Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
*****

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn

: Trần Thị Phả

Nhóm

: Nhóm 4

Lớp

: ĐCMT 47

Thái Nguyên 2017



Thành viên nhóm:
1. Dương Văn Nghĩa
2. Sùng A Tùng
3. Hoàng Đức Mạnh
4. Pòong Văn Tuyển
5. Mua Mí Sử
6. Cư Seo Nhà
7. Hờ A Tạ


PHẦN I:THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
1.1. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC NƯỚC MẶT TẠI HỒ
NƯỚC TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
THÁI NGUYÊN
1.1.1.Đối tượng quan trắc
- Nước mặt tại hồ nước Gia Sàng. TP Thái Nguyên
1.1.2 Mục tiêu quan trắc
- Đánh giá các chỉ số nước mặt tại hồ nước Gia Sàng. TP Thái Nguyên
1.1.3 Khảo sát hiện trạng
- Địa điểm: Hồ Gia Sàng – Đường Cách Mạng Tháng 8 - Phường Gia Sàng Tp Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên
- Nguồn tác động chính: Khu vực có mật độ giao thông lớn, dân cư đông
đúc,nhiều cửa hàng
1.1.4 Kiểu quan trắc
- Quan trắc chất lượng nước mặt hồ
1.1.5 Thông số quan trắc
- Các chỉ tiêu đo nhanh, TSS trong nước
- Xác định COD trong nước
- Xác định Nitrat ( NO3-)
- Xác định sắt (Fe) tổng số trong nước
- Xác định kẽm (Zn) trong nước
1.1.6 Địa điểm và vị trí quan trắc


- Địa điểm : Hồ Gia Sàng - Đường Cách Mạng Tháng 8 - Phường Gia Sàng Tp Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

- Ảnh vệ tinh khu vực quang trắc:

1.1.7 Thời gian và tần suất quan trắc
- Do phụ thuộc vào mục tiêu quan trắc,thời gian và điều kiện làm việc nhóm nên
quan trắc 1 lần




1.1.8 Lập kế hoạch quan trắc
* Nhân lực:
Bảng phân công nhiệm vụ
Nhân lực

Nhiệm vụ
- Chuẩn bị nhãn mẫu, biểu mẫu, biên bản bàn giao,

Sùng A Tùng

băng dính, tài liệu, bản đồ, tông tin khu vực lấy mẫu.

Cư Seo Nhà

- Chuẩn bị 1 quyển vở ( nhật ký quan trắc)

Mua Mĩ Sử

- Bảng danh mục dụng cụ, thiết bị mang theo.
- Ghi nhãn, dán nhãn

Mua Mĩ Sử
Sùng A Tùng
Hoàng Đức Mạnh

- Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu: hóa chất
- Vệ sinh hiệu chỉnh dụng cụ thiết bị.
- Chuẩn bị thiết bị bảo hộ (găng tay, khẩu trang,…)

Poòng Văn Tuyển

- Chuẩn bị:
+ chuẩn bị mẫu thí nghiệm

Poòng Văn Tuyển
Dương văn Nghĩa
Hoang Đức Mạnh
Dương văn Nghĩa

- Chuẩn bị hóa chất: Bảo quản và phân tích mẫu
(pha đủ dùng,)
- thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu và bảo quản mẫu tại hiện trường.
- Bàn giao cho bên vận chuyển.

Poòng văn Tuyển
Cư Seo Nhà

- Vận chuyển mẫu

Hờ A Tạ

- Bảo quản mẫu trong phòng thí nghiệm,


- bảo quản mẫu đã phân tích
* Trang thiết bị cần quan trắc tại hiện trường và phòng thí nghiệm.
Bảng thông tin về trang thiết bị quan trắc hiện trường
STT
1
2
3
4

Tên dụng cụ,thiết bị
Hộp bảo quản mẫu
Gang tay
Khẩu trang
Nhãn mẫu,các biểu mẫu.

Số lượng
1
7
7
5

Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Tên dụng cụ
Pipet(5,10,25 ml)
Quả bóp
Bình tia nước cất
Đũa thủy tinh
Chỉ thị PH
Bình đinh mức(100,250,500)
Giấy dán nhãn
Băng dính
Cốc mỏ vịt
Cân phân tích
Phễu chiết
Máy sấy thí nghiệm
Bếp đun thí nghiệm

Số lượng
9
3
2
2
3
4
1 cuộn
1 cuộn
4
1
5
1
1

PHẦN II: LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU


2.1 LẤY MẪU
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
- Theo TCVN 5994:1995, TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-4:1987) về :
– Chất lượng mẫu
– Lấy mẫu
– Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo
- Lựa chọn và rửa kỹ chai, lọ đựng mẫu.
- Dùng tay cầm chai, lọ nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng cách bề mặt
nước độ 30-40cm. Hướng miệng chai, lọ lấy mẫu hướng về phía dòng nước
tới tránh đưa vào chai, lọ lấy mẫu các chất rắn có kích thước lớn như rác, lá
cây… Thể tích nước phụ thuộc vào thông số cần khảo sát.
- Đậy kín miệng chai, lọ, ghi rõ lí lịch mẫu đã thu.
- Bảo quản mẫu đúng quy định.
- TCVN 5999-1995(ISO 5667-10:1992): Chất lượng nước – lấy mẫu – hướng
dẫn lấy mẫu nước thải.

2.1.2 Dụng cụ và thiết bị lấy mẫu
- Dụng cụ lấy mẫu: loại Ruttner và Kemmerer có hình trụ mở, dung tích từ 1-3
lít có nắp đậy ở mỗi đầu (TCVN 5992-1995).
- Dụng cụ đựng mẫu: 3 chai nhựa có V = 1,5 lít, được làm sạch có dán nhãn.
(ISO 5667-3:1885/TCVN 5993-1995).
- Máy đo nước đa chỉ tiêu: HI9828.
2.1.3 Tiến hành lấy mẫu
 Chuẩn bị
- Tài liệu: bản đồ vị trí lấy mẫu.
- Thời tiết, khí hậu, thủy văn.


- Các thiết bị bảo hộ bảo toàn lao động.
- Kiểm tra nhân lực và phân công từng thành viên.
- Tên, kí hiệu mẫu,nhãn mẫu.
- Mẫu trắng hiện trường, trang phục lấy mẫuvà bảo quản mẫu trước khi ra hiện
trường.
- Các bảng biểu, nhật ký quan trắc và phân tích.
- Phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu về PTN.

 Tiến hành lấy mẫu
- Sử dụng thiết bị lấy mẫu kiểu ngang.
- Cho mẫu vào xô tiến hành đo nhanh tại hiện trường
- Ghi lại kết quả đo.
- Tráng rửa bình đựng mẫu bằng nước tại vị trí lấy mẫu nhiều lần.
- Sau đó nạp mẫu đầy tràn bình, cho hóa chất bảo quản và cố định oxi.
- Làm khô, dán nhãn, và vận chuyển về PTN.
- Bàn giao mẫu.

Hình ảnh lấy mẫu


2.1.3 Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu
-

Mẫu nước sau khi lấy, bảo quản và lưu giữ theo TCVN 5993-1995
Mẫu sau khi lấy được chuyển đến phòng thí nghiệm và phân tích càng
sớm càng tốt. Trong quá trình vận chuyển, mẫu tiếp tục được bảo quản trong các
điều kiện cần thiết để đảm bảo an toàn và không biến đổi khi về tới phòng thí
nghiệm phân tích.

2.2 PHÂN TÍCH MẪU


 pH

- Đo bằng máy đo theo TCVN 4559-1998; TCVN 6492:1999.
- Phương pháp đo điện thế pH APHA 4500-H+ B.

-

 Độ đục
- Đo bằng máy đo theo TCVN 6184-1996
- Phương pháp Nephelometric APHA-2130 B


-

 DO
- Đo bằng máy đo theo TCVN 5499-1995.
-

Phương pháp điện hoá ISO 5814 - 1990.


 Xác định độ cứng của nước bằng phương pháp chuẩn độ EDTA

- Cách pha hóa chất:
 Dung dịch đệm HCl:NH4OH: 50ml HCl 1N + 100ml NH4OH
 Murexit 0,25g +50g muối NaCl
 Chỉ thị ET00: 0,05g ET00 + 10g muối NaCl
 Dung dịch EDTA 0,01M: 3,723g EDTA + nước cất  1l dung dịch EDTA
0,01M
 NaOh 1N Hòa tan 10g NaOH trong 250ml nước cất.
 Nguyên lý: Ca2+ , Mg2+ có khả năng tạo phức EDTA(etylen diamin, tetra
axetat, Y4-, triton B, complexom III)
 Xác định độ cứng với chỉ thị ET00
a) Đo nhanh các chỉ tiêu trong nước, TSS,
 Xác định TSS
– Nguyên tắc: TSS= 1000 (mg/l)
m: 100ml nước lọc Sấy 103 (m).
: Giấy lọc trắng lọc với nước cất sấy đến giá trị không đổi .
 Xác định theo phương pháp chuẩn độ
- Nguyên lí: Kết tủa phân đoạn
+ AgCl +
+ +
- Cách xác định: 100ml nước 250ml + 1ml


Dùng chuẩn dung dịch màu da cam.
- Kết quả (mg/l) = 1000
: 10g 100ml nước
0.02N: 1.7g 1lit nước

b, Xác định độ cứng , của nước

 Xác định độ cứng
Nguyên lý: Do ion , có khả năng tạo phức với anion etylendiamintetxetat và có
thể dùng dung dịch EDTA để chuẩn độ với chỉ thị là ET_OO
Trình tự phân tích
- 100ml nước + 10ml dung dịch đệm OH + Cl (PH=10) + 1 ít ET_OO dung
dịch có màu đỏ.
- Dùng EDTA 0.025M chuẩn dung dịch chuyển từ màu đỏ màu xanh ().
Tính kết quả
Độ cứng(X) (mg/l)=
Mẫu 1
 Xác định
Nguyên lý: do phức Ca có hằng số bền là , bền hơn phức Mg có hằng số bền
là. Khi PH trong khoảng 12-13, EDTA- Ca bền vững hơn trong khi EDTAMg bị phan hủy tạo ra có PH =12-13 với chỉ thị murexit.
Trình tự phân tích
- 100ml nước 250ml + 2ml NaOH 2M (PH=12-13) + 1 ít murexit dung
dịch có màu hồng.
- Dùng EDTA 0.02M chuẩn dung dịch chuyển từ màu hồng màu tím. ()
(mg/l) =
 Xác định
Nguyên lý: Độ cứng bằng tổng cationvà cation


=+
Trình tự phân tích
- 100ml nước 250ml + 10ml dung dịch đệm + + 5ml hydroxylamine + vài giọt
KCN + 1 ít ET_OO
- Dùng EDTA 0.025M chuẩn cho dung dịch chuyển từ màu đỏ màu xanh
()
(mg/l)=
Pha hóa chất

- EDTA 0.025M: 9.306g EDTA 1 lít nước.
- ET_OO: 0.05g ET_OO 100g NaCl.
- Murexit: 0.05g murexit 10g NaCl.
-

+ : 25g + 100ml nước hòa tan + 200ml đặc định mức 1 lít.

- : 8g NaOH 100ml nước.
- Hydroxylamine: 100g hydroxylamine 1 lít nước.
- KCN 5%: 5g KCN 100ml nước.


C, Xác định COD trong nước

- Nguyên lý: + + CHC +

++

+ +
- Cách xác định:
 Mẫu thật:
– 100ml nước mẫu 250ml + 3.5ml + 10ml 0.1N dung dịch có màu tím.
– Bọc kín bằng giấy bạc + 10ml 0.1N dung dịch có màu tím.
– Dùng 0.01N chuẩn cho dung dịch chuyển sang màu hồng
 Mẫu trắng: làm tương tự
- Kết quả: COD(mg/l) =


– Trong đó:
mẫu trắng
N: 0.01N
Hóa chất
- 15.8g 1 lít nước.
-

0.01N: 100ml 0.1N 1 lít nước.

- .2: 12.6g .2 1 lít nước.

D, Xác định trong nước

 Mẫu thật:
– 10ml nước mẫu cốc 100ml + 1ml natri salifcilate để nguội.
– 1ml lắc 10 phút + 1 ít nước + 5ml NaOH 10N để phát triển màu 1520 phút 50ml so màu = 410nm.
Xác định D.
 Mẫu trắng:
Xác định
Hóa chất
- Natri Salifcilate: 2.5g natri Salifcilate 500ml nước.
- NaOH 10N: 200g NaOH 500ml nước.


E, Xác định Fe tổng trong nước

- Cách xác định:
 Mẫu thật:
– 25ml nước mẫu cốc 100ml + 1ml + 0.5ml hydroxylamine để
nguội + 5ml amonium axetat + 1ml phenanthrolim định mức lên
25ml bằng bình định mức so màu =520nm
Xác định D
 Mẫu trắng:
Xác định
Hóa chất
- Hydroxylamine: 5g hydroxylamine 50ml nước.
- Phenanthrolim: 0.1g 100ml nước.
F, Xác định Zn trong nước


 Mẫu thật:
– 25ml nước mẫu phiếu chiết + 5ml natri axetat + 1ml + 10ml
Dithizon (II) lắc 5-10 phút tách 2 pha pha nước và pha hữu cơ
tách lấy phần hữu cơ so màu =520nm
Xác định D
– Mẫu trắng: làm tương tự như mẫu thật.
Xác định
Pha hóa chất
- Dithizon(I): 5g dithizon(I): 5g diphenyl thiocarbazon + 50ml CC.
- Dithizon(II): 30ml dithizon(I) 270ml CC.
- : 25g 100ml nước.
- (1): 68g 250ml nước.
- Dung dịch axetic(2): 31.5 lít dung dịch axetic 220.5ml nước 252ml
hút ra 2ml axetic bỏ đi.
Trộn (1)+(2) dung dịch đệm Natriaxetat.

2.3.PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.3.1 Kết quả test nhanh

Tên
pH
DO (PPM)
mẫu
Mẫu
7.25
14,0
hỗn
hợp
QCVN pH 6,5 – 8,5
DO
(QCVN38:2011/BTNMT) (QCVN38:2011/BTNMT)

Độ đục
(FNU)
25,0


 pH đo được kết quả 7,25 là trong khoảng 6,5-8,5 đạt ngưỡng Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh (QCVN
38:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo
vệ đời sống thủy sinh)
 DO : kết quả DO đạt ngưỡng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh (QCVN 38:2011/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh)
 Độ đục phù hợp với nước ao,hồ.

2.3.2 Kết quả phân tích
 Hàm lượng trong nước

Tên mẫu
Mẫu trắng
Mẫu thực 1
Mẫu thực 2
Mẫu thực 3
Mẫu thực 4
Mẫu thực 5

Kết quả đo
17,75
17.25
17,35
24,0
14,1
14,2

 Hàm lượng NO3- trong nước
Tên mẫu
Mẫu trắng
Mẫu thực 1
Mẫu thực 2
Mẫu thực 3
Mẫu thực 4
Mẫu thực 5

NO3- (ABS)
0,3
0,222
0,255
0,3
0,3
0,266

Quy đổi NO3- (mg/l)

0.482
0.358
0.411
0.482
0.482
0.428


 Fe

Tên mẫu
Mẫu trắng
Mẫu thực 1
Mẫu thực 2
Mẫu thực 3
Mẫu thực 4
Mẫu thực 5

Fe (ABS)

Quy đổi Fe(mg/l)

0.043
0.048
0.045
0.04
0.044
0.038

0.061
0.068
0.063
0.056
0.062
0.054

 Xác định COD trong nước

Tên mẫu
Mẫu thực 1
Mẫu thực 2
Mẫu thực 3
Mẫu thực 4
Mẫu thực 5

Kết quả đo
0,4
1,41
0,55
0,5
1,7

 Xác định độ cứng trong nước

Tên mẫu
Mẫu thực 1
Mẫu thực 2
Mẫu thực 3
Mẫu thực 4
Mẫu thực 5

Kết quả đo
3.45
2,5
1,7
2,25
1,7


 Xác định Mg

Tên mẫu
Mẫu thực 1
Mẫu thực 2
Mẫu thực 3
Mẫu thực 4
Mẫu thực 5

Kết quả đo
4,1
3,8
3
3.25
9,5

 Xác định Ca

Tên mẫu
Mẫu thực 1
Mẫu thực 2
Mẫu thực 3
Mẫu thực 4
Mẫu thực 5

Kết quả đo
36
24
24
25
46

2.4 BÁO CÁO

 Kết quả so sánh với QCVN như sau:
- pH, độ đục, DO đạt ngưỡng tiêu chuẩn (QCVN 38:2011/BTNMT –
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời
sống thủy sinh)
- NO3 đạt ngưỡng tiêu chuẩn (QCVN 38:2011/BTNMT – Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống
thủy sinh)
- Độ cứng phù hợp với môi trường nước mặt.
- COD đạt ngưỡng tiêu chuẩn với QCNV Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước mặt.


- Hàm lượng Zn đạt ngưỡng tiêu chuẩn với QCNV Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Hàm lượng Fe không đạt ngưỡng tiêu chuẩn với QCNV Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

PHẦN 4: KẾT LUẬN
Báo cáo Đánh giá hiện trạng chất lượng nước trong Hồ Gia Sàng,
Đường Cách Mạng Tháng 8, Phường Gia Sàng, Tp Thái Nguyên,
Tỉnh Thái Nguyên là báo cáo trong quá trình học tập và tiếp thu
kiến thức từ môn “Quan trắc và phân tích môi trường” đưa ra kết
luận nước hồ Gia Sàng có chất lượng nước đạt tiêu chuẩn QCNV
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

PHẦN 5: KIẾN NGHỊ
- Báo cáo của nhóm còn nhiều thiếu sót trong sai số của kết quả phân
tích và so sánh., số lượng các thông số phân tích còn hạn chế.
Nhóm xin kiến nghị các đơn vị, tổ chức, cá nhân có đề tài nghiên
cứu về chất lượng nước ở hồ Gia Sàng nghiên cứu thêm các chỉ
tiêu thông số.
Tài liệu tham khảo
- QCVN 38:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3 : 2008, ISO 5667-3 : 2003 về
chất lượng nước,lấy mẫu,bảo quản và xử lý mẫu.


- Ảnh chụp từ phòng thí nghiệm nhóm 4 lớp K47_ĐCMT.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×