Tải bản đầy đủ

Giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng đông nam bộ hiện nay tt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC
CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG

LÊ NGỌC TRUNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG NÔNG SẢN
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ HIỆN NAY

Chuyên ngành

:

Thương mại

Mã số

:


62.34.10.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội – 2018


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG –
BỘ CÔNG THƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Đinh Văn Thành
2. PGS. TS. Võ Phước Tấn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước.
Họp tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương – Bộ Công
Thương
Địa chỉ: 46 Ngô Quyền – Hà Nội
Vào hồi:

ngày

tháng

năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
- Thư viện Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Vùng Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm, là một trong những vùng


kinh tế động lực quan trọng của cả nước. Đây là một trong những vùng sản xuất
nông sản có quy mô lớn, tập trung và cũng là vùng tiêu thụ lớn nhất cả nước về các
loại hàng nông sản. Vấn đề phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng theo
hướng nhanh, mạnh, hiệu quả và bền vững là rất quan trọng và cấp bách.
Những năm qua, thương mại của vùng phát triển nhanh và hệ thống phân phối
hàng nông sản phát triển mạnh ở cả vùng cũng như từng địa phương trong vùng. Tuy
nhiên, hệ thống phân phối hàng nông sản vùng còn phát triển tự phát, thiếu cơ sở
khoa học, gồm nhiều tầng nầc trung gian dẫn đến chi phí cao và hiệu quả thấp, Một
số hệ thống phân phối đã được hình thành và phát triển từ thời kỳ kế hoạch hóa tập
trung đã không còn phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập, hệ thống phân phối
hiện đại chậm phát triển so với khả năng và kỳ vọng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
thực trạng hiện nay, vì thế cần phải nghiên cứu một cách toàn diện để tìm ra các giải
pháp phù hợp.
Những năm tới, thực hiện các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ phân
phối, thực thi các cam kết hội nhập mà đặc biệt là cam kết xây dựng Cộng đồng
Kinh tế ASEAN …. càng đỏi hỏi phải phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng một cách khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn của vùng trong khi thủ
tục hảnh chình còn rườm rà và phức tạp không cần thiết.
Vì vậy, cần phải có sự nghiên cứu để tìm ra các chính sách, giải pháp có cơ sở
khoa học, phù hợp với đặc thù của vùng cũng như sự thay đổi của thị trường và môi
trường kinh doanh, nhằm đem lại hiệu quả chung cũng như hiệu quả cho doanh
nghiệp và lợi ích của dân cư…
Xuất phát từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh (NCS) đã lựa chọn đề tài:
“Giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ
hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp
phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ giai đoạn đến năm
2020, định hướng đến 2030.


2

Nhiệm vụ chủ yếu sau: (1) Hệ thống hóa và góp phần bổ sung, làm rõ cơ sở lý
luận về phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản trên địa bàn vùng kinh tế; (2)
Phân tích, đánh giá một cách toàn diện và khoa học về thực trạng hệ thống phân phối
hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2015, chỉ ra các kết quả đạt
được, hạn chế và nguyên nhân; (3) Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp
phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản trên địa bàn vùng Đông Nam Bộ trong
thời gian tới, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững…
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung vào đối tượng nghiên cứu là những vấn
đề lý luận và thực tiễn về giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng Đông Nam Bộ theo hướng tiếp cận của chuyên ngành thương mại. Chủ thể
phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản là Nhà nước với vai trò kiến tạo môi
trường kinh doanh, các chính sách và giải pháp đối với vùng và địa phương; các nhà
phân phối thuộc mọi thành phần kinh tế là lực lượng nòng cốt trong phát triển hệ
thống phân phối hàng nông sản của mình.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Do tính đa dạng và phức tạp của hệ thống phân phối hàng nông
sản trên địa bàn vùng nên Luận án chỉ tập trung vào chính sách và giải pháp phát
triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng gắn với một số vấn đề của doanh
nghiệp và hiệp hội để phát triển các liên kết trong các chuỗi nhằm đưa hàng nông
sản từ sản xuất đến tiêu dùng một cách hợp lý và bền vững.
Về không gian: Nghiên cứu tập trung chủ yếu trên địa bàn vùng Đông Nam Bộ
trong mối liên hệ với các vùng lân cận.
Về thời gian: Luận án phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống phân phối hàng
nông sản vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2015 (vì đây là thời điểm Việt Nam
chính thức là thành viên của WTO, phải thực hiện các cam kết về mở cửa thị trường
dịch vụ phân phối) và đề xuất các giải pháp phát triển Hệ thống phân phối hàng nông
sản vùng Đông Nam Bộ giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng trong
nghiên cứu toàn bộ nội dung của luận án


3

- Các phương pháp cụ thể được sử dụng như thu thập thông tin, tư liệu, tài liệu về
các nghiên cứu có liên quan; điều tra, thu thập thông tin, số liệu sơ cấp, phân tích
thống kê, so sánh; mô hình hóa tổng hợp, diễn giải và quy nạp.
5. Đóng góp mới của luận án
- Về lý luận: Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề chuyên sâu và toàn diện
về phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản ở cả tầm chính sách và quản trị phát
triển hệ thống phân phối, luận án làm rõ đặc điểm riêng có của hệ thống phân phối
hàng nông sản, xác lập khái niệm và nội hàm mới của phát triển hệ thống phân phối
hàng nông sản trên địa bàn vùng kinh tế. Đặc biệt là, làm rõ nội dung, các tiêu chí
đánh giá và đưa ra 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống phân phối
hàng nông sản vùng kinh tế.
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá một cách khoa học về thực trạng
phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ trong những năm
qua, luận án chỉ ra những thành tựu, hạn chế và 6 nguyên nhân về phía nhà nước, 5
nguyên nhân về phía doanh nghiệp; Gắn kết cơ sở lý thuyết và thực tiễn, kết hợp với
phân tích và dự báo bối cảnh trong tương lai, Luận án xác lập một số quan điểm và
định hướng phát triển, đề xuất 2 nhóm giải pháp (đối với Nhà nước và đối với
doanh nghiệp) và một số kiến nghị cụ thể về liên kết vùng để phát triển hệ thống
phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến
2030.
6. Kết cấu của Luận án
Ngoài Phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng, biểu, tổng quan các công trình
nghiên cứu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của Luận
án được kết cấu thành 3 chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng
kinh tế.
Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông
Nam Bộ.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng Đông Nam Bộ.


4

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. Các nghiên cứu về nông sản và kênh phân phối hàng nông sản

Thời gian qua, bên cạnh các Giáo trình Kinh tế thương mại, Quản trị Doanh
nghiệp Thương mại, Quản trị Marketing, Quản trị Kênh phân phối… được các
Trường đại học khối ngành kinh tế xuất bản làm tài liệu giảng dạy. Trên thế giới,
việc nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn liên quan đến vấn đề phát triển hệ thống phân
phối nói chung và hệ thống phân phối hàng nông sản nói riêng... được tiến hành
thường xuyên bởi các chuyên gia và các tổ chức thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô cũng
như quản trị kinh doanh. Có thể kể đến một số nghiên cứu ngoài nước: Đánh giá và
nâng cao hiệu quả hệ thống phân phối hàng nông sản của Chang-Gon Jeon (2010),
Quản trị chuỗi cung ứng của ICT/UN/WTO & CBAM (2010), Quản trị kênh và
điều hành hệ thống phân phối của I.M. Crawford (1997), Tác động của hệ thống
tiêu chuẩn và liên kết trong hệ thống cung ứng tới các nhà sản xuất nhỏ của Kees
Van Der Meer, Laura Ignacio (2007), Đánh giá sự tham gia của các nông hộ nhỏ
vào hệ thống phân phối hàng nông sản: Trường hợp ngành rau của Mark Lundy and
Roberto Banegas (2007), Liên kết dọc trong chuỗi cung ứng hàng hóa ở các nước
đang phát triển và đang chuyển đổi của Miet Maertens và Johan F.M.Swinnen (2006),
Kết nối nhà sản xuất với thị trường đối với các nông sản giá trị cao của Pratap S.
Birthal, Awadhesh K. Jha and Harvinder Singh (2010), Hệ thống thực phẩm địa
phương: Khái niệm, tác động, và các vấn đề đặt ra của Steve Martinez, Michael Tay
(2010), Siêu thị, Chuỗi cung ứng nông sản nhiệt đới và các nhà sản xuất nhỏ ở
Trung Mỹ của Thomas Reardon (2006), Nghiên cứu cơ cấu mô hình lưu thông hàng
nông sản hiện đại của Trung Quốc của Zhang Wensong, Wang Guan (2013),
Trong nước cũng đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển
hệ thống phân phối được công bố thông qua các dự án hợp tác và hỗ trợ xây dựng
năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cho Việt Nam, một số Đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ
và Luận án Tiến sĩ Kinh tế. Một số nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến: Kết nối người
nghèo với chuỗi giá trị gạo của Công ty tư vấn nông phẩm quốc tế thực hiện vào
năm 2004; Nghiên cứu Chuỗi giá trị rau an toàn thành phố Hồ Chí Minh của Công
ty Nghiên cứu Thị trường Axis ấn hành năm 2004, Kết nối nông dân với thị trường
thông qua sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng và Báo cáo Siêu thị và người nghèo
tại Việt Nam do Ngân hàng Phát triển châu Á lần lượt thực hiện vào năm 2005 và
2006, Báo cáo Chuỗi giá trị thanh long Bình Thuận theo Dự án Nghiên cứu của
GTZ năm 2006; Báo cáo rà soát khuôn khổ pháp lý về dịch vụ phân phối ở Việt Nam


5

và những khuyến nghị về sự phù hợp của các quy định chuyên ngành với cam kết Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO) của Dự án Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu
tư của châu Âu (EU-MUTRAP) ấn hành năm 2010; Luận án của Tiến sĩ Kinh tế Bảo
Trung về Phát triển thể chế giao dịch nông sản ở Việt Nam năm 2009; Luận án của
Tiến sĩ kinh tế Phạm Huy Giang về Phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng
chuỗi siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011; các Đề tài khoa học
cấp Bộ của tập thể các nhà khoa học, nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Thương mại,
Bộ Công Thương: Liên kết dọc hàng nông sản (2004); Phát triển hệ thống phân
phối hàng hoá Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (2004); Đánh giá
thực trạng và định hướng tổ chức các kênh phân phối một số mặt hàng chủ yếu ở
nước ta thời kỳ đến năm 2015 (2005); Những chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm
hình thành và phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp
trọng điểm ở nước ta (2005); Các giải pháp phát triển hệ thống phân phối hàng hoá
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (2005); Thực trạng và giải pháp
phát triển hệ thống siêu thị của Việt Nam hiện nay (2005); Giải pháp phát triển liên
kết dọc hàng nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (2005), Giải pháp
phát triển hệ thống phân phối liên kết dọc các nhóm hàng lương thực và thực phẩm
(2006); Nghiên cứu dịch vụ bán buôn, bán lẻ của một số nước và bài học rút ra cho
Việt Nam (2006); Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá
trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam (2010); Đề tài Khoa học cấp Bộ của
Viện Chiến lược và Chính sách Nông nghiệp Nghiên cứu hệ thống phân phối một số
nông sản chính tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (2010),
2. Các nghiên cứu liên quan vùng Đông Nam Bộ

Liên quan đến các nghiên cứu liên quan vùng Đông Nam Bộ, có thể kể đến các
quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đến
năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành năm 2009. Mặc dù không có quy
hoạch, điều tra riêng Hệ thống phân phối vùng Đông Nam Bộ nhưng một số quy
hoạch điều tra sau đã có những cân nhắc đến đặc điểm nổi bật của vùng Đông Nam
Bộ là trung tâm sản xuất và tiêu thụ của cả nước: Quy hoạch phát triển mạng lưới
siêu thị, trung tâm thương mại cả nước thời kỳ 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 của Bộ Công Thương ban hành năm 2011; Điều tra về mạng lưới phân phối
hàng hóa thuộc “Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước năm 2009”
của Bộ Công Thương thực hiện năm 2010,


6
3. Một số khoảng trống về lý luận và thực tiễn

Một là: chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu chuyên sâu về phát
triển hệ thống phân phối hàng hóa nói chung và hệ thống phân phối hàng nông sản
nói riêng trên địa bàn vùng kinh tế của Việt Nam.
Hai là: các nghiên cứu về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa đã công bố
thường tiếp cận ở giác độ quản lý nhà nước đối với phát triển hệ thống phân phối,
hoặc là tiếp cận dưới giác độ quản trị kênh phân phối của doanh nghiệp, chưa có
nghiên cứu nào tiếp cận tổng thể từ cả hai phía.
Ba là: một số nghiên cứu về phát triển hệ thống phân phối hàng hóa chỉ dừng
lại ở địa bàn tỉnh/thành phố mà chưa chú trọng tới đặc điểm của vùng kinh tế, thậm
chí chỉ tập trung vào hệ thống phân phối hiện đại mà chưa nghiên cứu tổng thể.
Bốn là: các nghiên cứu được công bố chưa đi sâu giải quyết vấn đề dưới giác
độ tiếp cận của chuyên ngành kinh doanh thương mại, phần lớn tiếp cận theo giác độ
của chuyên ngành quản lý kinh tế hoặc quản trị kinh doanh.
Năm là: nhiều công trình nghiên cứu đã công bố từ khá xa so với thời điểm
hiện tại nên tính thời sự của các nghiên cứu đã công bố còn có những điểm hạn chế
vì tình hình thị trường và môi trường kinh doanh đã có nhiều thay đổi.


7

NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN
PHỐI HÀNG NÔNG SẢN VÙNG KINH TẾ.
1.1. Phân định một số khái niệm chủ yếu về HTPP hàng nông sản
1.1.1. Khái luận về hệ thống phân phối hàng nông sản
Hàng nông sản được đề cập trong luận án này được hiểu theo quy định của
WTO, bao gồm các sản phẩm chủ yếu của lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi, và trong
đó: Hệ thống phân phối (HTPP) hàng nông sản là một tập hợp có chủ đích các
nhà phân phối hàng nông sản (bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ
kinh doanh vừa là nhà sản xuất vừa là trung gian thương mại) tham gia vào quá
trình đưa hàng nông sản từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm
mục tiêu lợi nhuận. Các nhà phân phối này có các mối quan hệ và ràng buộc lẫn
nhau theo các quy định chung của quốc gia/địa phương và quy định riêng của
mỗi hệ thống phân phối mà họ là thành viên.
1.1.2 Đặc điểm của hệ thống phân phối hàng nông sản:
Do nông sản là một loại hàng hóa đặc biệt nên hệ thống phân phối nông sản
chịu ảnh hưởng của các đặc điểm sản xuất nông nghiệp, quá trình hình thành và đặc
trưng chuỗi giá trị nông sản. Các yếu tố này khá đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau như giống, quy trình canh tác, điều kiện địa lý, tự nhiên, tính địa phương, khu
vực, tính mùa vụ, kỹ thuật chế biến, bảo quản, hạ tầng thương mại, quá trình lưu
thông và khả năng nhận thức thông tin chất lượng thông qua hoạt động của các thành
viên trong hệ thống từ khâu “sản xuất”, “chế biến”, đến “lưu thông” và cuối cùng là
“tiêu thụ”. Những tác nhân này tác động trực tiếp đến chi phí, năng suất, nguồn
cung, mẫu mã, chất lượng hàng hóa và giá trị gia tăng của hàng nông sản. Từ đó,
quyết định tính ổn định nguồn cung, hiệu quả của HTPP và khả năng mở rộng thị
trường tiêu thụ.
1.1.3 Phân loại HTPP hàng nông sản:
Hàng nông sản được đưa tới tay người tiêu dùng theo nhiều cách thức tổ chức
hệ thống phân phối khác nhau. Những HTPP này có thể khác nhau về cấu trúc, về
mức độ phụ thuộc lẫn nhau và cách thức phân chia các hoạt động của các thành viên.
HTPP hàng nông sản được phân thành 2 nhóm chính là HTPP trực tiếp và HTPP
gián tiếp. Hệ thống phân phối trực tiếp là hệ thống không có trung gian thương mại,
tức là trực tiếp từ nhà sản xuất/nhập khẩu đến người tiêu dùng. Còn HTPP hàng


8

nông sản gián tiếp là HTPP có sự tham gia của các trung gian thương mại. Trong
HTPP hàng nông sản gián tiếp còn được phân chia làm 2 loại a) Hệ thống phân phối
hàng nông sản truyền thống và Hệ thống phân phối hàng nông sản liên kết dọc (còn
gọi là HTPP hàng nông sản hiện đại) dưới dạng được quản lý hoặc giao kết hợp
đồng. Việc phân chia này phụ thuộc vào sự độc lập hay gắn kết giữa nhà sản xuất và
các trung gian thương mại trong hệ thống.
HTPP hàng nông sản
liên kết dọc

HTPP hàng nông
sản liên kết dọc
được quản lý

Tổ chức hợp tác
bán lẻ

HTPP hàng nông sản
liên kết dọc
hợp đồng

Chuỗi cửa hàng bán lẻ được
người bán buôn đảm bảo

HTPP hàng nông
sản liên kết dọc
tập đoàn

HTPP độc
quyền kinh tiêu

Sơ đồ 1.7. Các hệ thống phân phối hàng nông sản liên kết dọc
Hill and Ingersen (1977), Agricultural Distribution System; Philip Kotler,
Gary Armstrong (2014), Principles of Marketing

Thực tiễn cho thấy, các hệ thống phân phối liên kết dọc thường có mối quan
hệ gắn kết, phân chia công việc phân phối nhằm đạt hiệu quả kinh tế, trái lại HTPP
truyền thống mang tính tự phát, thiếu sự gắn kết giữa các thành viên trong hệ thống.
1.2. Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự phát triển hệ thống phân phối hàng
nông sản vùng kinh tế:
1.2.1 Khái luận về vùng kinh tế:
Có nhiều quan niệm khác nhau về vùng kinh tế, trong luận án này vùng kinh
tế được xem xét là một không gian kinh tế bao gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, có các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội khá tương đồng. Việc phân chia
lãnh thổ quốc gia theo các vùng kinh tế nhằm phát huy lợi thế kinh tế của vùng, đảm


9

bảo xây dựng các quy hoạch và đề ra chính sách phù hợp với lợi thế của vùng, từ đó
tạo động lực phát triển cho chính vùng đó và các vùng phù cận cũng như cả nước.
1.2.2 Nội dung phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng kinh tế
Phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản trên địa bàn vùng là quá
trình biến đổi cả lượng và chất của tổng thể các hệ thống phân phối trên địa bàn
dưới sự tác động Nhà nước và các tổ chức hỗ trợ (ở trung ương, vùng và địa
phương) nhằm xây dựng và phát triển liên kết giữa các nhà phân phối với nhau
một cách hợp lý và bền vững. Trong đó, việc liên kết được thực hiện trên cơ sở phối
hợp đồng bộ, chia sẻ lợi nhuận cũng như rủi ro, đảm bảo sự công bằng nhằm tăng
cường khả năng chiếm lĩnh, kiểm soát và phát triển thị trường, đáp ứng tối ưu nhu
cầu của khách hàng về thời gian, địa điểm và chi phí vận chuyển, từ đó giúp duy trì
và gia tăng doanh số bán hàng.
Từ khái niệm như vậy, với giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án, phát triển
hệ thống phân phối nông sản trên địa bàn vùng kinh tế được tiếp cận thông qua các
chính sách và giải pháp của Nhà nước và các tổ chức hỗ trợ với vai trò chủ thể kiến
tạo môi trường kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế là thành viên trực tiếp tham gia HTPP.
Hệ thống phân phối hàng nông sản có thể phát triển theo chiều rộng (mở rộng
mức độ che phủ thị trường, gia tăng số lượng các HTPP) thông qua các liên kết dọc
và liên kết ngang trong HTPP
Phát triển HTPP hàng nông sản theo chiều sâu về thực chất là nâng cao chất
lượng và hiệu quả các HTPP hàng nông sản hiện có, hiện đại hóa và áp dụng các
hình thức phân phối văn minh, hiện đại như: Thương mại điện tử B2B, B2C, Sàn
giao dịch hàng hóa và các Trung tâm logistics...
Kết hợp phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu tùy theo điều kiện cụ thể
của thị trường, môi trường kinh doanh và năng lực của các chủ thể trong hoạt động
phân phối hàng nông sản nhằm đáp ứng được 6 mục tiêu chính: Chi phí, sự đáp ứng
nhanh, an toàn, bền vững, tính đàn hồi và sáng tạo.
1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng kinh tế
Trên cơ sở khái niệm và nội dung phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản
của vùng kinh tế, Luận án đưa ra 05 tiêu chí đánh giá sự phát triển theo cả chiều rộng,
chiều sâu, hoặc kết hợp giữa chiều rộng và chiều sâu, bao gồm:


10

(1) Mức độ bao phủ thị trường,
(2) Quy mô của hệ thống,
(3) Độ dài của hệ thống,
(4) Mức độ liên kết giữa các thành viên trong hệ thống,
(5) Năng lực cạnh tranh của mỗi hệ thống phân phối hàng nông sản trong
vùng.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng kinh tế:
1.3.1. Nhân tố quốc tế bao gồm tốc độ tăng trưởng của kinh tế thế giới và khu
vực, tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỷ giá… tác động đến cung, cầu, giá cả hàng
nông sản trên thị trường; tự do hóa thương mại và mở cửa thị trường bán lẻ theo các
cam kết quốc tế làm xuất hiện nhiều kênh phân phối chuyên nghiệp, hiện đại do
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp tổ chức tạo sức ép lên HTPP nói
chung và HTPP hàng nông sản nói riêng.
1.3.2. Nhân tố chung của quốc gia như điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội văn hoá, chính trị - luật pháp, công nghệ... là nhân tố cơ bản ảnh hưởng và tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển và hoạt động của các HTPP, tạo môi trường
và điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp phân phối hàng hóa trong và ngoài
nước phát triển.
1.3.3. Những nhân tố thuộc vùng/địa phương như điều kiện về địa lý, tự
nhiên, giao thông, tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng sản xuất và tiêu thụ hàng nông
sản; dân số, cơ cấu dân số và trình độ dân trí; hình thức và mức độ liên kết vùng; các
lợi thế và hạn chế của từng địa phương là tác nhân quan trọng cho phát triển HTPP
trong vùng kinh tế.
1.3.4. Nhân tố thuộc về các nhà phân phối liên quan đến sức mạnh tài chính,
cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ quản trị, nguồn nhân lực, sự am hiểu về thị
trường, năng lực marketing...ảnh hưởng đến phát triển hệ thống phân phối nông sản
tại vùng kinh tế.
1.3.5. Nhân tố thuộc ngành kinh doanh: đó là các nhân tố thuộc vào các đặc
điểm của ngành hàng nông sản: không giống nhau về mùa vụ gieo trồng và thu hoạch,
quy trình sản xuất và chế biến sau thu hoạch, mức độ thiết yếu đối với đời sống cũng
khác nhau và còn phụ thuộc vào tác động, thói quen tiêu dùng và mua sản phẩm.


11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
HÀNG NÔNG SẢN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

2.1. Tổng quan vùng Đông Nam Bộ và thực trạng hệ thống phân phối hàng
hóa
2.1.1. Tổng quan vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương: TP. Hồ
Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng
Tàu. Theo số liệu năm 2015 của Tổng cục Thống kê, tuy vùng Đông Nam Bộ chỉ
chiếm 7,13% về diện tích và 17,59% về dân số so với cả nước, nhưng đóng góp tới
42,2% GDP cả nước, GDP bình quân đầu người gấp gần 2,8 lần bình quân chung cả
nước và có tổng mức Bán lẻ hàng hóa và Doanh thu dịch vụ (BLHH&DTDV) đạt
1.071.331,4 tỷ đồng, chiếm 33,62% trong tổng mức BLHH&DTDV của cả nước.

Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu vùng Đông Nam Bộ
% Tăng bq
2011-2015

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2013

2014

2015

GDP theo giá hiện
hành (tỷ đồng)
GDP theo giá so
sánh 2010 (tỷ
đồng)

987.576,
4

1.245.174,0

1.402.575,1

1.561.291,2

1.704.181,8

1.727.319,9

11,38

987.576,
4

1.011.765,5

1.140.293,6

1.270.110,4

1.385.499,8

1.407.765,7

7,35

616.116,6

742.510,8

863.089,5

892.483,1

970.306,2

1.071.331,4

11,70

82.724,8

130.699,5

124.890,3

122.712,8

127.742,4

132.372,2

9,86

23.899,9

88.016,0

92.688,1

96.818,0

102.041,4

106.670,0

34,87

56.008,3

59.762,4

63.602,0

64.528,1

73.364,7

73.983,8

5,72

55.917,8

48.276.6

46.742,5

53.247,7

58.538,7

66.732,5

3,60

Tổng vốn đầu tư
thực hiện (tỷ đồng)

278.852,9

316.974,5

365.371,0

397.744,6

434.298,1

482.925,5

11,61

Đầu tư trực tiếp
nước ngoài FDI (tỷ
đồng)

88.340,5

179.562,7

315.524,5

346.107,8

375.202,5

416.071,7

36,33

Tổng mức bán lẻ
hàng hóa và dịch
vụ (tỷ đồng)
Giá trị sản xuất
nông nghiệp theo
giá thực tế (tỷ
đồng)
Giá trị sản xuất
nông nghiệp theo
giá so sánh (tỷ
đồng)
Xuất khẩu (triệu
USD)
Nhập khẩu (triệu
USD)

Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám Thống kê các tỉnh Đông Nam Bộ năm 2015


12

2.1.2. Khái quát hệ thống phân phối hàng hóa vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam Bộ là một thị trường tập trung và tiêu thụ hàng hóa lớn phục
vụ cho nhu cầu tiêu thụ nội vùng, phát luồng hàng hóa đi cả nước và xuất khẩu
thông qua hệ thống các chợ, siêu thị… trong và ngoài vùng. Trong đó, TP. Hồ Chí
Minh luôn là hạt nhân trung tâm tiêu thụ với các chợ đầu mối tập trung nguồn hàng
từ các tỉnh và phát luồng đi cả nước.
HTPP hàng hóa vùng Đông Nam Bộ chia thành ba nhóm chính:
(i)

(ii)

(iii)

HTPP hàng hóa trực tiếp: đưa hàng hóa trực tiếp từ người sản xuất
(người nông dân/hợp tác xã/trang trại/doanh nghiệp nông nghiệp) hoặc
nhà nhập khẩu đến tay người tiêu dùng chiếm 12,5%;
HTPP hàng hóa gián tiếp (qua trung gian) chiếm 85,6%; trong đó HTPP
hàng hóa truyền thống sử dụng nhiều trung gian thương mại, chiếm
61,1% tổng khối lượng hàng hóa tiêu thụ của vùng Đông Nam Bộ,
HTPP hàng hóa liên kết dọc chiếm 24,5%
HTPP hàng hóa đa cấp, chiếm khối lượng khá nhỏ: 1,9%

2.2. Phân tích thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng
Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2015
2.2.1. Thực trạng chính sách phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản
Theo cam kết khi gia nhập WTO, Việt Nam đã công bố lộ trình cắt giảm thuế
quan và mở cửa thị trường dịch vụ phân phối, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được tham gia các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
đến mua bán hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12
tháng 02 năm 2007 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn; lộ trình thực hiện
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa được thực hiện theo Thông tư số 34/2013/TT-BCT ngày 24 tháng 12 năm 2013
thay thế cho Quyết định số 10/2007/QĐ-BCT của Bộ Công Thương.
Để phát triển hệ thống thương mại nói chung và hệ thống phân phối nói riêng,
nhiều chính sách phát triển thương mại và và hệ thống phân phối đã được ban hành:
Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án "Tiếp tục tổ chức thị trường trong nước, tập trung phát triển thương
mại nông thôn đến năm 2010"; Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 ngày 01
năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Chỉ thị số 13/2004/CTTTg ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực thi một số


13

giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mạnh thị trường nội địa; Quyết định số
1371/2004/QĐ-BTM ngày 24 tháng 9 năm 2004 của Bộ Thương mại (nay là Bộ
Công Thương) về Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại (TTTM); Nghị định số
158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về việc thành lập Sở Giao dịch hàng hóa và hoạt động mua bán hàng
hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa; Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15 tháng 2
năm 2007 của Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 với định hướng phát triển lĩnh vực phân phối với
nhiều thành phần kinh tế; Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 6 tháng 01 năm 2010 của
Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015
và định hướng đến năm 2020” trong đó quy định các chính sách đầu tư phát triển hạ
tầng thương mại được vay vốn tín dụng đầu tư theo ưu đãi của Luật Đầu tư và các
Nghị định hướng dẫn liên quan;
Tuy nhiên trên thực tế, chưa có văn bản pháp quy nào do Chính phủ ban hành
quy định riêng về các chính sách cho phát triển thương mại nói chung, hệ thống
phân phối hàng nông sản nói riêng. Do vậy, trong quá trình thực hiện phải vận dụng
các quy định tại một số Nghị định và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan như
Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư
số 84/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số
điều của Nghị định 61 nêu trên về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn với những ưu đãi được miễn giảm tiền sử dụng đất đối với
từng cấp độ đặc biệt của dự án nông nghiệp được Nhà nước giao đất thực hiện; Nghị
định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn quy định 08 lĩnh vực cho vay chính
phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn với mức vay không thế chấp đối với cá
nhân, hộ sản xuất, hợp tác xã; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10
năm 2013 quy định các hình thức hợp tác liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp với
chính sách ưu đãi về tiền thuê và sử dụng đất đối với các công trình phục vụ dự án
cánh đồng mẫu lớn.
Về các quy hoạch liên quan đến hạ tầng thương mại và Hệ thống phân phối:
Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 24 tháng 6 năm
2011 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 20112020 và định hướng đến 2030; Quyết định số 6184/QĐ-BCT ngày 19 tháng 10 năm
2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương


14

mại cả nước đến 2020 và tầm nhìn đến 2030; Quyết định số 9428/QĐ-BCT ngày 13
tháng 12 năm 2013 phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm hội chợ triển
lãm trên địa bàn cả nước đến 2020 và định hướng đến 2030; Quyết định số
9762/QĐ-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy
hoạch phát triển thương mại vùng Đông Nam Bộ.
Các chính sách này về cơ bản đã góp phần tạo lập môi trường pháp lý thuận
lợi để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh, gắn tiêu thụ với sản
xuất; Hình thành các kênh lưu thông hàng hoá ổn định, đảm bảo tiêu thụ hầu hết
nông sản hàng hoá thông qua hình thức ký kết hợp đồng; Củng cố, phát triển kết cấu
hạ tầng, chủ yếu là mạng lưới chợ;
Tuy nhiên liên kết phát triển hệ thống phân phối giữa các địa phương trong
vùng chưa thực sự chặt chẽ, ổn định, có sự phân công rõ ràng; Đối với doanh nghiệp
chưa hình thành các hệ thống phân phối liên kết dọc bền vững và phân bổ đều nguồn
lực cho Hệ thống phân phối tại các tỉnh lân cận trong vùng. Đây là những hạn chế
trong phát triển Hệ thống phân phối của vùng.
2.2.2. Phân tích tổng quát thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng nông
sản vùng Đông Nam Bộ.
Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại có đến 31/12
hàng năm phân theo địa phương
STT

Tỉnh, thành

1
2
3
4
5

Tp.HCM
Bình Phước
Tây Ninh
Bình Dương
Đồng Nai
Bà Rịa –
Vũng tàu
Tổng

6

421
53
90
101
201

431
53
118
106
211

459
56
118
111
176

446
54
115
113
179

456
56
115
123
183

473
56
114
120
180

Tốc độ
tăng/giảm
2016 so với
2010
+ 12,3 %
+ 5,7%
+ 26,7%
+ 18,8%
- 10,4%

96

94

97

99

97

98

+ 2,1%

1013 1017 1006 1030 1041

+ 8,2%

2010

962

2011

996

2012

2013 2014 2015 2016

Được đánh giá là một trong những vùng kinh tế phát triển nhanh và hiệu quả
nhất cả nước với tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ chiếm hơn 1/3
cả nước. Những năm qua, vùng Đông Nam Bộ đã tập trung huy động nguồn lực nhà
nước và xã hội để xây dựng hạ tầng thương mại: chợ, siêu thị, trung tâm thương mại


15

tăng về quy mô, phát triển về số lượng. Cơ sở hạ tầng của cả vùng có mức tăng
trưởng khá đạt 8,2% từ 962 cơ sở năm 2010 lên 1041 cơ sở năm 2016. Trong đó, 02
địa phương có mức tăng trưởng cao là Tây Ninh (26,7%) và Bình Dương (18,8%).
Riêng Tp.HCM cũng có mức tăng trưởng đạt 12,3%.
Nếu phân theo loại hình chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, tính đến hết
31/12/2016, số lượng chợ tăng khá khiêm tốn khoảng 0,13%, (Tuy nhiên, số lượng
chợ qua các năm có những lúc tăng nhiều như năm 2012 số lượng chợ đạt 778, hoặc
năm 2015 đạt 761. Do có một số chợ tự phát ngoài quy hoạch nên các tỉnh Đông
Nam bộ đã từng bước sắp xếp lại các chợ theo quy hoạch nên số lượng chợ năm
2016 chỉ còn 757 chợ). Siêu thị tăng 33,5% đạt 227 siêu thị, trung tâm thương mại
tăng 58,3% đạt 57 cơ sở vào năm 2016. Những số liệu trên cho thấy định hướng phát
triển hạ tầng thương mại vùng Đông Nam Bộ theo chiều sâu có sự dịch chuyển theo
hướng giảm bớt các chợ truyền thống, tăng cường phát triển các chợ hiện đại như
siêu thị, trung tâm thương mại.
Về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thụ dịch vụ tiêu dùng: So với năm
2010, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2016 của vùng tăng
86,6%, đạt 1.149.693,3 tỷ đồng. Trong đó có 4 tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đồng
Nai và Bà Rịa Vũng Tàu có mức tăng trên 100%. Thành phố Hồ Chí Minh tuy mức
tăng chỉ xấp xỉ 60% nhưng chiếm tỉ trọng lớn khoảng 62,1% trong tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng.
Đông Nam Bộ là đầu mối tiêu thụ hàng hóa nông sản sản xuất trong nước và
nhập khẩu thông qua hệ thống phân phối của vùng. Với đặc điểm tiêu dùng của số
đông người tiêu dùng Việt Nam với lượng tiêu dùng và mua mỗi lần số lượng nhỏ,
thích hàng tươi sống, thích mua trực tiếp từ người sản xuất nhỏ nên các HTPP hàng
nông sản vùng Đông Nam Bộ được chia thành hai nhóm chính: (i) HTPP hàng nô ng
sản trực tiếp chiếm 24,7% tổng khối lượng hàng nông sản tiêu thụ trong vùng ;
(ii) HTPP hàng nông sản gián tiếp, trong đó HTPP gián tiếp truyền thống chiếm tỉ
trọng 57,8% sản lượng tiêu thụ, HTPP gián tiếp hiện đại chiếm 17,5%.
HTPP hàng nông sản gián tiếp nổi bật thông qua các chợ truyền thống và các
chợ đầu mối, ngoài ra còn có các hình thức: phân phối hàng nông sản qua các
thương lái, phân phối nông sản của các trang trại, phân phối hàng nông sản của các
hợp tác xã. Riêng các HTPP gián tiếp theo liên kết dọc tuy mới được hình thành ở
vùng Đông Nam Bộ được khoảng 10 năm chủ yếu do các tập đoàn, doanh nghiệp


16

lớn phát triển nhưng đã thể hiện sự chuyên nghiệp, năng suất lao động cao và tốc độ
phát triển nhanh.
Các hệ HTPP hàng nông sản liên kết dọc có các loại và mức độ khác nhau,
được chia thành hai nhóm chính: HTPP hàng nông sản liên kết dọc hợp đồng
(Vissan), và HTPP hàng nông sản liên kết dọc tập đoàn (Metro Cash & Carry, Coop
Mart, Fresh CP Mart), Sagifood, Vingroup
2.2.3. Thực trạng phát triển một số hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng Đông Nam Bộ theo kết quả điều tra, phỏng vấn
Các hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ rất đa dạng và
phức tạp, bao gồm nhiều kiểu loại khác nhau, có sự đan xen giữa các HTPP truyền
thống và những hệ thống phân phối liên kết dọc. Cấu trúc của các hệ thống phân
phối hàng nông sản trên thị trường cũng rất phức tạp, chứa đựng số lượng và kiểu
loại trung gian rất khác nhau.
HTPP hàng nông sản trực tiếp của vùng Đông Nam Bộ chậm phát triển. Theo
kết quả điều tra, HTPP hàng nông sản trực tiếp của vùng Đông Nam Bộ có tính bền
vững thấp và quy mô nhỏ, mức độ bao phủ thị trường thấp và mối liên kết giữa các
thành viên trong hệ thống còn lỏng lẻo. Cụ thể, điểm trung bình của mức độ phát
triển của HTPP hàng nông sản trực tiếp 2,17%, tính bền vững 2,00%, quy mô 2,21%,
mức độ bao phủ thị trường 2,13% và mối liên kết giữa các thành viên trong hệ thống
là 2,37%. Tất cả các chỉ tiêu đánh giá đều dưới mức trung bình.
HTPP hàng nông sản truyền thống phổ biến nhất, chiếm tỷ trọng lớn và đóng
vai trò quan trọng trong phân phối hàng nông sản ở vùng Đông Nam Bộ. Kết quả
điều tra cho thấy, HTPP hàng nông sản truyền thống vùng Đông Nam Bộ phát triển
khá nhanh và đa dạng, điểm trung bình tốc độ phát triển và sự đa dạng là 3,23% và
3,12%. Tuy nhiên, các HTPP hàng nông sản truyền thống có mức độ bao phủ thị
trường và khả năng kiểm soát dòng chảy của HTPP hàng nông sản cũng hạn chế. Mối
liên kết của các thành viên trong hệ thống còn lỏng lẻo. Trình độ công nghệ quản lý và
kinh doanh còn thấp
HTPP hàng nông sản liên kết dọc mới hình thành trong những năm gần đây,
nhưng phát triển rất nhanh và bền vững. HTPP hàng nông sản liên kết dọc vùng
Đông Nam Bộ ngày càng lớn về quy mô và mở rộng về địa lý (điểm trung bình là
3,41%). Hệ thống có mức độ bao phủ thị trường rộng và khả năng kiểm soát dòng


17

chảy cao (điểm trung bình 3,59%). Mối liên kết của các thành viên trong HTPP chặt
chẽ (điểm trung bình 3,52%), điểm trung bình tốc độ phát triển đạt 3,63%.
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng
Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2015
2.3.1. Kết quả đạt được
- HTPP hàng nông sản phát triển tương đối nhanh.
- HTPP hàng nông sản phát triển khá đa dạng.
- HTPP hàng nông sản ngày càng lớn về quy mô và mở rộng về địa lý.
- HTPP hàng nông sản hiện đại theo hình thức liên kết dọc đã xác lập được
vị trí và vai trò ngày càng lớn.
- Trình độ công nghệ quản lý và kinh doanh ngày càng được nâng cao.
- Nhiều loại hình thương mại hiện đại đã xuất hiện và phát triển là những
nhân tố mới tác động tích cực đến quá trình phát triển các HTPP hàng nông sản liên
kết dọc.
- Mối liên kết dọc trong các HTPP hàng nông sản được hình thành và phát
triển chủ yếu thông qua ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý, hợp đồng cung cấp sản
phẩm (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với người sản
xuất...).
2.3.2. Các tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống phân phối hàng nông sản vùng
Đông Nam Bộ còn những tồn tại, hạn chế sau:
Thứ nhất, HTPP hàng nông sản phát triển nhanh, nhưng chưa bền vững.
Thứ hai, HTPP hàng nông sản truyền thống vẫn chiếm vai trò chính trong
phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ (chiếm 59,4% khối lượng hàng nông
sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu).
Thứ ba, HTPP hàng nông sản chưa bao phủ thị trường, khả năng kiểm soát
dòng chảy hạn chế.
Thứ tư, mối liên kết giữa các thành viên trong HTPP hàng nông sản còn lỏng
lẻo.


18

Thứ năm, HTPP hàng nông sản thiếu tính liên kết, liên kết lỏng lẻo trong vùng
và liên vùng.
Thứ sáu, chưa có HTPP hàng nông sản lớn, thương hiệu mạnh, sức cạnh tranh
cao để cạnh tranh quốc tế.
Thứ bảy, thương lái vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong HTPP hàng
nông sản.
Thứ tám, doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu ngày càng tham gia sâu hơn vào
HTPP hàng nông sản, nhưng chưa thể hiện được tính năng động và vai trò dẫn dắt
thị trường của mình.
Thứ chín, doanh nghiệp phân phối chưa làm tốt vai trò chủ đạo trong tổ chức
HTPP hàng nông sản.
Thứ mười, phương thức quản lý kinh doanh vẫn theo kiểu truyền thống và
mang đậm dấu ấn của một nền thương mại buôn bán nhỏ lẻ, thiếu chuyên nghiệp.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Về phía nhà nước
1/Chưa nhận thức đầy đủ và toàn diện về phát triển thương mại vùng nói
chung, phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ nói riêng.
2/Thiếu thể chế liên kết vùng và phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng, liên kết và hợp tác giữa các địa phương trong vùng còn nặng về hình thức,
chưa đi vào thực chất.
3/ Cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics chưa đáp ứng yêu cầu kết nối hệ thống
phân phối vùng.
4/Chưa có các chính sách và giải pháp cụ thể cho phát triển thương mại vùng
và phát triển hệ thống phân phối vùng.
5/Việc tổ chức triển khai thực hiện bị ràng buộc bởi các cơ quan quản lý Nhà
nước của từng tỉnh/thành phố
6/ Vai trò chỉ đạo, điều hành và giám sát của các Bộ ngành với các cơ quan
quản lý vùng còn hạn chế. Vai trò của Chính quyền địa phương chưa thực sự tạo
động lực để phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản.
Về phía doanh nghiệp, Hiệp hội


19

1/Nhận thức về cạnh tranh và hợp tác, liên kết giữa các chủ thể tham gia hệ
thống phân phối hàng nông sản chưa đầy đủ và thiếu đúng đắn
2/Năng lực cạnh tranh của các nhà phân phối hàng nông sản còn hạn chế, tài
chính yếu kém, cơ sở vật chất và trang thiết bị lạc hậu
3/Quản trị hệ thống phân phối của doanh nghiệp thiếu cơ sở khoa học, thiếu
quy chuẩn kỹ thuật của mỗi hệ thống phân phối và còn nhiều tác nhân tham gia hệ
thống phân phổi chỉ nhằm vào lợi ích ngắn hạn.
4/Công nghệ quản trị còn lạc hậu, chưa chủ động áp dụng công nghệ hiện đại
trong quản trị dòng vận động hàng hóa, bán hàng theo phương thức hiện đại và quản
trị chất lượng hàng nông sản theo quy định về truy xuất nguồn gốc
5/Thiếu sự liên kết và hỗ trợ của các Hiệp hội và các tổ chức hỗ trợ khác.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG NÔNG SẢN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
3.1.1. Bối cảnh quốc tế
Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa và tự do hóa thương mại diễn ra sôi
động, tình hình kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi tuy chậm chạp và còn nhiều
điều bất ổn là những tiền đề làm chuyển dịch mạnh các dòng đầu tư nước ngoài sang
các thị trường phát triển như Việt Nam. Sự phát triển của cách mạng khoa học công
nghệ, đặc biệt là cách mạng 4.0 sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến phát triển
thương mại nói chung, thương mại điện tử và hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng Đông Nam Bộ nhằm tăng hiệu quả cho nhà sản xuất, nhà tiêu thụ và sự tiện
dụng, lợi ích của khách hàng
3.1.2. Bối cảnh trong nước
Kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định và theo hướng bền vững, hạ
tầng kinh tế đặc biệt là hạ tầng giao thông sẽ phát triển, quy mô dân số đông và trẻ,
mức thu nhập bình quân đầu người được cải thiện không ngừng là những điều kiện
tiền đề phát triển thương mại và hệ thống phân phối. Việt Nam tiếp tục mở cửa thị
trường và hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường thế giới khiến cho thị trường
hàng nông sản của Việt Nam nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng ngày càng


20

hấp dẫn hơn. Đây đang là đích ngắm đầy hứa hẹn của các chủ đầu tư và các nhà kinh
doanh quốc tế với tiềm lực tài chính và trình độ quản lý cao đang tìm cách bành
trướng và thâu tóm các nhà phân phối của Việt Nam.
Bên cạnh đó một số chính sách liên quan phát triển HTPP được ban hành và đi
vào thực tiễn để thực hiện Chiến lược phát triển thương mại nội địa và xuất nhập
khẩu hàng hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kết cấu hạ tầng xuất nhập
khẩu, hạ tầng bán buôn, hạ tầng bán lẻ, trung tâm hội chợ triển lãm thương mại,
trung tâm Logistics… sẽ tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội để phát triển hệ thống
phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ.
3.2. Quan điểm và định hướng phát triển
3.2.1. Quan điểm phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam
Bộ
Quan điểm 1: Phát triển HTPP hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ phải phù
hợp với mô hình phát triển thương mại theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập ngày càng sâu rộng vào thương mại khu vực và thế giới.
Quan điểm 2: Chú trọng phát triển các HTPP lớn, hiện đại kết hợp với hệ
thống nhỏ tiện lợi và truyền thống.
Quan điểm 3: Phát triển HTPP hàng nông sản của vùng dựa trên cơ sở khai
thác tốt lợi thế cạnh tranh, tăng cường năng lực tham gia và tham gia ngày càng
mạnh vào các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu hàng nông sản.
Quan điểm 4: Phát triển HTPP hàng nông sản trên cơ sở huy động nguồn lực
của mọi thành phần kinh tế, nhất là kinh tế dân doanh và kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài trong đầu tư phát triển hạ tầng thương mại đồng bộ, có khả năng triển khai các
phương thức giao dịch và phát triển các dịch vụ hỗ trợ một cách chuyên nghiệp hóa
và hiện đại.
Quan điểm 5: Phát triển HTPP hàng nông sản phải gắn kết với quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển thương mại trong vùng, chú
trọng nâng cao hiệu quả của hệ thống đi liền với đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ
môi trường, có khả năng phòng ngừa các tác động xấu của biến đổi khí hậu.
3.2.2. Định hướng phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam
Bộ
Định hướng chung


21

- Phát triển HTPP hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ kết hợp hài hòa giữa các
HTPP hàng nông sản truyền thống và HTPP hàng nông sản liên kết dọc (hiện đại).
Ưu tiên phát triển các HTPP lớn, hiện đại kết hợp với hệ thống nhỏ tiện lợi và truyền
thống để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong vùng.
- Chú trọng tăng cường năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, chủ động
tham gia vào các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu cho hàng hóa và doanh nghiệp phân
phối hàng nông sản theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh
tranh.
Định hướng phát triển một số hệ thống phân phối hàng nông sản:
- Kết nối giữa trung tâm tiêu thụ hàng nông sản với những vùng sản xuất nông
sản hàng hóa tập trung, hình thành các HTPP hàng nông sản cấp độ lớn.
- Đổi mới mô hình tổ chức, công nghệ quản lý, phương thức kinh doanh theo
hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, kết hợp hài hòa thương mại truyền
thống với thương mại hiện đại.
Định hướng phát triển theo chiều rộng: mở rộng mức độ che phủ thị trường về
không gian, địa lý, khách hàng và sản phẩm, gia tăng số lượng các HTPP (trung tâm
thương mại và đối tác liên kết) thông qua liên kết dọc (sản xuất theo hợp đồng, bao
tiêu sản phẩm tiêu thụ dưới dạng mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô
hình đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình trung gian – dưới dạng liên kết dọc
được quản lý, theo hợp đồng, tổ chức hợp tác) và liên kết ngang (Tổ hợp tác, Hiệp
hội, hoạt động tại chợ, trung tâm thương mại, sàn giao dịch thương mại..., Tập đoàn,
Hãng)
Định hướng phát triển theo chiều sâu: hiện đại hóa và áp dụng các hình thức
phân phối văn minh, hiện đại như: Thương mại điện tử B2B, B2C, Sàn giao dịch
hàng hóa và các Trung tâm logistics...để thúc đẩy và điều phối các liên kết, Cung cấp
các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (xúc tiến, công cụ thị trường để bảo hiểm rủi ro giá cả
hàng nông sản), tăng các loại hình (tăng mô hình hiện đại, giảm mô hình truyền
thống), và chất lượng dịch vụ.


22

3.3. Một số giải pháp chủ yếu phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản
vùng Đông Nam Bộ
3.3.1. Giải pháp về phía Nhà nước
3.3.1.1.Cần thay đổi tư duy, nhận thức khách quan về phát triển hệ thống phân
phối hàng nông sản vùng.
3.3.1.2. Tăng cường vai trò của Nhà nước trong liên kết phát triển hệ thống
phân phối vùng.
3.3.1.3. Hoàn thiện chính sách phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển hệ
thống phân phối hàng nông sản
3.3.1.4. Hoàn thiện quy hoạch và có các chính sách cụ thể đối với phát triển
thương mại và hệ thống phân phối hàng nông sản vùng
3.3.1.5. Thay đổi tư duy cục bộ, có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan
quản lý nhà nước từng địa phương, đặt mục tiêu phát triển mạnh hệ thống phân phối
hàng nông sản cả trong và ngoài vùng, tăng cường sự tham gia vào chuỗi cung ứng
toàn cầu:
3.3.1.6. Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành và giám sát chặt chẽ của các
Bộ/ngành với các cơ quan quản lý vùng, phát huy vai trò của chính quyền các địa
phương trong phát triển hệ thống phân phối hàng nông sản.
3.3.2. Giải pháp về phía doanh nghiệp và Hiệp hội
3.3.2.1. Cần thay đổi nhận thức về phát triển hệ thống phân phối hàng nông
sản của các thành viên.
3.3.2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các nhà phân phối và toàn bộ hệ
thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ.
3.3.2.3. Xây dựng và triển khai thực hiện quy trình phát triển hệ thống phân
phối hàng nông sản có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn.
3.3.2.4. Áp dụng công nghệ quản trị hiện đại đối với hệ thống phân phối hàng
nông sản của doanh nghiệp.
3.3.2.5. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các tổ chức hỗ trợ:
1. Phát huy vai trò kết nối, liên kết các thành viên của hiệp hội và các tổ chức
hỗ trợ.


23

2. Tổ chức triển khai xúc tiến để mở rộng hệ thống phân phối và quảng bá
thương hiệu,
3. Giám sát việc thực hiện quy trình sản xuất, các quy định về quy cách, chất
lượng sản phẩm,
4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển.
3.3.3. Một số kiến nghị
Để HTPP vùng Đông Nam Bộ phát triển gắn với phát triển kinh tế vùng, cần
phải gắn với đổi mới cơ chế phân cấp, phân quyền, gắn với phân định và nâng cao
trách nhiệm của trung ương và địa phương. Thực hiện quy hoạch vùng, chính sách
vùng; sớm xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng theo hướng xác định rõ vai trò
đầu tàu và phân công cụ thể trách nhiệm cho từng địa phương trong vùng. Khắc
phục tình trạng nền kinh tế bị chia cắt bởi địa giới hành chính hoặc đầu tư dàn trải,
trùng lắp. Để thực hiện định hướng và mục tiêu trên, căn cứ vào thực tiễn phát triển
hệ thống phân phối hàng nông sản vùng Đông Nam Bộ, luận án đề xuất một số kiến
nghị cụ thể sau:
Kiến nghị 1: Sớm ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi riêng cho phát triển kinh
tế xã hội vùng để thực hiện Quyết định có liên quan đến Quy hoạch vùng
Kiến nghị 2: Cụ thể hóa các chính sách phát triển vùng theo hướng quy định
rõ các chính sách được áp dụng, chấm dứt tình trạng đưa ra khẩu hiệu là “cần có,
khuyến khích, …” một cách chung chung.
Kiến nghị 3: Có chính sách đầu tư của Nhà nước cho vùng và xác định rõ để
đầu tư vào dự án nào của vùng, không chia ra cho từng địa phương thành các gói
nhỏ mà giao cho Ban chỉ đạo vùng chỉ đạo triển khai.
Kiến nghị 4: Nghiên cứu xây dựng Quỹ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, có
phân bổ tỷ lệ hợp lý cho phát triển hệ thống phân phối hàng hóa.
Kiến nghị 5: Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý vùng với một thể chế mang
tính pháp lý cao, có quyền lực quyết định những vấn đề mang tính chất của vùng
thay cho những chỉ đạo mang tính định hướng hoặc chỉ là những thỏa thuận chung
về hợp tác, liên kết.
Kiến nghị 6: Xây dựng quy chế phối hợp, giám sát giữa các Bộ ngành với Cơ
quan quản lý vùng nhằm phát huy vai trò chủ động của Chính quyền địa phương
nhưng vẫn đảm bảo việc tuân thủ quy hoạch phát triển chung của ngành.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×