Tải bản đầy đủ

Phương pháp giảng dạy bài tập di truyền – sinh học lớp 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kiến thức của chương trình Sinh học lớp 12 rất nặng, bao gồm 3 phần chính:
Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học. Các dạng bài tập tập trung chủ yếu ở phần
Di truyền học. Kiến thức lý thuyết ở phần Di truyền học rất nhiều, khó nhớ, dễ
nhầm lẫn; phần bài tập rất đa dạng. Mặt khác, trong cấu trúc đề thi Tốt nghiệp
THPT của Bộ Giáo dục & Đào tạo, số câu hỏi thuộc phần Di truyền học chiếm
24/40 câu; ma trận đề thi yêu cầu mức độ thông hiểu và vận dụng chiếm gần 60%
tổng số điểm. Trong quá trình giảng dạy, mỗi giáo viên phải không ngừng: “Tích
cực đổi mới dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức và kĩ năng của
chương trình theo hướng đòi hỏi hiểu bài, biết vận dụng kiến thức, hạn chế chỉ học
thuộc lòng, phát huy tính chủ động sáng tạo và tăng cường năng lực tự học của học
sinh”.
Để đáp ứng yêu cầu trên và để việc giảng dạy môn Sinh học ở trường PT.
DTNT Tỉnh đạt hiệu quả cao hơn, nhóm Chuyên môn trường chúng tôi đã nghiên
cứu và chọn đề tài “Phương pháp giảng dạy Bài tập Di truyền – Sinh học Lớp
12”.
II. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
1/ Thuận lợi
Được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước: cơ sở vật chất đáp ứng cho
việc ăn, ở và học tập của học sinh tương đối đầy đủ và ngày càng khang trang hơn.

Các thiết bị và ĐDDH được trang bị tương đối đầy đủ theo hướng hiện đại.
Được sự quan tâm, hỗ trợ và chỉ đạo kịp thời về chuyên môn của Ban giám
hiệu trường (tăng thêm 0,5 tiết/ tuần cho lớp 12) và Sở Giáo dục & Đào tạo Bình
Thuận (tổ chức Hội nghị Chuyên môn).
Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên nhiệt tình, thực sự thương yêu học sinh
theo phương châm: Kỹ cương – Tình thương – Trách nhiệm.
Đa số các em học sinh ngoan hiền, biết vâng lời thầy cô giáo.
2/ Khó khăn
Sinh học là một bộ môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi nhiều đến tính khoa
học, tính thực tiễn của kiến thức. Bên cạnh kiến thức lý thuyết vừa nhiều vừa khó
lại dễ nhầm lẫn các em còn phải đối mặt với hàng loạt các dạng bài tập vận dụng
trong khi ở trường lại không bố trí tiết dạy bám sát.
Trường PT. DTNT Tỉnh là loại hình trường THPT chuyên biệt, có đặc thù
riêng: Không thi tuyển đầu cấp, chỉ xét tuyển nên đa số học sinh có học lực thực sự
yếu, các em không có thói quen tự học. Khả năng tư duy chậm, khả năng nghe –
hiểu & diễn đạt bằng ngôn ngữ phổ thông còn nhiều hạn chế, đa số các em “lâu nhớ
- mau quên”. Do đó, các em gặp không ít khó khăn trong quá trình lĩnh hội kiến
thức. Vì vậy, việc vận dụng kiến thức để giải các dạng bài tập Di truyền đối với các
em học sinh dân tộc là cả một vấn đề nan giải.


1


Chất lượng khảo sát đầu năm của bộ môn ở trường thường rất thấp, học sinh ít
quan tâm đến việc học tập bộ môn (Xem số liệu thống kê kết quả kiểm tra chất
lượng đầu năm trang 43, 45).

PHẦN II: NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Với những lý do và thực trạng như đã nêu trên, trong quá trình giảng dạy,
nhóm Chuyên môn chúng tôi thống nhất: dạy thật kỹ nội dung lý thuyết trên cơ sở
đó hướng dẫn học sinh phương pháp giải từng dạng bài tập tương ứng.
Trong lý luận dạy học, phạm trù của bài toán vừa là mục đích, vừa là nội dung,
vừa là phương tiện, vừa là phương pháp dạy học có hiệu quả cao. Bài toán cung cấp
cho học sinh cả kiến thức, cả phương thức giành lấy kiến thức.
Đối với học sinh, bài toán là phương tiện thu nhận kiến thức, là phương thức
thu nhận kiến thức đó.
Đối với giáo viên, bài toán là phương tiện để tổ chức hoạt động nhận thức của
học sinh. Phương tiện đó có hiệu quả dạy học đến đâu không chỉ phụ thuộc vào bản


thân cấu trúc bài toán mà còn phụ thuôc vào nghệ thuật sư phạm hay phương pháp
sử dụng chúng. Do đó, muốn giải một bài toán Sinh học, theo chúng tôi quá trình
giải gồm các bước cơ bản sau:
+ Lĩnh hội nội dung bài toán: Học sinh tiến hành phân tích các điều kiện, các
yêu cầu, thiết lập các mối quan hệ giữa các điều kiện và yêu cầu của bài toán.
+ Lập chương trình giải: Học sinh biến đổi các điều kiện, tìm ra các dữ kiện
trung gian cần thiết.
+ Thực hiện chương trình giải: Học sinh vận dụng kiến thức đã học lần lượt
thực hiện các phép tính.
+ Chọn đáp án đúng nhất: Đối chiếu với các phương án đã cho để chọn đáp án
đúng nhất.
Các bước trên đây có thể đầy đủ nếu bài toán mới lạ với học sinh, có thể không
đầy đủ nếu bài toán đang giải giống với bài toán trước đó đã giải. Tuy nhiên, đối với
học sinh Khá - Giỏi có thể dùng phương pháp loại suy để suy đáp án đúng mà
không cần thực hiện đầy đủ các bước (đối với một số trường hợp).
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trước áp lực về thời gian, học sinh phải nắm vững kiến thức mới có khả năng
tư duy nhanh (phân tích đề và giải nhanh) khi đứng trước câu hỏi bài tập trắc
nghiệm.
Do đối tượng rất đặc thù của học sinh tại trường nên trong giờ học lý thuyết
chúng tôi đã dạy rất kỹ, hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài, mỗi chuyên đề cũng
như tìm ra mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức trong mỗi chuyên đề (Gen
/ADN, quá trình nhân đôi của ADN; ARN & quá trình phiên mã; Prôtêin & quá
trình dịch mã; Đột biến gen; Đột biến NST (chủ yếu ĐB số lượng NST); Tính quy
luật của hiện tượng di truyền: quy luật Menđen (quy luật: Phân li, Phân li độc lập);


2


Hiện tượng Tương tác gen; Hiện tượng Di truyền liên kết (Liên kết gen, Hoán vị
gen); Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính); Di truyền học quần thể cùng với
các dạng bài tập tương ứng với mỗi chuyên đề. Do thời gian luyện tập trên lớp có
hạn, nên chúng tôi chỉ hướng dẫn cho các em giải một số bài tập thuộc các dạng cơ
bản, rồi yêu cầu học sinh tiếp tục giải các bài tập còn lại trong quá trình tự học ở
KTX. Nhóm trưởng (hoặc cán sự bộ môn) chịu trách nhiệm ghi lại các vấn đề khó,
mới phát sinh để trao đổi với GVBM rồi cùng nhau thảo luận để hoàn thành bài tập
theo yêu cầu của GVBM.
Trong năm học 2011 – 2012 chúng tôi đã trình bày phương pháp giải bài tập Di
truyền _ Sinh học lớp 12 thuộc chương I: Cơ chế di truyền và biến dị và chương III:
Di truyền học quần thể. Trong năm học 2012 – 2013, chúng tôi xin trình bày
phương pháp giải bài tập Di truyền _ Sinh học lớp 12 thuộc chương II: Tính quy
luật của hiện tượng di truyền (Đề tài viết nối tiếp năm học 2011 – 2012).
III. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN & BIẾN DỊ
I/ CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Xác định: chiều dài (l), Liên kết hiđrô (H), Liên kết hóa trị (HT), Chu kỳ xoắn
(C), Khối lượng phân tử (M), Tổng số nu (N) của gen.
- Xác định SL nu từng loại của gen ban đầu (gbđ), SL nu từng loại của gen đột biến
(gđb).
- Xác định trình tự nu trên mạch còn lại của gen khi biết trình tự nu của một mạch
bất kỳ của gen.
- Xác định trình tự nu của mARN được phiên mã từ mạch khuôn của gen.
- Xác định số nu tự do, nu tự do từng loại mtnb cung cấp cho qt nhân đôi của
ADN, quá trình phiên mã, số aa mtnb cung cấp cho quá trình dịch mã.
- Xác định số lượng NST trong các trường hợp đột biến lệch bội và đa bội.
- Viết được các loại giao tử của các thể đột biến 3n, 4n.
- Xác định: kết quả phân li về KG, KH khi cho lai các cá thể 2n với 4n hoặc lai các
cá thể 4n với nhau.
- Xác định KG của bố mẹ (2n, 4n) khi biết TLPLKH ở đời con.
II/ TÓM TẮT LÝ THUYẾT
MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN NHỚ
2l
N
x 3,4 Å (1Å = 10-4 m = 10-1 nm = 10-7mm)  N = 3, 4 Å
2
N
2. Số chu kỳ xoắn/ gen: C =
 N = C x 20
20
HT
3. Số liên kết hóa trị Đ – P/ gen: HT = 2(N – 1)
N=
+1
2

1. Chiều dài/ gen: l =



3


N=

4. Khối lượng phân tử/ gen: M = N . 300 đv.C

M
300

5. Số liên kết H/ gen: H = 2A + 3G.
6. Tổng số nu/ gen: N = 2A + 2G. => Tổng số nu/ 1 mạch gen:

N
= A + G.
2

7. Tỉ lệ % 2 loại nu không bổ sung cho nhau/gen = 50%  %A + %G = 50%.
8. Chiều dài ARN = Chiều dài gen phiên mã.
9. Khối lượng phân tử/ ARN: MARN = N/2 . 300 đv.C.
10. Số liên kết hóa trị Đ – P/ ARN: HTARN = N – 1.
11. Nu từng loại của mARN: Am = Tgốc , Um = Agốc , Gm = Xgốc , Xm = Ggốc
 A = Am + Um
% A = ½ % (Am + Um )
G = G m + Xm
,
% G = ½ % (Gm + Xm)
12. Số gen con được tạo ra sau x lần TNĐ = 2x
13. Số Nu tự do mtcc cho gen nhân đôi x lần: Ntd = N (2x – 1).
14. Số Nu tự do từng loại mtcc cho gen nhân đôi x lần: Atd = A (2x – 1)
Gtd = G (2x – 1)
15. 1 gen qua k lần phiên mã tạo k phân tử ARN.
16. Số nu tự do môi trường cung cho gen phiên mã k lần: mNtd = N/2 . k
17. Số bộ ba/ gen:

N
2.3

N
- 2 (Không tính aa mở đầu).
2.3
N
19. Số aa thực hiện chức năng sinh học:
-2
2.3

18. Số aamtcc cho qt trình dịch mã:

Đổi

% A → A: A = %A . N
A → %A: %A =

A
. 100%
N

MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ ĐỘT BIẾN GEN
Các dạng
đột biến gen

1/ Thay thế
cặp nu

Dấu hiệu
đặc trưng
- N’ = N  l’ = l
- H’ = H + x
- N’ = N  l’ = l
- H’ = H – x
- N’ = N  l’ = l
- H’ = H

2/ Mất cặp
nu

- N’< N  l’ < l
- H’ = H – y

3/ Thêm
cặp nu

- N’> N  l’ > l
- H’ = H + y

Kiến thức cơ bản
- ĐB thay thế liên quan đến x cặp nu.
- Thay thế x cặp (A=T) → x cặp (G=X).
- ĐB thay thế liên quan đến x cặp nu.
- Thay thế x cặp (G=X) → x cặp (A=T).
Thay thế cùng cặp nu [thay cặp (A=T) →
cặp (T+A); hoặc thay cặp (G=X) → cặp
(X=G)]
N N'
- Số cặp nu mất =
2
- Kết hợp với y (số liên kết hiđrô giảm sau
đột biến)  số cặp nu mất cụ thể.
N ' N
- Số cặp nu thêm =
2
- Kết hợp với y (số liên kết hiđrô tăng sau

Cách tính SL nu từng loại
của gen đột biến
- (A=T)gđb = (A=T)gbđ – x
- (G=X)gđb = (G=X)gbđ + x
- (A=T)gđb = (A=T)gbđ + x
- (G=X)gđb = (G=X)gbđ – x
- (A=T)gđb = (A=T)gbđ
- (G=X)gđb = (G=X)gbđ
Lấy số cặp nu gbđ trừ số cặp
nu mất tương ứng.
Lấy số cặp nu gbđ cộng số
cặp nu thêm tương ứng.



4


Các dạng
đột biến gen
Ghi chú

Dấu hiệu
đặc trưng

Kiến thức cơ bản

Cách tính SL nu từng loại
của gen đột biến

đột biến)  số cặp nu thêm cụ thể.
- x, y: số liên kết hiđrô thay đổi sau đột biến (x ≥ 1; y ≥ 2)
- N’, H’, l’: lần lượt là tổng số nu, số liên kết hiđrô, chiều dài của gen đột biến.

Số aa/ prôtêin của gen ban đầu và gen ĐB
- kém 1 aa  ĐB mất 3 cặp nu thuộc 1 bộ ba
- kém 1 aa và có 2 aa mới  ĐB mất 3 cặp nu thuộc 3
+ Nếu prôtêin của gen ĐB
bộ ba kế tiếp nhau.
- kém 1 aa và có 1 aa mới  ĐB mất 3 cặp nu thuộc 2
bộ ba kế tiếp nhau.
- hơn 1 aa  ĐB thêm 3 cặp nu.
+ Nếu số aa/ prôtêin của gen ĐB = số aa/ prôtêin của gen ban đầu  ĐBG thay thế:
- ĐB thay thế 1 cặp nu này = 1 cặp nu khác.
- khác nhau 1 aa  - Hoặc ĐB thay thế 2 cặp nu thuộc 1 bộ ba.
- Hoặc ĐB thay thế 3 cặp nu thuộc 1 bộ ba.
- khác nhau 2 aa  - ĐB thay thế 2 cặp nu thuộc 2 bộ ba
- Hoặc ĐB thay thế 3 cặp nu thuộc 2 bộ ba.
- ĐB thay thế 1cặp nu: ảnh hưởng đến 1 bộ ba  có thể thay đổi 1 aa/ chuỗi pôlipeptit.
- ĐB thêm hoặc mất 1 cặp nu: thay đổi trình tự aa/ chuỗi pôlipeptit từ vị trí xảy ra ĐB
 hậu quả nghiêm trọng hơn.
MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
1/ Xác định số lượng NST ở các thể lệch bội: Thể không (2n – 2), thể một (2n – 1),
thể một kép (2n – 1 – 1), thể ba (2n + 1), thể ba kép (2n + 1 + 1), thể bốn (2n + 2), thể
bốn kép (2n + 2 + 2), ... thể đơn bội (n), thể tam bội (3n), thể tứ bội (4n).
VD: Một loài có 2n = 24, Hãy xác định số NST của loài đó ở thể một, thể ba, thể
tam bội, thể bốn, thể tứ bội, thể ba kép, thể một kép?
2/ Viết giao tử, viết sơ đồ lai - xác định TLKG, TLKH các thể tam bội, tứ bội.
- Cách viết KG, giao tử các thể đột biến 3n và 4n.
- Xác định TLPLKG, TLPLKH ở đời con khi biết KG, KH của P.
- Xác định KG của P khi biết TLPLKH của đời con:
(*)

Từ TLPLKH của F1  Số KHmgl F1 = Số gtmgl bố x Số gtmgl mẹ


KG của bố KG của mẹ
(gtmgl: giao tử mang gen lặn;

KHmgl: kiểu hình mang gen lặn.)

III/ BÀI TẬP VẬN DỤNG


5


A/ MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN & BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
1/ Một gen chứa 400 cặp A-T và 300 cặp G-X. Số liên kết hiđrô của gen là:
A. 2000
B. 1900
C. 1800
D. 1700
2/ Gen có 3000 nu và có A = 20%. Gen tự nhân đôi 2 lần liên tiếp đã đòi hỏi môi
trường nội bào cung cấp bao nhiêu nuclêôtit loại G?
A. 900.
B. 2700.
C. 6300.
D. 1800
3/ Gen của sinh vật nhân sơ chứa thông tin mã hoá prôtêin hoàn chỉnh có 498
axit amin. Gen đó có chiều dài là bao nhiêu Å?
A. 5100.
B. 4080.
C. 3060.
D. 2040.
4/ Gen có chiều dài là 0,306µm đạt khối lượng phân tử là bao nhiêu đvC?
A. 9.105 .
B. 54.104.
C. 72.104.
D. 36.104.
5/ Trên mARN hoàn chỉnh dài 5100Å có 5 ribôxôm cùng tham gia dịch mã một
lần. Số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là bao nhiêu
(không tính axit amin mở đầu)?
A. 2390.
B. 2490.
C. 2495.
D. 2690.
6/ Một gen có 150 chu kỳ xoắn và có 4050 liên kết hiđrô. Số lượng nu từng loại
của gen là :
A. A = T = 450 ; G = X = 1050
B. A = T = 1050 ; G = X = 450
C. A = T = 900 ; G = X = 600
D. A = T = 600 ; G = X = 900
7/ Một gen có 4798 liên kết hóa trị Đ – P và có hiệu số giữa nu G với một loại nu
khác bằng 10% số nu của gen. Số nu từng loại của gen là:
A. A = T = 360 ; G = X = 840
B. A = T = 840 ; G = X = 360
C. A = T = 720 ; G = X = 480
D. A = T = 480; G = X = 720
8/ Một gen có G = 900 nuclêôtit chiếm 30% số nuclêôtit của gen. Đột biến thay
thế 1 cặp nuclêôtit A = T bằng 1 cặp nuclêôtit G = X. Số liến kết hydrô của gen
đột biến là bao nhiêu?
A. 3899.
B. 3900.
C. 3901.
D. 3902.
9/ Gen có chiều dài là 5100Å và có tỉ lệ A = 20%. Khi gen nhân đôi hai lần, môi
trường nội bào đã cung cấp số lượng từng loại nuclêôtit là:
A. A = T= 600, G = X = 900.
B. A = T= 1200, G = X = 1800.
C. A = T= 1800, G = X = 2700.
D. A = T= 2400, G = X = 3600.
10/ Gen có G = 900 nuclêôtit và có A = 20%. Đột biến xảy ra làm cho gen đột biến
có chiều dài không đổi so gen ban đầu nhưng có 3901 liên kết hydrô. Đột biến
thuộc dạng:
A. mất 1 cặp G=X.
B. thay 1 cặp A=T bằng 1 cặp G=X.
C. thay 1 cặp G=X bằng 1 cặp A=T.
D. thêm 1 cặp G=X.


6


11/ Đột biến gen làm mất 3 cặp nuclêôtit của gen. Gen đột biến giảm 7 liên kết
hydrô so với gen ban đầu. Đột biến làm mất những cặp nuclêôtit nào?
A. 3 cặp A=T.
B. 3 cặp G=X.
C. 2 cặp A=T và 1 cặp G=X.
D. 2 cặp G=X và 1 cặp A=T.
12/ Một gen bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit. Số liên kết hyđrô sẽ thay đổi là:
A. Giảm 6 hoặc 9.
B. Giảm 6 hoặc 9 hoặc 7.
C. Tăng 6 hoặc 7 hoặc 8 hoặc 9
D. Giảm 6 hoặc 7 hoặc 8 hoặc 9
13*/ Một gen dài 3060 Å, trên mạch gốc của gen có 100 ađênin và 250 timin. Gen
đó bị đột biến mất một cặp G - X thì số liên kết hydrô của gen đột biến sẽ bằng:
A. 2344
B. 2345
C. 2347
D. 2348
14/ Một gen có khối lượng 450000 đv.C và có 1900 liên kết hiđrô. Gen bị đột biến
thêm 1 cặp A-T. Số lượng nu từng loại môi trường cung cấp cho gen sau đột biến
nhân đôi 4 lần là:
A. A = T = 5265 ; G = X = 6000
B. A = T = 5250 ; G = X = 6000
C. A = T = 5265 ; G = X = 5985
D. A = T = 5250 ; G = X = 6015
15*/ Một gen có 1200 nu và có 30% A. Gen bị mất một đoạn. Đoạn mất đi chứa 20A
và có G = 3/2 A. Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là:
A. A = T = 220 và G = X = 330.
B. A = T = 330 và G = X = 220.
C. A = T = 340 và G = X = 210.
D. A = T = 210 và G = X = 340
16*/ Một gen có 1200 nuclêôtit và có 30% ađênin . Do đột biến chiều dài của gen
giảm 10,2 Å và kém 7 liên kết hydrô. Số nuclêôtit tự do từng loại mà môi trường
phải cung cấp để cho gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp hai lần là:
A. A = T = 1074 ; G = X = 717
B. A = T = 1080; G = X = 720
C. A = T = 1432 ; G = X = 956
D. A = T = 1440; G = X = 960
17 */ Phân tử mARN được tổng hợp từ một gen bị đột biến chứa 150 uraxin, 301
guanin, 449 ađênin, và 600 xytôzin. Biết rằng trước khi chưa bị đột biến, gen dài
0,51µm và có A/G = 2/3 . Dạng đột biến ở gen nói trên là:
A. Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T
B. Mất một cặp A - T
C. Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X
D. Thêm một cặp G – X
18/ Mạch gốc của gen bị đột biến mất một bộ ba ở khoảng giữa. Sau đột biến, chuỗi
pôlypeptit được điều khiển tổng hợp so với gen bình thường sẽ:
A. Không thay đổi số lượng axit amin.
B. Tăng 1 axit amin.
C. Giảm 1 axit amin.
D. Tăng 2 axit amin.
19/ Sau đột biến, chiều dài của gen không thay đổi nhưng số liên kết hydrô giảm 1,
đây có thể là dạng đột biến gì?
A. Thêm một cặp A-T.
B. Mất một cặp G-X .
C. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X. D. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.


7


20/ Gen A có khối lượng phân tử bằng 450000 đv.C và có 1900 liên kết hydrô.Gen A
bị thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X trở thành gen a, thành phần nuclêôtit
từng loại của gen a là:
A. A = T = 349 ; G = X = 401
B. A = T = 351; G = X = 399.
C. A = T = 401 ; G = X = 349
D. A = T = 399; G = X = 351.
21/ Một gen cấu trúc dài 0,306m, có tỉ lệ A/G = 3/2. Gen này bị đột biến thay thế 1
cặp (A-T) bằng một cặp (G-X). Số lượng nu từng loại của gen sau đột biến là:
A. A = T = 361 ; G = X = 539
B. A = T = 541 ; G = X = 359
C. A = T = 539 ; G = X = 361
D. A = T = 359 ; G = X = 541
22*/ Một gen bị đột biến làm phân tử prôtêin giảm 1 aa và các aa còn lại không thay
đổi so với prôtêin bình thường. Gen đã xảy ra đột biến:
A. mất 3 cặp nu trong gen.
B. mất 3 cặp nu trong cùng một bộ ba.
C. mất 3 cặp nu ở 3 bộ ba liên tiếp.
D. mất 3 cặp nu ở 2 bộ ba kế tiếp.
23/ Một gen ở SV nhân sơ có 3000 nu và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gen này bị đột biến mất
một cặp nu do đó làm giảm 2 liên lết hiđrô so với gen bình thường. Số nu từng loại
của gen sau đột biến là:
A. A = T = 900; G = X = 599
B. A = T = 599; G = X = 900
C. A = T = 600; G = X = 900
D. A = T = 600; G = X = 899
24/ Gen cấu trúc có 1500 nu trên mỗi mạch đơn. Gen này dài bao nhiêu Å?
A. 51000
B. 10200
C. 2250
D. 5100
25/ Một gen có 4800 liên kết hiđrô, có số nu G gấp 2 lần số nu A. Số nu mỗi loại của
gen là:
A. A = T = 2400 ; G = X = 1200
B. A = T = 1200 ; G = X = 600
C. A = T = 600 ; G = X = 1200
D. A = T = 1200 ; G = X = 2400
26/ Một gen chỉ huy tổng hợp một phân tử prôtêin có 298 aa và có nu loại G = 540.
Đột biến làm gen bị mất 3 cặp A-T, số nu mỗi loại của gen đột biến là:
A. A = T = 360 ; G = X = 537
B. A = T = 357 ; G = X = 540
C. A = T = 354 ; G = X = 540
D. A = T = 360 ; G = X = 540
27/ Một gen ở sinh vật nhân thực nhân đôi liên tiếp 3 lần, các gen con được sinh ra
đều tiến hành phiên mã 2 lần, mỗi mARN tạo thành đều cho 5 ribôxôm tham gia
dịch mã 1 lần. Số chuỗi pôlipeptit được tổng hợp là:
A. 30
B. 60
C. 80
D. 160
28/ Một gen dài 0,306 m, gen này phiên mã 2 lần. Môi trường nội bào cần cung cấp
bao nhiêu nuclêôtit tự do?
A. 3600
B. 1500
C. 1200
D. 1800
29/ Khi trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch khuôn của gen là:
3’. . . TATGGGXATGTAATGGGX . . . 5’
29.1/ Hãy xác định trình tự nuclêôtit của đoạn mạch bổ sung?


8


A. 5’ . . . ATAXXXGTAXATTAXXXG . . .3’
B. 5’ . . . UTUXXXGTUXUTTUXXXG . . .3’
C. 3’ . . . UTUXXXGTUXUTTUXXXG . . .5’
D. 3’ . . . ATAXXXGTAXATTAXXXG . . .5’
29.2/ Hãy xác định trình tự nuclêôtit của mARN được phiên mã từ đoạn mạch trên?
A. 5’ . . . ATAXXXGTAXATTAXXXG . . .3’
B. 5’ … AUAXXXGUAXAUUAXXXG… 3’
C. 3’ . . . UTUXXXGTUXUTTUXXXG . . .5’
D. 3’ . . . ATAXXXGTAXATTAXXXG . . .5’
30/ Một đoạn pôlipeptit gồm các aa: ... Val – Trp – Lys – Pro ...
Biết rằng các aa được, mã hóa bởi các bộ ba: Val: GUU, Trp: UGG, Lys: AAG, Pro:
XXA. Hãy xác định trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mARN?
A. ... XAAAXXTTXGGT ...
B. ... UTUXXXGTUXUT ...
C. ... GUUUGGAAGXXA ...
D. ... XTTTXXUUXGGU ...
31/ Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit: 5’ . . . XAUAAGAAUXUUGX . . . 3’
Hãy xác định tự các nuclêôtit của ADN đã phiên mã tạo ra đoạn mARN này?
A. 3’ … GTATTXTTAGAAXG … 5’
B. 3’ … GUAUUXUUAGAAXG … 5’
C. 5’ … GTATTXTTAGAAXG … 3’
D. 5’ … GUAUUXUUAGAAXG … 3’
32/ Một gen có trình tự nuclêôtit là:

5’ ... TAXGTTAXGAAG... 3’
3’ ... ATGXAATGXTTX... 5’
(
chiều phiên mã)
Sản phẩm phiên mã của gen trên là:
A. 3’... AUGXAAUGXUUX ... 5’
B. 5’... AUGXAAUGXUUX ... 3’
C. 3’... UAXGUUAXGAAG ... 5’
D. 5’... UAXGUUAXGAAG ... 3’
IV/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
2/ N = 3000
A = 20%
x=2

 A  G  Gtd ?
 Đáp án: B

Gtd = ?
5/

l = 5100 Å  N
n=5

 Đáp án: B

� aamtcc (không tính aa mở đầu) ?

6/ C = 150
H = 4050
A = T?

N?



2A + 3G = H
2A + 2G = N

 Đáp án: A



9


G = X?
7/ HT = 4798
N?
G-A = 10% Kết hợp G + A = 50%  %G?
A=T ?
Giải giống câu 2
G=X?
8/ G = 900
 N?  G?  A?  H?
G = 30%
Thay thế 1 cặp A-T
bằng 1 cặp G-X
H’= ?
10/ G = 900
 N?  H?
A = 20%  G?
l’ = l  loại bỏ đáp án nào? Vì sao?
H’ = 3901
Dạng đbg?
11/

Mất 3 cặp nu
Giảm 7 liên kết hidro
(H’ = H – 7)

 Đáp án: D

 Đáp án: C

 Đáp án: B

Vậy mất 3 cặp
nu nào? Vì sao?

14/ M = 45.104  N?  A, G của gbđ?
H =1900
Thêm 1 cặp A-T
A,G của gđb?
x’ = 4
Atd = Ttd
Gtd = Xtd
17/ Gbđ: l = 0,51m  N?
A/ G = 2/3



Gđb: PM mARN: Um = 150
Am = 449
Gm = 301
Xm = 600
Dạng đbg?
19/ l’ = l  dạng đbg?
H’ = H – 1
Dạng đbg?

 Đáp án: C

 Đáp án: A

A=T
G=X
A=T


 Đáp án: B

G=X

 Thay cặp nu nào
bằng cặp nào?
Vì sao?

 Đáp án: D



10


21/ l = 0,306m  N?  A,G gbđ?
A/G = 3/2
Thay thế 1 cặp A-T
bằng 1 cặp G-X
Gđb: A = T?
G = X?

 Đáp án: A

22/ ĐBG làm giảm 1 aa/ prôtêin và các aa còn lại không thay đổi.
 Đáp án: B
- Nếu chọn đáp án C, phải thay đổi câu dẫn như thế nào? Vì sao?
- Nếu chọn đáp án D, phải thay đổi câu dẫn như thế nào? Vì sao?
26/

Gbđ

�aa = 298  N?

G = 540

A=T
 G=X

Gđb: mất 3 cặp A-T

 Đáp án: B

A=T= ?
G = X = 540

Nu từng loại của gđb?
27/ Gen: x = 5

? gen con
k=2

? mARN
n=5

 Đáp án: C

? chuỗi pôlipeptit
28/ l = 0,306m  N?
k=2
mNtd = ?

 Đáp án: D

29, 30, 31, 32:
- Các nuclêôtit trên 2 mạch của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc nào? Cụ thể?
- Trong quá trình phiên mã, ARN- pôlimeraza trượt dọc trên mạch nào của gen
(chiều?) để tổng hợp phân tử mARN (chiều mARN?)? Qt này được thực hiện theo nguyên
tắc nào? Cụ thể?
 Đáp án câu 29.1: A; Đáp án câu 29.2: B;
Đáp án câu 30: C; Đáp án câu 31: A; Đáp án câu 32: D
B/ MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Bài 1: Ở cà chua: gen A (thân cao) là trội hoàn toàn so với gen a (thân thấp).


11


(Cho biết các cây cà chua 4n, 2n giảm phân bình thường, giao tử có khả năng thụ tinh)
1/ Viết giao tử của các cây cà chua dị hợp tử có bộ NST 2n, 3n, 4n và xác định tỉ lệ các
loại giao tử mang gen lặn tương ứng với từng KG của chúng?
2/ Xác định TLPLKG và TLPLKH ở đời con trong các trường hợp lai sau:
P: AAaa x Aa
(1)
P: AAAa x Aaaa (2)
P: Aaaa x Aaaa (3)
P: AAaa x AAaa (4)
- Vì sao trường hợp (2) thì kết quả thu được ở đời con là đồng tính (100% thân cao)
chứ không phân tính như các trường hợp còn lại?
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất
1/ Cho các trường hợp lai sau:
(1) P: AAAa x Aaaa.
(2) P: Aaaa x Aaaa.
(3) P: AAaa x Aa.
(4) P: AAaa x Aaaa.
Biết các cây cà chua 4n, 2n giảm phân bình thường, giao tử có khả năng thụ tinh,
tính theo lí thuyết, TLKH ở đời con trong mỗi trường hợp lai là:
A. 100% cây thân cao.
B. 35 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
C. 11 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
D. 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
2/ Dùng côsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội.
Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm
phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen ở đời con là:
A. 1AAAA : 8AAAa: 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.
B. 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa :8Aaaa : 1aaaa.
C. 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.
D. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa.
3/ Khi giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết, công thức lai AAaa x Aa thu
được TLKG đồng hợp tử lặn ở đời con là:
A. 1/36
B. 1/12
C. 1/2
D. 1/16
4/ Khi giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AAaa ở đời con
trong phép lai P: AAAa x AAaa, là:
A. 10/12
B. 4/12
C. 1/12
D. 5/12
5/ Ở cà chua quả đỏ (D) là trội hoàn toàn so với quả vàng (d) là lặn. Các cây tứ bội
giảm phân bình thường, giao tử có khả năng thụ tinh. Sử dụng dữ kiện này cho câu
5.1 và 5.2:
5.1/ Nếu muốn F1 thu được 100% quả đỏ, thì không chọn P có công thức lai nào
sau đây?
A. P: DDDD x dddd
B. P: DDDd x DDDd
C. P: DDDD x DDDd
D. P: DDdd x DDdd


12


5.2/ Cho các cây tứ bội dị hợp lai với nhau, F1 thu được 33 cây quả đỏ : 3 cây quả
vàng. Kiểu gen của P là:
A. P: Dddd x Dddd
B. P: DDDd x DDDd
C. P: Dddd x DDdd
D. P: DDdd x DDdd
6/ Ở cà chua, alen A (quả đỏ) là trội hoàn toàn so với alen a (quả vàng). Biết rằng
các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính
theo lí thuyết, phép lai giữa 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời
con có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
C. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
D. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
7/ Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Theo lí thuyết, số NST của thể
tam nhiễm, khuyết nhiễm, tam bội, đơn bội, ba nhiễm kép, một nhiễm kép, tứ bội
lần luợt là:
A. 15 , 12, 21, 7, 16, 12, 28.
B. 21 , 0, 21, 7, 21, 13, 16.
C. 15 , 12, 21, 7, 16, 13, 28.
D. 7, 16, 12, 28, 15 , 12, 21.
IV/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Hoạt động của GV - HS

Hoạt động của HS

Bài 1

Bài 1
1/

- GV hướng dẫn HS cách viết giao tử
của các dạng cây dị hợp tử có bộ
NST: 2n (AA, Aa, aa); 3n (AAA,
Aaa, Aaa, aaa); 4n (AAAA, AAAa,
KG
Tỉ lệ các loại
Bộ NST
dị hợp
giao tử
AAaa, Aaaa, aaaa).
A
A
2n
Aa
½ A, ½ a
3n

a

a
4n

Lưu ý: giao tử 3/6AA = 1/2AA.
3/6Aa = 1/2Aa...

AAa
Aaa
AAAa
AAaa
Aaaa

1/6AA : 2/6Aa : 2/6A : 1/6a
1/6A : 2/6Aa : 2/6a : 1/6aa
3/6 AA : 3/6 Aa
1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
3/6 Aa : 3/6 aa

TL gtử
mang gen
lặn
1/2
1/6
3/6
0
1/6
3/6

2/
TH3:
- GV hướng dẫn HS cách viết sơ đồ P: ♀Thân cao (Aaaa) x ♂ Thân cao (Aaaa)
lai cho trường hợp 3 & 4.
G:
(3/6 Aa, 3/6 aa)
(3/6 Aa, 3/6 aa)
- P?
F1: TLKG: 9/36 AAaa: 18/36 Aaaa: 9/36 aaaa
- G?
TLKH: 27 thân cao : 9 thân thấp ≈ 3:1
- F1: TLKG?
TLKH?
TH4:
P: ♀Thân cao (AAaa) x ♂ Thân cao (AAaa)


13


Hoạt động của GV - HS

Hoạt động của HS
G: (1/6 AA, 4/6 Aa, 1/6 aa) (1/6 AA, 4/6 Aa, 1/6 aa)
F1:

1/6 AA
4/6 Aa
1/6 aa

- HS viết sơ đồ lai trong các trường
hợp còn lại ở nhà P: AAaa x Aa (1)
P: AAAa x Aaaa (2)
- Vì sao (2) thì kết quả thu được ở đời
con là đồng tính (100% thân cao) chứ
không phân tính như các trường hợp
khác?
(Gợi ý: Cây AAAa không có khả
năng sinh giao tử mang gen lặn).



1/6 AA
1/36 AAAA
4/36AAAa
1/36AAaa

4/6 Aa
4/36AAAa
16/36AAaa
4/36Aaaa

1/6 aa
1/36AAaa
4/36Aaaa
1/36aaaa

TLPLKG: 1AAAA: 8AAAa: 18AAaa: 8Aaaa;1aaaa
TLPLKH: 35 thân cao: 1 thân thấp.

Bài 2:
- Sử dụng dữ kiện bài tập 1, chọn Bài 2:
đáp án đúng cho các trường hợp 1/
sau:
(1) P: AAAa x Aaaa
(2) P: Aaaa x Aaaa
(3) P: AAaa x Aa
(4) P: AAaa x AAaa
Thì TLKH thu được ở đời con là:
A/ 100% thân cao
B/ 35 thân cao : 1 thân thấp
C/ 11 thân cao : 1 thân thấp.
D/ 3 thân cao : 1 thân thấp.
@ GV hướng dẫn HS áp dụng công
thức (*):
Số KHmgl = Số gtmgl bố x Số gtmgl mẹ

- KHmgl: kiểu hình mang gen lặn:
(thân thấp).
- gtmgl: giao tử mang gen lặn.

Số KHmgl = Số gtmgl bố x Số gtmgl mẹ
(1):
0 x 3/6 = 0
 TLKH: 100% thân cao  Đáp án A
(2):
3/6 x 3/6 = 9/36
 TLKH: 27: 9  3:1
 Đáp án D
(3):
1/6 x 1/2 = 1/12
 TLKH: 11: 1
 Đáp án C
(4):
1/6 x 1/6 = 1/36



14


Hoạt động của GV - HS

Hoạt động của HS
 TLKH: 35: 1

3/
3/ Vận dụng công thức (*) suy nhanh P: AAaa x Aa
đáp án:
1/6aa x 1/2a = 1/12aaa

 Đáp án B

 Đáp án B

4/ F1: AAaa = AA x aa
4/ P: AAAa x AAaa
F1 (AAaa) nhận gtử AA từ cây P có
F1: (AAaa) = 3/6 AA x 1/6 aa = 3/36 AAaa = 1/12
KG nào? Vì sao?
 Đáp án C
5.1/ Muốn đời con đồng tính, mang
kiểu hình trội thì ít nhất KG của 1
trong 2 cây P phải ntn? Vì sao?
5.2/ Vận dụng công thức (*):
P: 4n
x
4n
F1: 33 đỏ : 3 vàng
 Số KHmgl F1?  Số gtmgl bố? Mẹ?


KG của: bố?
mẹ?
 Đáp án?

5.1/ Phải có ít nhất 1 trong 2 cây P không sinh giao tử
mang gen lặn  Đáp án D
5.2/
F1 = 33 đỏ : 3 vàng  36 KTH
KHmgl chiếm 3/36 = 3/6 x 1/6


 KG của P: Dddd DDdd
 Đáp án C

CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I/ CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Xác định: tần số của các alen; tần số của các KG, KH/ quần thể tự phối, ngẫu phối
sau n thế hệ trong trường hợp cấu trúc di truyền quần thể có dạng P: 100% Aa
hoặc: P: xAA : yAa : zaa.
- Xác định cấu trúc của quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền hay chưa đạt trạng
thái cân bằng di truyền.
II/ TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
- TLKG của QT (P): x AA : y Aa : z aa
(Với  x, y, z lần lượt là tần số của KG AA, Aa, aa.
 x + y + z = 1)
y
2
y
q=z+
2

- Tần số của alen A, a là: p = x +

QT ngẫu phối

- p: Tần số alen A
- q: Tần số alen a

p+q=1
- CTDT/ QT đạt TTCB DT: p2 AA+ 2pq Aa + q2 aa = 1

y
( )2
2


15


Hoặc: x.z =

: Qthể đạt TTCB DT
y

2
x.z ≠ ( 2 ) : Qthể đạt chưa đạt TTCB DT

 Biết TL% cá thể đồng hợp lặn (aa) = q2  q  p
 TLKG, TLKH của Qthể P.
 Nếu QT khởi đầu có CTDT là P: 100% Aa, thì:
+ TLKG dị hợp (Aa) = (½ )n
1  (1 / 2)
+ TLKG đồng hợp trội (AA) = TLKG đồng hợp lặn (aa) =
2

n

(n: là số thế hệ tự phối)
QT tự phối

 Nếu QT khởi đầu có CTDT là P: xAA : yAa : zaa
(Với x + y +z =1), thì:
n
+ TLKG dị hợp (Aa) = y.(½ )
+ TLKG đồng hợp trội (AA) =
+ TLKG đồng hợp lặn (aa)

=

y  (1 / 2) n . y
2
y  (1 / 2) n . y
z+
2

x+

Mở rộng



16


III/ BÀI TẬP VẬN DỤNG
1/ Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
Tần số của alen A và alen a trong quần thể đó là:
A. A = 0,2 ; a = 0,8
B. A = 0,3 ; a = 0,7
C. A = 0,4 ; a = 0,6
D. A = 0,8 ; a = 0,2
2*/ Một quần thể gia súc ở TTCB di truyền có 84% số cá thể lông đen, các cá thể
còn lại có lông vàng. Biết gen A: lông đen > gen a: lông vàng. Tần số của alen A và
alen a trong quần thể này lần lượt là:
A. 0,3 và 0,7
B. 0,4 và 0,6
C. 0,6 và 0,4
D. 0,7 và 0,3
3/ Một quần thể TV ở TTCB di truyền, số cá thể có KH thân thấp chiếm 1%. Cho
biết gen A: thân cao > gen a: thân thấp. Tần số của alen a trong quần thể này là:
A. 0,01
B. 0,1
C. 0,5
D. 0,001
4/ Một quần thể, ở TTCB di truyền có tần số
quần thể là:
A. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
C. 0,64 AA + 0,42 Aa + 0,32 aa = 1

0,8
A
= 0, 2 , theo lí thuyết TPKG trong
a

B. 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1
D. 0,04 AA + 0,16 Aa + 0,42 aa = 1

5/ Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có đột biến, CLTN không đáng
kể. Có 2 alen A và a, tần số tương đối của alen A = 0.2, cấu trúc di truyền của quần
thể này là:
A. 0.04AA : 0.32Aa : 0.64aa
B. 0.25AA : 0.50Aa : 0.25aa
C. 0.64 AA : 0.32Aa : 0.04aa
D. 0.32AA : 0.64Aa : 0.04aa
6/ Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0.1AA + 0.8Aa + 0.1aa = 1. Sau 3 thế
hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?
A. 0.20AA + 0.60Aa + 0.20aa = 1
B. 0.30AA + 0.40Aa + 0.30aa = 1
C. 0.45AA + 0.10Aa + 0.45aa = 1
D. 0.64AA + 0.32Aa + 0.04aa = 1
7/ Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,5AA + 0,4 Aa + 0,1
aa = 1. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 là:
A. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
B. 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1
C. 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1
D. 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1
8/ Một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát P có 100% thể dị hợp Aa. Qua tự thụ
phấn thì tỉ lệ % Aa ở thế hệ thứ nhất và thứ hai lần lượt là :
A .0,5% ; 0,5%
B. 75% ; 25%
C. 50% ; 25%
D. 0,75% ; 0,25%
9/ Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen 100% Aa. Sau 5 thế hệ
tự thụ phấn, tính theo lí thuyết thì tỉ lệ thể đồng hợp (AA và aa) trong quần thể là:
A. 1 - (1/2)5
B. (1/2)5
C. (1/4)5
D. [1- (1/2) 5 ] : 2

17
17


10/ Một quần thể TV ở thế hệ xuất phát P có 100% số cá thể có kiểu gen Aa. Qua
tự thụ phấn bắt buộc, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F 3 là :
A.

1
16

B.

1
8

C.

1
2

D.

7
16

11/ Một quần thể tự phối có P: 100%Aa. Đến thế hệ thứ 5, theo lí thuyết, TPKG là:
A. 100%Aa
B. 25%AA: 50%Aa: 25%aa
C. 48,4375%AA: 3,125%Aa: 48,4375%aa
D.46,875%AA: 6,25%Aa: 46,875%aa.
12/ Một quần thể tự phối có thành phần KG 0,5AA: 0,5Aa. Sau 3 thế hệ tự phối
TPKG của quần thể là:
A. 0,25AA: 0,5Aa
B.

23
1
7
AA :
Aa :
aa
32
16
32

1
AA :
16
7
D. AA :
16

B.

7
Aa :
8
1
Aa :
2

1
aa
16
1
aa
16

13/ Một quần thể khởi đầu có KG dị hợp tử là 0,3. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần
số KG dị hợp tử trong quần thể theo lí thuyết là:
A. 0,075
B. 0,15
C. 0,25
D. 0,3
14/ Ở bò, lông đen > lông vàng. Trong 1 đàn bò, ở trạng thái cân bằng di truyền,
lông đen chiếm 64%, lông vàng chiếm 36%. Tỉ lệ bò đen đồng hợp trong quần thể
là:
A. 16%
B. 48%
C. 36%
D. 64%
15/ Một quần thể ngẫu phối, ở TTCB di truyền, xét một gen với 2 alen A và a,
người ta thấy số cá thể có KG đồng hợp lặn chiếm 16%. Tỉ lệ % số cá thể có KG dị
hợp trong quần thể là:
A. 36%
B. 24%
C. 48%
D. 4,8%
16/ Gen quy định màu hoa: A (đỏ) > a (trắng). Xét quần thể có 1000 cây đậu: 500
AA: 200 Aa: 300 aa. Phát biểu nào sau đây về quần thể là không đúng?
A. Tần số alen A là 0,5; tần số alen a là 0,3.
B. Tần số alen A là 0,6; tần số alen a là 0,4.
C. Sau một thế hệ ngẫu phối, quần thể có TLKG Aa là 0,48.
D. Cấu trúc DT của quần thể là: 0,5AA: 0,2Aa: 0,3aa.
17/ Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, alen A (hoa đỏ) là trội so với
alen a (hoa trắng). Biết tần số alen A = 0,3; tần số alen a = 0,7. Tỉ lệ kiểu hình hoa
đỏ và hoa trắng trong quần thể là:
A. 9% hoa đỏ, 91% hoa trắng
B. 51% hoa đỏ, 49% hoa trắng
C. 58% hoa đỏ, 42% hoa trắng
D. 49% hoa đỏ, 51% hoa trắng.

18
18


18/ Một quần thể TV ở TTCB di truyền, số cá thể có KH hoa vàng chiếm 4%. Biết
gen D (hoa đỏ) là trội không hoàn toàn, gen d (hoa vàng) là lặn, kiểu gen dị hợp
cho kiểu hình hoa tím. Tỉ lệ hoa đỏ & hoa tím trong quần thể là:
A. 64%, 16%
B. 64%, 32%
C. 32%, 64%
D. 16%, 32%
19/ Ở một loài TV: gen A (hoa đỏ) trội không hoàn toàn so với alen a (hoa trắng),
kiểu gen dị hợp cho kiều hình hoa hông. Quần thể này ở TTCB di truyền, có 36%
cây hoa trắng. Nếu tổng số cá thể trong quần thể là 3000, thì số cá thể có kiểu hình
hoa hồng và hoa đỏ lần lượt là:
A. 1440, 1560
B. 1440, 1080
C. 1080, 720
D. 1560, 1440
20/ Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen chưa cân bằng di truyền:
A. 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
B. 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1
C. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
D. 0,01 AA + 0,90 Aa + 0,09 aa = 1
IV/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Câu 1: Vận dụng công thức tính tần số các alen để tính, rồi so sánh với các đáp án để
chọn đáp án đúng.
y
= 0,16 + 0,48/2 = 0,4
2
y
q = z + = 0,36 + 0, 48/2 = 0,6
2

p=x+

 đáp án C

Câu 2: Qthể ở TTCB  CTDT có dạng? ( p2 AA+ 2pq Aa + q2 aa = 1)
Từ TLKH đồng hợp lặn (aa) = q2  q  p
TL% bò lông vàng (aa): q2 = 100% - 84% = 16%  q = 0,4
 p = 0,6
 đáp án C
Câu 4: Qthể ở TTCB  CTDT có dạng p2 AA+ 2pq Aa + q2 aa = 1
Thế p = 0,8, q = 0,2 vào biểu thức trên  đáp án A
Câu 6: CTDT của quần thể có dạng nào? Công thức vận dụng?
Cần chú ý đến dữ kiện nào để chọn đáp án đúng?
(KG dị hợp của P)  0,8 . (1/2 )3 = 0,1  đáp án.
Câu 10: CTDT của quần thể có dạng nào? Công thức vận dụng?
TLKG: AA =

3
7
1  (1/ 2)
=
16
2

 đáp án.

Câu 11: Cần chú ý đến dữ kiện nào của đề bài?

(Qthể tự phối, dạng P: 100% Aa, n = 5)
Aa = (½ )5 = 0,03125  3,125%  đáp án.

 đáp án C

 đáp án D

 đáp án C


19
19


Câu 12: CTDT của quần thể có dạng nào? Công thức vận dụng?
Cần chú ý đến dữ kiện nào để chọn đáp án đúng?
(KG dị hợp của P)  Aa = 0,5 . (½ )3 = 0,1
1/2 . 1/8 = 1/16  đáp án

 đáp án B

Câu 14: Phân tích tương tự như câu 2. Tại sao không chọn
TL kiểu hình của bò lông đen (64%) để tính?  đáp án.
Câu 16:

 đáp án A

P: 500AA: 200Aa : 300aa  TLKG của P?

P:

500
AA : 200 Aa : 300 aa
1000
1000
1000

 đáp án A

 P : 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa

Câu dẫn dạng phủ định: không chọn đáp án đúng.
Vậy đáp án nào là đáp án sai?  đáp án cần chọn?
Câu 17: Quần thể đạt TTCB DT; Biết: p = 0,3; q = 0,7
 TLKG của P?  TLKH của P?  đáp án.

 đáp án B

Câu 18: Xác định TLKG của P khi qthể đạt TTCB DT bằng
cách nào?  TLKH ?
(Tìm q=?, p = ?  TLKG của quần thể P?  TLKH)
Câu 19: Giải tương tự câu 18, biết tổng số cá thể/ qthể là
3000  số lượng cá thể tương ứng với từng KG
 đáp án.

 đáp án B

 đáp án A

Câu 20: - Cách 1: Quần thể đạt TTCB DT thỏa mãn hệ thức nào?
- Cách 2:
y 2
Nếu: + x.z = ( ) : thì Qthể đạt TTCB DT
2

+ x.z ≠

 đáp án D

y
( ) 2 : thì Qthể đạt chưa đạt TTCB DT
2


20
20


CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
CÁC QUY LUẬT MENĐEN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I/ QUY LUẬT PHÂN LI
 Ví dụ lai một tính trạng:
Đậu Hà lan: A (hạt vàng) > a (hạt xanh)
PTC: hạt vàng (AA) x hạt xanh (aa)
F1:
100% hạt vàng (Aa)  đồng tính trạng trội.
F1 TTP: hạt vàng (Aa) x hạt vàng (Aa)
F2: - TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa
- TLKH: 3 hạt vàng : 1 hạt xanh  phân tính (3 trội : 1 lặn).
 Lưu ý: + Trường hợp trội không hoàn toàn (Phát hiện sau Menđen)
Ví dụ: Ở hoa dạ lan hương: A (hoa đỏ) trội không hoàn toàn so với a (hoa trắng).
PTC: hoa đỏ (AA) x hoa trắng (aa)
F1:
100% hoa hồng (Aa)  tính trạng trung gian
F1 x F1: hoa hồng (Aa) x hoa hồng (Aa)
F2: TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa
TLKH: 1 đỏ : 2 hồng : 1trắng  phân tính (1 trội : 2 trung gian : 1 lặn).
+ Trường hợp trội hoàn toàn: cá thể mang KH trội có thể thuộc KG
đồng hợp AA hoặc dị hợp Aa. Muốn phân biệt, dùng phép lai phân tích (lai với cá
thể mang tính trạng lặn thuộc KG đồng hợp lặn aa):
* Nếu kết quả lai đồng tính thì cá thể đó có KG đồng hợp AA.
* Nếu kết quả lai phân tính (tỉ lệ 1 : 1) thì cá thể đó có KG dị hợp Aa.
Một số công thức lai
LAI MỘT TÍNH TRẠNG
P t/c, F1 đồng tính
- Nếu F2 thu được: 3 : 1  Trội hoàn toàn.
- Nếu F2 thu được: 1 : 2 : 1  Trội không hoàn toàn.
- Nếu F2 thu được 3 : 1  KG của F1: Aa x Aa.
- Nếu F2 thu được 1 : 1  KG của F1: Aa x aa.

21
21


- Nếu F2 thu được 100% trội  KG của F1:

AA x AA
AA x Aa
AA x aa

- Nếu F2 thu được 100% lặn  KG của F1: aa x aa.
II/ QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
- Các cặp gen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương
đồng khác nhau.
- Các cặp alen qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do
trong quá trình hình thành giao tử.
- Sự di truyền của các cặp gen là độc lập với nhau  sự tổ hợp tự do giữa các
cặp gen cũng như giữa các tính trạng. Vì vậy, kết quả về KG cũng như về KH ở đời
con tuân theo quy luật xác suất:
+ Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen = các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp gen
nhân với nhau.  Số KG tính chung = số KG riêng của mỗi cặp gen nhân với nhau.
+ Tỉ lệ KH chung của nhiều cặp tính trạng = các tỉ lệ KH riêng rẽ của mỗi cặp
tính trạng nhân với nhau.  Số KH tính chung = số KH riêng của mỗi cặp tính trạng
nhân với nhau.
 Ví dụ lai hai tính trạng :
Đậu Hà lan: A (hạt vàng) > a (hạt xanh); B (vỏ hạt trơn) > b (vỏ hạt nhăn).
PTC : hạt vàng, trơn (AABB) x hạt xanh, nhăn (aabb)
GP:
AB
ab
F1 :
100% hạt vàng, trơn (AaBb)
F1 x F1 : hạt vàng, trơn (AaBb) x hạt vàng, trơn (AaBb)
GF1:
AB, Ab, aB, ab
F2: TLKG: 1AABB : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb :
 (1:2:1)2
2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 2 Aabb : 2aaBb.
TLKH: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn  (3:1)2
( 9 A-B: 3 A-bb
: 3aaB: 1aabb)
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
1. Dạng 1: Xác định kiểu gen bố mẹ hay TLKG, TLKH ở đời con.
Ví dụ 1: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả màu vàng. Khi lai
hai giống cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng với nhau được F 1, tiếp tục cho
F1 giao phấn với nhau thì kết quả F1, F2 lần lượt là:
A. F1: 100% quả vàng;
F2: 75% quả vàng: 25% quả đỏ.
B. F1: 100% quả vàng; F2: 75% quả đỏ: 25% quả vàng.
C. F1: 100% quả đỏ;
F2: 75% quả vàng: 25% quả đỏ.
D. F1: 100% quả đỏ; F2: 75% quả đỏ: 25% quả vàng.

22
22


Cách giải:
Cà chua: đỏ > vàng. Áp dụng quy luật PL của Menđen
Pt/c: đỏ x vàng
 KH F1: đồng tính trội (100% quả đỏ).
F1 x F1
F2: phân tính 3 trội : 1 lặn (75% quả đỏ : 25% quả vàng)
F2:
 Đáp án: D
Ví dụ 2: Ở cà chua, D (quả đỏ) > d (quả vàng). Phép lai nào sau đây thu được
đời con có TLKH: 3/4 quả đỏ : 1/4 quả vàng?
A. DD x dd
B. DD x Dd
C. Dd x dd.
D. Dd x Dd.
Cách giải:
TLKH đời con: 3/4 đỏ : 1/4 vàng = 4 KTH  số loại giao tử cây bố, mẹ là: 2 x 2
 KG cây bố mẹ đều dị hợp tử: Dd x Dd (đáp án D).
Ví dụ 3: Ở đậu hà lan, A (hạt vàng) > a (hạt xanh); B (vỏ trơn) > b (vỏ nhăn), các
gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây không xuất hiện kiểu hình xanh - nhăn?
A. aabb x AaBB.
B. AaBb x Aabb.
C. AaBb x AaBb.
D. Aabb x aaBb.
Cách giải:
- Từ dữ kiện đề bài cho  KG cây xanh-nhăn (aabb).
- Để xuất hiện cây xanh-nhăn (aabb)  gt cây bố mẹ (đều có ab)  loại suy các phép
lai cho KH xanh-nhăn (B, C, D: vì cây bố mẹ đều tạo gt ab)  phép lai không tạo KH
xanh-nhăn: aabb x AaBB (đáp án A).
2. Dạng 2: Xác định số loại giao tử bố mẹ; số loại KG, TLPLKG, số loại KH,
TLPLKH đời con.
 Áp dụng công thức tổng quát:
P : n cặp gen dị hợp  - số loại giao tử P: 2n
- F1
số loại KG: 3n, TLPLKG: (1:2:1)n
số loại KH: 2n,TLPLKH: (3:1)n
 Ví dụ 1: Khi các cặp gen PLĐL và tổ hợp tự do, cá thể AaBBCcdd giảm phân bình
thường, theo lí thuyết có thể tạo ra số loại giao tử là:
A. 2.
B. 16.
C. 8.
D. 4.
Cách giải:
AaBBCcdd  số cặp gen dị hợp: n = 2  số loại giao tử: 2n = 22 = 4 (đáp án D).
 Ví dụ 2: Các cặp gen PLĐL và tổ hợp tự do, cá thể AaBb tự thụ phấn thì TL kiểu
hình ở đời sau là:
A. (3 : 1) n .
B. (1 : 2 : 1)2.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. (9 : 3 : 3 : 1)2 .
Cách giải:
AaBb  cặp gen dị hợp: n = 2  TLKH: (3 : 1)n = (3 : 1)2 = 9 : 3 : 3 : 1 (đáp án C).

23
23


3. Dạng 3: Vận dụng quy luật xác suất để dự đoán kết quả lai.
 Ví dụ 1: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, các gen trội là trội hoàn toàn,
không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai: AaBbCc x aaBbCc cho tỉ lệ
kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng ở đời con là:
A. 1/16.
B. 1/32.
C. 1/8.
D. 1/2.
Cách giải:
- Tính TLKH lặn riêng từng cặp gen:
Aa x aa
1/2 Aa : 1/2 aa (KH lặn)
* P: AaBbCc x aaBbCc
Bb x Bb
1/4 BB : 2/4 Bb : 1/4 bb (KH lặn)
Cc x Cc
1/4 CC : 2/4 Cc : 1/4 cc (KH lặn)
- Áp dụng quy luật nhân xác suất  TLKH lặn về về tất cả các tính trạng ở đời con là:
1/2 x 1/4 x 1/4 = 1/32 (đáp án B).
Ví dụ 2: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, các gen trội là trội hoàn toàn,
không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai: AaBbCc x aaBbcc cho tỉ lệ
kiểu gen AaBbCc là:
A. 1/16.
B. 1/2.
C. 1/8.
D. 1/4.
Cách giải:
- Tính TLKG ở từng cặp gen:
Aa x aa
1/2 Aa : 1/2 aa
* P: AaBbCc x aaBbcc
Bb x Bb
1/4 BB : 2/4 Bb : 1/4 bb
Cc x cc
1/2 Cc : 1/2 cc
- Áp dụng quy luật nhân xác suất  TLKG AaBbCc ở đời con là: 1/2 x 2/4 x 1/2 =
2/16 = 1/8 (đáp án C).
Ví dụ 3: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội
là trội hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai: AaBbCcDd
x aaBbCcdd cho tỉ lệ kiểu hình aabbC–D– ở đời con là:
A. 1/64.
B. 3/64.
C. 9/ 64.
D. 9/16.
Cách giải:
- Tính TLKH riêng từng cặp gen:
* P: AaBbCcDd x aaBbCcdd

Aa x aa
Bb x Bb
Cc x Cc

1/2 Aa : 1/2 aa (KH lặn)
1/4 BB : 2/4 Bb : 1/4 bb (KH lặn)
1/4 CC : 2/4 Cc : 1/4 cc
3/4 C- (KH trội)

Dd x dd

1/2 Dd (KH trội) : 1/2 dd

- Áp dụng quy luật nhân xác suất  TLKH aabbC–D– ở đời con là:
1/2 x 1/4 x 3/4 x 1/2 = 3/64 (đáp án B).
C. BÀI TẬP VẬN DỤNG

24
24


* Ở cà chua, tính trạng màu quả do một cặp gen qui định. Tiến hành lai hai thứ cà
chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng thu được F 1 toàn quả đỏ. (Dùng dữ liệu này
để trả lời các câu hỏi 1, 2).
1/ Cho các cây F1 lai với nhau, tỉ lệ phân tính ở F2 là:
A. Toàn quả đỏ.
B. 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. 1 quả đỏ : 3 quả vàng.
2/ Lai phân tích cây F1, thu được kết quả:
A. 100% quả đỏ.
C. 50% quả đỏ : 50% quả vàng.

B. 75% quả đỏ : 25% quả vàng.
D. 100% quả vàng.

* Ở người, mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n). (Dùng dữ liệu này
để trả lời các câu hỏi 3, 4).
3. Bố mẹ đều mắt nâu, con sinh ra vừa có mắt nâu, vừa có mắt xanh. Kiểu gen của
bố, mẹ là:
A. P: NN x NN. B. P: NN x Nn.
C. P: NN x nn.
D. P: Nn x Nn.
4. Để sinh con toàn mắt nâu. Bố, mẹ phải có kiểu gen là:
(1) P: NN x Nn. (2) P: NN x nn. (3) P: Nn x Nn. (4) P : nn x nn. (5) P: NN x NN.
A. (1) và (2).
B. (1), (2) và (3).
C. (1)và (5).
D. (1), (2) và (5).
5. Ở ngô, A (thân cao) > a (thân thấp). Phép lai nào sau đây thu được đời con có
TLKH 1 : 1?
A. Aa x Aa.
B. Aa x AA.
C. Aa x aa.
D. AA x aa.
6. Cho biết một gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Theo lí thuyết, phép lai Aa x Aa cho ra đời con có:
A. 2 kiểu gen, 3 kiểu hình.
B. 2 kiểu gen, 2 kiểu hình.
C. 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
D. 3 kiểu gen, 3 kiểu hình.
7. Ở đậu Hà lan, quả không ngấn (B), quả có ngấn (b). Đem lai cây có quả không
ngấn với cây có quả ngấn thu được 50% có quả không ngấn: 50% có quả ngấn.
Phép lai phù hợp là:
A. BB x bb.
B. Bb x Bb.
C. Bb x bb.
D. bb x bb.
8. Ở ngô, B (thân cao), b (thân thấp). Phép lai nào sau đây thu được đời con có tỉ
lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
A. BB x bb.
B. Bb x BB.
C. Bb x Bb.
D. bb x bb.
9. Ở dưa hấu, D (quả tròn), d (quả dài). Phép lai nào sau đây không thu được cây
quả dài?
(1) DD x dd. (2) Dd x Dd. (3) Dd x DD. (4) dd x dd.
A. 1, 2, 3.
B. 2, 4.
C. 1, 3, 4.
D. 1, 3.


25
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×