Tải bản đầy đủ

BÌNH LUẬN về BIẾN ĐỘNG GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN TRAPHACO

BÌNH LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TRAPHACO

I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY TRAPHACO VÀ MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
TRONG NGÀNH
1. GIỚI THIỆU CÔNG TY TRAPHACO
Công ty cổ phần dược và thiết bị vật tư y tế TRAPHACO tiền thân là xưởng sản xuất
được thành lập từ năm 1972, với nhiệm vụ sản xuất thuốc cho cán bộ công nhân viên
ngành đường sắt dưới hình thức tự sản tự tiêu.
Tháng 5 năm 1993 sở y tế đường sắt được chuyển sang bộ giao thông vận tải từ đó xưởng
được mở rộng và trở thành xí nghiệp dược phẩm đường sắt có tên giao dịch là
TRAPHACO (theo nghị định số 338 - HĐBT) với chức năng sản xuất thuốc và thu mua
vật liệu.
Tháng 6 năm 1994 tõ xí nghiệp dược TRAPHACO được bộ giao thông vận tải quyết định
thành Công ty dược TRAPHACO với chức năng nhiệm vụ là:
-

Thu mua dược liệu và sản xuất thuốc chữa bệnh

-


Sản xuất và kinh doanh dược phẩm thiết bị y tế đáp ứng nhu cầu phòng chữa bệnh cho
cán bộ công nhân viên ngành giao thông vận tải và nhân dân.

Căn cứ vào nghị định (số 4/ CP ngày 09/06/98) về chuyển đổi một số doanh nghiệp Nhà
nước thành Công ty Cổ phần, do đó đến tháng 9 Công ty được đổi thành Công ty Cổ phần
TRAPHACO ngày nay có tên đầy đủ là:
Công ty Cổ phần thiết bị y tế giao thông vận tải TRAPHACO.
Tên viết tắt: Traphaco
Mã cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán: TRA
Trụ sở chính của Công ty tại số 75 Yên Ninh, Ba Đình, Hà Nội

1


Công ty cổ phần còn có nhiều chi nhánh đặt tại các địa điểm như 108 Thành Công, 20
Giải Phóng, 31 Láng Hạ, 17 Ngọc Khánh.
2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
-

Thu mua gieo trồng chế biến dược liệu.

-

Sản xuất kinh doanh dược phẩm hoá chất vật tư thiết bị y tế.

-

Pha chế thuốc theo đơn.

-

Tư vấn sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm.

-

Kinh doanh nhập khẩu nguyên vật liệu làm thuốc các sản phẩm thuốc.

Traphaco là đơn vị kinh doanh dược phẩm có bề dầy kinh nghiệm nhiều năm trong ngành
và là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong việc phổ biến và phát triển đông dược
của Việt Nam. Traphaco được cấp phép lưu hành trên 230 sản phẩm, phân bổ trên nhiều


nhóm như: Hệ thần kinh, tiêu hóa và gan mật, tim mạch, giảm đau - hạ sốt, tai mũi họng,
mắt. Các sản phẩm của Traphaco được phân phối rộng khắp trên cả nước.
Traphaco đang quản lý nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP ở Hà Nội và là cổ
đông của một nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP khác tại Hưng Yên. Các nhà
máy của Traphaco được xây dựng theo thiết kế hiện đại, với hệ thống trang thiết bị tiên
tiến phần lớn được nhập khẩu từ Đức và Hàn Quốc.
Doanh thu của Traphaco năm 2006 là 360.240.574.791 đồng, năm 2007 là
533.220.851.499 đồng, năm 2008 là 756.625.651.806 đồng, … Năm 2012 là 1.338 tỷ
đồng và năm 2013 là 1.414 tỷ đồng.
3. CÁC CHỦNG LOẠI SẢN PHẨM
Đông Dược
Đông dược đóng một vai trò rất quan trọng trong chiến lược kinh doanh của Traphaco.
Công ty hiện đang tập trung các nguồn lực chính nhằm phát triển dòng sản phẩm này, tận
dụng ưu thế Việt Nam có sẵn các loài thảo mộc đặc biệt đa dạng. Các loại đông dược
chính trong dòng sản phẩm này là “Hoạt huyết dưỡng não”, Boganic, “Lục vị Ẩm”,
Alaska, Ampelop, “Hà thủ ô”, “Viên sáng mắt”, Sitar, “ích mẫu”, “Thập toàn đại bổ”, trà

2


“Hà Thủ ô”,. Doanh thu từ những sản phẩm này chiếm khoảng 84% tổng doanh thu từ
đông dược.
Với thế mạnh trong các nhãn hiệu đông dược nổi tiếng, năng lực sản xuất, nghiên cứu và
phát triển, nguồn cung thảo mộc độc lập, hệ thống phân phối rộng khắp đến khách hàng
và đặc biệt là xu hướng không ngừng của việc sử dụng đông dược, Traphaco sẽ có cơ hội
tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ trong những năm tới và trở thành nhà tiên phong trong
thị trường đông dược Việt Nam.
Tân Dược
Traphaco sở hữu một thị trường rộng lớn về tây dược với hơn 100 sản phẩm được cấp
phép lưu hành. Các loại tây dược chính trong dòng sản phẩm này là Amovita, AntotPhilatop, Avircream, Dibetalic, Levigatus, “T - B ...
Traphaco có số lượng tăng trưởng sản phẩm khá cao, trung bình mỗi năm công ty cho ra
đời khoảng 20 sản phẩm mới. Đến nay, Công ty đã được Cục quản lý Dược Việt Nam cấp
phép lưu hành 231 sản phẩm, phân bổ trên 12 nhóm sản phẩm sau:
-

Giảm đau- hạ sốt

-

Tai mũi họng - ho hen suyễn - sổ mũi

-

Tim mạch

-

Tiêu hóa và gan mật

-

Cơ xương khớp

-

Kháng sinh – Kháng nấm – diệt ký sinh trùng

-

Tiểu đường

-

Hệ thần kinh

-

Vitamin – khoáng chất

-

Mắt

-

Da liễu

-

Các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp

Các sản phẩm trên được sản xuất dưới 15 dạng bào chế với nhiều dạng báo chế hiện đại
như: Viên tác dụng kéo dài, viên sủi bọt, viên nang cứng, viên nang mềm, thuốc bột,
3


thuốc bột pha hỗn dịch, siro, thuốc nước uống, thuốc nước dùng ngoài, thuốc nhỏ mắt và
mũi, thuốc kem, mì...
4. MỘT SỐ ĐIỂM MẠNH TRONG HĐKD CỦA TRAPHACO
Dẫn đầu trong danh sách về tăng trưởng trong năm 2013 với doanh thu tăng 75 tỷ
đồng. Xét về mặt quy mô doanh số TraPhaco vẫn đứng thứ 2 trong ngành sau DHG –
Công ty chuyên về tân dược. Lợi nhuận ròng đạt 136 tỷ đồng tăng 22% so với 2013 đây
là mức tăng trưởng khá ấn tượng trong bối cảnh khó khăn chung của ngành do ảnh hưởng
từ thông tư 01/2012, quy định thuốc đấu thầu vào bệnh viện không những phải đạt tiêu
chuẩn chất lượng mà còn phải là thuốc có mức giá thấp nhất.
Chủ động nguồn cung nguyên liệu: Thị trường đông dược trong nước có hai công ty
sản xuất lớn là TRA và OPC, Tuy nhiên khác với OPC phải nhập khẩu 50% nhu cầu dược
liệu, TRA chủ động đến 70% nhu cầu nguyên liệu đầu vào.
Mạng lưới phân phối rộng khắp: Ngoài thị trường tiêu thụ chính là miền Bắc và miền
Trung. TRA đã và đang đẩy mạnh và mở rộng mạng lưới phân phối đến khu vực Tây
Nguyên và miền Đông Nam Bộ. Trong khi đó 80% của OPC đến từ thị phần Thành phố
Hồ Chí Minh và miền Tây Nam Bộ.
Nhãn hàng nổi tiếng: Hoạt huyết dưỡng não và Boganic là hai sản phẩm chủ lực của
TRA, hiện đóng góp khoảng 30-35% tổng doanh thu và kỳ vọng sẽ tiếp tục gia tăng đóng
góp vào tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Traphaco trong những năm tiếp theo.
Tiềm năng tăng trưởng mạnh: Chỉ tiêu thuốc đông dược mới chỉ chiếm khoảng 1-2%
trong tổng chỉ tiêu thuốc ở Việt Nam trong khi xu hướng sử dụng của các sản phẩm này
ngày càng gia tăng nhờ sự tiện ích so với cách nấu thuốc đông dược truyền thống. TRA
hiện chỉ hoạt động ở mức 60-70% công suất nên dư địa cho việc gia tăng sản lượng vần
còn lớn. Ngoài ra công ty không ngừng đưa ra các sản phẩm mới và mở rộng mạng lưới
hoạt động.
Theo đuổi chiến lược mở rộng thông qua M&A, trong năm 2012 TRA đã mua lại 51%
vốn điều lệ của công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Daklak (DBM) và 42.9% vốn điều lệ

4


của công ty cổ phần dược vật tư y tế Quảng Trị, nhằm tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt
động cũng như vùng nguyên liệu, Công ty định hướng theo đuổi chiến lược mua lại các
công ty dược có quy mô vốn nhỏ nhưng sở hữu hệ thống phân phối khá mạnh tại các tỉnh
thành. Năm 2013 Hội đồng quản trị TRA đã quyết định mua lại tiếp 49% vốn điều lệ
công ty cổ phần dược và vật tư y tế Thái Nguyên ngoài ra TRA cũng đang tăng tỷ lệ sở
hữu tại DBM từ 51% lên 58% vào cuối tháng 8/2013 vừa qua.
5. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRAPHACO (TRA)
5.1 Diến biến tài sản nguồn vốn của Traphaco
Báo cáo tài chính cho thấy năm 2013 tổng tài sản của TRA là 903 tỷ đồng tăng 124 tỷ
đồng so với con số 778 tỷ của năm 2012 trước đó, tương ứng tăng 16%. Đây được đánh
giá là thành tích của doanh nghiệp trong thời kỳ khó khăn ở công tác huy động vốn cả ở
thị trường sơ cấp và thứ cấp. (Ngân hàng thắt chặt cho vay do tập trung xử lý nợ xấu và
sáp nhập các ngân hàng yếu kém, còn thị trường chứng khoán thì ảm đạm các phiên giao
dịch giá cổ phiếu liên tục trạm sàn và giá trị giao dịch thấp)
Để thấy rõ được diễn biến tăng của tài sản xuất phát từ đâu và tăng vì nguyên nhân gì cần
phân tích chi tiết các khoản mục qua từng thời kỳ.
Báo cáo cho thấy tài sản ngắn hạn của TRA năm 2013 là 627 tỷ đồng chiếm 69% tổng giá
trị tài sản, tăng trên 80 tỷ đồng so với năm 2012 tương ứng tăng 15%. Việc tăng trưởng
tài sản ngắn hạn này duy nhất đến từ nguyên nhân tăng khoản mục Tiền và các khoản
tương đương tiền của năm 2013 so với năm 2012. Tất cả các khoản mục như Đầu tư tài
chính ngắn hạn, Phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác đều giảm. Chi tiết Phải
thu ngắn hạn giảm 67 tỷ đồng, hàng tồn kho giảm 11 tỷ đồng, tài sản ngắn hạn khác giảm
4 tỷ đồng.
Phân tích chi tiết khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp như
sau:

21/12/2012

31/12/2013

5

TĂNG TRƯỞNG


Đơn vị tính
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương
tiền

VND
50,822,178,
250
50,822,17
8,250

VND
213,783,212,267

VND
162,961,034,017

63,783,212,2
67
150,000,000,0
00

12,961,034,0
17
150,000,000,0
00

-

Bảng thống kê cho thấy khoản mục Tiền ở hai năm 2012 và 2013 lần lượt là 50 tỷ đồng
và 63 tỷ đồng. Năm 2013 tăng gần 13 tỷ so với năm 2012. Tuy nhiên sự tăng tưởng này
không làm cho tài sản ngắn hạn tăng với tỷ trọng 15%. Mà đến từ khoản mục các khoản
tương đương tiền. Năm 2013 TRA xuất hiện một khoản tiền lớn lên tới 150 tỷ đồng được
gửi tiết kiệm tại các Ngân hàng thương mại. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tăng
trưởng tổng tài sản ngắn hạn lên 80 tỷ đồng của năm 2013 so với năm 2012.
Việc dự trữ một lượng tiền lớn giúp TRA khẳng định năng lực tài chính của mình
trong bối cảnh khó khăn về nguồn vốn. Tuy nhiên Tiền tại quĩ thì không sinh lời và tiền
gửi tại các Ngân hàng mang lại khả năng sinh lời thấp. Lãi suất tiền gửi của các tổ chức
tín dụng năm 2013 dao động quanh mức 10%. Vì vậy đây được đánh giá là yếu kém của
doanh nghiệp trong quản trị dòng tiền cũng như cung ứng nguồn cho hoạt động kinh
doanh. Đặc biệt như báo cáo cũng cho thấy bản thân TRA vẫn phải đi vay tại các tổ chức
tín dụng với hạn mức ngắn hạn lên tới 65 tỷ đồng năm 2013 và thậm chí là 170 tỷ đồng
năm 2012.
Phân tích khoản mục Hàng tồn kho:
21/12/2012
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho

199,795,554,24
9
201,955,871,
609
(2,160,317,
360)

6

31/12/2013

TĂNG
TRƯỞNG
188,333,559,62
(11,461,994,6
5
24)
188,333,559,
(13,622,311,
625
984)
2,160,317
,360


Bảng thống kê cho thấy Hàng tồn kho năm 2013 giảm 11 tỷ đồng so với năm 2012
xuống còn 188 tỷ. Hàng tồn kho của công ty năm 2013 chiếm 21% giá trị tổng tài sản.
Đây là tỷ trọng khá cao so với ngành hàng mà chu kỳ kinh doanh ngắn của ngành y tế.
Hàng tồn kho giúp công ty chủ động cung ứng nguồn hàng ra thị trường, tuy nhiên nó
làm giảm hiệu quả sử dụng của đồng vốn lưu động. Tuy nhiên như bảng phân tích trên
cho thấy giá trị hàng tồn kho của năm 2013 đã giảm 11 tỷ đồng so với con số cùng kỳ
năm trước đó, cho thấy công tác quản trị khâu bán hàng đã được đẩy mạnh hơn. Và đây
được đánh giá là thành tích của doanh nghiệp. Trong những năm trở lại đây các tổ chức
tín dụng đẩy mạnh công tác cho vay thế chấp lô hàng tồn kho, đây là một giải pháp hữu
hiệu giúp TRA giải quyết vấn đề tài sản thế chấp trong giao dịch tín dụng với Ngân hàng.
Tuy nhiên TRA cũng phải có một chiến lược nhập xuất hàng hợp lý đảm bảo đủ và kịp
thời cho các đơn hàng của thị trường mỗi khi giải chấp.
Khoản mục Tài sản dài hạn:
Sự biến động đáng kể đến từ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang và đầu tư vào công ty liên
kết. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2013 là 40 tỷ đồng tăng 20 tỷ so với năm 2012
và khoản mục đầu tư vào công ty liên kết là 20 tỷ đồng tăng 16 tỷ so với năm trước đó.
Năm 2012 và 2013 là thời kỳ và TRA đang đẩy mạnh nghiệp vụ M&A mua bán sáp nhập
công ty. Hội đồng quản trị công ty đưa ra định hướng tập trung vào việc mua cổ phần của
những công ty có hệ thống nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, hệ thống của hàng rộng khắp trên
cả nước nhằm tăng năng lực sản xuất và năng lực bán hàng cho công ty. Trên chặng
đường mở rộng hệ thống phân phối và đưa sản phẩm đến thị trường thì sự tăng trưởng
của các khoản mục này được đánh giá là thành tích đặc biệt quan trọng của Traphaco.
Nguồn vốn
21/12/2012
1. Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần

123,398,24
0,000
92,063,70

7

31/12/2013

TĂNG
TRƯỞNG
246,764,33
123,366,0
0,000
90,000
153,747,16
61,683,4


0,000

0,000

60,000

Như đã phân tích ở trên, phần lớn các khoản mục tài sản của TRA đều tăng so với năm
2012. Vậy nguồn tài trợ cho sự tăng trưởng này xuất phát từ đâu, và tính hiệu quả của nó
như thế nào được thể hiện qua các điểm sau:
Trong cơ cấu nguồn vốn, Doanh nghiệp chủ động giảm các khoản NỢ phải trả và tăng
cường VỐN chủ sở hữu.
Năm 2013 Nợ phải trả của TRA giảm 99 tỷ đồng từ 324 tỷ năm 2012 xuống còn 225 tỷ ở
năm 2013, tương ứng giảm 31%. Hội đồng quản trị đã chia sẻ trên phương tiện thông tin
đại chúng là chủ trương của công ty là tiết kiệm chi phí, không chỉ là chi phí sản xuất
kinh doanh, chi phí lãi vay mà còn cả chi phí cơ hội. Đây là động thái tích cực và phù
hợp với thị trường với nhiều khó khăn của năm 2013 cũng như những cạnh tranh mạnh
mẽ đến từ OPC và DHG.
Tổng tiền vay và nợ ngắn hạn của công ty đã giảm đáng kể từ 170 tỷ đồng xuống còn 65
tỷ đồng ở năm 2013. Theo đó giúp chi phí tài chính của công ty năm 2013 giảm được 10
tỷ đồng.
Vậy sự tăng trưởng của Tổng tài sản được đến từ nguồn tài trợ dồi dào của VỐN chủ sở
hữu. Năm 2012 vốn đầu tư chủ sở hữu là 123 tỷ đồng chiếm 16% giá trị tổng nguồn vốn
thì năm 2013 Vốn đầu tư chủ sở hữu đã tăng lên 246 tỷ đồng tương ứng tăng 123 tỷ và
đat mức tăng trưởng 100%. Đây được đánh giá là động thái tích cực của cổ đông, đã đặt
chọn niềm tin cho chặng đường phát triển vượt bậc của công ty trong chu kỳ kinh doanh
dài hạn.
Bên cạnh đó thì sự tăng trưởng của Tổng Tài sản cũng được tài trợ mạnh mẽ từ khoản
mục thặng dư vốn cổ phần 61 tỷ đồng của năm 2013 so với 2012.
Trong công tác nguồn vốn đòi hỏi nhà quản trị cần nhạy bén trong việc huy động các
nguồn lực. Nếu sử dụng đòn bảy tài chính sẽ giúp TRA tăng trưởng mạnh hơn lợi nhuận
đồng vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên Đòn bảy tài chính luôn là con dao hai lưỡi khi suất đầu

8


tư không đạt điểm hòa vốn thì đồng vốn vay làm thiệt hại nhiều hơn cho kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ở đây TRA đã chủ động giảm vốn vay năm 2013 khi mà thị trường có nhiều điểm xấu và
đã tăng cường đồng vốn chủ sở hữu cho nguồn vốn kinh doanh, tuy nhiên cần một
phương án kinh doanh mạnh mẽ hơn, cần một Đòn cân nợ cao hơn khi mà các hạng mục
xây dựng dở dang hoàn thành, và đặc biệt là việc mua bán các công ty dược của TRA đã
hoàn tất ở đầu năm 2014. Nếu không đạt được điều này, thì cổ tức dành cho các nhà đầu
tư của TRA trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo sẽ làm thất vọng niềm tin của các cổ
đông đã được gửi vào TRA ở năm tài chính 2013 này.
5.2 Tính thanh khoản của TraPhaco
2012

2013

2.4

4.0

1.7

2.8

1.1

1.9

0.2

0.9

1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
2. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
4. Hệ số khả năng thanh tức thời

Với hệ số khả năng thanh toán đạt điểm 1 thì năng lực thanh toán của doanh nghiệp đã ở
mức an toàn. Tại bảng tổng hợp trên cho thấy phần lớn các chỉ số này đều là từ 1,1 đến
2,4 thậm chí là 4 lần, cho thấy năng lực thanh toán của TRA đều rất tốt. Hệ số khả năng
thanh toán ngắn hạn năm 2013 là 2,8 lần cho thấy với mỗi đồng vốn vay ngắn hạn TRA
luôn có 2,8 đồng tài sản ngắn hạn chi trả cho thời kỳ đáo hạn của đồng vốn vay này.
Tuy nhiên trên bảng thống kê năm 2012 cho thấy hệ số khả năng thanh toán tức thời chỉ
là 0.2 đây là hệ số rất thấp, và rủi ro sẽ xảy ra khi một hợp đồng đến hạn và TRA không
chủ động nguồn vốn chi trả lập tức. Hệ lụy sẽ là Nợ quá hạn, TRA sẽ phải chịu lãi suất
phạt theo các hợp đồng kinh tế, làm mất uy tín trong thương trường và quan trọng hơn sẽ
mất đi những mối cung ứng hàng thường xuyên. Giải pháp cho hệ số khả năng thanh toán

9


tức thời là cần dự trữ nhiều hơn cho các khoản Tiền và tương đương tiền, hoặc cơ cấu tốt
hơn trong tổng tài sản ngắn hạn theo hướng giảm tỉ trọng của các khoản Phải thu và Hàng
tồn kho.
5.3 Hiệu suất hoạt động của Traphaco
2012

2013

2

2

2

1.5

4

5

5

6

6

6

1. Vòng quay vốn lưu động
2. Vòng quay giá vốn hàng bán
3. Vòng quay hàng tồn kho
4. Vòng quay các khoản phải thu
5. Vòng quay các khoản phải trả

Với mặt hàng y tế, đặc biệt là đông dược là ngành hàng phát triển mạnh trong những năm
trở lại đây, thể hiện rõ là thực phẩm chức năng luôn xuất hiện trong khung giờ vàng
quảng cáo trên các kênh truyền hình thì Vòng quay vốn lưu động dừng lại ở 2 vòng cho
cả hai năm 2012 và 2013 được đánh giá là yếu kém trong công tác quản trị Vốn lưu động
và công tác bán hàng của TRA.
Năm 2013 còn yếu kém hơn khi mà vòng quay giá vốn hàng bán từ 2 vòng năm 2012
xuống còn 1.5 vòng. Về mặt định lượng cũng dễ dàng nhận thấy là vốn lưu động của năm
2013 tăng 15% trong khi doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ tăng 6%.
5.4 Hiệu quả kinh doanh của Traphaco
1. Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu
2. Tỷ suất Lợi nhuận/Giá vốn
3. Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản
4. Tỷ suất sinh lợi trên tổng nguồn vốn
CSH

10

2012
8%
13%
14%
25%

2013
10%
16%
15%
20%


Với mức lợi nhuận trên doanh thu lần lượt là 8% và 10% tại các năm 2012 và 2013 đây là
mức trung bình của thị trường, tuy nhiên duy trì được lợi nhuận trong nền kinh tế có
nhiều khó khăn được đánh giá là thành tích của mỗi doanh nghiệp. Ở chiều ngược lại
TRA với những lợi thế về ngành hàng và vùng nguyên liệu, và đặc biệt doanh số bán
hàng đứng hàng thứ 2 trên thị trường dược trong nước thì cần một tỷ suất lợi nhuận mang
lại nhiều hơn từ một đồng doanh thu chứ không nên dừng lại ở con số 10% như báo cáo.
Bên cạnh đó thì cũng cần đánh giá cao cho khả năng sinh lời của đồng vốn chủ sở hữu.
Năm 2012 một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh mang lại 0,25 đồng lợi nhuận
cho cổ đông, đây là mức cao làm hài lòng các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Con số này giảm xuống còn 0,20 đồng ở năm 2013 do Đòn cân nợ trong tài chính của
công ty đã hạ xuống. Công ty chủ động tiết kiệm chi phí tiền vay và tăng lượng vốn đầu
tư điều này giải thích vì sao lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 8 lên 10% trong khi Lợi
nhuận vốn chủ sở hữu giảm từ 25 xuống 20% ở năm 2013.
Tóm lại: Qua phân tích tình hình tài chính công ty Traphaco cho thấy bức tranh tổng quát
về công ty như sau:
-

Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng đây cũng là định hướng kinh doanh của TRA
trong các chu kỳ kinh doanh tới đây với mục tiêu tăng năng lực sản xuất, mở rộng thị
trường, đa dạng hóa sản phẩm và phấn đấu trở thành công ty Dược số 1 tại Việt Nam.

-

Việc tăng trưởng tài sản xuất phát từ tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, Công ty đã chủ
động tiết kiệm chi phí tài chính, lãi tiền vay, chi phí kinh doanh để cải thiện tỷ suất lợi
nhuận trên đồng doanh thu.

-

Hệ số hiệu quả hoạt động ở mức khá, tuy nhiên lợi nhuận vốn chủ sở hữu thì mang lại
được niềm tin cho các cổ đông, nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.

6. NHỮNG HẠN CHẾ TIỀM ẨN RỦI RO TRONG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
CỦA TRAPHACO.

11


Hoạt động kinh doanh của công ty sẽ chịu rủi ro khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái, lãi
suất và giá... Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro này do thiếu thị
trường mua các công cụ tài chính.
Rủi ro tỷ giá:
Công ty thực hiện một số các giao dịch có gốc ngoại tệ, theo đó, Công ty sẽ chịu rủi ro
khi có biến động về tỷ giá.
Giá trị ghi sổ của các tài sản bằng tiền và công nợ bằng tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm
cuối năm như sau:
Công nợ
31/12/2013
31/12/2012
VND

VND

26.024.329.930

56.703.78.691

Tài sản
31/12/2013
31/12/2012
VND

VND

1.316.577.552 4.320.180.310

Phân tích Độ nhạy đối với ngoại tệ
Công ty chủ yếu chịu ảnh ưởng của thay đổi tỷ giá của đồng Đô la Mỹ, Tỷ lệ thay đổi
10% được Ban Tổng Giám đốc sử dụng khi phân tích rủi ro tỷ giá và thể hiện đánh giá
của Ban Tổng Giám đốc về mức thay đổi có thể có của tỷ giá. Phân tích độ nhạy với
ngoại tệ chỉ áp dụng cho các số dư của các khoản mục tiền tệ bằng ngoại tệ tại thời điểm
cuối năm và điều chỉnh việc đánh giá lại các khoản mục này khi có 10% thay đổi của tỷ
giá. Nếu tỷ giá Đô la Mỹ so với Đồng Việt Nam tăng/giảm 10% thì lợi nhuận trước thuế
trong năm của Công ty sẽ giảm/tăng tương ứng khoảng 2.5 tỷ VND (năm 2012 con số
này là: 5.2 tỷ)
Rủi ro lãi suất:
Công ty chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết với
các tổ chức tín dụng; Rủi ro này sẽ được công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức hợp lý
các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi
cho công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
Độ nhạy của Lãi suất:

12


Độ nhạy của các khoản vay đối với sự thay đổi của lãi suất có thể xảy ra ở mức độ hợp lý
trong lãi suất được thể hiện trong bảng sau đây. Với giả định là các biến cố khác không
thay đổi, nếu lãi suất của các khoản vay với lãi suất thả nổi tăng/giảm 200 điểm cơ bản
thì lợi nhuận trước thuế của công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 sẽ
giảm/tăng tương tứng như sau:
Tăng/Giảm

Ảnh hưởng đến

số điểm cơ bản

lợi nhuận trước
thuế
VND

Cho năm

tài chính

31/12/2013
VND
VND
Cho năm tài chính

kết

kết

thúc

thúc

ngày
+200
-200

(1.304.298.908)
1.304.298.908

+200
-200

(3.409.061.053)
3.409.061.053

ngày

31/12/2012
VND
VND
Rủi ro về giá cổ phiếu:

Công ty chịu rủi ro về giá của công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty
con và công ty liên kết. Hội đồng quản trị của Công ty xem xét và phê duyệt các quyết
định đầu tư vào công ty con và công ty ty liên kết như ngành nghề kinh doanh, công ty để
đầu tư… Các khoản đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết được nắm giữ không
phải cho mục đích kinh doanh mà cho mục đích chiến lược lâu dài. Công ty không có ý
định bán các khoản đầu tư này trong tương lai gần.
Rủi ro về giá hàng hóa:
Công ty mua nguyên liệu. hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán
của nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào.
Rủi ro tín dụng:
Nợ vay năm 2013 của công ty là 65 tỷ đồng, thậm chí năm 2012 trước đó số dư nợ tín
dụng lên tới 170 tỷ đồng đây là những khoản tiền lớn. Công ty sẽ gặp rủi ro tín dụng khi

13


một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến
các tổn thất tài chính.
Rủi ro thanh khoản:
Mục đích của quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảo bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được công ty quản
lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong năm ở mức
có thể được kiểm soát đối với số vốn mà công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm đó.
Chích sách của công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và
dự kiến trong tương lại nhằm đảm bảo công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các
khoản vay và đủ vốn mà các cổ đông cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính
thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
Các bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với các
tài sản tài chính và công nợ tài chính phi phái sinh và thời hạn thanh toán như đã được
thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên dòng tiền chưa chiết khấu của tài sản
tài chính và dòng tiền chưa chiết khấu của công nợ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà
công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phái sinh là cần thiết để
hiểu được việc quản lý rủi ro thanh khoản của công ty khi tính thanh khoản được quản lý
trên cơ sở công nợ và tài sản thuẩn.
Dưới 1 năm

Từ 1-5

Tổng cộng

VND

năm
VND

VND

31/12/2013
Tiền và các khoản tương đương

213.783.212.267

213.783.212.267

tiền
Phải thu khách hàng và phải thu

190.514.615.301

190.514.615.301

khác
Đầu tư ngắn hạn
Thế chấp, ký quĩ, ký cược ngắn

200.000.000
955.537.295

200.000.000
955.537.295

405.453.364.863

405.453.364.863

65.214.945.177

65.214.945.177

hạn
Tổng cộng
31/12/2013
Các khoản vay

14


Phải trả người bán và phải trả khác
Chi phí phải trả
Tổng cộng
Chênh lệch thanh khoản thuần

98.997.145.658
4.912.765
169.124.152.60

98.997.145.658
4.912.765
169.124.152.600

0
236.329.212.263

236.329.212.263

7. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CƠ BẢN CHO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP
Giải pháp tài chính là những giải pháp đưa ra đối với việc tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt hiêụ quả toàn cục lâu dài lớn nhất.
Về thị trường:
Thực chất của các cuộc chiến tranh thế giới là vấn đề thị trường. Điều đó chúng ta thấy
tính chất khốc liệt và sự cần thiết của thị trường. Thị trường truyền
thống không ngừng được củng cố, thị trường mới không ngừng được mở rộng, việc
thị trường được củng cố và mở rộng có ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng
quy mô nâng cao sức cạnh tranh, khống chế thị trờng đặc biệt khi doanh
nghiệp đang trong thời kỳ tăng trưởng, một trong những giải pháp tài chính
quan trọng để mở rộng thị trường là dùng nguồn lực của mình để độc chiếm thị
trường tạo sự độc tôn cho chính doanh nghiệp.
Về đầu tư:
Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, thị trường khu vực
cũng như thế giới từ đó tăng cường công tác đầu tư phát triển công nghệ.
Nâng cao năng lực phục vụ, tận dụng triệt để công suất của máy móc thiết bị
nhất là những tài sản cố định có tốc độ đổi mới nhanh về tiến bộ kha học kỹ
thuật.
Tiến hành đa dạng hoá sản phẩm và loại hình đầu tư nhằm tăng cường hiệu
quả và giảm thiểu rủi ro cho vốn trước sự biến động không ngừng của thị trường.
Huy động, tập trung và sử dụng vốn:

15


Vốn là đề tài muôn thủa đối với sự phát triển, là cơ sở vật chất đảm bảo
sự sống còn của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có sức khoẻ tốt là một doanh
nghiệp có khả năng tài chính vững vàng, đủ mạnh và luôn được củng cố. Nguồn
vốn chủ sở hữu không ngừng được tăng cường từ hiệu quả các hoạt động kinh tế
của doanh nghiệp, việc huy động và tập trung vốn cũng phải được quan tâm một
cách đúng đắn, nghiêm túc. Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác
bao gồm:
-

Liên doanh liên kết.

-

Nguồn vốn trong thanh toán.

-

Nguồn vốn tín dụng.

-

Nguồn vốn từ thị trường tài chính.

-

Nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên, người lao động của doanh
nghiệp.

Qua việc phân tích ta thấy cơ cấu tài sản còn nhiều bất cập: ở hạng mục hàng tồn kho của
công ty trong năm cả 2012 và 2013 đều chiếm với tỷ trọng cao điều này làm giảm hiệu
quả của việc sử dụng vốn lưu động. Do đó công ty cần tính toán duy trì hàng tồn kho một
cách hợp lý vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và vừa vốn lưu động ít bị
ứ đọng trong hàng tồn kho. Tuy vậy cũng phải thấy rằng điều này xuất phát từ định
hướng chiến lược của công ty: phát triển kinh doanh các sản phẩm từ dược liệu có
nguồn gốc thiên nhiên trong nước, và chính chiến lược này đã mang lại thành công cho
TRAPHACO. Để đảm bảo cho thành công của chiến lược này, dược liệu là các cây trồng
có mùa vụ nên cần có tồn kho dược liệu, hơn thế nữa để có vùng trồng phát triển bền
vững công ty cũng có những chính sách ứng trước cho người trồng dược liệu điều đó
cũng làm gia tăng giá trị hàng tồn kho. Nhưng đây là điều kiện tiên quyết cho sự phát
triển bền vững.
Hãy thử đặt câu hỏi: điều gì sẽ xảy ra khi nguyên liệu Actiso hay Đinh lăng không được
đảm bảo chủ động về số lượng nguyên liệu để sản xuất hai dòng sản phẩm chủ lực của

16


công ty: BOGANIC, Hoạt Huyết Dưỡng Não. Hai sản phẩm này đã chiếm 35% Doanh
thu của TRAPHACO.
Vốn bằng tiền: là một nhu cầu thiết yếu trong công tác thanh toán việc mua bán hàng
hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên tiền mặt tại quĩ không sinh lời.
Mặt khác hiệu quả tiền gửi tại các ngân hàng hiện nay cũng không cao do đó ngoài việc
duy trì một lượng tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng hợp lý, Công ty có thể rút bớt lượng
tiền này để đầu tư cho cổ phiếu sẽ mang lại hiệu quả cao hơn mà khi cần vẫn có thể
chuyển đổi nhanh các loại chứng khoán này thành tiền cho nhu cấu thanh toán. Nhưng
đồng thời công ty cũng cần lập quĩ dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn để chánh được
những rủi ro tài chính bất ngờ.
Về Chi phí kinh doanh:
Để thực hiện các hoạt động kinh tế doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí nhất
định. Các chi phí luôn phát sinh hàng ngày, hàng giờ đa dạng và phức tạp. Do
đó trong hoạt động của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến
việc quản lý chi phí phấn đấu tiết kiệm và tăng hiệu quả của các chi phí của
mình. Các giải pháp chủ yếu để sử dụng chi phí có hiệu quả gồm:
-

Quản lý chi phí gắn chặt với kế hoạch, kế hoạch có thể lập theo dự toán
ngắn hạn về chi phí trên cơ sở kế hoạch tài chính năm hoặc quí. Lập kế hoạch
ngắn hạn giúp công ty có thể khai thác mọi khả năng tiềm tàng, giảm chi phí
kinh doanh hạ chi phí chi năm kế hoạch đó. Phân tích rà soát hệ thống định
mức kinh tế kĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

-

Thực hiện kiểm tra giám đốc tình hình thực hiện chi phí trước, trong và
sau kế hoạch.

Giải pháp về nợ phải thu phải trả:
Đối với các khoản phải thu: Có các giải pháp linh hoạt trong việc thu hồi tiền vốn, tài sản
trong thanh toán dựa trên nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và cương quyết trên cơ sở: xem
xét thận trọng những mối quan hệ kinh tế giữa hai bên và tình hình tài chính của đối tác.

17


Kết hợp với nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của mình để có những chính sách hợp lý
trong từng giai đoạn, ngoài ra khi ký kết hợp đồng trong những điều khoản thanh toán mà
hai bên thỏa thuận phải ghi rõ ràng: Thời hạn trả tiền, phương thức thanh toán ngoài ra
còn phải cam kết nếu bên nào vi phạm hợp đồng thì phải chịu bồi thường theo đúng mức
vi phạm.
Đối với nợ phải trả: Thanh toán chính xác, an toàn nâng cao uy tín đối với khách hàng.
Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả
năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán
khi đến hạn trả. Lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp, an toàn và hiệu quả nhất
đối với doanh nghiệp.
Có phương án tổ chức lại hoạt động kinh doanh:
Trong điều kiện kinh tế thị trường tất cả các hoạt động kinh tế đều phải
xuất phát từ thị trường, lấy thị trường làm trung tâm, doanh nghiệp phải "bán cái
thị trường cần" chứ không thể "bán cái doanh nghiệp có". Khi doanh nghiệp đã
thoả mãn tối đa, phục vụ tận tình nhu cầu thị trường tức là phương án, kế hoạch
kinh doanh của doanh nghiệp mang tính khả thi, mục tiêu kinh doanh đạt được.
Khi phương án kinh doanh không được thị trường chấp nhận, doanh nghiệp cần
nhanh chóng xem xét lại phương án, kế hoạch kinh doanh. Từ đó, phát hiện
những điểm bất hợp lý, những tồn tại, để có những bước đi và giải pháp phù
hợp, tổ chức lại kinh doanh.
Xử lý tài sản cố định và vật tư hàng hoá bị ứ đọng.
Đối với TSCĐ: Trong quá trình đầu tư có những tài sản cố định bị ứ đọng mà thực tế
không phát huy được hiệu quả kinh tế ta phải có phương án linh hoạt trong việc
xử lý chúng. Có rất nhiều phương án mà doanh nghiệp có thể áp dụng tuỳ theo
điều kiện, hoàn cảnh của doanh nghiệp, cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước:
-

Nhượng bán, thanh lý để thu hồi vốn đầu tư.

-

Gửi đi tham gia liên doanh, liên kết.

18


-

Cho thuê dưới các hình thức.

Với các giải pháp trên, doanh nghiệp có thể từng bước ổn định, tăng cường
tiềm lực tài chính của mình. Bên cạnh các giải pháp xử lý đối với các tài sản cố định bị ứ
đọng trong quá trình đầu tư cần tăng cường công tác đầu tư nâng cấp số tài sản cố định
đang sử dụng.
Đối với vật tư hàng hoá ứ đọng chậm luân chuyển: Doanh nghiệp cầng năng động trong
việc tìm kiếm các biện pháp giải quyết vật tư hàng hóa tồn kho, chậm luân chuyển như:
-

Hạ giá chấp nhận lỗ để thu hồi vốn.

-

Áp dụng cơ chế giá linh hoạt trong quá trình tiêu thụ.

-

Bán chịu hoặc thanh toán chậm.

-

Tìm kiếm thị trường mới để tiêu thụ.

-

Cải tổ hệ thống phân phối hiện hữu của doanh nghiệp.

Trong quá trình tổ chức giải quyết hàng hoá, cần quan tâm đến những
đòi hỏi của thị trường, người tiêu dùng để có thể đa ra các giải pháp mới về thị trường, về
sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp trong tương lai.
II. TÍNH TOÁN GIÁ CỔ PHIẾU
P = P/E x EPS
Năm 2013 giá CP TRA dao động từ 86.000-92.000
Hiện tại (8/2014):
EPS = 10,89( ngàn đồng)
P/E= 7,16
Lựa chọn công thức tính: P= EPS x P/E, công thức được lựa chọn dễ tính và cho kết quả
sát với giá thực tế trên thị trường của cổ phiếu TRA.
P = 77.900 đồng
Sự biến động giá cổ phiếu TRA có xu hướng giảm trong thời gian gần đây do tình hình
LNST giảm do giảm Doanh thu.
Traphaco: Tăng chi phí bán hàng, lợi nhuận quý 2 vẫn giảm 8%
LNST cuả Traphaco vẫn không tránh được việc sụt giảm với tỷ lệ 8,4%, đạt 35,5 tỷ đồng.
19


Lũy kế 6 tháng, công ty lãi ròng 53,6 tỷ đồng, giảm 20,5%.
Công ty cổ phần Traphaco (TRA) công bố kết quả kinh doanh quý 2 và 6 tháng đầu
năm2014.
Mặc dù đẩy mạnh công tác bán hàng, chi phí bán hàng tăng 19,5% trong quý 2, doanh thu
thuần của Traphaco vẫn giảm sút 4,3%, chỉ còn 337 tỷ đồng.
Tỷ trọng giá vốn/doanh thu thuần giảm gần 3 điểm % giúp lãi gộp của công ty quý 2
"nhỉnh" hơn cùng kỳ, đạt 136 tỷ đồng. Tuy vậy, LNST cuả Traphaco vẫn không tránh
được việc sụt giảm với tỷ lệ 8,4%, đạt 35,5 tỷ đồng. Lũy kế 6 tháng, công ty lãi ròng 53,6
tỷ đồng, giảm 20,5%.
Q2/2014

Q2/2013

Tỷ lệ(+/-)

6T2014

6T21013

Tỷ lệ(+/-)

DT

336,86 tỷ

351,88tỷ

- 4,27%

557,46tỷ

724,09tỷ

-23,01%

LNST

35,5tỷ

38,76 tỷ

-8,42%

53,65 tỷ

67,47tỷ

- 20,48%

2010

2011

2012

2013

Tổng doanh thu
864,252,253
1,071,597,353
1,407,737,122
Lợi nhuận ròng
66,248,068
88,687,670
116,353,622
Trong khi đó với công ty cùng ngành Dược Hậu Giang DHG:

1,691,972,922
149,422,162

Quý 2/2014, chi phí bán hàng của Dược Hậu Giang tăng mạnh, từ 158 tỷ đồng lên 251 tỷ
đồng. Khoảng cách lợi nhuận vì vậy được thu hẹp lại. Kết quả quý 2 Dược Hậu Giang
báo lãi dành cho cổ đông công ty mẹ 153,6 tỷ đồng, tăng 22,1% so với cùng kỳ. Lũy
kế 6 tháng công ty lãi ròng 272 tỷ đồng, tăng 12,4% so với 6 tháng đầu năm 2013.

Q2/2014

Q2/2013

Tỷ
lệ(+/-)

6T2014

6T21013

Tỷ
lệ(+/-)

DT

975,895t


779,305tỷ

+25,23
%

1.703,520t


1.549,692tỷ

+9,93%

LNS
T

154,068t


125,802tỷ

+22,47
%

274,314tỷ

244,521tỷ

+
11,37%

2010
Tổng doanh thu

2,084,325,16

2011

2012

2013

2,549,709,258 3,012,878,74 3,757,338,84

20


Lợi nhuận ròng
Công ty OPC:

0
381,162,248

415,526,580

Q1/2014

Q1/2013

Tỷ lệ(+/-)

DT

173,57tỷ

133,37 tỷ

+ 30%

LNST

23,56tỷ

15,29tỷ

+54%

2010
Tổng doanh thu
Lợi nhuận ròng

361,541,310
50,522,119

6T2014

2011

1
485,921,787
6T21013

2012

412,718,181
50,476,661

6
588,959,754
Tỷ lệ(+/-)

2013

506,957,526
55,744,903

566,127,197
56,255,875

Dữ liệu về cổ phiếu 3 doanh nghiệp cùng ngành
TRAPHACO

DHG

OPC

7,18

5,02

7,16

13,44

12,75

Hệ số beta

0,19

0,75

0,79

KLCP niêm yết

24.676.350

87.414.330

12.856.860

thị 1.924,520

8.410,380

819,060

Giá cổ phiếu trên thị 86.0-92.0
trường 2013

99.0-115.0

68.0-70.0

Giá cổ phiếu trên thị 73.0-90.0
trường 2014

95.0-99.0

62.0-64.0

EPS (ngìn
hiện tại

đồng) 10,89

P/E hiện tại
Giá trị sổ sách( hiện
tại)

Vốn
hóa
trường(tỷ)

Các số liệu trên đây là 3 công ty điển hình cùng ngành Dược.
Trong đó DHG tập trung phát triển các sản phẩm Tân dược là mũi nhon.
Traphaco và OPC tập trung phát triển các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên.

21


Quy mô các doanh nghiệp có khác nhau.
Đặc biệt TRAPHACO đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển kinh doanh sản phẩm
dược liệu trong nước, giá trị hàng hóa so với thuốc Tân dược sẽ không cao như các thuốc
Tân dược của DHG và vì thế Doanh thu và lợi nhuận sẽ không có giá trị lớn ngay.
Chiến lược của TRAPHACO tự tìm cho mình con đường đi riêng với nguồn Dược liệu
trong nước sẽ có những bước đi ban đầu khó khăn nhưng được cho là sẽ có sự phát triển
bền vững .
OPC cũng đi con đường tương tự như TRAPHACO, phát triển sản phẩm Dược liệu trong
nước với quy mô nhỏ hơn. Các công ty này có đinh vị con đường đi từ rất sớm nên có
những bước phát triển nhanh chóng trong ngành Dược Việt Nam và là lá cờ đầu cho sự
phát triển. Và là hình mẫu cho nhiều doanh nghiệp sau này noi theo.
Với các số liệu Tài chính nói trên nhận thấy TRAPHACO trong năm 2014 gặp những khó
khăn trong kinh doạnh nên giá Cổ phiếu có chiều hướng giảm.
Tình hình trên do Nguyên nhân: TRAPHACO đã gặp một số vấn đề cạnh tranh không
lành mạnh bới các đối thủ trong nước. Nhiều doanh nghiệp mới hình thành đã gia nhập
mảng kinh doanh sản phẩm từ thiên nhiên, dược liệu trong nước và đã có những cạnh
tranh dưới nhiều hình thức.
Các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong nước tương tự bán với giá rẻ hơn. Trong
khi TRAPHACO phải đầu tư phát triển vùng trồng các dược liệu đạt tiêu chuẩn GACPWHO đảm bảo chất lượng và có nguồn gốc rõ ràng, và được nghiên cứu bài bản, chi phí
cao hơn. Trong khi đó người tiêu dùng và các cơ sở điều trị khi đấu thầu coi vấn đề giá rẻ
là tiêu chí quan trọng.
Với chiến lược kinh doanh phát triển bền vững dựa trên nền tàng phát triển nguồn Dược
liệu trong nước, Quan tâm chia sẻ lợi ích với người trồng dược liệu, người tiêu dùng và
khách hàng TRAPHACO sẽ tiếp tục phát triển bền vững và gia tăng giá trị cho các nhà
đầu tư.

Tài liệu tham khảo:
1. Bài giảng Quản trị tài chính doanh nghiệp- TS. Trần Thị Thanh Tú
2. website: cafef.vn - tham khảo về tài chính chứng khoán 3 công ty: TRAPHACO,
DHG, OPC

22


23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×