Tải bản đầy đủ

Phương pháp giải bài tập di truyền liên kết

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN HƯNG ĐẠO
----------

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1


Trong chương trình sinh học phổ thông, di truyền học là một phần rất quan trọng,
chiếm khoảng 50% thời lượng của chương trình sinh học lớp 12. Trong đó phần di truyền
học gồm một số quy luật và hiện tượng di truyền được khai thác sử dụng nhiều trong các
kì thi đó là: quy luật Menđen, tương tác gen, di truyền liên kết, di truyền liên kết với giới
tính.
Có rất nhiều dạng bài tập áp dụng phần nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền,
làm bài tập là một trong những phương pháp hình thành kiến thức, kĩ năng cho học sinh;
giải bài tập là phương pháp giúp học sinh rèn luyện phát triển tư duy, kĩ năng nghiên cứu
và vận dụng, đồng thời giải bài tập còn gây hứng thú, tìm tòi nhất đối với học sinh. Vì vậy
trong quá trình giải bài tập học sinh có thể hiểu và củng cố kiến thức lí thuyết rất tốt.
Trong thời gian qua, môn sinh đã được chuyển sang phương pháp kiểm tra, thi bằng
hình thức trắc nghiệm khách quan, vì vậy việc tìm ra các phương pháp giảng dạy giúp
học sinh vận dụng làm bài thi trắc nghiệm có hiệu quả rất quan trọng. Trong đó việc tìm

ra phương pháp giải các bài tập một cách nhanh nhất, có hiệu quả nhất trong kì kiểm tra,
kì thi đang là nhu cầu cấp thiết của các em học sinh. Bởi lẽ thời lượng phân bố trong việc
hoàn thành một câu trắc nghiệm khi kiểm tra, thi là rất ngắn (trung bình chỉ có 1,5
phút/câu). Trong chương trình sinh học phổ thông, đối với học sinh, trong các dạng bài
tập của chương trình Sinh học 12 thì bài tập về di truyền được xem là khó nhất và trong
phần này thì dạng bài tập khó nhất là các bài tập hiện tượng di truyền liên kết. Với kinh
nghiệm giảng dạy của nhóm giáo viên chúng tôi và học hỏi được từ đồng nghiệp, chúng
tôi đã rút ra một số “Phương pháp giải bài tập di truyền liên kết”.

PHẦN II: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
2


- Trong tế bào, số lượng gen bao giờ củng nhiều hơn số cặp NST tương đồng, nên trên
cặp NST tương đồng bao giờ cũng có nhiều cặp gen alen phân bố, mỗi cặp gen phân bố
trên NST tại một vị trí nhất định gọi là lôcút.

Locut
Cặp NST
tương đồng

- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, tại kỳ đầu của giảm phân lần thứ nhất, có hiện
tượng tiếp hợp hai NST kép của cặp tương đồng, nên có thể xảy ra hiện tượng trao đổi
đoạn tương ứng giữa hai crômatit khác nguồn, gây nên hiện tượng hoán vị gen.

- Tần số hoán vị gen (f) thể hiện lực liên kết giữa các gen trên NST, nói chung, các gen
trên NST có xu hướng liên kết chặt chẽ nên tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
- Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST: các gen
nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng lớn và ngược lại các gen nằm gần nhau thì
tần số hoán vị gen càng nhỏ.
- Công thức tính tần số HVG (f)
f = (số giao tử có hoán vị gen / tổng số giao tử tạo thành) x 100%
f = (số cá thể có kiểu hình do HV/ tổng số cá thể thu được) x 100% (Lai phân tích)
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
- Trong các bài tập về qui luật và hiện tượng di truyền thì bài tập về hoán vị gen là một
trong những dạng bài tập vừa đa dạng, vừa phức tạp và thường ra trong các đề thi tuyển
sinh vào các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
- Mặt khác, theo phân phối chương trình sinh học 12, số tiết bài tập không nhiều và
thường là dạng bài tập cụ thể, rời rạc, chưa có tính hệ thống, do đó phần lớn các em còn


lúng túng trong phương pháp giải bài tập.
Những năm gần đây, với xu thế đổi mới phương pháp dạy học, hình thức thi trắc
nghiệm khách quan (TNKQ) đã được đưa vào thay thế hình thức thi tự luận trong một số
môn học trong dó có môn sinh học. Với hình thức thi trắc nghiệm, trong một khoảng thời
gian ngắn học sinh phải giải quyết một lượng khá lớn các câu hỏi, bài tập. Điều này
không những yêu cầu học sinh nắm vững, hiểu rõ kiến thức mà còn phải thành thạo trong
kĩ năng giải bài tập và đặc biệt phải có phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hợp lí. Thực
tế cho thấy có nhiều học sinh có kiến thức vững vàng nhưng trong các kì thi vẫn không
giải quyết hết các yêu cầu của đề ra. Lí do chủ yếu là các em vẫn tiến hành giải bài tập
3


theo cách truyền thống, việc này làm mất nhiều thời gian nên từ đó không tạo được hiệu
quả cao trong việc làm bài thi trắc nghiệm. Vì vậy việc xây dựng và tìm ra các phương
pháp giải nhanh bài tập sinh học là một việc rất cần thiết để giúp các em học sinh đạt hiệu
quả cao trong các kì thi. Trong quá trình giảng dạy của chúng tôi, đặc biệt là dạy học sinh
lớp chuyên sinh và ôn thi đại học khối B, chúng tôi nhận thấy khi sử dụng một số kĩ năng
toán học để giải quyết các bài tập đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Học sinh đã
nhanh chóng và chính xác hơn trong việc lựa chọn đáp án đúng do không phải lập sơ đồ
lai phức tạp, dễ nhầm lẫn.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT:
A. LIÊN KẾT GEN
1. Tính số loại và thành phần gen của giao tử:
a. Trên một cặp NST (một nhóm gen):
- Thể đồng hợp tử chỉ cho 1 loại giao tử
Ví dụ:

cho 1 loại giao tử Ab

- Thể dị hợp về 1 cặp alen trở lên: cho 2 loại giao tử tỉ lệ tương đương
Ví dụ:

cho 2 loại giao tử Ab = aB = ½

b. Trên nhiều cặp NST (nhiều nhóm gen), mỗi nhóm gen đều có tối thiểu 1 cặp dị
hợp
- Số loại giao tử = 2n với n là số nhóm gen (số cặp NST)
Ví dụ: cơ thể có kiểu gen:

có 2 nhóm gen, số giao tử 22 = 4 loại

- Kiểu gen của mỗi loại giao tử: dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số.
Ví dụ: cơ thể có kiểu gen:

có 2 nhóm gen, số giao tử 22 = 4 loại; thành phần

kiểu gen mỗi loại giao tử: (AB:ab)(DE:de) = ABDE : ABde : abDE : abde
2. Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con:
Cách giải: Bước 1: quy ước gen
Bước 2: xác định tỉ lệ giao tử của P
Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở đời con,
nhưng trường hợp có nhiều nhóm gen liên kết ta dùng phép nhân xác suất
hoặc sơ đồ phân nhánh để tính tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
* Bài tập vận dụng:
Ở cà chua, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định
chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chin muộn; D quy định quả tròn trội hoàn toàn
so với d quy định quả dài; E quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với e quy định quả
màu vàng. Biết rằng các gen quy định chiều cao và thời gian chín cùng nằm trên 1 cặp
NST thường, các gen quy định hình dạng quả và màu sắc quả cùng nằm trên 1 cặp NST

4


thường khác; các gen trên cùng 1 cặp NST liên kết hoàn toàn. Cho cơ thể có kiểu gen
tự thụ phấn. Xác định:
a. Số kiểu gen, kiểu hình ở F1.
b. Tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở F1.
Hướng dẫn giải:
a. Số kiểu gen, kiểu hình ở F1:
P:

x

Ta cần áp dụng công thức tổng quát để tính toán cho nhanh nhất bằng cách xét riêng
phép lai cho từng cặp NST chứa các gen liên kết tương ứng:
- Với cặp NST chứa (A, a) và (B, b) liên kết với nhau ta có phép lai:
(AB : ab) x (AB : ab) =
-

:

→ 3 kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen 1:2:1; 2 kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình 3:1
Với cặp NST chứa (D, d) và (E, e) liên kết với nhau ta có phép lai:
(DE : de) x (DE : de) =

-

:

:

:1

→ 3 kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen 1:2:1; 2 kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình 3:1
Số kiểu gen: 3 x 3 = 9 kiểu gen
Số kiểu hình 2 x 2 = 4 kiểu hình
Tỉ lệ kiểu gen: (1:2:1) (1:2:1) = 1: 2: 2: 4: 1: 2: 1: 2: 1
Tỉ lệ kiểu hình (3:1) (3:1) = 9: 3: 3: 1

B. HOÁN VỊ GEN:
1. Tính số loại và thành phần gen của giao tử:
Mỗi nhóm gen phải chứa từ 2 cặp gen dị hợp trở lên mới phát sinh giao tử mang tổ
hợp gen chéo (giao tử mang gen hoán vị) trong quá trình giảm phân.
- Trường hợp 2 cặp gen dị hợp:
+ Số loại giao tử: 22
+ Thành phần kiểu gen:
- 2 loại giao tử bình thường mang giao tử liên kết, tỉ lệ mỗi loại giao tử này
bằng nhau và > 25%.
- 2 loại giao tử hoán vị mang tổ hợp gen chéo nhau do 2 gen tương ứng đổi
chổ cho nhau, tỉ lệ mỗi loại giao tử này cũng bằng nhau và < 25%.
* Tần số trao đổi chéo (tần số hoán vị gen): f
- Tần số hoán vị gen giữa 2 gen nằm trên cùng một NST bằng tổng tỉ lệ các loại giao
tử hoán vị.
- Tỉ lệ mỗi giao tử bình thường =

=

5


- Tỉ lệ mỗi loại giao tử hoán vị =
* Khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng một NST
- Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa hai gen: Hai gen càng xa
nhau thì tần số hoán vị gen càng lớn và ngược lại các gen càng nằm gần nhau thì tần số
hoán vị gen càng nhỏ.
- Dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách của các gen để suy ra vị trí tương
đối của các lôcut trong nhóm gen liên kết. Quy ước 1cM (centimoocgan) = 1% hoán vị
gen.
2. Phương pháp xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở đời con:
2.1. Dạng 1: Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong phép lai cả
hai cơ thể bố mẹ đều xảy ra hoán vị gen.
Giả sử thế hệ đem lai đều có 2 cặp gen dị hợp là Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST
thường có các trường hợp về kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
x

hoặc

x

hoặc

x

Hoán vị xảy ra ở 2 cơ thể bố mẹ, với cả 2 kiểu gen dị đều hay dị chéo đều cho 4 loại
giao tử, tỉ lệ các loại giao tử phụ thuộc vào kiểu gen và tần số hoán vị. Thế hệ F 1 tạo ra 10
kiểu gen:
Bước 1: viết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1 theo quy luật giảm dần số gen trội và tăng dần
số gen lặn trong kiểu gen

Bước 2: các kiểu gen ở trạng thái đồng hợp về cả 2 cặp gen có hệ số 1, các kiểu gen ở
trạng thái dị hợp về 1 hay 2 cặp gen có hệ số 2
2

2

1

2

1

2

1

Bước 3: tỉ lệ % mỗi kiểu gen luôn bằng tích tỉ lệ các giao tử hình thành nên kiểu gen
đó nhân với hệ số của nó
2.1.1. Trường hợp 1: kiểu gen ở thế hệ xuất phát là

x

2.1.1.1. Tần số HVG ở cả 2 cơ thể giống nhau:
Khi phát sinh giao tử, thể

cho 4 loại giao tử với tỉ lệ:

+ Giao tử liên kết AB = ab = x% = 50% - y;
+ Giao tử hoán vị Ab = aB = y%
Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 như sau:
= 1.x.x = x2 2
1

= y2

2

= 2xy
= 2xy

2

= 2xy

1

= y2
6

2

= 2x2

2

= 2y2

= 2xy

1

= x2


Như vậy, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là:
-

Kiểu hình trội A và B:

+2

+2

+2

+2

= x2+ 2xy+ 2xy+ 2x2+ 2y2 = 3x2+

4xy+ 2y2
-

Kiểu hình trội A và lặn b: 1

+2

= y2 + 2xy

-

Kiểu hình lặn a và trội B: 1

+

= y2 + 2xy

-

Kiểu hình lặn a và lặn b: 1

= x2

Nếu bố và mẹ mỗi bên đều mang hai cặp gen dị hợp (Aa và Bb), bất luận cơ sở tế
bào học như thế nào, tần số hoán vị gen bao nhiêu, ta luôn nhận được ở đời con F 1
có tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình thoả mãn các hệ thức toán học sau:
AB
AB
ab
= 2 (%
) = 2 (% )
ab
AB
ab
Ab
Ab
aB
%
= 2 (%
) = 2 (% )
aB
Ab
aB
AB
AB
Ab
aB
%
= %
= %
= %
Ab
aB
ab
ab

- Kiểu gen

%

- Kiểu hình

% A-bb = % aaB% A- B- + % A-bb (hoặc % aaB-) = 75% F1
%aabb + % A-bb (hoặc% aaB-) = 25% F 1
2.1.1.2. Trong trường hợp tạp giao tần số hoán vị gen ở đực và cái khác nhau
Gọi f1 và f2 lần lượt là tần số hoán vị gen của cá thể đực và cá thể cái
P:

(f1)

x

(f2)

GP: AB = ab =

AB = ab =

Ab = aB =

Ab = aB =

F1: thu được 4 nhóm kiểu hình như sau:
aabb =
A-bb = 1
aaB- = 1
A-B- = 1 -

=
+2
+

=

+

+

=

=

+

+

=

-2

=
7


2.1.2. Trường hợp 2: kiểu gen thế hệ xuất phát là

x

2.1.2.1. Tần số HVG ở cả 2 cơ thể giống nhau, khi phát sinh 4 loại giao tử với tỉ lệ:
+ Giao tử liên kết Ab = aB = x% = 50% - y;
+ Giao tử hoán vị AB = ab = y%
Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 như sau:
= 1.y.y = y2 2
= x2

= 2xy

2

= 2xy

2

= 2xy

1

= x2

2

= 2y2

2

= 2x2

= 2xy

1

= y2

Như vậy, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là:
-

Kiểu hình trội A và B:

+2

+2

+2

+2

= y2 + 2xy + 2xy + 2y2 + 2x2

= 2x2 + 4xy + 3y2
-

Kiểu hình trội A và lặn b: 1

+2

= x2 + 2xy

-

Kiểu hình lặn a và trội B: 1

+

= x2 + 2xy

-

Kiểu hình lặn a và lặn b: 1

= y2

2.1.2.2. Trong trường hợp tạp giao tần số hoán vị gen ở đực và cái khác nhau
Gọi f1 và f2 lần lượt là tần số hoán vị gen của cá thể đực và cá thể cái
P:
GP:

(f1)

x

(f2)

Ab = aB =

Ab = aB =

AB = ab =

AB = ab =

F1 thu được 4 nhóm kiểu hình như sau
aabb =
A-bb = 1

+2

=

+(

+(

=

aaB- = 1

+

=

+(

+(

=

A-B- = 1 -

– 2(

)=
8


2.1.3. Trường hợp 3: kiểu gen thế hệ xuất phát là

x

2.1.3.1. Tần số HVG ở cả 2 cơ thể giống nhau, khi phát sinh 4 loại giao tử với tỉ lệ:
+ AB = ab = x% = 50% - y;
+ Ab = aB = y%
P:

x

AB = ab = x%
Ab = aB = x%
Ab = aB = y%
AB = ab = y%
Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 như sau:

1

= 1.x.y

2

= xy

2

= (x2 + y2)

2

= (x2 + y2)

1

= xy

= (x2 + y2)

2

= 2xy

= (x2 + y2)

2
1

= 2xy
= xy

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 sẽ là:
- Kiểu hình trội A và B:
+2

+2

+2

= xy + (x2 + y2) + (x2 + y2) + 2xy + 2xy = 5xy + 2x 2

+2

+ 2y2
-

Kiểu hình trội A và lặn b: 1

+2

= xy + (x2 + y2)

-

Kiểu hình lặn a và trội B: 1

+

= xy + (x2 + y2)

-

Kiểu hình lặn a và lặn b: 1

= xy

2.1.3.2. Trong trường hợp tạp giao tần số hoán vị gen ở đực và cái khác nhau
Gọi f1 và f2 lần lượt là tần số hoán vị gen của cá thể đực và cá thể cái
P:

(f1)

x

(f2)

GP: AB = ab =

Ab = aB =

Ab = aB =

AB = ab =

F1 thu được 4 nhóm kiểu hình như sau
aabb = (
A-bb = 1

)

=
+2

=

(

)+

+(

9

)(

)=


aaB- =1

+

=

A-B- = 1 -

(

)+

-2

+(

)(

)=

=

2.2. Dạng 2: xác định nhanh tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong phép
lai có hoán vị xảy ra 1 bên.
Giả sử thế hệ đem lai đều có 2 cặp gen dị hợp là Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp
NST thường có các trường hợp về kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
x

hoặc

x

hoặc

x

, hoán vị xảy ra ở 1 cơ thể bố hoặc mẹ.

Ta có 4 trường hợp sau
2.2.1. Trường hợp 1: kiểu gen ở thế hệ xuất phát là

x

.

Giả sử tần số hoán vị gen của 1 cơ thể có hoán vị là f, khi phát sinh giao tử khi
phát sinh 4 loại giao tử với tỉ lệ:
+ Giao tử liên kết AB = ab =

;

+ Giao tử hoán vị Ab = aB = .
Còn cơ thể không hoán vị cho 2 loại giao tử AB = ab = ½
Bước 1: viết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1 theo quy luật giảm dần số gen trội và tăng dần số
gen lặn trong kiểu gen

Bước 2: loại bỏ 1 số gen không thể có trong trường hợp này do cơ thể không xảy ra HVG
không phát sinh loại giao tử Ab và aB. Do vậy thế hệ lai không thể xuất hiện kiểu gen
.
Thế hệ F1 có 7 kiểu gen

Bước 3: Xác định hệ số mỗi kiểu gen. ở thế hệ đem lai thu 4 x 2 = 8 tổ hợp trong tổng số
7 kiểu gen, vậy chỉ có 1 kiểu gen có hệ số 2 đó là kiểu gen dị hợp cả 2 cặp gen
hệ số 1
1

1

Bước 4: xác định tỉ lệ các kiểu gen
10

, còn lại


=

1

=

=

1 =

=

=2

=

Vậy tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là
-

Kiểu hình lặn a và lặn b: 1

-

Kiểu hình trội A và lặn b:

-

Kiểu hình lặn a và trội B:

-

Kiểu hình trội A và B:

=
=
=

+ +

+

= 1-2 -

2.2.2. Trường hợp 2: kiểu gen thế hệ xuất phát là

=

x

Giả sử tần số hoán vị gen của 1 cơ thể có hoán vị là f, khi phát sinh giao tử khi
phát sinh 4 loại giao tử với tỉ lệ:
+ Giao tử liên kết Ab = aB =

;

+ Giao tử hoán vị AB = ab = .
Còn cơ thể không xảy ra hoán vị cho 2 loại giao tử Ab = aB = ½
Bước 1: viết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1 theo quy luật giảm dần số gen trội và tăng dần số
gen lặn trong kiểu gen

Bước 2: loại bỏ 1 số gen không thể có trong trường hợp này do cơ thể không xảy ra HVG
không phát sinh loại giao tử AB và ab. Do vậy thế hệ lai không thể xuất hiện kiểu gen
. Thế hệ F1 có 7 kiểu gen:

Bước 3: Xác định hệ số mỗi kiểu gen. 1 kiểu gen dị hợp cả 2 cặp
số 1
1

1

1

1

1

1

11

có hệ số 2, còn lại hệ


Bước 4: xác định tỉ lệ các kiểu gen.
1

= ; 1

= ;

2

=2

; 1

=

;

+1

=

1

= ;

1

=

+2

=

;

1

=

Vậy tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là:
-

Kiểu hình trội A và lặn b: 1

-

Kiểu hình lặn a và trội B: 1

-

Kiểu hình trội A và B: 1

+1

+1

+ =¼

==
2

+ =¼
=

Lưu ý: phép lai với kiểu gen thế hệ xuất phát là

(f) x



thì cho ta kết quả:

- Không có kiểu hình lặn về hai tính trạng (aa, bb = 0)
- Kiểu hình trội về hai tính trạng là 1/2. (không phụ thuộc tần số hoán vị gen)
- Kiểu hình trội về một tính trạng là ¼ (không phụ thuộc tần số hoán vị gen)
2.2.3. Trường hợp 3: kiểu gen thế hệ xuất phát là

(f) x

Giả sử tần số hoán vị gen của 1 cơ thể có hoán vị là f, khi phát sinh giao tử khi
phát sinh 4 loại giao tử với tỉ lệ:
+ Giao tử liên kết AB = ab =

;

+ Giao tử hoán vị Ab = aB = .
Còn cơ thể không xảy ra hoán vị cho 2 loại giao tử Ab = aB = ½
Bước 1: viết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1 theo quy luật giảm dần số gen trội và tăng dần số
gen lặn trong kiểu gen

Bước 2: loại bỏ 1 số gen không thể có trong trường hợp này do cơ thể không xảy ra HVG
không phát sinh loại giao tử AB và ab. Do vậy thế hệ lai không thể xuất hiện kiểu gen
.
Thế hệ F1 có 7 kiểu gen

Bước 3: Xác định hệ số mỗi kiểu gen. 1 kiểu gen dị hợp cả 2 cặp
số 1
1

1

1

1

1

1
12

có hệ số 2, còn lại hệ


Bước 4: xác định tỉ lệ các kiểu gen
1

=

; 1

=

;

2

=2 ; 1

= ;

1

=

;

1

= ;

1

=
Vậy tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là:
-

Kiểu hình trội A và B: 1

1

2

=

-

Kiểu hình trội A và lặn b: 1

1

=

-

Kiểu hình lặn a và trội B: 1

1

==

+2

=



+ =¼
+ =¼

Lưu ý: phép lai với kiểu gen thế hệ xuất phát là

(f) x

thì cho ta kết quả:

- Không có kiểu hình lặn về hai tính trạng (aa, bb = 0)
- Kiểu hình trội về hai tính trạng là 1/2. (không phụ thuộc tần số hoán vị gen)
- Kiểu hình trội về một tính trạng là ¼ (không phụ thuộc tần số hoán vị gen)
2.2.4. Trường hợp 4: kiểu gen thế hệ xuất phát là

x

(f)

Giả sử tần số hoán vị gen của 1 cơ thể có hoán vị là f, khi phát sinh giao tử khi
phát sinh 4 loại giao tử với tỉ lệ:
+ Giao tử liên kết Ab = aB =

;

+ Giao tử hoán vị AB = ab = .
Còn cơ thể không xảy ra hoán vị cho 2 loại giao tử AB = ab = ½
Bước 1: viết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F 1 theo quy luật giảm dần số gen trội và tăng dần số
gen lặn trong kiểu gen

Bước 2: loại bỏ 1 số gen không thể có trong trường hợp này do cơ thể không xảy ra HVG
không phát sinh loại giao tử Ab và aB. Do vậy thế hệ lai không thể xuất hiện kiểu gen
. Thế hệ F1 có 7 kiểu gen

13


Bước 3: Xác định hệ số mỗi kiểu gen. ở thế hệ đem lai thu 4 x 2 = 8 tổ hợp trong tổng số
7 kiểu gen, vậy chỉ có 1 kiểu gen có hệ số 2 đó là kiểu gen dị hợp cả 2 cặp gen

, còn lại

hệ số 1
1

1

1

1

1

Bước 4: xác định tỉ lệ các kiểu gen
= ;

=

;

=

;

2

=2 ;

=

;

=

;

=

Vậy tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là:
-

Kiểu hình lặn a và lặn b: 1

=

-

Kiểu hình trội A và lặn b:

=

-

Kiểu hình lặn a và trội B:

=

-

Kiểu hình trội A và B:

+

+

+2

= 1- -2

=

C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định
thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp
gen này nằm trêncùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với
cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn:
190 cây thân cao, quả dài: 440 cây thân thấp, quả tròn: 60 cây thân thấp, quả dài.
Cho biết không có đột biến xảy ra.Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
A. 6%.
B. 36%.
C. 12%.
D.24%.
Hướng dẫn giải:
- A : thân cao, a : thân thấp ; B : quả tròn, b : quả dài
- Cho cây dị hợp (Aa, Bb) x cây thân thấp, quả tròn (aa, Bb) thu được cây thân thấp quả
dài chiếm tỉ lệ

= 0,06

-

0,06 (aa,bb) = 0,12ab x 50%ab, ab = AB = 12%,< 25% là giao tử hoán vị.
⇒ Cây dị hợp 2 cặp gen xảy ra hoán vị với tần số = 12 x 2 = 24%. Chọn đáp án D.
Câu 2: Ở cà chua cho F1 cây cao, quả đỏ tự thụ phấn thu được 30000 cây trong đó có 48
cây thấp, quả vàng. Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen của F1 là:
A.

, f = 46%.

B.

, f = 8%.

C.

Hướng dẫn giải:

14

, f = 8%.

D.

, f = 46%.


- Ở cà chua cho F1 cây cao, quả đỏ tự thụ phấn thu được 30000 cây trong đó có 48 cây
thấp, ta biết được tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở F 2 là: (aa, bb) =

= 0,0016 =

0,16%
- 0,16% (aa, bb) = 0,04 ab x 0,04 ab < 25%, đây là giao tử hoán vị
⇒ f = 0,04 x 2 = 0,08 = 8% và kiểu gen cây F1 dị hợp chéo là

. Chọn đáp án B.

Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài.
Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương
phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Cho F 1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm
50,16% cây thân cao, quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả
tròn; 0,16% cây thân thấp, quả dài. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao
tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số
hoán vị gen của F1 là
A.

AB
ab

; 8%

B.

Ab
aB

; 16%

C.

AB
ab

; 16%

D.

Ab
aB

; 8%

Hướng dẫn giải:
- A: Thân cao, a: thân thấp; B : quả tròn, b : quả dài ;
- F2cây thân thấp, quả dài (aa, bb) chiếm 0,16% = 0,04 ab x 0,04 ab< 25%, đây là giao tử
hoán vị ⇒ kiểu gen cây F1

với tần số hoán vị gen f = 0,04 x 2 = 0,08 = 8%. Chọn

đáp án D.
Câu 4: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F 1 có tỉ lệ như sau: 70%
thân cao, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân
thấp, quả tròn.
Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:
AB AB
x
, hoán vị gen một bên với f = 20%.
ab ab
AB ab
x
B.
, hoán vị gen một bên với f = 20%
Ab ab
AB AB
x
C.
, hoán vị gen hai bên với f = 20%.
ab ab
ab AB
x
D.
, hoán vị gen hai bên với f = 20%.
aB ab

A.

Hướng dẫn giải:

15


- F1 có 20% thân thấp, quả bầu dục (aa, bb) = 50% ab x 40% ab, 1 cây P cho 40% ab >
25% là giao tử liên kết có kiểu gen
P liên kết hoàn toàn với kiểu gen

với tần số hoán vị f = 10 x 2 = 20%, còn 1 cây
. Chọn đáp án A.

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng;
alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả
tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P)
DE
de

x

AB DE
ab

de

AB
ab

trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực

và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E
và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:
A. 38,94%
B. 18,75%
C. 56,25 %
D. 30,25%
Hướng dẫn giải:
Với dạng toán di truyền này, ta cần áp dụng công thức tổng quát để tính toán cho nhanh
nhất có thể bằng cách xét riêng phép lai cho từng cặp NST chứa các gen liên kết tương
ứng:
+ Với cặp NST chứa (A,a) và (B,b) liên kết với nhau ta có phép lai
P:

AB
ab

(f1= 20 %) x

AB
ab

(f2= 20 %)

Áp dụng công thức dạng 1, trường hợp 1, ta có :
Kiểu hình A-B- =

= 0,66 (1)

+ Với cặp NST chứa (D,d) và (E,e) liên kết với nhau ta có phép lai
P:

DE
de

(f1= 40 %) x

DE
de

(f2= 40 %)

Áp dụng công thức dạng 1, trường hợp 1, ta có :
Kiểu hình D-E- =

= 0,59 (2)

Từ kết quả (1) và (2) ta có kết quả chung. Tính theo lí thuyết, phép lai (P)
AB DE
ab

de

AB DE
ab

de

x

trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và

giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và
e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn ( A − B − D − E − )
chiếm tỉ lệ: 0,59 x 0,66 = 0,3894 = 38,94 %. Chọn đáp án A
16


Câu 6: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt
tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho
các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu
được 4000cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có
đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần
số bằng nhau.Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là
A. 3840.
B. 840.
C.2160.
D. 2000.
Hướng dẫn giải:
Quy ước: A: hạt dài, a: hạt tròn; B: chín sớm, b: chín muộn.
-

Cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn ( ) ở đời con chiếm tỉ lệ: 160/4000 = 0,04.

-

0,04

-

hoán vị gen f = 20 x 2 = 40%
Tỉ lệ cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm (A-B-) ở đời con là:
Áp dụng công thức dạng 1, trường hợp 2 ta có:

= 20% ab x 20% ab < 25% ⇒kiểu gen cây F1

kiểu hình A-B- = 1 A-B- =

– 2(
=

)=

hoán vị hai bên với tần số

(với f1 = f2)

= 0,54.

-

Số cây có kiểu hình hạt dài, chín sớm (A-B-) ở đời con là:
0,54 x 4000 = 2160 cây. Chọn đáp án C.
Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Hai cặp
gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D qui định quả tròn trội hoàn
toàn so với alen d quả dài, cặp gen D, d nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho
giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F 1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F 1 giao
phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm
tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử
cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở
F2 chiếm tỉ lệ:
A. 49,5%
B. 54,0%
C. 16,5%
D. 66,0%
Hướng dẫn giải:
Theo bài ra ta có:
- Hai cặp gen (A, a) và (B, b) cùng nằm trên cặp NST tương đồng số 1, có hoán vị
gen xảy ra ở cả hai giới nên hai cặp gen này liên kết với nhau trên cặp số 1
- Với cặp gen thứ 3 (D, d) nằm trên cặp số 2 nên sẽ xảy ra phân li độc lập với cặp
NST số 1
- Ta lại có kiểu gen qui định kiểu hình thân thấp, hoa vàng và quả dài = 4 % chỉ có
một tổ hợp duy nhất nên: 4 % (aa, bb, dd) = X x 25 % (với 25 % là tỉ lệ dd chiếm
25 % trong phép lai ứng với cặp gen: Dd x Dd). Vậy X = 4 % : 25 % = 16 %.
17


-

Vì hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với
tần số bằng nhau nên: f1 = f2 suy ra 16 % (aa, bb) = 40 % ab x 40 % ab suy ra ab =
AB = 40 %> 25% đây là giao tử liên kết. Vậy cá thể F 1 có kiểu gen dị hợp tử đều
với f = 10 x 2 = 20%

-

Và phép lai tự thụ F1xF1:

x

với tần số hoán vị gen ở mỗi bên cơ thể là 20 %

sẽ tạo ra kiểu hình A-B- là
-

áp dụng công thức dạng 1, trường hợp 1 ta có kiểu hình A-B-=

=

= 0,66
- Mà trong phép lai Dd x Dd sẽ tạo ra 75 % D- (2)
Từ kết quả (1) và (2) ta có kết quả cuối cùng tính theo lý thuyết cây có kiểu hình thân
cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ:
66 % x 75 % = 49,5%. Chọn đáp án A.
Câu 8: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho
hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F 1. Trong tổng số cá thể thu được ở F 1,
số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai
cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F 1 số cá
thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
A. 4%
B. 8%
C. 2%
D. 26%.
Hướng dẫn giải:
- Ở F1 có số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ
4%. Ta có :
- 0,04 (aa, bb) = 0,5 ab (giao tử ruồi đực, vì ruồi đực không hoán vị) x x ab (giao tử của
mẹ).
-

Từ đó ta có thể tính x =


-

= 0,08 < 25% đây là giao tử hoán vị => Kiểu gen của mẹ

với tần số hoán vị f = 2 x 8 = 16%. Ruồi đực có kiểu gen

(vì không hoán vị).

áp dụng công thức dạng 2, trường hợp 4 ta có kiểu hình Aa, Bb: 2

=2

= 2.

=

0,08 = 8%
Chọn đáp án B.
Câu 9: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân
đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Hai cặp gen
này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17cM. Lai hai cá thể
18


ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1.Cho
các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu
hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉlệ
A. 41,5%.
B. 56,25%.
C. 50%.
D. 64,37%.
Hướng dẫn giải:
- B: thân xám, b: thân đen; V: cánh dài, v: cánh cụt.
- Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài
thu được F1
⇒ F1 dị hợp đối ( )
-

F1 x F1: ♀ ( ) f = 17% x ♂ ( ), lưu ý: phép lai cơ thể có kiểu gen ( ) f = 17% x ♂ (
), hoán vị một bên thì không phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

-

Áp dụng công thức dạng 2, trường hợp 2 có kiểu hình thân xám, cánh dài là: ½ =
50%. Chọn đáp án C.
Câu 10: Cho cây hoa đỏ, quả tròn thụ phấn với cây hoa đỏ, quả tròn, người ta thu được
đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả
dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này,
kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất?
A. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao
đổi chéo đã xảy ra ở cây cái.
B. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn nằm trên cùng một NST và
trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
C. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao
đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực và cây cái.
D. Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định tròn nằm trên cùng một NST và trao
đổi chéo đã xảy ra ở cây đực.
Hướng dẫn giải:
- A: đỏ; a: trắng; B: tròn, b: dài
- Đời con xuất hiện 10 cây hoa trắng, quả dài =

= 0,01aa, bb = 10% ab x 10% ab <

25%, ab là giao tử hoán vị ⇒ kiểu gen cây P:

với tần số hoán vị xảy ra 2 bên là f =

10 x 2 = 20%.
Câu 11: Giả sử gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả
tròn, gen b quy định quả bầu dục. Khi cho 2 cây cà chua thân cao, quả tròn có kiểu gen
lai với nhau. Biết tần số hoán vị gen là 20% và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá
trình giảm phân sinh hạt phấn và noãn như nhau. Xác định:
19


a. Tỷ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con là:
A. 70% thân cao, quả tròn : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn :
20% thân thấp, quả bầu dục.
B. 66% thân cao, quả tròn : 9% thân cao, quả bầu dục : 9% thân thấp, quả tròn :
16% thân thấp, quả bầu dục.
C. 70% thân cao, quả tròn : 12% thân cao, quả bầu dục : 12% thân thấp, quả tròn :
6% thân thấp, quả bầu dục.
D. 66% thân cao, quả tròn : 7% thân cao, quả bầu dục : 7% thân thấp, quả tròn :
20% thân thấp, quả bầu dục.
Hướng dẫn giải:
- Ở P dị hợp 2 cặp gen đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ AB = ab = x = 40%, Ab = aB = y
= 10%
Áp dụng công thức dạng 1, trường hợp 1, ta có
- Tỉ lệ phân li kiểu hình:
-

Kiểu hình trội A và B:

+2

+2

+2

+2

= x2 + 2xy + 2xy + 2x2 + 2y2

= 3x2 + 4xy + 2y2 = 66%
-

Kiểu hình trội A và lặn b: 1

+2

= y2 + 2xy = 9%

-

Kiểu hình lặn a và trội B: 1

+

= y2 + 2xy = 9%

-

Kiểu hình lặn a và lặn b: 1

= x2 = 16%. Chọn đáp án B.

b. Tỉ lệ cây cao, quả tròn có kiểu gen
A. 32%
Hướng dẫn giải:

ở đời con là:

B. 8%.

Cây thân cao, quả tròn có kiểu gen

C. 16%.

D. 2%

ở con lai là kết quả của sự kết hợp 2 loại giao tử

Ab với aB và đây là kiểu gen dị hợp nên hệ số kiểu gen là 2. Vậy ta có
(10%)2 = 2%. Chọn đáp án D
c. Tỉ lệ cây mang kiểu gen dị hợp tử ở đời con lai là:
A. 66%.
B. 68%.
C. 70%.
Hướng dẫn giải:

= 2y2 = 2.

D. 34%

Ta có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen là 100%, trong đó có 4 kiểu gen đồng hợp là
16%,

= y2 = 1%,

= y2 = 1%,

= x2 =

= x2 = 16%.

Vậy tổng tỉ lệ cây mang kiểu gen dị hợp tử ở con lai là: 100% - 16% - 1% - 1% - 16%
= 66%. Chọn đáp án A.
20


d. Tỉ lệ cây cao, quả tròn dị hợp về kiểu gen ở con lai là:
A. 64%.
B. 66%.
C. 50%.

D. 34%

Hướng dẫn giải:
Tương tự như câu a, cây thân cao, quả tròn chiếm 66%. Trong đó cây thân cao, quả
tròn đồng hợp trội

= x2 = 16%.

Vậy cây thân cao, quả tròn dị hợp về kiểu gen là 66% - 16% = 50%. Chọn đáp án C.
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Trong năm học 2012-2013, chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm với 2 nhóm học sinh
với 11 câu hỏi trắc nghiệm (riêng câu thứ 11 có 4 câu nhỏ, tổng cộng 14 câu với thang
điểm 10, tương ứng mỗi câu 0,7đ) như trong phần nội dung. Gồm hai nhóm:
- Nhóm 1 (nhóm đối chứng: 33 học sinh): giải bài tập theo phương pháp lập bảng.
- Nhóm 2 (nhóm thử nghiệm: 35 học sinh): giải bài tập được hướng dẫn phương
pháp giải ở trên.
Kết quả thống kê ở hai nhóm học sinh như sau:
Nội dung
Nhóm 1
Nhóm 2
Thời
gian
hoàn 40 - 45 phút
18 - 22 phút
thành
Kết quả
Tỉ lệ điểm trên 5 là: 26/33 Tỉ lệ điểm trên 5 là 35/35
chiếm tỉ lệ 78,7%
chiếm tỉ lệ 100%
Qua kết quả ta thấy:
-

Nhóm 1 (nhóm đối chứng):
+ Tỉ lệ điểm trên 5 chiếm tỉ lệ 78,7%, trong đó một số bài học sinh chưa giải được
một số câu như câu 5, câu 7, câu 11 hoặc giải được nhưng không chính xác.
+ Về thời gian: các em học sinh tốn rất nhiều thời gian để giải các câu bài tập, đặc
biệt trong khâu lập sơ đồ lai và tính tỉ lệ kiểu gen.
+ Về thái độ: học sinh ít hứng thú.

-

Nhóm 2 (nhóm áp dụng đề tài):
+ Tỉ lệ điểm trên 5 là 100%, các em học sinh hầu hết giải được các câu bài tập một
cách chính xác.
+ Về thời gian: các em học sinh nhóm này giải các câu trên chỉ tốn thời gian bằng
½ so với nhóm 1.
+ Về thái độ: học sinh hứng thú khi giải bài tập.

21


PHẦN III. KẾT LUẬN
1. Kết luận:
- Qua thực tế giảng dạy, đặc biệt trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại
học, cao đẳng, chúng tôi nhận thấy rằng với phương pháp dạy học này học sinh giải
được giúp các em có nhiều hứng thú hơn trong việc các các bài toán di truyền liên
kết, đặc biệt các bài tập hoán vị gen.
- Hơn nữa, khi áp dụng phương pháp dạy học này đã rút ngắn được rất nhiều thời
gian làm bài của các em học sinh.
- Xác định đáp án chính xác hơn nên kết quả bài thi khả quan hơn.
2. Đề nghị:
- Đối với bộ môn sinh hiện nay đang áp dụng hình thức kiểm tra, thi bằng trắc
nghiệm khách quan nên việc tìm ra các phương pháp giảng dạy cho các em học sinh
những phương pháp giải toán đơn giản, nhanh gọn là rất cần thiết. Do vậy, bằng
những kinh nghiệm của chúng tôi mong rằng các đồng nghiệp có thể áp dụng
phương pháp này giúp các em học sinh học tập tốt hơn, thu được kết quả cao hơn
trong các kì kiểm tra, thi.
- Tuy nhiên, đây cũng chỉ mới là kinh nghiệm của chúng tôi đã áp dụng về cách giải
một vài dạng bài tập với quy luật di truyền liên kết, chưa đề cập đến bài tập di
truyền liên kết với cặp nhiễm sắc thể giới tính. Hơn nữa, các Thầy Cô, bạn bè, đồng
nghiệp còn nhiều phương pháp và cách giải các dạng bài tập hay hơn nữa. Do vậy,
mong Quý thầy cô, đồng nghiệp cùng trao đổi, góp ý để phương pháp này hoàn
thiện hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Phan Thiết, ngày 05/05/2013
Nhóm thực hiện đề tài:
Nguyễn Thị Thu Ba
Nguyễn Thị Bích Vân
Lê Thị Kiều Oanh

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×