Tải bản đầy đủ

Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty VMS

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY VMS
MỤC LỤC
Mở đầu
Chương 1:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VMS
1.1
Giới thiệu về công ty
1.2
Sơ đồ tổ chức của công ty
1.3
Những thành quả đạt được
Chương 2:
CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY VMS
Chương 3:
PHÂN TÍCH CÔNG TY VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1
Phân tích công ty
3.2
Phân tích môi trường
3.2.1 Môi trường bên ngoài
3.2.2 Môi trường ngành

3.2.3 Phân tích về các đối thủ
3.3
Phân tích SWOT về tình hình cạnh tranh của Công ty
Chương 4:
CÁC ĐỀ NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN THAY ĐỔI CHIẾN
LƯỢC
Kết luận
Tài liệu tham khảo

Trang
3
3
3
3
4
7
8
8
8
11

12
14
14


MỞ ĐẦU
Năm 2012, ngành Viễn thông Việt Nam nói chung, dịch vụ thông tin di động nói
riêng lại chứng kiến sự cạnh tranh rất quyết liệt giữa 3 mạng hàng đầu Việt nam là:
Mạng Vietel, Mạng Mobifone ( VMS) và VinaPhone. Nổi bật nhất trong xu hướng cạnh
tranh này là sự trỗi dậy mạnh mẽ của thị trường thuê bao di động, các nhà mạng liên tục
tung ra những chiếc lược khác nhau nhằm thu hút khách hàng, tăng doanh thu lợi nhuận
và chiếm lĩnh thị phần.
Là một cán bộ hiện đang công tác tại Công ty Thông tin Di động VMS-Mobifone,
bằng những trải nghiệm thực tế trong quá trình làm việc tại công ty cũng như những kiến
thức đã được truyền thụ, tiếp thu ở môn học Quản trị chiếc lược - PGSM của TS.Prof.
THOMAS JAKOBSEN, tôi thấy cần phải nghiên cứu về chiến lược của Công ty VMS,
phân tích đánh giá môi trường bên ngoài, môi trường ngành, mô trường công ty cũng
như phân tích đánh giá các đối thủ cạnh tranh của Mobifone hiện nay là Vietel và
VinaPhone và từ đó đưa ra những đề xuất thay đổi chiến lược.


Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế, nên không tránh khỏi sự thiếu sót.
Xin chân thành cám ơn TS. Prof. THOMAS JAKOBSEN - Chuyên ngành Quản trị Kinh
doanh và Kinh tế, Trường Đại học Aarhus, Đan Mạch đã hướng dẫn và rất mong nhận
được sự nhận xét, đóng góp của Giáo sư cùng các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn
thiện hơn.

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VMS


1.1. Giới thiệu về công ty
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm
1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM
900/1800 với thương hiệu Mobifone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di
động Việt Nam. Theo quan điểm sản xuất kinh doanh thì sản phẩm của MobiFone là tổ
chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông
tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di
động công nghệ GSM 900/1800, công nghệ UMTS 3G trên toàn quốc.

- Tên chính thức: CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VIỆT NAM
- Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM MOBILE TELECOM SERVICES CO (VMS)
- Trụ sở: Tòa nhà Mobifone, VP1, Khu đô thị Yên hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: http://www.mobifone.com.vn
- Logo và thương hiệu:

1.2. Cơ cấu tổ chức Công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay bao gồm:

- Chủ tịch Công ty.
- Ban Tổng Giám.
- 14 Phòng, Ban chức năng trực thuộc công ty.
- 09 đơn vị trực thuộc khác bao gồm:
 06 Trung tâm Thông tin di động có trụ sở chính tại 6 khu vực: Hải Phòng, Hà
Nội, Đà nẵng, Tp. Hồ Chính Minh, Biên Hòa, Cần thơ.
 Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng (VAS).
 Trung tâm Tính cước và Thanh khoản.
 Xí nghiệp thiết kế.


1.3. Những thành quả đạt được
Mobifone đã đạt rất nhiều thành tích trong 20 năm qua từ 1993-2012, đặc biệt giai
đoạn 3 năm gần đây từ 2009-2011:
Các giải thưởng năm 2011

- Danh hiệu "Anh Hùng Lao Động" do Nhà nước trao tặng.
- Giải thưởng “Mạng điện thoại di động được ưa chuộng nhất” dành cho sản
phẩm CNTT - TT do tạp chí Thế giới Vi tính tổ chức ngày 12/07/2011.
Các giải thưởng năm 2010


- Giải thưởng "Doanh Nghiệp Viễn Thông Di Động Có Chất Lượng Dịch Vụ
Tốt Nhất" năm 2010 do Bộ thông tin và Truyền thông trao tặng tại Lễ trao giải
VICTA 2010.

- Danh hiệu “Mạng Di Động Được Ưa Chuộng Nhất Năm 2010” do độc giả báo
VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn.

- Danh hiệu “Mạng di động có dịch vụ và chăm sóc khách hàng tốt nhất” do
độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn.

- “Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất 2010” dành cho lĩnh vực Mạng điện
thoại di động do tạp chí PC World bình chọn.
Các giải thưởng năm 2009

- “Sản phẩm CNTT – TT ưa chuộng nhất 2009” do tạp chí PC World bình chọn
– Thông báo tháng 6/2009.

- Danh hiệu Mạng điện thoại di động được ưa chuộng nhất năm 2009 do độc
giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn.

- Danh hiệu Mạng điện thoại di động chăm sóc khách hàng tốt nhất 2009 do
độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn.

- Giải thưởng Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất do Bộ TTTT trao tặng trong hệ thống giải thưởng VietNam ICT Awards 2009.
MobiFone khẳng định thương hiệu “ưa chuộng nhất”

(Nguồn: http://ictnews.vn/home)

Chương 2: CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY VMS


Từ những kết quả tốt đẹp mà Mobifone đã gặt hái thành công trong 20 năm qua
(1993-2012), Mobifone sẽ thực hiện tăng tốc trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh (SXKD) để hoàn thành kế hoạch SXKD, trước mắt của năm 2013 là hơn 2 tỷ
USD, và đạt mục tiêu đến năm 2016 là 5 tỷ USD đồng thời sẽ Trở thành đối tác mạnh
và tin cậy nhất của các bên hữu quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế,
cụ thể là:
-

Chiến lược kinh doanh chung của Công ty là:
 Cung cấp đầy đủ các dịch vụ về thông tin di động.
 Cung cấp dịch vụ 3G, 4G.
 Đẩy mạnh khai thác các dịch vụ giá trị gia tăng cho điện thoại di động.

-

Tầm nhìn, Sứ mệnh kinh doanh của Công ty:
 Tầm nhìn chiến lược : Trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của các bên hữu
quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế.
 Sứ mệnh kinh doanh : Mọi Lúc Mọi Nơi
Mọi công nghệ viễn thông tiên tiến nhất sẽ được ứng dụng vì nhu cầu của khách
hàng.
Lúc nào cũng sáng tạo để mang tới những dịch vụ giá trị gia tăng mới cho khách
hàng.
Mọi thông tin đều được chia sẻ một cách minh bạch nhất.
Nơi gửi gắm và chia sẻ lợi ích tin cậy nhất của cán bộ công nhân viên, khách
hàng, cổ đông và cộng đồng.

-

Giá trị cốt lõi của Công ty:
Minh bạch
Sự minh bạch được thể hiện từ nhận thức tới hành động của từng cá thể trong
toàn Công ty. Quản trị minh bạch, hợp tác minh bạch, trách nhiệm minh bạch và
quyền lợi minh bạch.
Đồng thuận
Đề cao sự đồng thuận và gắn bó trong một môi trường làm việc thân thiện, chia sẻ
để phát triển Mobifone trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của các bên hữu
quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế.
Uy tín


Tự hào về sự vượt trội của một thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực thông tin di
động ở Việt Nam. Khách hàng luôn được quan tâm phục vụ và có nhiều sự lựa
chọn. Sự gần gũi cùng với bản lĩnh tạo nên sự khác biệt giúp Mobifone có một vị
trí đặc biệt trog lòng khách hàng.
Sáng tạo
Không hài lòng với những gì đang có mà luôn mơ ước vươn lên, học tập, sáng
tạo, và đổi mới để thỏa mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu ngày càng cao và
liên tục thay đổi của thị trường.
Trách nhiệm
Sự phát triển gắn với trách nhiệm xã hội là truyền thống của MobiFone. Chúng
tôi cam kết cung cấp cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ thông tin di động ưu
việt, chia sẻ và gánh vác những trách nhiệm với xã hội vì một tương lai bền vững.
-

Các chuẩn mực văn hóa Công ty:
 Dịch vụ chất lượng cao
 Lịch sự và vui vẻ
 Minh bạch và hợp tác
 Nhanh chóng và chính xác
 Tận tụy và sáng tạo
( Nguồn website: mobifone.com.vn)

Chương 3: PHÂN TÍCH CÔNG TY VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Phân tích công ty

3.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty VMS năm 2010-2012
Doanh thu và lợi nhuận trước thuế
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Stt

Mục

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

1

Doanh thu

35,000

38,000

43,500

2

Lợi nhuận trước thuế

5,900

6,260

6,570

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Mobifone)


Doanh thu tăng từ 5-10% mỗi năm.
Lợi nhuận sau thuế tăng hơn 5% mỗi năm.
Thị phần
Stt

Đơn vị

Năm 2010

1

Mobifone

36%

2

VinaPhone

27.19%

3

Viettel

33.82%

Năm 2011

Năm 2012
28%

Nhận xét:
1

Doanh thu và lợi nhuận của Mobifone tăng đều qua các năm nhưng thị phần ngày

càng giảm.

2

Vietel: Doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng mạnh, thị phần ngày càng tăng lên so

với Mobifone và Vinaphone.

3

Vinaphone: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần tăng nhẹ.
3.1.2 Điểm mạnh
Thương hiệu
Mobifone là công ty đầu tiên đặt hàng dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam, sau
20 năm phát triển hình ảnh thương hiệu Mobifone đã và đang đi vào trái tim của
người dân Việt Nam như một thương hiệu mạnh, đẳng cấp, đáng tin cậy. Vì vậy trong
những năm gần đây tại Việt Nam, Mobifone đã luôn luôn được các chuyên gia và
khách hàng bình chọn là:

4

Mạng Mobifone là mạng phổ biến nhất;

5

Là mạng di động chăm sóc khách hàng tốt nhất;

6

Là mạng di động có chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất;

7

Mạng di động tốt nhất.
Market share
Chiếm tỉ trọng 28% và đứng thứ 2 sau mạng di động Vietel.
Nhân lực
Với quy mô hơn 4.500 nhân viên trên toàn quốc, trong đó 83,2% có trình độ đại học
hoặc cao hơn và tuổi trung bình là 32 tuổi, được đánh giá là lực lượng lao động trẻ,
năng động, trung thực và luôn làm việc chăm chỉ cho sự sống còn và phát triển của
công ty.


Văn hóa doanh nghiệp
Mobifone để ra nền văn hóa doanh nghiệp với các mục tiêu, nhiệm vụ và tầm nhìn
phù hợp với chiến lược của công ty:
-

Dịch vụ chất lượng cao
Lịch sự và vui vẻ
Minh bạch và hợp tác
Nhanh chóng và chính xác
Tận tụy và sáng tạo

Văn hóa doanh nghiệp đã thâm nhập vào mỗi nhân viên công ty, nhân viên liên hệ với
khách hàng, nhân viên chăm sóc khách hàng và nhân viên trả lời khách hàng Hàng năm,
Công ty VMS thực hiện kiểm toán văn hóa doanh nghiệp và cam kết cho mỗi khách
hàng của Mobifone.
Cơ sở hạ tầng
Tính đến thời điểm 31/12/2012, Mobifone thiết lập các cơ sở vật chất rất lớn với số
lượng hơn 20.000 trạm BTS (2G) và 15.000 nút B (3G) và mạng lõi được lắp đặt tại
64/64 tỉnh thành, đáp ứng được nhu cầu 100 triệu thuê bao vào cuối năm 2013. Trong
năm nay và thời gian tiếp theo, Mobifone tiếp tục mở rộng, cải thiện vùng phủ sóng trên
toàn quốc.
Mobifone phải mất chi phí gần 1 tỷ USD và gần 20 năm mới xây dựng được cơ sở hạ
tầng mạng lưới phục vụ kinh doanh. Có thể nói đây thế mạnh và cũng chính là rào cản
rất lớn để các mạng di động khác ra đời và cạnh tranh với Mobifone trong những năm
qua và những năm tiếp theo.
Kênh phân phối
Mạng lưới phân phối của MobiFone được thành lập trên cơ sở của ba kênh phân phối
chính bao gồm các cửa hàng Mobifone, mạng lưới bán hàng trực tiếp và hệ thống đại lý
Mobifone.
Sản phẩm
Với hơn 10 sản phẩm và 50 dịch vụ, sản phẩm và dịch vụ của MobiFone rất đa dạng,
hướng cụ thể cho từng loại khách hàng, với từng gói dịch vụ cụ thể, ưu đãi, phù hợp, đáp
ứng nhu cầu của khách hàng:
-

Kinh doanh: Gói Mbusiness
Các bạn trẻ: Mfriends, Qteen, Mobi4U;
Gia đình: Mhome, MobiZone


-

Sinh viên: Qstudent, Mobi4U

Hệ thống quản lý chất lượng
Công ty đã phát triển và ứng dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008 do TUV Nord Việt Nam đánh giá và phát hành vào năm 2008
3.1.3 Điểm yếu
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuê bên ngoài nhiều hơn, ít khả năng dự phòng, gây mất an toàn
cho mạng lưới, đặc biệt là trong mạng truyền dẫn xương sống.
-

Là một thành viên của VNPT, do đó, MobiFone gặp vướng mắc trong các thủ tục
liên quan đến cơ chế như: chính sách, quy mô và quản trị. Đặc biệt là cổ phần
hóa.

-

Mặc dù mức giá hiện tại của các dịch vụ MobiFone mang tính cạnh tranh so với
các đối thủ cạnh tranh, hoặc thậm chí thấp hơn, nhưng chiến lược cước phí thấp
cho thông tin liên lạc lại không tốt, một phần do ảnh hưởng từ chiến lược thương
hiệu. Vì vậy, cảm giác của khách hàng về chi phí vẫn còn cao.

-

Mặc dù có một mạng lưới rộng lớn các nhà phân phối, nhưng hệ thống bán lẻ
không đảm bảo, còn tùy thuộc vào một số đại lý lớn, làm tăng chi phí trung gian.

3.2 Phân tích môi trường
3.2.1 Môi trường bên ngoài

Phân tích 6 yếu tố theo mô hình của Michael Porter


Kinh tế
Theo Tổng cục Thống kê Việt nam: Tình hình Kinh tế-xã hội nước ta năm 2012
tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và
khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết. Tổng sản phẩm trong nước
(GDP) năm 2012 theo giá so sánh 1994 ước tính tăng 5,03% so với năm 2011. Mức tăng
trưởng năm nay tuy thấp hơn mức tăng 5,89% của năm 2011, nhưng theo thông điệp đầu
năm 2013 của Thủ Tướng chính Phủ Việt Nam là: “Kiên quyết khắc phục yếu kém, vượt
qua khó khăn, tiếp tục kiềm chế lạm phát, bảo đảm tăng trưởng, đưa đất nước phát triển
bền vững”. Như vậy, việc giữ tăng trưởng ổn định của nền kinh tế trong nước sẽ giúp
cho Mobifone vẫn tiếp tục đảm bảo được chiến lược phát triển kinh doanh trong năm
2013 tại Việt Nam.
Nhân khẩu học
Dân số Việt Nam ước tính đến năm 2012 có khoảng 91,52 triệu người (theo
https://www.cia.gov/libraly). Cũng theo tổng cục thống kê Việt nam thì Việt nam có tỷ lệ
dân số trẻ cao từ 10-14 tuổi chiếm 8,4%, 15-39 tuổi chiếm 44,9% xu hướng này sẽ
không thay đổi nhiều trong giai đoạn 2013-2016. Đây là một lực lượng thanh niên năng
động, là lực lượng lao động chính trong xã hội, có thu nhập. Như vậy, nhóm tuổi trẻ có
số lượng tương đương 49 triệu người vẫn là khách hàng mục tiêu và đầy tiềm năng của
Mobifone trong những năm tới.
Văn hóa xã hội
Giai đoạn 2011 - 2020 sẽ được xem là đạt được tốc độ cao trong lĩnh vực công nghiệp
hóa, toàn cầu hóa tại Việt nam. Do đó sẽ cải thiện trong đời sống nhân dân; các lực
lượng lao động sẽ tăng thêm và đa dạng hóa trong tất cả các ngành nghề; tăng năng suất


và thời gian làm việc v.v. Song song với công nghiệp hóa, toàn cầu hóa thì nhu cầu sử
dụng điện thoại di động sẽ tăng lên và nhu cầu truyền thông cũng sẽ tăng.
Công nghệ
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trên toàn thế giới, đặc biệt là điện
thoại di động liên tục được tùn ra từ các hãng như Aple, Nokia, Sámung v.v cũng các
thiết bị đầu cuối, laptop truy cập băng rộng v.v. Các thiết bị máy móc này đa số dùng các
mạng di động sử dụng công nghệ thế hệ thứ ba (3G), thứ tư ( 4G) sẽ phát triển mạnh mẽ,
thay thế dịch vụ thông tin di động truyền thống (2G). Ngoài ra, với sự cải tiến về công
nghệ trong những năm gần đây nên các thiết bị giá rẻ phù hợp với mọi đối tượng thu
nhập do đó các loại hình dịch vụ dựa trên 3G, 4G bao gồm các dịch vụ thoại và phi thoại
sẽ phát triển rất mạnh mẽ. Đây là cơ hội cho Mobifone trong việc phát triển thị trường,
sản phẩm và dịch vụ dữ liệu dựa trên cơ sở hạ tầng 3G, 4G qua đó tăng thị phần và
doanh thu, lĩnh chiếm thị trường.
Tính toàn cầu
Trong những năm qua Việt nam đã chủ động hội nhập với quy mô quốc tế thể hiện thông
qua việc gia nhập WTO, liên tục kêu gọi và có nhiều chính sách ưu đãi của chính phủ
trong việc đầu tư FDI, mở rộng đầu tư ra nước ngoài do đó sẽ mang lại cả cơ hội và các
mối thách thức cho ngành viễn thông Việt nam nói chung và Mobifone nói riêng. Nhu
cầu thông tin liên lạc được dự báo tăng mạnh mẽ, đó là cơ hội để Mobifone để tăng
doanh thu và thuê bao.
Tình hình chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị và pháp lý của Việt Nam được coi là ổn định và cải thiện phù hợp
với xu hướng: Giữ ổn định chính trị; Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính để thu hút đầu
tư; Trong lĩnh vực viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các quy định
nghiêm ngặt về quản lý phát triển cơ sở hạ tầng mạng di động, thông tin của người sử
dụng điện thoại di động. Các yếu tố trên góp phần vào sự ổn định để Mobifone thực hiện
chiến lược của mình.
3.2.2 Môi trường ngành
Phân tích môi trường ngành bằng 5 mô hình lực lượng cạnh tranh của Michael Porter
như sau:


The Five Forces of Competition Model (Michael Porter)
Các mối đe doạ của các công ty mới
Sự xuất hiện của các nhà cung cấp mạng ảo sẽ được coi là đối thủ mới, tuy nhiên,
Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ hạn chế giấy phép để mở rộng mô hình này. Hơn
nữa, việc hợp tác với các nhà cung cấp mạng lớn vẫn phải đối mặt với khó khăn, do
đó, điều này không phải là một mối đe dọa cho Mobifone
Sức mạnh của nhà cung cấp
-

Thiết bị, công nghệ: phụ thuộc vào hệ thống cơ sở hạ tầng cũ, gặp khó khăn
trong việc thay thế, chi phí cao.

-

Vật liệu: Sim, thẻ, và các hàng hoá khác phục vụ việc bán hàng hiện nay phải
được nhập khẩu từ các nước khác và phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài.

Sức mạnh của người mua
-

Nhà phân phối: Chính sách bán hàng hiện nay thông qua các kênh phân phối,
đại lý rất mạnh mẽ, do đó có thể buộc các công ty trong lĩnh vực chính sách
để hưởng lợi chứ không phải là khách hàng;

-

Khách hàng: Do có nhiều nhà cung cấp với chất lượng sản phẩm tương đồng
nhau nên khách hàng dễ dàng lựa chọn nhà cung cấp khác với chi phí thay
đổi sản phẩm thấp.

Nguy cơ của các sản phẩm thay thế:
-

Hiện nay, công nghệ ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) thường
được sử dụng truy nhập internet, gây khó khăn cho công ty để phát triển sản
phẩm băng thông di động dữ liệu rộng. Tuy nhiên, phù hợp với xu hướng của
thế giới công nghệ, đặc biệt là tính linh hoạt và di động của các mạng di động
3G, băng thông di động rộng được dự báo sẽ dần dần thay thế ADSL, do đó,
mối đe dọa không phải là lớn;


-

Wimax là một công nghệ mới được dự đoán sẽ cạnh tranh trực tiếp với công
nghệ 3G trong tương lai. Xu thế phát triển của mạng di động hậu - 3G là công
nghệLTE (Tiến trình dài hạn). Để tăng cường sức mạnh, đòi hỏi các doanh
nghiệp đề xuất kế hoạch để tiếp cận công nghệ này. MobiFone được cấp giấy
phép thử nghiệm LTE, tuy nhiên, các chuyên gia dự đoán rằng thời gian cho
LTE và WiMAX phát triển là từ năm 2015 trở đi;

-

Wifi (Mạng không dây) là dịch vụ cạnh tranh trực tiếp với một số dịch vụ
Internet di động 3G của MobiFone (Mobile Broadband), nhưng theo chính
sách quản lý hiện hành không được khai thác dịch vụ này, khách hàng có thể
sử dụng mà không phải trả phí.

Sức mạnh của sự ganh đua giữa các đối thủ cạnh tranh
Năm 2012 là một năm cạnh tranh, khuyến mãi và chay đua bán hàng khắc nghiệt.
Tuy nhiên, xu hướng của năm 2013 trở đi sẽ giảm việc thúc đẩy và bán hàng do
chính sách thắt chặt việc thúc đẩy và phát triển thuê bao mới trả trước của Bộ Thông
tin và Truyền thông đã ban hành.
Cơ hội
-

Xu hướng tiêu dùng của người dân tăng lên khi nền kinh tế phát triển.

-

Cơ hội phát triển các dịch vụ dựa trên dịch vụ 3G, 4G khá cao trong nền kinh
tế phát triển. 3G là xu hướng không thể tránh khỏi của ngành công nghiệp
thông tin di động.

-

Việt Nam vẫn là một thị trường tiềm năng, năng động và luôn tiếp nhận các
công nghệ mới.

-

Khách hàng luôn có mong muốn chi trả nhiều hơn cho các dịch vụ chất
lượng cao, quan tâm nhiều đến chất lượng hơn là vấn đề giá cả.

Thách thức
-

Áp lực cạnh tranh cao.

-

Có các nhà cung cấp dịch vụ từ nước ngoài.

-

Phụ thuộc nhiều vào công nghệ và kỹ thuật nước ngoài khi xây dựng mạng
và phát triển mạng viễn thông.

-

Chính sách quản lý dịch vụ mạng Wifi.

3.2.3 Phân tích về các đối thủ
Hiện nay, MobiFone, Vinaphone và Viettel đang chia sẻ thị trường và chiếm khoảng 97% thị
phần thị trường điện thoại di động tại Việt Nam. Có thể thấy rằng đối thủ chính của Mobifone là


Viettel và Vinaphone. Chúng ta sẽ phân tích các phác thảo của ngành, nghề kinh doanh, các dữ
liệu quan trọng, chiến lược và định vị giá thị trường cũng như của từng đối thủ chính của
Mobifone

Viettel là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tích hợp đầy đủ băng thông rộng cố định, thoại, điện
thoại di động và dịch vụ quốc tế với các lĩnh vực di động dẫn đầu thị trường. Viettel đã phát
triển mạng điện thoại di động nhanh nhất, quyết định ảnh hưởng đến tính cạnh tranh và tăng
trưởng của điện thoại di động tại Việt Nam. Thành công của Viettel được dựa trên cạnh tranh và
phát triển mạng lưới một cách nhanh chóng, hoàn hảo.

Hồ sơ Viettel
Thời gian
Điện thoại Điện
Dịch vụ quốc
cố
định thoại di tế
băng rộng động
Khả năng
cung cấp







Chiến lược và tổng quan
- Viettel là nhà cung cấp thứ hai
tại Việt Nam cung cấp dịch vụ
tích hợp đầy đủ trong truyền
thông liên lạc như VNPT
- Với hoạt động xúc tiến, quan
hệ quốc tế, phân khúc thị
trường cụ thể, Viettel đã chiếm
thị phần thị trường đáng kể số
lượng tất cả các doanh nghiệp
truyền thông liên lạc, đặc biệt
là điện thoại di động.

Dấu hiệu chính

Vị trí trong thị trường và giá cả

- Cung cấp dịch vụ năm 2004
- Chiếm 33.82% thị phần vào cuối năm 2010 và thị
phần liên tục được tăng lên trong các năm từ 2011
và 2012

- Viettel theo xu hướng chi phí
thấp và thường khởi động gói
phân khúc cụ thể, chẳng hạn
như gói gia đình hoặc gói học
sinh
- Viettel được coi là mạng cung
cấp dịch vụ với giá rẻ nhất và
vùng phủ sóng rộng nhất so
với các đối thủ

-

-

Điểm mạnh
Mạng lưới truyền dẫn cáp quang tốt.
Phủ sóng rộng, sâu trên toàn lãnh thổ
Việt Nam
Được nhiều cơ chế, cơ hội ưu đãi trong
lĩnh vực đầu tư và phát triển mạng lưới
Cơ cấu thuế quan thấp
Chính sách bán hàng linh động và đi sâu
vào thị trường ngách.
Hình ảnh thương hiệu được nổi bật ở thị
trường nông thôn, đối tượng thu nhập
thấp.

Điểm yếu
- Hình ảnh thương hiệu còn mờ nhạt ở
những thành phố lớn
- Đầu tư nước ngoài quá mức dẫn đến
khó khăn về tài chính.


Cơ hội
- Nationwide
coverage
ensuring
considerable market share in the medium
term
- Granted permit for Wimax and 4 G
testing

Thách thức
- Difficulty in connection making
potential customers find substitute
networks.
- The entry of new mobile networks
resulting in price competition.

Công ty dịch vụ viễn thông Việt Nam (VinaPhone)
Vinaphone là nhà khai thác mạng di động lớn nhất tại Việt Nam liên quan đến thuê bao và vùng
phủ sóng và chiếm mất vị trí của Viettel. Chiến lược gần đây của Vinaphone đã được tập trung
vào các lĩnh vực bảo hiểm, tiếp thị, mở rộng kênh phân phối và xây dựng thương hiệu mạnh
Hồ sơ của Vinaphone
Line of business
Điện
Điện
thoại cố thoại
định
di
băng
động
rộng

Khả năng
cung cấp

Không



Strategy and overview
Dịch vụ
quốc tế

- Là một công ty con của VNPT, cung
cấp mạng lưới di động trong nước với
thương hiệu của Vinaphone.
- Chiến lược năm 2010 tập trung vào khu
vực phủ sóng và phát triển thương hiệu.



Thời gian chính
- Bắt đầu để cung cấp các dịch vụ vào năm 1996,
đạt được lợi thế trong việc sử dụng cơ sở hạ tầng
có sẵn của VNPT để mở rộng phủ sóng toàn
quốc sau 1 năm hoạt động. Đến cuối năm 2002,
đạt 1,1 triệu thuê bao GPC, chiếm 60% thị
trường điện thoại di động
- Đến cuối năm 2010, chiếm 27,19% thị phần.
Điểm mạnh
- Phủ sóng khắp cả nước
- Được hỗ trợ mạnh mẽ từ VNPT trong mạng lưới
kênh phân phối và cơ sở hạ tầng.
Cơ hội
- Việc phủ sóng cả nước đảm bảo thị phần đáng
kể trong giai đoạn trung bình.

Giá cả và vị trí trong thị trường
- Cung cấp dịch vụ trả sau, trả trước, tin
nhắn SMS và WAP.
- Cung cấp một số dịch vụ mới trong năm
2007 bao gồm EasyTopUp và VnTopup
cho phép thuê bao trả trước nạp tiền
bằng tin nhắn.
- Vinaphone giới thiệu kế hoạch chi phí
tương tự với MobiFone.
Điểm yếu
- Cơ chế cồng kềnh, thủ tục nặng nề
- Đội ngũ cán bộ chưa thật sự năng động.
Nguy cơ đe dọa
- Cạnh tranh mạnh
- Mở ra các mạng di động mới do kết
quả của sự cạnh tranh.

3.3 Phân tích SWOT về tình hình cạnh tranh của Công ty
Điểm mạnh


-

Một trong những nhà cung cấp dịch vụ di động lớn nhất tại Việt Nam. Đây là lính
đầu tiên trong thị trường dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam. Hiện nay,

-

MobiFone đứng ở vị trí thứ hai trong số 7 mạng Di động.
Có một thương hiệu mạnh ( hình ảnh tốt) trong thị trường điện thoại di động
Có mạng lưới phủ sóng rộng rãi tại Việt Nam (20000 trạm BTS, 15000 Node B

-

trên 64/64 Tỉnh/Thành).
Dịch vụ chuyển vùng quốc tế rộng(Gần 100 nước)
Công nghệ cao, thiết bị mạng lưới mới nhất để đáp ứng mọi như cầu của khách

-

hàng.
Nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng cao.

Điểm yếu
-

Một số gói cước, dịch vụ tương đối cao và triển khai chậm so với Vietel,

-

Vinaphone.
MobiFone đang chịu sự ảnh hưởng của chính phủ, Bộ Thông tin Truyền thông và
VNPT. Đôi khi, Mobifone không thể làm những gì họ muốn mặc dù quyết định

-

-

này có thể mang lại lợi ích nhiều hơn cho khách hàng.
Vùng phủ sóng chưa rộng và sâu trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Phụ thuộc rất nhiều vào nhà cung cấp như cho thuê hạ tầng lắp đặt trạm thu phát
sóng, đường truyền dẫn.

Cơ hội
-

Nhu cầu về dịch vụ di động đang gia tăng: khi tiêu chuẩn sống ngày càng tăng và
nhu cầu giao tiếp của mọi người cao hơn nhiều. Đây là cơ hội tốt cho dịch vụ điện

-

thoại di động.
Hội nhập kinh tế: Mobifone sẽ hợp tác với một số mạng di động tại nhiều quốc

-

gia để thực hiện dịch vụ chuyển vùng quốc tế.
Người dùng điện thoại muốn nhiều hơn giá trị gia tăng không chỉ gọi điện hay
nhận, gửi tin nhắn.

Thách thức
-

Khó cạnh tranh: Hiện nay, MobiFone đã để đối phó với rất nhiều của đối thủ cạnh
tranh trong ngành công nghiệp viễn thông. Một số lớn đối thủ cạnh tranh có cơ sở
hạ tầng công nghệ tốt, chính sách khuyến mãi và chăm sóc khách hàng hợp lý và
nhanh chóng như Vinaphone, Vietel.

-

Chính sách cước, khuyến mãi bị điều phối và quy định của Tập đoàn, Bộ Thông
tin Truyền thông.

-

Các thủ tục để mở rộng đa dạng hóa ngành nghề trong công ty và đầu tư ra nước
ngoài.


Chương 4:

CÁC ĐỀ NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN THAY ĐỔI CHIẾN LƯỢC

Trên cơ sở phân tích công ty và môi trường công ty, phân tích tình hình kinh
doanh phân tích các đối thủ như Vietel và Vinaphone, để đảm bảo doanh và thị phần thì
Mobifone cần thay đổi một số chiến lược ngắn và dài hạn như sau:
1. Thực hiện tái cơ cấu Công ty theo hướng cổ phần hóa
Mục đích để giảm bớt chi phối của Bộ Thông tin Truyền Thông Việt Nam trong lĩnh vực
kinh doanh và đầu tư phát triển mạng lưới, thu hút đầu tư của các mạng di động lớn trên
thế giới như AT&T, Vodafone v.v nhằm tăng thêm sức mạnh, thương hiệu, chia sẻ và học
hỏi sự thành công từ những Công ty này.
2. Đẩy mạnh việc khuếch trương thương hiệu và hình ảnh
Với sự tăng trưởng và lợi nhuận đều qua các năm cho thấy Công ty đã đảm bảo về mặt
tài chính. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2011, 2012 hơn 49%, do đó trong năm
2013 Công ty có thể cắt giảm bớt lợi nhuận, tăng chi phí vào việc khuếch trương hình
ảnh và thương hiệu của mobifone bằng cách xây dựng hoặc thuê các điểm giao dịch tại
64 tỉnh/ thành và các huyện thị tương xứng với thương hiệu của Mobifone
3. Mở rộng kênh bán hàng
Thông qua các điểm bán lẻ, kênh đại lý, VNPT POST_ Thành viên của VNPT xuống tận
các làng, xã thay cho lực lượng bán hàng trực tiếp hiện nay của Mobifone.
4. Thực hiện đa dạng hóa ngành nghề có tính liên quan
Cần thành lập ngay các Công ty trực thuộc Mobifone như Công ty về hạ tầng, công
ty truyền dẫn v.v nhằm để sử dụng tốt nguồn vốn, tăng doanh thu, chống độc quyền
củ nhà cung cấp như: Đường truyền, cho thuê cơ sở hạ tầng.
5. Mở rộng vùng phủ sóng trên cả nước để đảm bảo 100% diện tích trên lãnh thổ Việt
Nam ( bao gồm cả biển đông) các khu vực đều có sóng để phát triển kinh doanh.
6. Xúc tiến mở rộng đầu tư mạng lưới ra các nước có nhiều tiềm năng, cơ chế đầu tư dễ
tại các nước khu vực Đông Nam Á, Châu Phi.
7. Thực hiện chiến lược chi phí thấp cho nhóm khách hàng nông thôn, đối tượng thu
nhập thấp, sinh viên và chiếc lược tạo sự khác biệt cho nhóm khách hàng thành thị,
VIP, thu nhập cao.


KẾT LUẬN
Công ty Thông tin Di động VMS – Mobifone là doanh nghiệp đầu tiên khai thác
và cung cấp dịch vụ Thông tin Di động. Trong 20 năm qua, Mobifone gặt hái rất nhiều
thành công, luôn tự hào với vị trí mạng điện thoại di động có doanh thu và lợi nhuận tốt
nhất. Tuy nhiên, các đối thủ như Vietel phát triển rất mạnh nhờ có những chiến lược hợp
lý trong lĩnh vực kinh doanh, đầu tư và khuếch trương thương hiệu mạnh nên trong
những năm qua Vietel luôn dẫn đầu về doanh thu và lợi nhuận và tăng thị phần đáng kể
Chính vì thế mà Mobifone đã liên tục bị mất thị phần trên thị trường viễn thông Việt
nam.
Để giữ được phần từ năm 2013 và những năm đến đồng thời phát triển công ty
ngày cành mạnh thì Mobifone cần điều chỉnh lại chiến lược trong các lĩnh vực như: tái
cấu trúc công ty, xúc tiến mở rộng dầu tư trong nước và quốc tế, thay đổi chiến lược tạo
sự khác biệt bằng chiến lược kết hợp giữa chi phí thấp và tạo sự khác biệ cho phù hợp
với phân khúc thị trường.
HẾT.

CÁC NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO
-

Giáo trình Quản trị chiến lược của TS. Prof. THOMAS JAKOBSEN

-

Báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của mobifone các năm 2010, 2011,
2012.

-

Các hình ảnh và một số nội dung được lấy từ các trang webstie:
 http/www.mobifone.com.vn
 https://www.cia.gov

 http://www.gso.gov.vn
 http://ictnews.vn/home



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×