Tải bản đầy đủ

“Hoàn thiện hoạt động marketing - mix tại Công ty EMI.Co”

đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Lời mở đầu
Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu từ lâu đã chiếm một vị trí quan trọng hàng
đầu trong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Đặc biệt ở Việt nam
xuất khẩu có vai trò hết sức quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế và
xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sau những năm đổi mới, ngoài những thành tựu
khả quan mà chúng ta đạt đợc, cần phải đề cập đến những khó khăn trong quá
trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực cũng nh thế giới. Đặc biệt có một thực
tế tồn tại là trong khi một số doanh nghiệp khác thích nghi đợc với tình hình
mới thì một số doanh nghiệp khác lại tỏ ra lúng túng chậm thích nghi hơn. Vậy
nguyên nhân do đâu? Các nhà nhà quản lý và các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu
và kết luận, một trong các nguyên nhân khiến các doanh nghiệp cha tìm ra con
đờng đi của mình là do họ yếu kém trong công tác tổ chức các hoạt động
marketing kinh doanh.
Việc tiến hành tổ chức hoạt đông marketing ở nớc ta còn là một khái
niệm khá mới mẻ đặc biệt là đối vớí các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nằm trong
tình trạng chung, Công ty XNK thiết bị vật t thông tin viết tắt là EMI.Co trong
những năm vừa qua bên cạnh những thành công nhất định thì còn gặp không ít
những khó khăn nổi bật hơn cả là Công ty còn phụ thuộc khá nhiều vào đối
tác. Trong đồ án tốt nghiệp của mình em không đi vào vấn đề nhập khẩu của
Công ty mà em chỉ đi sâu vào phân tích các hoạt động marketing của Công ty.

Do lợng hàng xuất khẩu còn cha nhiều vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để
tăng lợng hàng xuất khẩu sang các nớc bạn nhằm thu lại nhiều lợi nhuận cho
Công ty và cho nhà nớc. Để khắc phục đợc tình trạng này, Công ty cần tìm ra
một con đờng đi tự chủ cho mình bằng cách tổ chức các hoạt động marketing -
mix làm sao cho có hiệu quả.
1
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
1
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Sau khi tìm hiểu ý nghĩa của vấn đề, kết hợp với thời gian thực tập ở
Công ty EMI.Co em mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện hoạt động marketing -
mix tại Công ty EMI.Co làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình.
Đề tài nghiên cứu với mục đích: chỉ ra những u nhợc điểm, hạn chế
trong nghiên cứu và tổ chức thực hiện hoạt động marketing - mix của Công ty.
Trên cơ sở đó đa ra những định hớng marketing đảm bảo cho Công ty vận
dụng có hiệu quả nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra.
Giới hạn nghiên cứu của đề tài: thị trờng là rộng lớn và luôn luôn vận
động, đặt ra những nội dung nghiên cứu rất rộng và phức tạp. Với giới hạn về
thời gian cũng nh năng lực thực tế của một sinh viên, em tập trung nghiên cứu
những nội dung cơ bản của hoạt động marketing - mix tại Công ty EMI.Co
Đồ án tốt nghiệpđợc tiến hành nghiên cứu với cơ cấu sau:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty EMI.Co.
Phần 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động marketing - mix.
Phần 3: Phân tích hoạt động marketing - mix của Công ty EMI.Co.
Phần 4: Một số biện pháp kiến nghị hoàn thiện hoạt động marketing
- mix.
Ngày 2 tháng 12 năm 2004
Sinh viên
Vũ Thị Minh Hằng
2
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
2
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Phần 1
giới thiệu tổng quan về công ty
XNK thiết bị vật t thông tin (emi.co)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên gọi : Công ty XNK thiết bị vật t thông tin Đài tiếng nói Việt Nam
Tên giao dịch : Equiment and Materials of information Import -
E xport Company
Viết tắt : EMI.Co
Trụ sở chính : 5A- Thi Sách- 65 Lạc Trung
Tel: (84)49784274 - 9784271
Fax: (84)89325637
E - mail: eminam@hn.vnn.vn
Chi nhánh 65 Trơng Định-Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty XNK thiết bị vật t thông tin đợc thành lập ngày 28/07/1967 với
tên gọi là Công ty cung ứng vật t thông tin.
Năm 1976, Công ty đợc chuyển sang cho uỷ ban phát thanh và truyền
hình quản lý với t cách là cơ quan chủ quản và đổi tên thành Công ty vật t kỹ
thuật .
Ngày 12/12/1990, Bộ trởng bộ văn hóa - thông tin ban hành quy định
461/QĐ-TC cho phép công ty đợc quyền xuất - nhập khẩu trực tiếp các loại
thiết bị đồng bộ, các loại vật t linh kiện kỹ thuật chuyên nghành phát thanh và
truyền hình
3
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
3
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Năm 1992 Công ty đã đợc thành lập theo nghị định 338/NĐ-HĐBT của
hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ)
Tại thời điểm này,Công ty có tổng số vốn kinh doanh ban đầu là 4.7 tỷ
đồng. Trong đó:
- Vốn cố định : 2.9 tỷ đồng
- Vốn lu động : 1.8 tỷ đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên ban đầu là 135 ngời và 100% cán bộ
công nhân viên của Công ty thuộc biên chế nhà nớc.
Năm 1992 , giám đốc Công ty đã ban hành quy định số 1862/QĐ-TC
đổi tên công ty thành Công ty XNK thíêt bị vật t thông tin với tên giao dịch
tiếng anh là Equiment and Materials of information Import- Export company,
viết tắt là EMI.Co.
Từ ngày 24/03/1994 Công ty chuyển sang đài tiếng nói Việt Nam quản
lý. Từ đó đến nay Công ty trực thuộc Đài tiếng nói Việt Nam.
Trong các năm tiếp theo, nhằm mở rộng phạm vi nghành nghề kinh
doanh của mình Công ty đã lần lợt thành lập các đơn vị trực thuộc sau :
- Chi nhánh của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm tiếp thị và thông tin quảng cáo
- Xí nghiệp sản xuất, lắp đặt thiết bị và kinh doanh phát thanh truyền
hình
- Trung tâm chuyển giao công nghệ điện tử tin học
Nh vậy sau hơn 30 năm hoạt động và phát triển hịên nay EMI.Co là một
doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Đài tiếng nói Việt Nam. Công ty EMI.Co là
một đơn vị kinh doanh hach toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có con
4
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
4
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
dấu riêng, có tài khoản tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ tại ngân hàng, có trụ sở
đặt tại số 5A - Thi Sách - Hà Nội.
Về lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên là 773 ngời, trong đó:
- 01 giám đốc
- 03 phó giám đốc
- 01kế toán trởng
- 01 giám đốc chi nhánh
- 03 giám đốc các trung tâm và xí nghiệp
- 28 kỹ s chuyên nghành vô tuyến điện tử, điện máy, điện lạnh
- 40 cử nhân các nghành ngoại thơng, ngoại ngữ, tài chính kế toán
- 596 công nhân thuộc các nghành nghề khác nhau.
Công ty hoạt động theo hai lĩnh vực sau:
- Nhập khẩu, sản xuất lắp ráp các sản phẩm của nghành phát thanh
truyền hình
- Xuất khẩu hàng may mặc và thủ công mỹ nghệ.
Về vốn: Nguồn vốn kinh doanh của doanh của doanh nghiệp bao gồm
vốn cố định và vốn lu động . Các nguồn vốn này đợc hình thành từ các chủ sở
hữu, các nhà đầu t, các cổ đông. Ngoài ra còn đợc hình thành từ phần lợi tức
của doanh nghiệp dùng bổ sung cho nguồn vốn.
- Tổng nguồn vốn : 144 tỷ đồng
- Vốn chủ sở hữu :29,6 tỷ đồng
- Vốn kinh doanh :27 tỷ đồng
5
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
5
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
- TSCĐ :96 tỷ đồng
- TSLĐ :70 tỷ đồng.
Kết quả hoạt động kinh doanh.
- Tổng doanh thu (2001-2003) :157 tỷ đồng.
- Tổng kim nghạch XNK (2001-2003) : 50.8 tỷ đồng.
- Nộp ngân sách nhà nớc :18 tỷ đồng.
- Tồng quỹ lơng(2001-2003) : 4 tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là 1.100.000 đồng/
ngời / tháng.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty EMI.Co.
1.2.1. Chức năng
Bám sát sự lãnh đạo của đảng ủy cấp trên và Tổng giám đốc Đài tiếng
nói Việt Nam.
Phát huy vai trò làm chủ tập thể và thực hiện tốt mục tiêu định hớng của
các nghành và kinh doanh có hiệu quả.
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn diện nhằm phục vụ yêu
cầu củng cố, phát triển sự nghiệp thông tin đại chúng trong cả nớc.
Tập chung đẩy mạnh hàng sản xuất trong nớc thay thế hàng nhập.
ngoại tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, coi trọng chất lợng sản
phẩm, giá cả hợp lý.
Công ty đợc phép XNK trực tiếp các loại vật t thiết bị, linh kiện đồng bộ
phục vụ nhu cầu trang thiết bị và hiện đại hóa nghành phát thanh truyền hình
thông tin, hàng may mặc và đồ thủ công mỹ nghệ.
6
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
6
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
1.2.2. Nhiệm vụ
Kinh doanh hợp pháp, có hiệu quả: Công ty chỉ đợc phép thực hiện các
chức năng nh đã ký trong giâý phép kinh doanh.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nớc, từng bớc nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoàn thành kế hoạch do cấp trên giao cho.
Khảo sát, thiết kế t vấn kỹ thuật thuộc lĩnh vực truyền thanh, phát thanh
truyền hình thông tin.
Làm dịch vụ quảng cáo trong phạm vi toàn quốc trên các loại hình: phát
thanh, truyền hình, thông tin, báo chí, biển báo, pano, apphich.
Thực hiện hợp đồng ủy thác, XNK, đại lý, ký gửi cho các thành phần
kinh tế và kinh doanh khách sạn lữ hành.
Ưu tiên sử dụng lao động trong nớc và phải đảm bảo lợi ích cho ngời lao
động theo quy định của nhà nớc.
Hàng hóa công ty kinh doanh phải đảm bảo chất lợng. Tránh nhập khẩu
các hàng hóa kém chất lợng, cố gắng xuất khẩu các mặt hàng chất lợng tốt.
1.3. Bộ máy tổ chức của công ty.
1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty EMI.Co.
7
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
7
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty EMI.Co
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty EMI.Co là cơ cấu tổ chức quản lý
theo kiểu trực tuyến - chức năng. Cơ cấu này là sự kết hợp hài hoà giữa hai
kiểu trực tuyến và chức năng. Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểu này rất linh hoạt và
8
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
8
Giám đốc
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phó giám
đốc DA -
ĐT
Kế toán
trởng
Phòng tổ
chức tổng
hợp
Phòng kinh doanh Phòng kế hoạch
- Tài vụ
Chi nhánh công
ty tại TP. Hồ
Chí Minh
XN. Sản xuất lắp đặt
thiết bị và kinh doanh
phát thanh truyền hình
Trung tâm tiếp
thị và thông tin
quảng cáo
TT. chuyển giao
công nghệ điện
tử, tin học
Cửa hàng Nhà kho Cửa hàng Cửa hàng
Phó giám
đốc kỹ
thuật
Cửa hàng
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
có kết quả phù hợp với hoạt động kinh doanh đa dạng của Công ty. Công ty sử
dụng kiểu cơ cấu này nhằm tránh tình trạng tập trung quá mức, chồng chéo,
trùng lắp hoặc bỏ sót. Các chức năng quản lý đợc phân cấp phù hợp cho các xí
nghiệp thành viên.
Hệ thống trực tuyến gồm: 1giám đốc công ty, 3 phó giám đốc, 1 kế toán
trởng.
Hệ thống chức năng gồm: các phòng chức năng của Công ty, các phòng
ban (bộ phận) quản lý các trung tâm, cửa hàng, các kho, xí nghiệp, phân xởng.
Các phòng bộ phận quan hệ hợp tác thống nhất trên tổng thể toàn Công
ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp duy nhất từ giám đốc, có trách nhiệm thực thi
các nhiệm vụ đợc giao và làm cố vấn cho giám đốc về các lĩnh vực hoạt động
của mình. Đồng thời, có trách nhiệm gián tiếp tham gia cùng các đơn vị nghiệp
vụ khác trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của toàn Công ty.
Cơ cấu này thể hiện sự phân công phân cấp phù hợp với năng lực cán bộ
và các điều kiện đặc thù cuả Công ty trong hiện tại và các năm tới. Khi các
điều kiện thay đổi thì cơ cấu có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp.
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Công ty đợc tổ chức thành 3 bộ phận: Ban giám đốc, các phòng nghiệp
vụ và các đơn vị sản phẩm sản xuất kinh doanh
Ban giám đốc
Giám đốc Công ty vừa là ngời đại diện cho nhà nớc, vừa là ngời đại diện
cho các cán bộ công nhân viên điều hành chung mọi hoạt động của Công ty,
quản lý Công ty theo chế độ một thủ trởng và có quyền quyết định, điều hành
phơng thức hoạt động của Công ty theo chính sách và pháp luật của nhà nớc.
9
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
9
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Các phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, trực tiếp phụ trách
các phòng ban, đợc ủy quyền giải quyết các công vịêc của Công ty khi giám
đốc đi vắng. Công ty có 3 phó giám đốc và 1 kế toán trởng.
Phòng kinh doanh
Tổng hợp theo dõi và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công
ty sau đó có trách nhiệm báo cáo lên ban giám đốc.
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, thống kê các số
liệu để báo cáo lên cục thống kê Hà Nội.
Đàm phán trình giám đốc công ty ký hợp đồng xuất - nhập khẩu thiết bị
vật t và các nghành nghề kinh doanh của Công ty.
Trực tiếp làm thủ tục và hải quan để tiếp nhận và bàn giao hàng hóa cho
kho của Công ty.
Phòng tổ chức tổng hợp
Giúp giám đốc tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Có trách nhiệm quản lý bảo vệ lao động trong Công ty, tuyển dụng đào tạo,
tái đào tạo đội ngũ cán bộ cho Công ty.
Phòng kế hoạch - tài vụ
Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán theo quy định của nhà n-
ớc.Thực hiện kế hoạch tài chính, quản lý tài sản của Công ty, thanh toán vốn, l-
ơng và các chế độ khác cho công nhân viên và bạn hàng, đảm bảo về tài chính
vốn cho sản xuất kinh doanh.Thực hiện chức năng giám sát thu thập sử lý cung
cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính giúp ban giám đốc lập phơng án
kinh doanh tối u. Chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trớc giám đốc
và cơ quan chủ quản cấp trên.
1.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty:
10
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
10
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
1.4.1. Xét về nguồn vốn dùng cho sản xuất hàng hoá.
Tình hình vốn chỉ dùng cho hoạt động sản xuất hàng hoá: nguồn vốn của
Công ty đợc hình thành từ những nguồn khác nhau. Trớc hết là nguồn vốn của
bản thân chủ sở hữu bao gồm vốn ngân sách cấp và nguồn vốn bổ xung trong
quá trình kinh doanh. Tiếp đó là nguồn vốn vay chủ yếu là vốn tín dụng ngân
hàng và vốn tín dụng thơng mại, vốn chiếm dụng của ngời cung ứng. Trong đó
nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất hàng may mặc và hàng thủ công mỹ
nghệ đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn dùng cho sản xuất hàng của Công ty EMI.Co
Đơn vị : triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm
2001
Năm
2002
Năm 2003
1.Vốn chủ sở hữu 6.007 9.392 11.844
2.Vốn vay, vốn chiếm dụng 19.014 24.241 34.456
3.Vốn cố định 18.638 20.916 21.800
4.Vốn lu động 6.383 12.717 18.638
5.Tổng nguồn vốn 25.021 33.633 46.300
[Nguồn: Từ phòng kế toán của Công ty EMI.Co]
Từ bảng trên ta thấy tổng vốn của Công ty tăng nhanh qua các năm, năm
2001 tổng nguồn vốn là 33.633 triệu đồng tăng hơn năm 2000 là 8612 triệu
đồng tăng hơn năm 2002 là 12.667 triệu đồng hay tăng 37,7%. Nh vậy, tỷ lệ
tăng vốn liên hoàn năm sau cao hơn năm trớc chứng tỏ Công ty đã mở rộng đ-
ợc sản xuất kinh doanh.
Mặc dù, tổng vốn tăng cao qua các năm nhng nguồn vay, vốn chiếm
dụng vẫn chiểm tỷ trọng khá cao trên tổng nguồn vốn (chủ yếu là vốn vay).
Chẳng hạn năm 2001 tỷ lệ này là 76%, năm 2002 có giảm nhng vẫn ở mức là
11
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
11
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
72%, đến năm 2003 vừa qua lại tăng lên 74,4%. Sở dĩ tỷ lệ vốn vay chiếm cao
nh vậy là do năm 2001 Công ty đầu t một loạt tài sản cố định (mua dây truyền
sản xuất mới của Đài loan, Nhật Bản) để phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Đến năm 2002, tỷ lệ vốn vay đã giảm xuống 72% chứng tỏ khả năng
đảm bảo về tài chính của công ty đang tăng dần. Năm 2003, Công ty lại tiếp
tục đầu t vào tài sản cố định đó là xây mới nhà điều hành với tổng vốn đầu t là
3 tỷ 500triệu đồng và bổ xung 1 dây truyền sản xuất hàng may mặc và hàng
thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trị giá 6tỷ 500 triệu đồng, do đó tỷ lệ vốn vay lại
tăng lên. Trong những năm qua, tỷ lệ vốn vay lớn nên chi phí sử dụng vốn rất
cao ảnh hởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Công ty EMI.Co có số vốn cố định chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn
vốn, điều này phù hợp với loại hình doanh nghiệp sản xuất nh Công ty
EMI.Co. Năm 2001, tỷ lệ vốn cố định trong tổng nguồn vốn là 74,5%; năm
2002 là 62,2%; năm 2003 là 60%.
Đối với doanh nghiệp sản xuất nh Công ty EMI.Co thì tỷ lệ vốn cố định
trong tổng vốn lớn là tốt vì điều đó chứng tỏ Công ty đã mạnh dạn đầu t thêm
trang thiết bị, máy móc, công nghệ để tạo điều kiện sản xuất tốt hơn, nâng cao
năng suất, chất lợng tăng vị thế cạnh tranh. Đây là một cơ sở để góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh có tính lâu dài và là điều kiện để có thể nâng cao khả
năng tiêu thụ sản phẩm.
1.4.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Trong những năm gần đây, ngành may mặc và đồ thủ công mỹ nghệ
Việt nam đã có hớng đi đúng đắn, tận dụng đợc lợi thế của mình nhằm sản
xuất và xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài.
Trong bối cảnh đó, với sự cố gắng và quyết tâm phấn đấu của cán bộ
công nhân viên Công ty cùng với đội ngũ lãnh đạo trẻ đầy năng động, nhiệt
12
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
12
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
tình đã mạnh dạn đầu t công nghệ mới, khảo sát nghiên cứu thị trờng tiêu thụ.
Vì vậy, trong những năm gần đây Công ty đã đạt đợc kết quả đáng kể trong
sản xuất kinh doanh .
Bảng1.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của EMI.Co:
TT Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
TH
2001
TH
2002
TH
2003
So sánh % HTKH
(1) (2) (3) (2/1) (3/2) (3/1)
1 Doanh thu Trđ 12000 25000 53299 208 213 444
2 Giá trị SXCN Trđ 9000 17400 23552 193 135 261,7
3 Sản phẩm chủ yếu
- áo sơ mi chiếc 318 800 1000 252 125 314,5
- hàng mỹ nghệ
sản
phẩm
60 150 300 250 200 500
4 Giá trị xuất khẩu
1000
USD
737 1276 2344 172 183,7 318
5 Tổng chi phí Trđ 11220 24000 51849 214 214 462
6 Nộp NSNN Trđ 700 850 1200 121 141,2 171,3
7 Lãi lỗ phát sinh Trđ 80 150 250 187,5 166,7 312,5
8 Tổng lao động Ngời 350 500 773 143 154,6 220
9 Thu nhập BQ 1000đ 800 900 1100 112,5 111.1 1,25
[Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2001- 2003
của Công tyEMI.Co].
Về tổng doanh thu và tổng chi phí:
Căn cứ vào bảng trên ta thấy tổng doanh thu tăng với tỷ lệ cao qua các
năm. Nếu so sánh liên hoàn thì tỷ lệ tăng doanh thu năm 2003 so với năm 2002
là 213% lớn hơn tỷ lệ tăng doanh thu năm 2002 so với năm 2001: 5% (năm
13
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
13
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
2002 đạt 208%). Doanh thu năm 2003 có mức độ tăng vợt bậc, kế hoạch Công
ty xây dựng cho tổng doanh thu năm 2003 là 29000 trđ, Công ty đã thực hiện
vợt mức và đạt 53299 trđ vợt 83,8% so với kế hoạch, điều này cho thấy Công
ty đã mở rộng đợc hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên tỷ lệ tăng của
tổng chi phí qua các năm đều cao hơn so với tỷ lệ tăng của tổng doanh thu qua
các năm, sở dĩ có điều này là do năm 2001 mới chuyển đổi lĩnh vực sản xuất
Kinh doanh nên Công ty phải mua sắm nhiều thiết bị, máy móc mới với tỷ lệ
vốn vay cao, do đó tỷ lệ lãi suất hàng năm phải chịu là lớn. Để xem xét mối
quan hệ giữa tổng doanh thu đạt đợc và tổng chi phí bỏ ra tạo cơ sở cho việc
đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta sử dụng chỉ
tiêu sau:
Tỷ suất chi
phí năm 2001
=
Tổng chi phí năm2001
Tổng doanh thu năm 2001
x100%
=
11.220
11.2000
x100 = 93,5
Tỷ suất chi
phí năm 2002
=
24.000
25.000
x100 = 96%
Tỷ suất chi
phí năm 2003
=
51.849
53.299
x100 = 97,3%
Nh vậy, tuy tổng doanh thu tăng nhiều qua các năm nhng tỷ suất chi phí
lại tăng qua các năm, chứng tỏ Công ty đã mở rộng đợc quy mô sản xuất kinh
14
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
14
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
doanh nhng cha tiết kiệm đợc chi phí. Để khắc phục tình trạng này, công ty
phải tìm cách để giảm tổng số vốn vay trong tổng nguồn vốn, có nh vậy mới tự
chủ đợc vệ mặt tài chính và không phải trả nhiều chi phí cho việc trả lãi.
Tình hình lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách:
Lợi nhuận đạt đợc của Công ty hàng năm đều tăng. Cụ thể năm 2001 lợi
nhuận đạt 80 triệu đồng, năm 2002 đạt 150 trđ tăng so với năm 2001 là 70 trđ
hay tăng 87,5%, năm 2003 đạt 250 trđ tăng so với 2002 là 100 trđ hay tăng
66,7%.
Tỷ lệ tăng lợi nhuận giảm xuống (từ 87,5% xuống 66,7%) có thể là do
Công ty hiện nay có nhiều đối thủ cạnh tranh trong nớc cũng nh nớc ngoài, do
đó Công ty phải hạ giá bán để thu hút khách hàng và gia tăng sản lợng hàng
hoá tiêu thụ, thêm vào đó là việc tăng khoản nộp ngân sách nhà nớc hàng năm.
Về nộp ngân sách nhà nớc, năm 2002 tăng so với năm 2001 là 150 trđ
hay tăng 21%. Năm 2003 Công ty nộp 1200 trđ tăng so với năm 2002 là 350
trđ hay 41,2%. Điều này chứng tỏ rằng Công ty thực hiện nghĩa vụ của mình
đối với nhà nớc là rất tốt, góp phần tăng thêm thu nhập cho nhà nớc.
1.4.3. Tình hình lao động, tiền lơng:
Lực lợng lao động hay nguồn nhân sự của Công ty là một trong những
nhân tố quan trọng quyết định quá trình họat động sản xuất của Công ty. Trong
những năm qua Công ty EMI.Co đã tập hợp đợc cho mình một đội ngũ cán bộ
có trình độ tay nghề cao, năng nổ, nhiệt tình, có thể đảm nhiệm và hoàn thành
công việc đợc giao một cách năng động và hiệu quả.
Từ năm 2001 đến năm 2003 tổng số lao dộng của Công ty tăng rất
nhanh, hiện nay tổng số lao động gần gấp đôi năm 2001. Năm 2001 có 350 ng-
ời , đến năm 2002 là 500 ngời , năm 2003 là 773 ngời . Nh vậy Công ty đã tạo
15
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
15
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
thêm đợc công ăn việc làm cho ngời lao động do mở rộng quy mô sản xuất
Kinh doanh .
Trong những năm qua, Công ty không những chỉ tạo thêm đợc nhiều
công ăn việc làm mà cũng từng bớc nâng cao thu nhập cho ngời lao động.Thu
nhập bình quân năm 2001 là 800.000đ/ngời/tháng, năm 2002 là 900.000đ/ng-
ời/tháng, năm 2003 là 1.100.000đ/ngời/tháng. Mức lơng nh vậy là phù hợp với
công sức của ngời lao động mang lại thu nhập ổn định, có thể đảm bảo đợc
điều kiện sinh hoạt cho CBCNV. Để có thể tăng đợc mức thu nhập bình quân
cho ngời lao động, ban lãnh đạo Công ty đã cố gắng hết sức để tìm ra hớng đi
mới phù hợp, cùng với sự quyết tâm cao độ của toàn thể CBCNV trong Công
ty.
Nhìn chung ban giám đốc trong Công ty đã rất chú trọng đến việc phát
triển nguồn nhân lực, luôn chú ý đến việc động viên và tạo điều kiện cho nhân
viên không ngừng nâng cao tay nghề và hoàn thiện bản thân. Điều này đợc thể
hiện thông qua một số khoá đào tạo về tay nghề, kỹ năng do Công ty tổ chức
gần đây. Kết quả là cho đến nay Công ty đã có một đội ngũ nhân viên lành
nghề trong quản lý cũng nh trong sản xuất, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao
về trình độ. Với mức thu nhập ổn định, hợp lý đã phần nào giúp cho cán bộ
công nhân viên của Công ty ổn định công tác và ngày càng đóng góp nhiều
hơn cho Công ty.
Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh mà Công ty đạt đợc trong những
năm qua tuy cha phải là cao nhng nó cũng đã cho thấy việc nỗ lực hết mình
của toàn thể Công ty trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh (tăng
doanh thu, tăng lao động, tăng thu nhập bình quân cho ngời lao động, tăng
mức nộp ngân sách). Mặc dù chi phí bỏ ra với tỷ lệ còn cao nhng một phần lợi
nhuận đạt đợc Công ty đã dùng vào việc tăng nộp ngân sách tăng tiền lơng, do
đó phần lợi nhuận để lại Công ty không lớn. Điều đó chứng tỏ Công ty đã thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc và rất quan tâm đến thu nhập
16
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
16
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
của ngời lao động. Trong những năm tới, Công ty cần phải cố gắng nhiều hơn
nữa để có thể đạt đợc kết quả Kinh doanh cao hơn nữa để có thể đạt đợc kết
quả kinh doanh cao hơn hiện nay khi mà môi trờng cạnh tranh quyết liệt và
đầy biến động.
phần 2:
Cơ sở lý thuyết về hoạt động marketing - mix.
2.1. Khái niệm về marketing và marketing - mix.
17
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
17
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
2.1.1. Khái niệm về marketing và quản lý marketing.
Đã có rất nhiều định nghĩa về Marketing, một trong những định nghĩa
đó là của Philip Kotler, ông đã định nghĩa nh sau: Marketing là một dạng hoạt
động của con ngơì nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông
qua trao đổi. Kinh doanh trong một nền kinh tế đang phát triển EMI.Co hiểu
rằng mình cần phải làm gì để có thể tồn tại và phát triển.
Quản lý marketing là quá trình xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện
kế hoạch và kiểm tra đánh giá các chu trình hoạt động marketing đã đề ra
nhằm đạt đợc các mục tiêu chung của công ty.
Một quá trình quản lý marketing bao gồm 4 giai đoạn sau:
- Phân tích khả năng của thị trờng.
- Lựa chọn thị trờng mục tiêu.
- Xây dựng chơng trình marketing - mix.
- Thực hiện những hoạt động marketing.
2.1.2. Khái niệm về marketing - mix.
Một quá trình marketing rất quan trọng đó là marketing - mix.
Marketing - mix là một tập hợp những yếu tố biến động có thể kiểm soát
đợc của marketing mà công ty sử dụng nhằm gây đợc phản ứng mong muốn từ
thị trờng mục tiêu.
Nói cách khác marketing - mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có
thể vân dụng để tác động (có thể kiểm soát đợc) lên nhu cầu về hàng hoá của
mình.
18
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
18
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Marketing hỗn hợp (marketing- mix) là một bộ phận các biến số có thể
điều khiển đợc chúng đợc quản lý để thoả mãn thị trờng mục tiêu và đạt đợc
các mục tiêu của tổ chức. Trong marketing- mix có nhiều công cụ khác nhau,
mỗi công cụ là một biến số có thể điều khiển đợc và đợc phân loại theo bốn
yếu tố gọi là 4P( theo cách phân loại của Mc.Carthy). Bốn yếu tố đó là: sản
phẩm(product); giá cả (price); phân phối (place); xúc tiến bán
hàng( promotion).
2.2. Các công cụ của marketing- mix.
2.2.1. Chính sách sản phẩm.
Đây là một yếu tố quan trọng nhất của hoạt động marketing - mix. Vậy
sản phẩm là gì: sản phẩm là những hàng hoá và dịch vụ mà công ty cung ứng
ra thị trờng mục tiêu. Với những sản phẩm đợc mua bán trên thị trờng bao
gồm hàng hoá, dịch vụ, ngời, mặt bằng, địa điểm, tổ chức và ý tởng.
Chính sách sản phẩm bao gồm việc xác định các đặc tính của sản phẩm,
xác định bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ đi kèm theo của sản phẩm, phát triển sản
phẩm mới và quản lý các sản phẩm đã có. chính sách sản phẩm đợc thực hiện
thông qua các nội dung sau:
Xác định các đặc tính của sản phẩm nh chủng loại, kiểu dáng, tính năng
và tác dụng của sản phẩm.
Khi sáng tạo ra một sản phẩm ngời nghiên cứu cần nhận thức đầy đủ các
mức độ thoả mãn những mong đợi của ngời tiêu dùng. Có 3 mức độ mà ngời
nghiên cứu cần phải quan tâm:
Mức 1- sản phẩm cốt lõi: là lợi ích cơ bản của sản phẩm. ở mức này phải
trả lời đợc câu hỏi: về thực chất ngời mua sẽ mua cái gì? Bởi lẽ, về thực chất,
mọi hàng hoá đều là một dịch vụ đợc bao gói để giải quyết một vấn đề nào đó.
Ngời phụ nữ mua một thỏi son, không đơn thuần là họ chỉ mua một thứ thuốc
19
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
19
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
màu để bôi môi. Vì vậy nhiệm vụ của những nhà hoạt động thị trờng là phát
hiện ra những nhu cầu ẩn giấu sau mỗi thứ hàng hóa đó và họ bán không phảI
là những thuộc tính của hàng hoá đó mà là bán những lợi ích mà hàng hoá đó
đem lại.
Mức 2- sản phẩm cụ thể: ngoài lợi ích cơ bản của sản phẩm thì một sản
phẩm cụ thể có thể có 5 đặc tính: chất lợng, thuộc tính, kiểu dáng, nhãn hiệu
và bao bì.
Mức 3- sản phẩm hoàn chỉnh: sản phẩm cụ thể cộng với những dịch vụ
và lợi ích phụ cho hàng hoá mà công ty cung cấp kèm theo sản phẩm nh: giao
hàng, vận chuyển hàng hoá tới tận nhà, lắp đặt, bảo hành và các dịch vụ sau
bán hàng.
Ngày nay các công ty cạnh tranh với nhau theo một kiểu mới đó là
không phải cạnh tranh với nhau cái mà họ làm ra tại nhà máy của công ty mình
mà họ cạnh tranh với nhau về cái mà họ hoàn chỉnh cho sản phẩm của mình d-
ới hình thức bao gói, dịch vụ, quảng cáo, t vấn cho khách hàng, tài trợ, những
điểm giao hàng, dịch vụ lu kho và những thứ khác đợc mọi ngời quý trọng. Bởi
vậy các công ty cần phải nghiên cứu toàn bộ hệ thống tiêu dùng hiện có của
khách hàng để tìm kiếm những cách hoàn chỉnh thêm cho hàng hoá chào bán
của mình có hiệu quả.
Xác định về chủng loại, danh mục sản phẩm.
Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với
nhau, bởi vì chúng thực hiện cùng một chức năng tơng tự, đợc bán cho một
nhóm ngời tiêu dùng, qua cùng kênh nh nhau hay tạo nên một khung giá cụ
thể.
Nếu một công ty có nhiều nhóm chủng loại sản phẩm thì ngời ta lập
danh mục sản phẩm.
20
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
20
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Vậy ta tìm hiểu danh mục sản phẩm là gì? ta có thể định nghĩa nh sau:
Một danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những sản phẩm và mặt hàng,
mà một ngời bán cụ thể đa ra để ngời bán cho ngời mua. Danh mục sản phẩm
của một công ty sẽ có chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và mật độ nhất định:
Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện công ty có bao nhiêu sản phẩm khác
nhau: Chiều dài của danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng trong danh mục
sản phẩm: Chiều sâu danh mục sản phẩm thể hiện có bao nhiêu phơng án của
mỗi sản phẩm trong loại: Mật độ danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ
mật thiết đến mức độ nào giữa các loại sản phẩm khác nhau xét theo cách sử
dụng cuối cùng, thiết bị sản xuất, kênh phân phối hay một phơng diện nào
khác.
Bốn chiều trên của danh mục sản phẩm tạo nên căn cứ để xác định chiến
lợc sản phẩm của công ty đó là:
- Mở rộng danh mục sản phẩm bằng cách bổ sung sản phẩm mới.
- Kéo dài từng loại sản phẩm làm tăng chiều dài danh mục.
- Bổ sung thêm phơng án sản phẩm cho từng sản phẩm và tăng chiều sâu
của danh mục sản phẩm.
- Làm tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tuỳ theo ý đồ công ty
muốn có uy tín vững chắc trong lĩnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực.
Một danh mục sản phẩm bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau, ngời quản
lý cần phảI biết doanh số và lợi nhuận của từng sản phẩm và tình trạng của loại
sản phẩm đó so với loại sản phẩm của đối thủ cạnh tranh từ đó có quyết định
về chiều dài tối u của loại sản phẩm, quyết định hiện đại hoá sản phẩm, làm
nổi bật sản phẩm.
Xác định về chất lợng sản phẩm.
21
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
21
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Chất lợng sản phẩm là toàn bộ những tính năng của một sản phẩm hay
dịch vụ đem lại cho nó khả năng thoả mãn những nhu cầu đợc nói ra hay đợc
hiểu ngầm.
Giữa chất lợng sản phẩm và dịch vụ, sự thoả mãn của khách hàng và khả
năng sinh lời của công ty có một mối liên hệ mật thiết. Mức chất lợng càng cao
thì mức độ thoả mãn của khách hàng cũng càng cao, và ta cũng có thể tính giá
cao hơn trong khi chi phí thờng không tăng hơn nhiều thậm chí giảm( do sự
khác biệt về công nghệ).
Chất lợng hàng hoá đối với sản phẩm là một trong những thuộc tính đầu
tiên và quan trọng nhất đối với khách hàng khi họ lựa chọn sản phẩm(đặc biệt
là đối với những sản phẩm công nghiệp), do vậy chất lợng sản phẩm phải lấy
khách hàng làm trung tâm. Chất lợng phù hợp là chất lợng đáp ứng đợc nhu
cầu thị trờng mục tiêu và khi phân tích chất lợng phải tính đến chất lợng theo
thị trờng chứ không chỉ là chất lợng theo kỹ thuật.
Trong chiến lợc sản phẩm thì quyết định về chất lợng là quyết định then
chốt bởi tất cả các nỗ lực marketing là vô nghĩa khi sản phẩm đó là một sản
phẩm tồi, chất lợng sản phẩm là yếu tố quyết định đến hiệu quả các yếu tố
marketing - mix khác, do vậy đòi hỏi phải luôn cải tiến chất lợng sản phẩm. để
cải tiến chất lợng sản phẩm cần phải chú ý những vấn đề sau:
- Chất lợng phải đợc khách hàng nhận thức đợc.
- Chất lợng phải đợc phản ánh trong mọi sản phẩm của công ty chứ
không chỉ trong sản phẩm nhất định của công ty.
- Chất lợng bao giờ cũng có thể cải tiến đợc.
- Cải tiến chất lợng đôi khi đòi hỏi phải có bớc đột phá.
- Chất lợng không đòi hỏi chi phí thêm.
22
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
22
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
- Chất lợng là cần thiết nhng có thể là không đủ, chạy đua chất lợng
không thể cứu vãn đợc một sản phẩm tồi.
Xác định về nhãn hiệu, bao bì sản phẩm.
Khi hoạch định chiến lợc marketing cho từng sản phẩm ngời ta phải xác
định nhãn hiệu của sản phẩm. Nó là chủ đề quan trọng trong chiến lợc sản
phẩm. nhãn hiệu về cơ bản là một sự hứa hẹn của ngời bán đảm bảo cung cấp
cho ngời mua một tập hợp nhất định những tính chất ích lợi và dịch vụ. Ta có
thể đinh nghĩa nhãn hiệu nh sau: Nhãn hiệu sản phẩm là tên gọi, thuật ngữ,
dấu hiệu, biểu tợng hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng, đợc ghi hoặc gắn lên
sản phẩm để xác nhận sản phẩm của một ngời bán hay một nhóm ngời bán và
phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Một nhãn hiệu có thể
có những cấp độ ý nghĩa và mỗi nhãn hiệu có sức mạnh và giá trị khác nhau
trên thị trờng. Những quyết định về nhãn hiệu là những quyết định rất quan
trọng trong chiến lợc sản phẩm bởi nhãn hiệu đợc coi nh là tài sản lâu bền
quan trọng của một công ty. Việc quản lý nhãn hiệu cũng đợc coi nh là một
công cụ marketing chủ yếu trong chiến lợc sản phẩm.
Tên nhãn hiệu là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc đợc:
Toyota, Sony, Honda, Coca Cola,
Dấu hiệu của nhãn hiệu là bộ phận của nhãn hiệu mà ta không thể đọc đ-
ợc: hình con voi của Halida, chiếc vô lăng của xe Mercedes,
Dấu hiệu hàng hoá là nhãn hiệu hay một bộ phận của nhãn hiệu đợc bảo
vệ về mặt pháp lý. Nó bảo vệ quyền tuyệt đối của ngời bán trong việc sử dụng
tên nhãn hiệu hoặc biểu tợng.
Bao bì có thể đóng vai trò chủ yếu hay thứ yếu đối với từng loại sản
phẩm. Đối với những ngời làm marketing bao bì đợc xem nh là một yếu tố của
chiến lợc sản phẩm và trở thành công cụ marketing đắc lực. Bao bì thiết kế tốt
23
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
23
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
có thể tạo ra giá trị thuận tiện cho ngời tiêu dùng (làm tăng cao tổng giá trị
nhận đợc của ngời mua) và giá trị khuyến mãi cho ngời sản xuất.
Bao bì làm công cụ của marketing thể hiện:
- Bao bì làm chức năng của ngời bán trong các siêu thị, các cửa hàng tự
chọn: bao bì phải thu hút sự chú ý tới hàng hoá, mô tả các tính chất của hàng
hoá, tạo cho ngời tiêu dùng niềm tin vào hàng hoá.
- Truyền bá rộng rãi hình ảnh của công ty: giúp ngời tiêu dùng nhanh
chóng nhận ra công ty hay nhãn hiệu sản phẩm của công ty, Ví dụ: hộp vàng
quen thuộc của chè Lipton.
- Nâng cao giá trị của ngời tiêu dùng: ngời tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều
tiền hơn cho hình thức bên ngoài, độ tin cậy và vẻ lịch sự của bao bì hàng hoá
vì họ cảm thấy giá trị của mình đợc nâng lên: nớc hoa hay rợu đắt tiền không
thể đóng vào các chai nhựa rẻ tiền.
- Tăng khả năng cải tiến sản phẩm: ngày nay việc cải tiến sản phẩm
không chỉ tập trung vào sản phẩm cốt lõi mà ngày càng có xu hớng cải tiến bao
bì, kiểu dáng làm tăng giá trị của hàng hoá.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho ngời sử dụng: cung cấp những hớng dẫn sử
dụng,
Tuy nhiên nhà quản trị marketing cũng cần chú ý đến những bất lợi do
bao bì gây ra nh: ô nhiễm môi trờng(rác thải), lãng phí tài nguyên: nhiều công
ty chuyển sang sử dụng những bao bì có thể sử dụng lại đợc.
Xác định về dịch vụ đi kèm.
Trong thời đại ngày nay thì đây chỉ là công cụ quan trọng để đảm bảo
lợi thế cạnh tranh của công ty (đặc biệt là đối với công ty sản xuất những mặt
hàng có tính chất công nghiệp và những mặt hàng có tính chất kỹ thuật cao).
24
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
24
đồ án tốt nghiệp Trờng đh bách khoa hà nội
Dịch vụ sau bán hàng nếu đợc thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận đợc của
khách hàng, làm tăng sự hài lòng của khách hàng. Vì vậy, nó làm tăng khả
năng mua lặp lại của khách hàng cũng nh tăng uy tín, hình ảnh của công ty.
Dịch vụ sau bán hàng là một công cụ đắc lực trong việc tạo ra sự khác biệt và
tỏ ra có hiệu quả khi khó tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm vật chất.
2.2.2. Chính sách giá cả.
Giá là tổng số tiền mà ngời tiêu dùng phải chi trả để có đợc sản phẩm.
Giá cả là yếu tố duy nhất trong marketing - mix tạo ra thu nhập và là
một trong những yếu tố linh hoạt nhất của marketing - mix, nó có thể thay đổi
một cách nhanh chóng, không giống nh những tính chất của sản phẩm và
những cam kết của kênh. Đồng thời việc định giá và cạnh tranh giá cả là những
vấn đề số một cho ngời làm marketing. Khi công ty đã lựa chọn thị trờng mục
tiêu của mình và định vị trên thị trờng thì lúc đó hoạch định chiến lợc
marketing - mix đợc tiến hành.
Các mục tiêu khác nhau của doanh nghiệp có thể là:
- Đảm bảo tồn tại trên thị trờng.
- Tối đa hoá lợi nhuận (MR=MC)
- Tối đa hoá doanh thu(MR=0)
- Hớt phần ngon của thị trờng ( hớt váng: đặt giá ban đầu rất cao).
- Mở rộng thị phần
- Giành vị trí hàng đầu về chất lợng sản phẩm.
Khi đã xác định đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng, tổng chi phí dự toán,
giá cả của các đối thủ cạnh tranh, công ty phải lựa chọn giá cho hàng hóa của
mình. Nếu công ty đa ra giá quá thấp thì sẽ không đảm bảo lãi và giá quá cao
sẽ cản trở sự hình thành nhu cầu. Giá tối thiểu có thể do giá thành quyết định,
25
SV: Vũ Thị Minh Hằng Khoa Kinh tế và Quản lý
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×