Tải bản đầy đủ

ĐÊ án ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN vào DOANH NGHIỆP CÔNG TY CP dược PHẨM TV PHARM

ĐÊ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DOANH NGHIỆP CÔNG
TY CP DƯỢC PHẨM TV.PHARM

Lời mở đầu
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin ngày càng chứng tỏ sự ảnh hưởng sâu rộng tới
mọi lĩnh vực của cuộc sống, với những đối tượng khác nhau trong xã hội. Đặc biệt đối với
các doanh nghiệp, công nghệ thông tin đã trở thành một trong những nhân tố giúp tăng sức
mạnh cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường. Chính vì thế, hiện hay mỗi doanh
nghiệp đều đang cố gắng xây dựng cho mình một hệ thống thông tin mạnh, an toàn, ổn
định và hiệu quả.
Việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay chính là giải pháp
khả thi nhất nhằm giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí quản lý, sử dụng tốt nhất các
nguồn lực của doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
trong thời kỳ kinh tế khó khăn.
Việc nhanh chóng đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự động hoá
trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đang luôn được quan tâm bởi lẽ công nghệ thông tin
có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến
thương mại, quản trị doanh nghiệp.
ĐÊ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DOANH NGHIỆP CÔNG
TY CP DƯỢC PHẨM TV.PHARM
****&*****

GIỚI THIỆU CÔNG TY TV.PHARM:
Công ty TV.PHARM được thành lập năm 1992 Là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
với lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và kinh doanh thuốc tân dược. Trong những năm đầu

1


hoạt động với nguồn vốn và máy móc, trang thiết bị kỹ thuật sản xuất, đầu tư cho công
nghệ và nguồn nhân lực còn hạn chế nên công ty gặp nhiều khó khăn
Năm 2006 công ty được cổ phần hóa thành Công ty Cp Dược phầm TV.PHARM. Qua
nhiều năm đầy nỗ lực của đội ngũ Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên, đến nay đã là một
doanh nghiệp dược phẩm có uy tín và thương hiệu trên thị trường dược phẩm Việt Nam.
Theo kết quả của Hiệp hội dược Việt Nam, hiện nay TV.PHARM là thương hiệu dược
phẩm đứng thứ 4 tại Đồng Băng Sông Cửu Long và đứng top 15 tai Việt Nam. Rõ ràng
sau hơn 20 năm xây dựng & phát triển, để có được ngày hôm nay, ngoài rất nhiều nỗ lực,
và tâm huyết của cán bộ công nhân TV.PHARM, còn những quyết sách phù hợp của lãnh
đạo công ty, đặc biệt là chính sách ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của
công ty để thu hẹp sự chênh lệch về công nghệ, nâng cao năng suất lao động. tạo sự cạnh
tranh và đặc biệt giúp cho công tác quản trị, điều hành được thuận lợi.

Slogan: VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG: đó là sự cam kết của công ty trong việc chung tay
xây dựng nền tảng ổn định cho ngành dược nước nhà, đóng góp thiết thực vào việc bảo vệ
sức khỏe cho cộng đồng mang đến niềm tin và hạnh phúc.
2


GIÁ TRỊ TINH THẦN:
• Lấy sức khỏe cộng đồng là mục tiêu nhất quán và lâu dài để hướng tới.
• Luôn luôn nắm bắt – đổi mới – ứng dụng công nghệ hiện đại của ngành dược để tạo
những sản phẩm chất lượng cao.
• Lấy chất lượng sản phẩm làm cam kết cao nhất.
• Lấy lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng làm mục đích phấn đấu lâu dài.
• Lấy lợi ích và sự thịnh vượng của khách hàng làm mục tiêu dài hạn.
• Lấy sự sáng tạo – cống hiến – trí thức của nhân viên làm phương châm hành động.
Hệ thống của TV.PHARM bao gồm:
1- Văn phòng tổng công ty ( trụ sở chính: 27 Điện Biên Phủ, Tp Trà Vinh, Tinh Trà
Vinh
2- 02 nhà máy sản xuất tân dược hiện đạị: Nonbeta-lactam & Beta lactam với công
nghệ Châu Âu. Đạt các tiêu chuẩn nghiệm ngặt Tổ chức Y Tế Thế giới WHO, tiêu
chuẩn của Bộ y tế Việt nam


3- 01 nhà máy thực phẩm chức năng hiện đại ( mới đưa vào sản xuất từ tháng 7/2013)
4- Các phòng ban chức năng: kho, kế hoạch, tài chính, nhân sự, …
5- Hệ thống phân phối bao gồm: 09 chi nhánh trên toàn quốc, phân phối trên khắp 53
tỉnh thành toàn quốc.
6- Xuất khẩu: Châu phi và khu vực Đông Nam Á
7- Sản phẩm: Hiện nay Công ty TV.PHARM được cấp phép lưu hành hơn 300 sản
phẩm các loại thuộc 15 nhóm khác nhau, đáp ứng nhu cầu chữa bệnh thông thường
của người dân.

3


4


1) Mục đích lập để án:
Giúp cho ban Tổng Giám đốc, các Phòng Ban liên quan hệ thống hoá chương
trình, qua đó có những giải pháp, chỉ đạo và phối hợp, kiểm soát & thực hiện tốt
chương trình.
2) Tên đề án: Đề án thực hiện hiện đại hóa- chuyên nghiệp hóa công tác quản trị
tại Công ty TV.PHARM thông qua việc trang bị, vận hành và ứng dụng công
nghệ thông tin; giai đoạn 2013 – 2020.

3) Tình hình áp dụng công nghệ thông tin vào trong doanh nghiệp TV.PHARM
thời gian qua:
3.1: Những điều đã làm được
Các hoạt động đầu tư Công nghệ thông tin tại TV.PHARM nhằm phục vụ cho các mục
tiêu của doanh nghiệp như hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp, hỗ trợ cho việc ra các quyết
định quản lý, hỗ trợ việc xây dựng các chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh,… giúp
doanh nghiệp xác định được lộ trình đầu tư và mối quan hệ giữa các thành phần trong bức
tranh tổng thể về ứng dụng Công nghệ thông tin tại TV.PHARM.
5


3.1.1) Đầu tư cơ sở vật chất về CNTT
• TV.PHARM đã đưa vào sử dụng các trang thiết bị cơ bản về phần cứng, phần mềm
và nhân lực. Đây là mức đầu tư ban đầu. Mức độ trang bị “cơ bản” có thể không đồng
nhất, tuy nhiên, cần đạt được một số yêu cầu chính về cơ sở hạ tầng công nghệ (phần cứng
& phần mềm) được trang bị đủ để triển khai một số ứng dụng thường xuyên của doanh
nghiệp như: trang bị máy tính, thiết lập mạng LAN, WAN, thiết lập kết nối Internet, môi
trường truyền thông giữa các văn phòng trong nội bộ hoặc giữa các đối tác; về con người
được đào tạo để sử dụng được các hạ tầng trên vào một số hoạt động tác nghiệp hoặc quản
lý của doanh nghiệp.
• Đối với tất cả các phòng ban, nhân viên văn phòng tại công ty và các chi nhánh đều
được trang bị các phương tiện công nghệ cơ bản như: Máy tính để bàn, máy điện thoại,
mỗi đơn vị đều được trang bị thêm máy in, máy fax, máy photo copy và máy scan.
• Đối với các phòng ban chuyên môn sẽ có các thiết bị chuyên môn phù hợp: như
máy in màu, máy xét nghiệm độc tố, ..
• Đối với các trưởng phòng ban, các trưởng đơn vị đều được trang bị máy laptop,
internet di động 3g,… . Đối với ban lãnh đạo công ty đều được trang bị máy tính bảng,
máy vi tính tốc độ cao để có thể quản lý và điều hành công việc thông suốt.
• Bên cạnh đó việc kết nối internet tốc độ cao tại tất cả các đơn vị trực thuộc giúp cho
việc trao đổi thông tin và kết nối được thông suốt và dễ dàng.
• Công ty TV.PHARM cũng có hệ thống webmail riêng và website riêng phục vụ cho
việc liên lạc, trao đổi thông tin và quảng bá hình ảnh thương hiệu.
• Đối với công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm: áp dụng công nghệ tiên tiến
của châu âu trong việc nghiên cứu sản phẩm, các máy móc trang thiết bị nghiên cứu được
hiện đại hóa.

6


• Đối với công tác sản xuất, thiết kế bao bì sản phẩm: việc ứng dụng công nghệ thông
tin giúp cho việc lên kế hoạch sản xuất được thuận tiện, khoa học, quy trình sản xuất được
đồng bộ, hạn chế những lỗi không đáng có. Công tác thiết kế bao bì cũng nhanh hơn,
chính xác hơn và chất lượng tốt hơn.
• Công tác trao đổi với khách hàng, chăm sóc khách hàng và nắm bắt thông tin khách
hàng nhanh chóng và tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Ví dụ: trước đây khi muốn nắm bắt
thị trường, điều tra xu hướng tiêu thụ sản phẩm hoặc chăm sóc khách hàng,… nhân viên
TV.PHARM hoặc các bộ phận khác nhau có thể thuê người hoặc trực tiếp đến tận khách
hàng để phỏng vấn hoặc nắm bắt thông tin. Ngày nay nhờ ứng dụng công nghệ tin học và
internet, chỉ việc nắm bắt được thông tin liên lạc của khách hàng, có thể gởi email hoặc
điện thoại cho khách hàng, từ đó có thể có được những thông tin mà công ty cần. Như vậy
chi phí sẽ tiết giảm nhiều, tiết giảm nhân sự và không phải làm ảnh hưởng nhiều đến
khách hàng.
• Đối với công tác quản trị bán hàng: thì việc ứng dụng công nghệ thông tin được áp
dụng trong các công tác nắm bắt thị trường, dự báo nhu cầu thị trường, đặt hàng, xử lý
hàng tồn kho, lưu chuyển hàng hóa…. Ví dụ: Trước đây việc nhận đơn hàng và xử lý đơn
hàng thông thường bằng cách fax hoặc điện thoại, như vậy sẽ tốn kém và có thể thông tin
trao đổi không chính xác. Nay nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin, việc xử lý đơn
hàng có thể bằng email: khách hàng gởi mail theo form mẫu, rồi bộ phận nhận đơn hàng
tổng hợp và xử lý. Thời gian xử lý sẽ nhanh hơn và chính xác hơn, chi phí sẽ ít hơn.
Tương tự như vậy việc quản lý hàng tồn kho cũng dễ dàng và chính xác hơn. Thay vì kiểm
tra bằng thủ công, giấy tờ, nay có thể sử dụng phần mềm hoặc máy vi tính để kiểm tra và
tính chính xác cao hơn.
3.1.2): Tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệp:
• Mục tiêu của giai đoạn này là đầu tư Công nghệ thông tin để nâng cao hiệu suất
hoạt động, hỗ trợ cho các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, cụ thể cho hoạt
động của các phòng ban chức năng hoặc các nhóm làm việc theo nhiệm vụ.
7


• Bằng cách đầu tư, áp dụng và vận hành hệ thống phần mềm quản trị tài chính, bán
hàng, kinh doanh và marketing. Đến nay có thể nói đây là một bước đột phá mang
tính chiến lược và hướng đi đúng đắn. Việc xây dựng và áp dụng hệ thống trên đã
góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản trị và kinh doanh tại TV.PHARM
3.1.3) Bên cạnh đó, Công ty TV.PHARM cũng ứng dụng thành công các
phương tiện truyền thông khác: như sử dụng đồng bộ hệ thống email, sử dụng email
và internet trong việc trao đổi thông tin; sử dụng website trong việc giới thiệu sản
phẩm và quảng bá hình ảnh thương hiệu.
• Việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty TV.PHARM còn được thể hiện
thông qua việc tô chức các cuộc hộp qua các phương tiện internet như skype. Hoặc
các cuộc họp quan trọng thì được trình chiếu nội dung, điều này giúp khả năng phản
biện tốt hơn.
3.2 Những điều chưa làm được:
Do quá trình chuyển giao từ doanh nghiệp Nhà nước lên công ty cổ phần nên việc tin học
hóa hiện nay chưa toàn diện và một số cán bộ lâu năm gặp khó khăn trong việc tiếp cận
công nghệ thông tin.
Internet và email chưa được xem là giao dịch hợp pháp tại công ty. Nên đôi khi cũng gây
bất lợi cho công việc vì gián đoạn.
4) Sự cần thiết phải đầu tư hệ thống quản trị lý thông doanh nghiệp:
Trong bối cảnh khó khăn chung của nên kinh tế, các doanh nghiệp vẫn dè dặt trong việc
đầu tư tiền vào công nghệ để khôi phục lại sự phát triển từ cuộc đại suy thoái. Họ không
còn sẵn sàng đầu tư vào công nghệ mà thay vào đó, các doanh nghiệp đã tập trung vào
khai thác công nghệ để tạo ra giá trị cho mình.
Đối với công ty TV.PHARM, trong giai đoạn chuyển giao lãnh đạo, Ban Lãnh đạo mới
nhận thấy sự cần thiết phải thay đổi phương thức quản lý để đáp ứng nhu cầu quản lý của
TV.PHARM trong giai đoạn mới. Dược phẩm là ngành có sự cạnh tranh lớn trong giai
8


đoạn hiện nay. Không những phải cạnh tranh với các hãng dược phâm hàng đầu thế giới
mà còn phải cạnh tranh với rất nhiều doanh nghiệp trong nước. Trong bối cảnh đại đa số
các doanh nghiệp dược tại VN đêu xuất thân từ các doanh nghiệp do nhà nước quản lý vì
vây nguồn vốn dành cho sự đổi mới doanh nghiệp không nhiều. điều này ảnh hưởng đến
vị thể của doanh nghiệp Việt Nam. Trong bối cảnh đó nếu doanh nghiệp nào có phương
pháp quản lý hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế trên
thương trường. Sớm nhận biết được tầm quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông
tin vào doanh nghiệp, Ban lãnh đạo công ty TV.PHARM đã mạnh dạn đầu tư hệ thống
quản lý thông tin qua từng giai đoạn.

5) Mục đích của dự án
• Tối đa hóa mức độ trao đổi thông tin;
• Cung cấp thông tin kịp thời;
• Tích hợp thông tin qua toàn bộ chuỗi cung ứng;
• Giảm thời gian quản trị, điều hành và phối hợp công việc;
• Phân quyên ra quyết định đến các cấp liên quan dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả;
• Giảm chi phí hoạt động cho công ty;
• Giảm hàng tồn kho;
9


• Cải thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
• Chia sẽ thông tin cho các bộ phận tác nghiệp;
• Chuẩn hóa quy trình, hoạt động nghiệp vụ của công ty;
• Duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp;
• Cải thiện các hoạt động quản lý và chăm sóc khách hàng;
• Quản lý quy trình.
6) Các yêu cầu của dự án:

5.1: Yêu cầu về chức năng
a) Giai đoạn 1: thực hiện 2013 - 2014
Quản trị tài chính: Nhóm chức năng này gồm các chức năng chính là kế toán bán hàng,
kế toán đặt hàng , kế toán giá thành sản xuất, và kế toán tổng hợp cho phép doanh nghiệp
kiểm soát toàn bộ công nợ phải thu, phải trả, tổng hợp chi phí và doanh thu chi tiết đa
chiều, Phân hệ quản lý tiền, ngân sách hỗ trợ cho việc lập ngân sách, hợp nhất các báo cáo
từ các đơn vị thành viên. Ngoài ra các chức năng quản trị tài chính còn được kết hợp chặt
chẽ với các chức năng khác như quản trị sản xuất, kho, công nợ phải thu phải trả….Qua
yêu cầu của việc quản trị tài chính trong hệ thống, ban lãnh đạo muốn xác định và quản lý
được nhiều yế yếu tố liên quan đến các lĩnh vực như tài chính, kế toán, công nợ, kho, hàng
tồn kho, đặt hàng, kế hoạch sản xuất….

10


Mô hình mẫu việc quản trị tài chính, công ty TV.PHARM
Quản trị sản xuất: Dược phẩm là một lĩnh vực đặc thù, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe
cộng đồng. vì vậy quy trình sản xuất dươc phẩm tại Công ty CP Dược phẩm TV.PHARM
ngoài việc phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của bộ y tế, tổ chức y tế thế giới mà
còn phải tuân thủ các quy định liên quan đến vệ
sinh,
Định
mứcmôi trường. bên cạnh đó hiện nay
NVLsản xuất, Công ty TV.PHARM còn áp
với việc đồng bộ hóa và tự động hóa dây chuyền
Lệnh Sản
xuất

dụng nghiêm túc tiêu chuẩn ISO 9001 – 2012.xuất
Vì vậy, đối với chức năng sản xuất, ban
quản trị công ty mong muốn các khâu trong sản
Muaxuất
hàng phải tuân thủ đúng quy trinh, sản
xuất tinh gọn, khoa học, tiết kiệm chi phí, nâng cao tối đa năng suất lao động và công suất
máy móc.

Tồn kho

Dự báo

Thông
tin
kinh
doanh

Tổ
ng
hợ
p

Kế
hoạ
ch
sản
xuất

11

Hoạch định nhu
cầu

Yêu
cầu
mua
NVL

Lệ
nh
sả
n
xu
ất
Thàn

h
phẩm
nhập
kho
Giao


Sơ đồ quản lý hệ thống sản xuất Công ty CP Dược phẩm TV.PHARM
Bên cạnh đó cũng phải chú trọng đến công tác lập kế hoạch sản xuất, dự tù nguyên vật
Phân
hệ

liệu, bao bì, vật phẩm sản xuất để đáp
ứng
nhu cầu
Phân
hệ quản
quản
lý của khách hàng một cách hiệu quả

nhất. Chức năng này cho phép lập kế hoạch và theo dõi quá trình sản xuất. Căn cứ vào các
số liệu sản xuất theo kế hoạch hoặc theo đơn hàng. Hệ thống bắt đầu từ việc xây dựng,
tính toán nhu cầu nguyên vật liệu, máy và nhân công từ các định mức sản xuất do đơn vị
Quản


động
thiết lập. Dựa
trênlý
thời gian
giao
hàng, nguồnQuản
lực lý
về
người, máy móc để
Quản
lý hoạt
hoạt
Quản
lýcác
mã yếu tố về Quản
Quản
lý hoạt
hoạt
động
hàng
hàng

nhập
nhập kho
kho

động
động xuất
xuất kho
kho
management
management

thiết lập kế hoạch chính, kế hoạch đặt hàng. Tất cả các số liệu theo thời gian thực cho
phép phân tích điều chỉnh sản xuất kịp thời. Hệ thống cũng tính tới các công đoạn làm
Quản

Nguyên
liệu
đầu
Quản
lýgián
mã đoạn kế hoạch
Nguyên
liệu
Nguyên
liệusinh
đầu trong quá trình
việc đồng thời,
Cáclý
doliệu
các yếu tố kháchNguyên
quan phát
hàng
hàng

đầu
đầu vào
vào

ra
ra

sản xuất để tiến hành điều chỉnh, điều độ sản xuất đúng với kế hoạch và yêu cầu đặt ra.
- Quản trị kho: Chức năng này nhằm quản lý toàn bộ các nghiệp vụ kho phát sinh đối với
Kho
trung
Xuất
kho
Khophòng
trung chức năng công
Xuất
chuyển
kho hàng hóa còn
TV.PHARM. Giúp các đơn vị và các
tychuyển
nắm được
gian
gian

tồn tại tổng kho, kho trung chuyển và các kho chi nhánh. Từ đó có kế hoạch điều phối
hàng hóa kịp thời cung ứng cho thị trường, hạn chế thiếu hàng và tránh tồn kho quá nhiều.
Trung
Trung chuyển
chuyển

12

Kiểm
Kiểm tra
tra


Chức năng này cũng đồng thời cung cấp cho việc dự trù, điều tiết nguyên vật liệu, bao bì,
nhãn, sinh hóa phẩm… cho sản xuất.

13


- Quản trị bán hàng: Chức năng này giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý toàn bộ các
quy trình nghiệp vụ bán hàng bao gồm: Quản lý báo giá, theo dõi các đơn đặt hàng của
khách hàng, quản lý các điều kiện thanh toán, các chế độ thanh toán, tín dụng cho từng
khách hàng với các tiêu thức bán hàng khác nhau của Doanh nghiệp như bán sỉ, bán trả
chậm, ký gửi, nhà phân phối, khách hàng otc, etc… Căn cứ vào đơn hàng của khách hàng
chương trình cho phép thiết lập các kế hoạch giao hàng cho khách hàng. Phát hành hoá
đơn và chuyển sang theo dõi kiểm soát phải thu sau khi kết thúc một giao dịch bán hàng.
Từ các số liệu bán hàng, tiến hành xử lý phân tích đánh giá quá trình kinh doanh bán hàng
của doanh nghiệp. Chức năng này cho phép nắm bắt được doanh thu hàng ngày , hàng
tuần, hàng tháng, quý của từng chi nhánh, vùng, miền… qua đó có thể kiểm soát và nắm
bắt được tình hình bán hàng, doanh số, số khách hàng,…. Đồng thời cũng cho biết công
nợ khách hàng như thế nào…

Khách hàng

BP bán hàng

Đơn đặt hàng

Đặt hàng

Hóa đơn

Xuất kho

Kho

Xong đơn
hàng

Kiểm tra
hoàn tất

Ktra
65a
tran
mm
Quản
lý tiền

Nợ phải thu

Quy trình chuẩn bán hàng Công ty CP Dược Phẩm TV.PHARM
Quản trị Marketing: Chức năng cung cấp tạo cơ sớ dữ liệu khách hàng, bao gồm các
thông tin khách hàng, doanh số, địa chỉ, sở thích,… qua đó tạo cơ sở cho việc chăm sóc
khách hàng, đồng thời đây cũng là kênh giám sát bán hàng hiệu quả. Qua đây cũng là cơ
sở tìm kiếm thông tin, đánh giá các lớp khách hàng tiềm năng, Khách hàng triển vọng,
14


khách hàng thân thiết. Lập kế hoạch tiếp xúc và tiến hành ghi nhận các nội dung đang gặp
gỡ, trao đổi với khách hàng/nhà cung cấp đến lúc chấm dứt bằng kết quả đặt hàng của
khách hàng/nhà cung cấp. Phân hệ cũng được thiết kế quản lý theo dõi các thông tin về
các chiến dịch quảng cáo, đánh giá hiệu quả của các đợt khuyến mại, quảng cáo mà doanh
nghiệp đang thực hiện, tiến hành phân tích số liệu khách hàng theo nhiều góc độ khác
nhau phục vụ cho việc hoạch định kế hoạch phát triển thị trường của doanh nghiệp.
b) Giai đoạn 2: Thực hiện 2015
- Quản trị nhân sự - Tiền lương: Chức năng cho phép tạo CSDL về lý lịch nhân viên, lưu
trữ các quyết định, đơn từ có liên quan trong quá trình công tác của nhân viên tại đơn vị.
Phân hệ cũng cho phép chấm công và tính lương cho từng nhân viên, từng phòng ban hay
từng nhóm nhân viên theo nhiều tiêu thức khác nhau.Trong doanh nghiệp may việc tính
lương cho công nhân sản xuất trực tiếp rất phức tạp và căn cứ vào năng suất sản xuất của
công nhân, đơn giá từng đơn hàng, theo thời gia, ca sản xuất…và cần theo dõi công khai
qua hệ thống bảng chấm công điện tử. Nhờ vào hệ thống tham số cho phép khai báo xác
định các hình thức cách tính lương linh hoạt. Chức này đáp ứng hầu hết các nghiệp vụ về
lương cho các loại hình doanh nghiệp, chẳng hạn như: Quản lý tạm ứng theo kỳ đột xuất,
theo dõi và tham gia các quá trình đóng và hưởng các loại hình bảo hiểm, nghĩa vụ đóng
thuế thu nhập, quá trình tăng lương, thưởng.

Sơ đồ các yêu cầu chức năng trong hệ thống thông tin quản lý
15


5.2 Các yêu cầu về công nghệ:
6. CÁC RÀNG BUỘC CỦA DỰ ÁN
2.1: Ràng buộc về chi phí
Chi phí lớn nhất trong ngân sách cho việc thực hiện được xác định ở phần triển khai. Xác
định trước những khoản mục chi phí sẽ giúp việc triển khai đảm bảo tiến độ và chất lượng,
bằng không, sẽ dễ bị sa lầy và thất bại. Chi phí triển khai phần mềm gồm khá nhiều
mục,bao gồm: chi phí bản quyền, hỗ trợ triển khai, tư vấn, bảo trì vận hành hệ thống...
Ngoài ra là các chi phí cho hạ tầng ứng dụng CNTT nói chung như phần cứng, hạ tầng
mạng.
Chi phí triển khai: Thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí dành việc đầu tư công
nghệ thông tin . Việc triển khai bao gồm: cài đặt, huấn luyện, thiết lập hệ thống, chuyển
đổi hệ thống cũ sang mới, vận hành... Kinh phí này được xác định dựa trên đơn giá nhân
công với thời gian triển khai và phụ thuộc các phân hệ triển khai.
Chi phí hỗ trợ trước, trong và sau triển khai: Thông thường là chi phí cho hoạt động
khảo sát tư vấn tiền dự án, hỗ trợ giám sát triển khai và hỗ trợ duy trì và bảo tri.
Chi phí phần cứng và hạ tầng mạng: Phần cứng song hành với hệ thống thông tin tại
TV.PHARM bao gồm hệ thống máy chủ, máy trạm, tủ đĩa, bộ lưu điện... Ngoài ra còn các
máy chủ khác cần thiết cho hoạt động của TV.PHARM như máy chủ quản lý thư điện tử
(email server), máy chủ quản lý các dịch vụ Internet (Internet server), máy chủ quản lý các
tài liệu dùng chung (file server).
Tất cả các cơ sở dữ liệu được lưu trữ tại tổng công ty TV.PHARM , tuy nhiên để tránh sự
cố rủi ro ngoài ý muốn, công ty cho phép chia sẽ cơ sở máy chủ tại các khu vực: Chi
nhánh TP HCM, Chi nhánh Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng. Máy chủ tại tổng công ty có
quyền truy cập vào bất cứ máy chủ con nào tại các chi nhánh phân quyền. Vào mỗi đầu
tháng, các máy chủ con có nhiệm vụ truyền dữ liệu về cho máy chủ trung tâm để tiện cho
công tác tổng hợp báo cáo quản trị tốt nhất.
16


CHI PHÍ DỰ KIẾN ĐỀ ÁN
Tỷ lệ
STT

NỘI DUNG

THÀNH

so với

TIỀN

Tổng
chi phí

Chi phí phần cứng và hạ tầng
1

mạng:

410,000,
000

Chi phí bản quyền, khảo sát,
2

tư vấn..

5%
2,214,000,

000

27%
3,444,000,

3

Chi phi triển khai

000

42%
410,000,

4

Chi phí đào tạo

000

5%
82,000,

5

Tài liệu

000

1%
1,640,000,

6

Bảo trì và chi phí khác

000

20%
8,200,000,

Tổng

000

17

100%

GHI CHÚ


Mô tả

Chi phí

Tỷ lệ

Phần cứng song hành với hệ thống thông tin tại TV.PHARM bao
Chi phí

gồm hệ thống máy chủ, máy trạm, máy tính, tủ đĩa, bộ lưu điện...

phần cứng Ngoài ra còn các máy chủ khác cần thiết cho hoạt động của
và hạ tầng TV.PHARM như máy chủ quản lý thư điện tử (email server), máy
mâng

5%

chủ quản lý các dịch vụ Internet (Internet server), máy chủ quản lý
các tài liệu dùng chung (file server)...

Chi phí bản
quyền phần
mềm

bao gồm khá nhiều mục,bao gồm: chi phí bản quyền, hỗ trợ triển
khai, tư vấn, bảo trì vận hành hệ thống... Ngoài ra là các chi phí cho 27%
hạ tầng ứng dụng CNTT nói chung như phần cứng, hạ tầng mạng.

Thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí dành việc đầu tư công
Chi phí
Triển khai

nghệ thông tin . Việc triển khai bao gồm: cài đặt, huấn luyện, thiết
lập hệ thống, chuyển đổi hệ thống cũ sang mới, vận hành... Kinh phí

42%

này được xác định dựa trên đơn giá nhân công với thời gian triển
khai và phụ thuộc các phân hệ triển khai.

Đào tạo
Tài liệu

Tính việc đào tạo đối với đội ngũ lãnh đạo, chuyên viên và nhân viên

5%

TV.PHARM để chuyển giao hệ thống.
Gồm: Tài liệu hướng dẫn sử dụng; Sổ tay vận hành; Sách tra cứu , tài

1%

liệu hướng dẫn cho quản trị hệ thống.
Dịch vụ bảo
trì và các

Giúp xử lý các sự cố vận hành, và các yêu cầu phát sinh

chi phí khá

7) Thành lập ban dự án:
• Tổng Giám đốc – Trưởng Ban
18

20%


• Phó Tổng Giám đốc nội chính: Phó ban thường trực
• Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh: Thành viên
• Phó Tổng Giám đốc Sản Xuất: Thành viên
• Giám đốc nhân sự: Thành Viên
• Giám đôc tài chính: Thành viên
• Giám đốc kế hoạch: thành viên
• Giám đốc kinh doanh: thành viên
• Trưởng Phòng Marketing: Thành viên
• Ban Thư ký: Bao gồm Phó Phòng Tô chức &Thư ký Tổng Giám đốc

19


20


Group Assignment
Thống Thông Tin

Quản Trị Hệ

8) Việc triển khai chi tiết, bao gồm:
• Thực hiện tiền đánh giá & đánh giá trọn gói dự án
• Lập kế hoạch dự án
• Phân tích cấu trúc và cấu hình hệ thống
• Đào tạo đội ngũ triển khai,
• Kiểm tra, và thử nghiệm
• Đội đạo đội ngũ nhân sự vận hành và sử dụng.
• Vận hành thật
• Điều chỉnh, bảo trì

21


Group Assignment
Thống Thông Tin

Yêu cầu quản
lý của Công
ty
9) Kết luận:
management
requirements

Tiền đánh giá

Quản Trị Hệ

Đối tác cung
cấp dịch vụ

Lập kế hoạch &
đánh Đánh giá dự
án

Phân tích

Tái cấu trúc

Cấu hình hệ thống
tổng thể

Đào tạo nhân sự
triển khai

Kiểm tra

Đào tạo người sử
dụng cuối cùng

Chạy thật chương
trình

Điều chỉnh, vận
hành, bảo trì

Nhìn chung ĐỀ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DOANH
NGHIỆP CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM TV.PHARM khá chi tiết. Tuy nhiên đây
là một dự án lớn nên vấn đề chi phí rất cân nhắc đối với Doanh nghiệp, bên cạnh đó
Đào tạo về nguồn nhân lực cũng không kém phần quan trọng. Cũng nhờ cách tư duy
sâu sắc của đội ngũ lãnh đạo mà Công ty đã từng bước đi lên và đứng vững trên thị
trường về ngành Dược Phẩm.

22


Group Assignment
Thống Thông Tin

Quản Trị Hệ

Đặt ra chiến lược phát triển cho công ty là một chuyện và việc tìm kiếm áp dụng hệ
thống thông tin để thực hiện được chiến lược đó là cả một vấn đề. Đề ra một hệ
thống quản lý thông tin là một quá trình nghiên cứu của Ban lãnh đạo các nhà quản
lý, khi đề ra một chiến lược quản lý của công bằng hệ thống thông tin thì Ban Lãnh
đạo và các nhà quản lý phải tìm hiểu một cách rõ ràng những nhân tố bên ngoài tác
động đến công ty và những khả năng mà công ty có thể cung ứng cho chiến lược ấy
đạt được mục tiêu.
Công nghệ thông tin là một thúc ép không thể tránh khỏi và cũng mở ra không gian
rộng lớn để các DN cải thiện vị thế cạnh tranh của mình nhanh chóng. Tuy nhiên,
ứng dụng công nghệ thông tin là loại cải tiến có tính công nghệ, nó có thể thâm nhập
vào mọi ngành, mọi lĩnh vực, làm thay đổi căn bản cả quá trình lẫn sản phẩm, cả
mặt cung và những đòi hỏi của cầu. Các DN cần phải nhận thức về khả năng áp
dụng của công nghệ thông tin. Phải tạo ra các điều kiện tổ chức tốt hơn và chú ý đến
việc phát triển tầm nhìn chiến lược về các áp dụng có thể của công nghệ thông tin,
không chỉ trong chính các doanh nghiệp mà còn cả trong mạng lưới. Hơn nữa, các
chính sách hỗ trợ của các tổ chức trung gian như các tổ chức chuyên môn ngành và
chính phủ cũng rất cần thiết. Đối với Việt Nam, khi mà các DNVVN chiếm ưu thế
tuyệt đối trong nền kinh tế, muốn cải thiện vị thế cạnh tranh, bằng lối “tư duy đi tắt,
đón đầu” trước hết, không thể không nhận thức những vấn đề cốt lõi của phổ biến,
chấp nhận và ứng dụng công nghệ thông tin.
-

Hết -

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×