hoạt động sản xuất kinh doanh trong
tương lai, theo dõi kịp thời các diễn biến bất hợp lý. Tóm lại việc phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp là điều cần thiết, nó gắn liền với quá
trình hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra hướng
phát triển cho doanh nghiệp. Điều này lại càng hết sức quan trọng trong giai đoạn
chuyển sang nền kinh tế thị trường, với những lý do trên nhóm em đã chọn đề tài
“Phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà. Thực trạng
và giải pháp”. Bài tiểu luận của nhóm em gồm ba chương:
- Chương I: Những lý thuyết cơ bản về phân tích kết quả kinh doanh
- Chương II: Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Hà.
- Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
B. NỘI DUNG

1


CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
KINH DOANH
1.1 Nhiệm vụ và nguồn tài liệu phân tích
1.1.1 Nhiệm vụ của phân tích
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp; tình hình
phân phối và sử dụng kết quả kinh doanh.
- Nhận biết được khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện kế hoạch kết quả kinh
doanh
- Xác định nguyên nhân khách quan chủ quan ảnh hưởng đến việc thực hiện kế
hoạch kết quả kinh doanh
- Đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo để khai thác khả năng tiềm tàng của doanh
nghiệp nhằm không ngừng nâng cao kết quả kinh doanh.
1.1.2 N guồn tài liệu phân tích
- Các chỉ tiêu kế hoạch các số liệu hạch toán kế toán phản ánh kết quả và phân
phối kết quả của doanh nghiệp.
- Các chế độ chính sách của Nhà Nước và ngành liên quan đén phương pháp xác
định kết quả kinh doanh nguyên tắc hạch toán kết quả kinh doanh và chế độ phân phối
kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành.
1.2 Các chỉ tiêu xác định kết quả và phương pháp xác định lợi nhuận
1.2.1 Các chỉ tiêu xác định kết quả kinh quả kinh doanh
1.2.1.1 Tổng mức lợi thuận
- Khái niệm: lợi nhuận là phần giá trị dôi ra sau khi bù đắp các khoản chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của dianh nghiệp được thể hiện dưới dạng công thức sau:
Lợi nhuận= Doanh thu - Chi phí
*Ý nghĩa:
- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ về mặt số lượng và chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
như lao động, vật tư, tài sản cố định,

2


- Lợi nhuận là nguồn gốc quan trọng để doanh nghiệp tích luỹ, tái đầu tư, tăng
trưởng, phát triển và là điều kiện để góp phần nâng cao đời sống cải thiện điều kiện
làm việc của người lao động trong doanh nghiệp.
- Là nguồn để thực hiện các nghĩa vụ đối với ngân sách, góp phần cơ bản tạo nên
sự vững mạnh cho hệ thống tài chính quốc gia.
- Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng, có tác dụng khuyến khích người
lao động và các doanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.
- Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy phân tích tình hình
nhuận có ý nghĩa là một nội dung trọng tâm của phân tích hoạt động kinh doanh
1.2.1.2 Tỷ suất kết quả kinh doanh
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất tổng lợi nhuận/

=

doanh thu

( sau thuế )
Tổng doanh thu thuần BH và

x

100%

CCDV
Các
Kq từ
HĐKD

=

Doanh

khoản

thu

giảm

HB và
CCDV

-

trừ
doanh

Giá

Doanh

- vốn +

thu tài

HB

chính

Chí
-

phí
tài
chính

Chi
-

phí
BH

Chí
-

phí
QLDN

thu
* Kết quả khác: kết quả khác=Thu nhập khác – chi phí khác
1.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động
1.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh theo nguồn hình thành
* Mục đích: nhằm nhận thức đánh giá tổng quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu
kế hoạvh KQHĐKD và cơ cấu tỷ trọng KQHĐKD theo từng nguồn, qua đó thấy được
mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm.

3


* Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh
Biểu 1. Phân tích kết quả kinh doanh theo nguồn hình thành

các chỉ tiêu
1
1. KQKD kinh doanh
2.KQ khác
A. tổng KQHĐ kinh doanh
B. Tiền thuế TN phải nộp
C. KQHĐ KD còn lại sau thuế

Kỳ gốc
Tiền TT
2
3

Kỳ báo cáo
Tiền
TT
4
5

ĐVT:………….
So sánh
Tiền
TL
TT
6
7
8

1.3.2 Phân tích chung kết quả kinh doanh
* Mục đích: phân tích chung KQHĐKD nhằm thấy được mối quan hệ giữa các
chỉ tiêu và sự biến động của chúng
* Phương pháp phân tích: căn cứ vào số liệu thu nhập được để tính toán các chỉ
tiêu sau đó sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu phân tích 5 cột 19 chỉ tiêu
1.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng dến hoạt động kinh doanh
* Mục đích: đánh giá một cách chính xác toàn diện khách qua các nhân tố hưởng
tới KQKD để từ đó có các biện pháp hợp lí.
* Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh

4


Biểu 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Các chỉ tiêu

KG

KBC

Chênh lệch KBC
so với KG
SL
TL
4
5

1
2
3
1.Doanh thu BH và CCDV
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Giá vốn HB
4. Doanh thu hoạt động tài chính
5. Chi phí tài chính
6. Chí phí bán hàng
7. Chi phí quản lí doanh nghiệp
Lơi nhuận HĐKD trước thuế
1.4 Phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính

ĐVT:………….
Ảnh hưởng
đến KQKD
SL
TL
6
7

1.4.1 Phân tích chung kết quả hoạt động đầu tư tài chính
* Mục đích: nhằm đánh giá tình hình thưc hiện các chỉ tiêu kế hoạch tổng số kết
quả hoạt động tài chính và các chỉ tiêu theo nguồn hình thành qua đó thấy được mức
độ hoành thành các chỉ tiêu, số chênh lệch tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm.
* Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ suất, hệ
số và phương pháp lập biểu
Biểu 3. Phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính
ĐVT:…………..
Các chỉ tiêu
1
1. Doanh thu hoạt động tài chính
2. Chi phí tài chính
3. Vốn đầu tư tài chính
4. Kết quả hoạt động tài chính
5. Tỷ suất KQTC trên doanh thu
6. Tỷ suất KQTC/ vốn ĐTTC

KG
2

So sánh

KBC
3

SL
4

TL
5

1.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả HĐĐTTC
Công thức: KQHĐTC= Thu nhập HĐTC - Chi phí HĐTC
* Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp cân đối để phân tích mức độ ảnh
hưởng của 2 nhân tố này tới chỉ tiêu kết qủa hoạt động tài chính.

5


1.4.2.1 Phân tích tình hình kết quả đầu tư cổ phiếu
* Hoạt động đầu tư cổ phiếu vào một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu nhằm
mục địch nhận được cổ tức từ doanh nghiệp phát hành cổ phiếu
Công thức: Cổ tức được chia = Tổng số cổ phiếu x Tỷ lệ cổ tức
* Phương pháp phân tích: phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số
chênh lệch
1.4.2.2 Phân tích kết quả gốp vốn liên doanh
* Lợi nhuận góp vốn liên doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu liên doanh
với chi phí liên doanh.
Công thức: Kết quả góp vốn liên doanh = Doanh thu liên doanh – Chi phí liên
doanh
1.5 Phân tích kết quả khác
Kết quả khác là lợi nhuận được hình thành từ những nguồn bất thường ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính.
Kết quả khác được xác định bởi hai yếu tố cơ bản : thu nhập khác và chi phí khác
Kết quả hoạt động khác = Doanh thu hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác
Biểu 4. Phân tích kết quả khác

ĐVT:…………..
các chỉ tiêu

KG

1

2

So sánh

KBC
3

SL
4

TL
5

1.Thu nhập khác
*thu tiền phạt hợp đồng
*thu nhượng bán TSCĐ
*thu khác
2. Chi phí khác
* chi nộp phạt hợp đồng
* chi thanh lý nượng bán TSCĐ
* chi khác
3. Kết quả khác (1-2)
1.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc
* Mục đích phân tích : phân tích tình hình thực hiện kết quả kinh doanh theo các
đơn vị trực thuộc để qua đó thấy được đơn vị nào đạt lợi nhuận hoạt động kinh doanh
cao, đơn vị nào đạt được kết quả thấp và mức độ ảnh hưởng đến kết quả chung của
doanh nghiệp

6


* Điều kiện áp dụng : doanh nghiệp có nhiều đơn vị trực thuộc hạch toán riêng
doanh thu, chi phí hoặt giữa các đơn vị có cùng quy mô và điều kiện kinh doanh
* Phương pháp phân tích : sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỉ suất hệ
số và phương pháp lập biểu
Biểu 5. Phân tích lợi nhuận HĐKD theo các đơn vị trực thuộc

Các chỉ tiêu
1
Đơn vị A
...
...
...
Toàn Dn

Doanh thu
KG
4

KBG
5

LNHĐKD
KG
6

KBC
7

7

Tỷ suất

ĐVT:…………..
Tăng( giảm) LNKD

LNKD
KG
KBC
8
9

KBC so với KG
ST
TL
TS
10
11
12


CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần bánh kẹo Hải Hà
Trụ sở chính : Số 25 - Ðường Trương Ðịnh - Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
Ðiện thoại: (84-4)8632956 - 8632041
Fax: (84-4) 8631683- 8638730
Email: haihaco@hn.vnn.vn.
Ðịa chỉ website: www.haihaco.com.vn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO ) là một trong những doanh
nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam.
Công ty được thành lập từ năm 1960 trải qua hơn 50 năm phấn đấu và trưởng
thành. Công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản
xuất kinh doanh. Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt,
đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân giỏi tay
nghề Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã tiến bước vững chắc và phát triển liên tục
để giữ vững uy tín và chất lượng xứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng.
Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm. Ngày nay, Công ty
đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới
20.000 tấn/ năm.
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản
xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm
soát tới hạn" (HACCP) tại Việt Nam. Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh
nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêu dùng.
Năm 2003 Công ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCN
ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp. Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức
Công ty cổ phần từ ngày 20/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ tư
ngày 07/05/2012.

8


Thành tích : Các thành tích của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được Ðảng và
Nhà Nước công nhận :
+ 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm1960 – 1970)
+ 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)
+ 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)
+ 1 Huân chương Ðộc lập Hạng Ba ( năm 1997)
+ Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2010
Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương
Vàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt nam, triển
lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế- kỹ thuật- Việt nam và Thủ
đô. Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được người tiêu dùng mến mộ và
bình chọn là “Hàng Việt nam chất lượng cao” trong 18 năm liền. Từ năm 1997 đến
năm 2015.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải
 Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật
Doanh nghiệp 2005. Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các
Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty. Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại
hội đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của
Công ty.

9


Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị
Ban tổng giám đốc

Phòng
phát
triển
dự án

Phòng
kế
hoạchthị
trường

Phòng
tài vụ

Chi
nhánh
miền
Trung

Chi
nhánh
miền
Nam


nghiệp
kẹo
tổng
hợp

Phòng
vật tư


nghiệp
bánh

Phòng
kỹ
thuật

Phòng
KCS

Văn
phòng


nghiệp
phụ trợ

Nhà
máy
bánh
kẹo
HH1

Nhà
máy
bánh
kẹo
HH2

- Đại hội đồng cổ đông :
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công
ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ
trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn,
bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Hội đồng quản trị :
Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ
quyết định.
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của
Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động
cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

10


- Ban kiểm soát :
Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản
trị và điều hành của Công ty.
- Ban điều hành :
Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, ba Phó Tổng giám đốc, một
Kế toán trưởng. Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật
của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ
nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc.
 Cơ cấu tổ chức kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Kế toán trưởng

Thủ
quỹ

Kế toán
tiền và
thanh
toán

KT tiêu
thụ
thành
phẩm

KT tiền
gửi
ngân
hàng

KT vật
liệu và
CCDC

KT
XDCB

TSCĐ

KT giá
thành
và tiền
lương

Kế toán các xí nghiệp thành viên
* Chức năng của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán, thống kê thông tin kinh
tế trong toàn bộ công ty. Đồng thời phụ trách phần hành kế toán tổng hợp, chịu trách
nhiệm ghi cổ cái, lập báo cáo kế toán, phân tích kinh tế, bảo quản và lưu trữ hồ sơ.
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: hạch toán tổng hợp và thu chi của tiền mặt quỹ,
tổng hợp tình hình thanh toán nội bộ cũng như bên ngoài doanh nghiệp.
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm: Hạch toán, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm và
kết chuyển giá vốn.

11

Kế
toán
tổng
hợp


- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Hạch toán tổng hợp và chi tiết tiền gửi ngân hàng
thông qua giấy báo nợ và giấy báo có.
- Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ: Theo dõi, phản ánh chi tiết tình hình xuất,
nhập, tồn của từng loại hàng hóa.
- Kế toán XDCB và TSCĐ: hạch toán theo dõi quá trình tăng giảm TSCĐ, tính và
trích khấu hao trong kỳ.
- Kế toán giá thành và tiền lương: hạch toán chi tiết và tổng hợp cho các đối
tượng chịu sự phân bổ. Tổng hợp chi phí theo từng đối tượng, tiến hành tính giá và
nhập kho, xác định giá bán và tổ chức ghi sổ chi tiết, cùng với đó là hạch toán việc chi
trả lương, khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về mặt tiền mặt, thanh toán bằng tiền mặt các khaorn
phải thu, phải chi trên cơ sở chứng từ do kế toán các phần hành đưa sang và có xác
nhận của người lãnh đạo có thẩm quyền.
- Kế toán các đơn vị thành viên: dưới sự điều hành và chỉ đạo của giám đốc xí
nghiệp và kế toán trưởng như thu thập chứng từ, thực hiện việc ghi chép ban đầu và có
trách nhiệm ghi chép đầy đủ cung cấp số lượng chính xác về tình hình sản xuất của
đơn vị mình.
2.1.4 Khái quát về ngành nghề kinh doanh
Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:
- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm
chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác.
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại.
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp
luật.
- Ngành nghề kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà

12


2.2 Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bánh kẹo
Hải Hà qua 2 năm 2015 và 2016

13


2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo nguồn hình thành
Đvt:vnđ
Năm 2015

Năm 2016

So sánh

Các chỉ tiêu
Tiền

TT

Tiền

TT

Tiền

TL

TT

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

34.345.933.092

100,54

42.210.323.636

100,44

7.864.390.544

22,9

(0,1)

(183.426.170)

(0,54)

(184.971.066)

(0,44)

(1.544.896)

0,84

0,1

(1)
1.KQHĐ kinh
doanh
2.KQ khác
A.Tổng KQHĐ
kinh doanh
B.Tiền thuế TN
phải nộp
C. KQHĐ KD
còn lại sau thuế

34.162.506.922

42.025.352.570

7.862.845.648

23,02

7.713.862.990

8.424.336.306

710.473.316

9,21

26.448.643.932

33.601.016.264

7.152.372.332

27,04

Nhận xét:
- Đối với tình hình thực hiện kết quả theo các hoạt động:
+ Chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng
7.864.390.544vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 22, 9% , đánh giá là tốt.
- Đối với việc thực hiện quan hệ giữa 3 lợi ích :Nhà nước, doanh nghiệp và
người lao động thì chỉ tiêu tiền thuế thu nhập phải nộp năm 2016 so với năm 2015 tăng
710.473.316vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 9,21% đánh giá tốt. Chỉ tiêu kết quả hoạt
động kinh doanh còn lại sau thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng 7.152.372.332vnđ
tương ứng với tỷ lệ tăng 27,04% đánh giá tốt.

14


2.2.1.2 Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh
Đvt: vnđ
Chênh lệch năm 2016/ 2015
CL tuyệt đối
CL tương đối
(4)
(5)
64.306.243.100
8,13
2.805.440.900
31,52
61.500.802.200
7,87
43.680.981.525
6,81
17.819.820.675
12,7
0,81
4,52
2.313.482.709
58,72
160.374.990
96,67
1,01
23,99
63.814.284.909
8,12
8.417.748.294
14,23
0,44
5,81
3.690.796.052
7,3
(0.05)
(0,78)
7.864384.048
22,9

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

(1)
1.Doanh thu BH và CCDV
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu thuần BH và CCDV
4.Giá vốn hàng bán
5. LN gộp/Doanh thu thuần
6. Tỷ suất LN gộp/DTT
7. Doanh thu tài chính
8. Chi phí tài chính
9. Tỷ suất Chi phí TC/ Doanh thu TC
10.Tổng Doanh thu thuần
11.Chi phí bán hàng
12.Tỷ suất Chi phí BH/ Tổng DTT
13. Chi phí quản lý doanh nghiệp
14. Tỷ suất CPQL/Tổng DTT
15. LN HĐKD trước thuế
16.Tỷ suất LNHĐKD trước

(2)
790.673.232.792
8.900.700.651
781.772.532.141
641.499.677.953
140.272.854.188
17,94
3.939.661.088
165.901.330
4,21
785.712.193.229
59.160.905.173
7,57
50.539.769.185
6,43
34.345.939.588

(3)
854.979.475.892
11.706.141.551
843.273.334.341
685.180.659.478
158.092.674.863
18,75
6.253.143.797
326.276.320
5,22
849.526.478.138
67.578.653.467
8,01
54.230.565.237
6,38
42.210.323.636

4,37

4,97

0,6

13,73

7.556.106.709
26.789.832.879

8.442.064.727
33.768.258.909

885.958.018
6.978.426.030

11,73
26,05

3,41

3,97

0,56

16,42

thuế/Tổng DTT
17. Tiền thuế TNDN phải nộp
18. Lợi nhuận HĐKD sau thuế
19. Tỷ suất LNHĐKD sau thuế/Tổng
DTT

Nhận xét:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng
64.306.243.100vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 8,13% đánh giá là tốt.
- Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng
2.805.440.900vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 31,52%
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015
tăng 61.500.802.200vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 7,87% đánh giá là tốt.
- Lợi nhuận gộp /doanh thu thuần năm 2016 so với năm 2015 tăng
17.819.820.675vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 12,7% đánh giá là tốt.
- Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần năm 2016 so vơi năm 2015 tăng 0.81%
tương ứng với tỷ lệ tăng 4,52% đánh giá hiệu quả kinh doanh tốt.
- Doanh thu tài chính năm năm 2016 so với năm 2015 tăng 2.313.482.709vnđ
tương ứng tỷ lệ tăng 58,72% đánh giá là tốt.

15


- Chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 160.374.990vnđ tương ứng
với tỷ lệ tăng 96,67%
- Tỷ suất chi phí tài chính/ doanh thu tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng
1,01% tương ứng với tỷ lệ tăng 22,99 % đánh giá doanh nghiệp lãng phí chi phí.
- Tổng doanh thu thuần năm 2016 so với năm 2015 tăng 63.814.284.909vnđ
tương ứng với tỷ lệ tăng 8,12% đánh giá là tốt.
- Chi phí bán hàng năm 2016 so với năm 2015 tăng 8.417.748.294vnđ tương
ứng với tỷ lệ tăng 14,23%
- Tỷ suất chi phí bán hàng / tổng doanh thu thuần năm 2016 so với năm 2015
tăng 0,44% tương ứng với tỷ lệ tăng 5,81% đánh giá doanh nghiệp lãng phí chi phí.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 giảm
3.690.796.052vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 7,3 %
- Tỷ suất chi phí quản lý /Tổng doanh thu thuần năm 2016 so với năm 2015
giảm 0,05% tương ứng với tỷ lệ giảm 0.78% đánh giá doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng
7.864384.048 vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 22,9 % đánh giá là tốt.
- Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trước thuế/Tổng doanh thu thuần năm 2016 so
với năm 2015 tăng 0,6% tương ứng với tỷ lệ tăng 13,73% đánh giá hiệu quả kinh
doanh tốt.
- Tiền thuế TNDN phải nộp năm 2016 so với năm 2015 tăng 885.958.018vnđ
tương ứng với tỷ lệ tăng 11,73% đánh giá hiệu quả kinh doanh tốt , phản ánh mối quan
hệ giữa doanh nghiệp nhà nước và người lao động.
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh sau thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng
6.978.426.030vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 26,05% đánh giá hiệu quả kinh doanh tốt,
phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp nhà nước và người lao động.
2.2.1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh
Đvt: vnđ
CL năm 2016 so với
Chỉ tiêu

(1)

Năm 2015

(2)

1.Doanh thu
BH và
CCDV
2.Các khoản

790.673.232.792
8.900.700.651

năm 2015

Năm 2016

(3)
854.979.475.89
2
11.706.141.551

Ảnh hưởng đến KQKD

Số tiền

TL

Số tiền

TL

(4)=(3) - (2)

(5)

(6)

(7)

64.306.243.100

8,13

+64.306.243.100

188,24

2.805.440.900

31,52

-2.805.440.900

-8,21

giảm trừ

16


doanh thu
3.Giá vốn
hàng bán
4.Doanh thu
hoạt động tài

641.499.677.953

685.180.659.47
8

43.680.981.525

6,81

-43.680.981.525

-127,86

3.939.661.088

6.253.143.797

2.313.482.709

58,72

+2.313.482.709

6,77

165.901.330

326.276.320

160.374.990

96,67

-160.374.990

-0,47

59.160.905.173

67.578.653.467

8.417.748.294

14,23

-8.417.748.294

-24,64

50.539.769.185

54.230.565.237

3.690.796.052

7,3

-3.690.796.052

-10,8

34.162.506.922

42.025.352.570

7.862.845.648

23,02

chính
5.Chi phí
hoạt động tài
chính
6.Chi phí bán
hàng
7.Chi phí
quản lý DN
Lợi nhuận
HĐKD trước
thuế

Nhận xét:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 64.306.243.100vnđ tương ứng
với tỷ lệ tăng 8,13%. Do doanh thu tỷ lệ thuận với lợi nhuận hoạt động kinh doanh dẫn
đến ảnh hưởng tăng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh là 64.306.243,100vnđ tương
ứng với tỷ lệ tăng 188,24%.
- Các khoản giảm trừ doanh thu tăng 2.805.440.900vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng
31,52% . Do các khoản giảm trừ doanh thu tỷ lệ nghịch với lợi nghịch hoạt động kinh
doanh dẫn đến ảnh hưởng giảm tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh là
2.805.440.900vnđ tương ứng với tỷ lệ giảm 8,21%.
- Giá vốn hàng bán tăng 43.680.981.525vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 6,81%. Do
giá vốn hàng bán tỷ lệ nghịch với lợi nghịch hoạt động kinh doanh dẫn đến ảnh hưởng
giảm tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh là 43.680.981.525vnđ tương ứng với tỷ lệ
giảm127,86%.
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 2.313.482.709vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng
58,72% . Do doanh thu hoạt động tài chính tỷ lệ thuận với lợi nhuận hoạt động kinh
doanh dẫn đến ảnh hưởng tăng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh là
2.313.482.709vnđ tương ứng vơi tỷ lệ tăng 6,77%.
- Chi phí tài chính tăng 160.374.990vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng 96,67%. Do
chi phí tài chính tỷ lệ nghịch với lợi nghịch hoạt động kinh doanh dẫn đến ảnh hưởng

17


giảm tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh là 160.374.990vnđ tương ứng với tỷ lệ giảm
0,47%.
- Chi phí bán hàng tăng 8.417.748.294vnđ tương ứng vói tỷ lệ tăng 14,23%. Do
chi phí bán hàng tỷ lệ nghịch với lợi nghịch hoạt động kinh doanh dẫn đến ảnh hưởng
giảm tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh là 8.417.748.294vnđ tương ứng với tỷ lệ
giảm 24,64%.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 3.690.796.052vnđ tương ứng với tỷ lệ tăng
7,3%. Do chi phí quản lý doanh nghiệp tỷ lệ nghịch với lợi nghịch hoạt động kinh
doanh dẫn đến ảnh hưởng giảm tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh là
3.690.796.052vnđ tương ứng với tỷ lệ giảm 10,8%.

18


2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính
2.2.2.1 Phân tích chung kết quả hoạt động đầu tư tài chính

Các chỉ tiêu
1. Doanh thu hoạt động tài chính
2. Chi phí tài chính
3. Vốn đầu tư tài chính
4. Kết quả hoạt động tài chính
5. Tỷ suất KQ TC trên doanh thu

ĐVT:VNĐ
So sánh
Tỷ lệ
Năm 2015
Năm 2016
Số tiền
(%)
3.939.661.088 6.253.143.797 2.313.482.709 58,72
165.907.826
326.276.320
160.368.494
96,66
20.000.000.000 82.000.000.000 62.000.000.000 310,00
3.773.753.262 5.926.867.477 2.153.114.215 57,05

(%)
6. Tỷ suất KQ TC/Vốn đầu tư tài
chính(%)

95,79

94,79

-

-1

18,87

7,28

-

-11,59

Nhận xét:
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 2.313.482.709

đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 58,72% và chi phí tài chính tăng 160.368.494 đồng so
với năm 2015 tương ứng với tỷ lệ tăng 96,66%
- Vốn đầu tư tài chính năm 2016 tăng 62.000.000.000 đồng so với năm 2015,
tương ứng với tỷ lệ tăng 310%
- Kết quả hoạt động tài chính năm 2016 tăng 2.153.114.215 đồng so với năm
2015, tương ứng với tỷ lệ tăng 57,05%
- Qua số liệu trên ta thấy, tỷ suất kết quả hoạt động tài chính trên doanh thu của
năm 2016 gảm 1% so với năm 2015 và tỷ suất kết quả hoạt động tài chính trên vốn đầu
tư tài chính giảm 11.59 %
2.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động đầu tư tài chính
ĐVT: VNĐ

Các chỉ tiêu
1. Doanh thu hoạt động tài chính
2. Chi phí tài chính
3. Kết quả hoạt động tài chính

Năm 2015
3.939.661.088
165.907.826
3.773.753.262

19

Năm 2016
6.253.143.797
326.276.320
5.926.867.477


Kết quả hoạt động tài chính năm 2015: KQ2015 = 3.773.753.262 (triệu đồng)
Kết quả hoạt động tài chính năm 2016: KQ2016= 5.926.867.477 (triệu đồng)
Xác định mức độ ảnh hưởng chung:
∆KQ = KQ2016 –KQ2015 = 5.926.867.477 - 3.773.753.262 =2.153.114.215 (triệu đồng)
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
- ∆KQ thay đổi do ảnh hưởng của nhân tố doanh thu hoạt động tài chính:
∆DT = DT2016 – DT2015 = 6.253.143.797 - 3.939.661.088 = 2.313.482.709 (triệu đồng)
- ∆KQ thay đổi do ảnh hưởng của nhân tố chi phí hoạt động tài chính:
∆CP = -(CP2016 – CP2015) = -( 326.276.320 - 165.907.826) = -160.368.494 (triệu đồng)
Tổng hợp ảnh hưởng
∆DT + ∆CP = 2.313.482.709 - 160.368.494 =2.153.114.215 (triệu đồng)
2.2.3 Phân tích kết quả khác
Bảng phân tích kết quả khác của doanh nghiệp trong hai năm 2015-2016
Đơn vị :vnđ
Các chỉ tiêu
1.Thu nhập khác
+ Thu tiền phạt hợp
đồng
+ Thu nhượng bán
TSCĐ
+ Thu nợ khó đòi
2.Chi phí khác
+ Chi nộp phạt hợp
đồng
+ Chi thanh lý nhượng
bán TSCĐ
+Chi khác
3.Kết quả khác

Năm 2015

Năm 2016

385.901.330

So sánh
Số tiền

Tỷ lệ

642.519.603

256.618.273

66,5

84.350.200

165.385.472

81.035.272

96,07

155.489.320

358.376.281

202.886.961

130,5

146.061.810

118.757.850

-27.303.960

-18,69

569.327.500

827.490.669

258.163.169

45,35

365.497.265

567.983.634

202.486.369

55,4

120.349.238

195.485.931

75.136.693

62,43

83.480.997

172.497.703

89.016.706

106,6

-183.426.170

-184.971.066

-1.544.896

-0,84

Nhận xét:
- Kết quả khác của doanh nghiệp năm 2016 so với năm 2015 giảm 1.544.896 trđ
tương ứng với tỷ lệ giảm 0,84 % do chi phí khác tăng nhiều hơn so với thu nhập khác:

20


+ Thu nhập khác của năm 2016 so với năm 2015 tăng 256.618.273 trđ tương ứng
với tỷ lệ tăng 66,5%
+ Chi phí khác của năm 2016 so với năm 2015 tăng 258.163.169 trđ tương ứng
với tỷ lệ tăng 45,35%
- Thu nhập khác của năm 2016 tăng so với năm 2015 do:
+ Thu tiền phạt hợp đồng tăng 81.035.272 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 96,07%
+ Thu nhượng bán TSCĐ tăng 202.886.961 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 130,5%
+ Thu nợ khó đòi giảm 27.303.960 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 18,69%
- Chi phí khác của doanh nghiệp năm 2016 tăng so với năm 2017 do:
+ Chi phí nộp phạt hợp đồng tăng 202.486.369 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng
55,4%
+ Chi thanh lý nhượng bán TSCĐ tăng 75.136.693 tương ứng với tỷ lệ tăng
62,43%
+ Chi phí khác tăng 89.016.706 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 106,6 %.
2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc
Các đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà bao gồm:
 Các đơn vị hạch toán chung (xác định kết quả kinh doanh cùng văn phòng
công ty tại trụ sở chính)
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà – Nhà máy bánh kẹo Hải Hà 1
Địa chỉ: Đường Lạc Long Quân,phường Tiên cát,thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Bánh keọ Hải Hà – Nhà máy bánh kẹo Hải hà 2
Địa chỉ: Số 3, đường Thanh Bình, phường Hạ Long,thành phố Nam Định, tỉnh
Nam Định.
 Các đơn vị có tổ chức hạch toán kế toán (có xác định kết quả kinh doanh của
đơn vị)
- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh- Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Địa chỉ:Lô 27 đường Tân Tạo – Khu Cn Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố Hồ
Chí Minh
- Chi nhánh Đà Nẵng- Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Địa chỉ: Số 134 đường Phan Thanh, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

21


Phân tích kết quả kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc
Đơn vị: vnđ
Các chỉ tiêu

Doanh thu thuần
2015

Chi nhánh
HCM
Chi nhánh
Đà Nẵng
Tổng

2016

LNHĐKD
2015

2016

Tỷ suất

Tăng(giảm) LNKD năm 2016 so

LNKD

với năm 2015

2015 2016

Số tiền

Tỷ lệ

Tỷ suất

328.954.295.128

264.580.654.700 14.894.357.221 12.546.597.112 4,53

4.74 -2.347.760.109

-15,76

0,21

273.746.934.100

334.596.239.200 12.345.982.100 16.969.349.200 4,51

5,07

4.623.367.100

37,44

0,56

602.701.229.228

599.176.893.900 27.240.339.321 29.515.946.312 4,52

4,93

2.275.606.991

8,35

0,41

22


Nhận xét:
Theo bảng trên ta thấy tổng lợi nhuận kinh doanh của hai đơn vị năm 2016 so với
năm 2015 tăng 2.275.606.991 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 8,35% và tỷ suất lợi nhuận
tăng 0,41% đánh giá tình hình kinh doanh của hai đơn vị rất tốt vì lợi nhuận kinh
doanh tăng và số tiền lợi nhuận doanh nghiệp thu được tính trên 100 đồng doanh thu
giữa hai năm cũng tăng.
- Lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh Hồ Chí Minh năm 2016 so với 2015 giảm
2.347.760.109 trđ tương ứng với tỷ lệ giảm 15,76% nhưng tỷ suất lợi nhuận tăng
0,21% đánh giá tình hình kinh doanh của đơn vị đạt kết quả tốt vì số tiền lợi nhuận
đơn vị thu được tính trên 100 đồng doanh thu giữa hai năm tăng.
-

Lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh Đà Nẵng năm 2016 so với năm 2015

tăng 4.623.367.100 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 37,44% và tỷ suất lợi nhuận tăng
0,57% đánh giá tình hình kinh doanh của đơn vị rất tốt.
- Tổng lợi nhuận kinh doanh của hai chi nhánh tăng là do lợi nhuận kinh doanh
của chi nhánh Đà Nẵng tăng.
2.3 Nhận xét chung về kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải
Hà qua 2 năm 2015 và 2016
2.3.1 Những thành tựu đạt được
Phân tích tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh:
Doanh thu bán hàng năm 2015 (790,7 tỷ đồng) đạt 101,4% so với năm 2014 (780
tỷ đồng);. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2015 (34,3 tỷ đồng) đạt 107% so với kế
hoạch (32 tỷ đồng) và đạt 100,5% so với năm 2014.
Báo cáo tài chính năm 2016 của CTCP bánh kẹo Hải Hà được thông qua cho thấy
sự tăng trưởng ấn tượng trong kết quả kinh doanh. Theo đó, doanh thu trong năm 2016
công ty đạt hơn 850 tỷ đồng (tăng 8,13%) trong khi lợi nhuận sau thuế công ty đạt hơn
33,7 tỷ đồng (tăng 26,05% so với năm trước đó).Sự tăng trưởng này là khá bất ngờ,
nhất là trong khoản lợi nhuận sau thuế. LNST trong 2 năm liền trước chỉ duy trì ở mức
26 tỷ đồng.
Những tiến bộ Công ty đã đạt được:
 Chiến lược sản phẩm:
- Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, giảm sản lượng của các dòng sản phẩm
thông thường lợi nhuận thấp để tập trung phát triển các dòng sản phẩm cao cấp đặc
biệt là dòng sản phẩm bánh, kẹo cao cấp để nâng cao thị phần.

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×