Tải bản đầy đủ

ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BỘ MÔN KIỂM TOÁN

Áp dụng chuẩn mực
kế toán quốc tế

NHÀ XUẤT BẢN PHƢƠNG ĐÔNG


Lời nói đầu

3

LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Stamiards - IAS) và
chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting Standards IFRS) ngày càng đƣợc chấp nhận rộng rãi trên thế giới. Sự hiểu biết về các chuẩn
mực quốc tế không chỉ giúp cho công tác kế toán, kiểm toán tại các công ty đa quốc
gia áp dụng IAS/IFRS mà còn hữu ích trong việc nghiên cứu hệ thống kế toán Việt
Nam, đã đƣợc xác định là xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế.
Môn học Kế toán quốc tế đƣợc đƣa vào giảng dạy từ năm 2010 cho sinh viên chuyên
ngành Kiếm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM, với

nội dung chủ yếu là giới thiệu về kế toán theo hệ thốn g chuẩn mực quốc tế về kế
toán.
Nhằm giúp cho sinh viên có điều kiện nghiên cứu các chuấn mực quốc tế về kế toán,
quyến sách ―Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế" đƣợc biên soạn nhằm trình bày và
diễn giải các nội dung cơ bản của hệ thống IAS/IFRS, cùng với các ví dụ minh họa.
Dù sách đƣợc biên soạn để phục vụ cho việc nghiên cứu của sinh viên chuyên ngành
Kiếm toán, Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM, nhƣng chúng tôi hy vọng nội dung
của sách cũng đáp ứng đƣợc phần nào yêu cầu tìm hiểu của sinh viên kế toán, cũng
nhƣ những bạn đọc quan tâm đến những vấn đề cơ bản của các chuẩn mực quốc tế
về kế toán.
Quyển sách đƣợc tố chức biên soạn bởi Bộ môn Kiếm toán, Khoa Kế toán - Kiểm
toán, Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM, với sự tham gia của TS. Nguyễn Thế Lộc và
TS. Vũ Hữu Đức (đồng chủ biên), cùng với các giảng viên là ThS. Võ Anh Dũng,
ThS. Đoàn Văn Hoạt, ThS. Nguyễn Thị Thùy Linh và Nguyễn Trí Tri.
Căn cứ các góp ý của quý bạn đọc, trong lần xuất bản thứ hai này, chúng tôi đầ
chỉnh sửa một số nội dung và bổ sung thêm các câu hỏi ôn tập và bài tập cho phù
hợp với các mục tiêu cụ thế của từng chƣơng. Tuy đã rất cố gắng, nhƣng tất nhiên
không thể tránh đƣợc những sơ suất, chúng tôi rất mong đƣợc sự thông cảm và góp ý
của quý bạn đọc để nội dung sẽ ngày càng hoàn thiện hơn.
Thƣ góp ý xin gửi về địa chỉ:
Bộ môn Kiểm toán
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM
279 Nguyễn Tri Phƣơng, Quận 10, TP.HCM
E-mail: locktkt@ueh.edu. vn
Tập thể tác giả


5

Mục lục

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................... 3
MỤC LỤC ................................................................................................................................. 5
CHƢƠNG 1 ............................................................................................................................... 9
HỘI ĐỒNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ - LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, CƠ CẤU TỔ
CHỨC VÀ QUY TRÌNH BAN HÀNH CHUẨN MỰC ......................................................... 9
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ .......................................................... 9
2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỘI ĐỒNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ .. 10


3. CƠ CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA IASB .................................................................. 10
4. QUY TRÌNH BAN HÀNH CHUẨN MỰC ................................................................................ 13
CHƢƠNG 2 ............................................................................................................................. 22
IASB FRAMEWORK - KHUÔN MẪU LÝ THUYẾT CHO VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........................................................................................................ 22
1. GIỚI THIỆU...................................................................................................................... 22
2. MỤC ĐÍCH CỦA KHUÔN MẪU LÝ THUYẾT ........................................................................ 22
3. PHẠM VI CỦA KHUÔN MẪU LÝ THUYẾT ........................................................................... 23
4. ĐỐI TƢỢNG SỬ DỤNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NHU CẦU THÔNG TIN ................................ 23
5. MỤC TIÊU CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH ................................................................................ 24
6. CÁC GIẢ ĐỊNH CƠ BẢN .................................................................................................... 25
6.1. Cơ sở dồn tích (Accrual Basis) .............................................................................. 25
6.2. Hoạt động liên tục (Going concern) ...................................................................... 26
7. CÁC ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƢỢNG .......................................................................................... 26
7.1. Tính có thể hiểu được (Understaiidability) ............................................................ 26
7.2. Tính thích hợp (Relevance) .................................................................................... 26
7.3. Tính đáng tin cậy (Reliability) ............................................................................... 27
7.4. Tính có thể so sánh được (Comparability) ............................................................. 27
8. HẠN CHẾ GIỮA TÍNH THÍCH HỢP VÀ TÍNH ĐÁNG TIN CẬY................................................. 28
9. CÁC YẾU TỐ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH ............................................................................ 28
9.1. Định nghĩa các yếu tố báo cáo tài chính ................................................................ 29
9.2. Ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính ............................................................ 30
9.3. Đo lường các yếu tố của báo cáo tài chính ............................................................ 31
CHƢƠNG 3 ............................................................................................................................. 34
IAS 2 - HÀNG TỒN KHO .................................................................................................... 34
1. GIỚI THIỆU...................................................................................................................... 34
2. MỤC TIÊU ....................................................................................................................... 34
3. PHẠM VI ......................................................................................................................... 34
4. TÓM TẮT NỘI DUNG CHUẨN MỰC .................................................................................... 35
4.1. Định nghĩa hàng tồn kho ........................................................................................ 35
4.2. Đo lường hàng tồn kho ........................................................................................... 35
4.3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho ....................................................................... 38
4.4. Ghi nhận chi phí ..................................................................................................... 38
4.5. Công bố .................................................................................................................. 39


6

Mục lục

CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................................... 39
CHƢƠNG 4 ............................................................................................................................ 42
IAS 16 - BẤT ĐỘNG SẢN, NHÀ XƢỞNG VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ .......................... 42
1.
2.
3.
4.

GIỚI THIỆU ..................................................................................................................... 42
MỤC TIÊU:...................................................................................................................... 42
PHẠM VI ......................................................................................................................... 42
TÓM TẮT NỘI DUNG IAS 16 ............................................................................................ 42
4.1. Ghi nhận ban đầu bất động sản, nhà xưởng, và máy móc thiết bị ........................ 42
4.2. Đo lường giá trị tài sản sau khi ghi nhận ban đầu ................................................ 47
4.3. Khấu hao tài sản .................................................................................................... 53
4.4 Xóa sổ tài sản đã được ghi nhận ............................................................................... 58
4.5 Công bố ...................................................................................................................... 59
CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................................... 60
CHƢƠNG 5 ............................................................................................................................ 62
IAS 38 - TÀI SẢN VÔ HÌNH ................................................................................................ 62
1.
2.
3.
4.

GIỚI THIỆU ..................................................................................................................... 62
MỤC TIÊU ....................................................................................................................... 62
PHẠM VI ......................................................................................................................... 62
TÓM TẮT NỘI DUNG CHUẨN MỰC.................................................................................... 63
4.1. Định nghĩa tài sản vô hình..................................................................................... 63
4.2. Điều kiện ghi nhận và đo lường giá trị tài sản vô hình ......................................... 64
4.4 Ghi nhận chi phí ................................................................................................... 70
4.5 Đo lường giá trị tài sản sau khi ghi nhận ban đầu ................................................ 70
4.6 Thời gian sử dụng hữu ích ..................................................................................... 71
4.7 Tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích giới hạn ......................................... 72
4.8. Tài sản vô hình có thời gian sử dụng hữu ích không thể xác định ........................ 73
4.9. Thanh lý tài sản vô hình......................................................................................... 73
4.10. Công bố .................................................................................................................. 74
CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................................... 75
CHƢƠNG 6 ............................................................................................................................ 78
IAS 36 – TỔN THẤT TÀI SẢN ............................................................................................ 78
1.
2.
3.
4.

GIỚI THIỆU ..................................................................................................................... 78
M ỤC TIÊU ...................................................................................................................... 78
PHẠM VI ......................................................................................................................... 78
TÓM TẮT NỘI DUNG CHUẨN MỰC.................................................................................... 78
4.1. Một số thuật ngữ .................................................................................................... 78
4.2. Thời điểm thực hiện đánh giá tổn thất tài sản ....................................................... 79
4.3. Xác định giá trị có thể thu hồi ............................................................................... 80
4.4. Ghi nhận và đo lường tổn thất tài sản riêng biệt................................................... 83
4.5. Ghi nhận và đo lường lỗ từ giảm giá trị của đơn vị tạo ra tiền và lợi thế thương
mại 84
4.6. Hoàn nhập tổn thất tài sản .................................................................................... 88
4.7. Công bố .................................................................................................................. 90


Mục lục

7

CHƢƠNG 7 ............................................................................................................................. 94
1. GIỚI THIỆU ......................................................................................................................... 94
2. M ỤC TIÊU ...................................................................................................................... 94
3. P HẠM VI ........................................................................................................................ 94
4. TÓM TẮT NỘI DUNG CHUẨN MỰC .................................................................................... 95
4.1. Phân loại thuê tài sản ........................................................................................ 95
4.2. Kế toán thuê tài sản đối với bên đi thuê ................................................................. 98
4.3. Kế toán thuê tài sản đối với bên cho thuê ............................................................ 107
4.4. Nghiệp vụ bán và thuê lại..................................................................................... 112
CÂU HỎI ÔN TẬP .......................................................................................................... 116
CHƢƠNG 8 ........................................................................................................................... 119
1.
2.
3.
4.

GIỚI THIỆU .................................................................................................................. 119
MỤC TIÊU ..................................................................................................................... 119
PHẠM VI ....................................................................................................................... 119
TÓM TẮT NỘI DUNG CHUẨN MỰC .................................................................................. 120
4.1. Các định nghĩa ..................................................................................................... 120
4.2. Các tiêu chuẩn ghi nhận các khoản dự phòng phải trả ....................................... 123
4.3 Đánh giá các khoản dự phòng phải trả..................................................................... 124
4.4. Áp dụng việc ghi nhận và các nguyên tắc đánh giá các khoản lỗ của hoạt động
kinh doanh trong tương lai, hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng tái cấu trúc ............... 127
4.5
Tài sản tiềm tàng .................................................................................................. 131
4.6
Công bố ................................................................................................................ 132
CÂU HỎI ÔN TẬP ......................................................................................................... 133

CHƢƠNG 9 ........................................................................................................................... 136
IAS 18 - DOANH THU......................................................................................................... 136
1.
2.
3.
4.

GIỚI THIỆU.................................................................................................................... 136
MỤC TIÊU ..................................................................................................................... 136
PHẠM VI ....................................................................................................................... 136
TÓM TẮT NỘI DUNG CHUẨN MỰC .................................................................................. 137
4.1. Định nghĩa doanh thu........................................................................................... 137
4.2. Đo lường doanh thu ............................................................................................. 137
4.3. Nhận biết giao dịch .............................................................................................. 138
4.4. Doanh thu bán hàng ............................................................................................. 139
4.5. Doanh thu cung cấp dịch vụ ................................................................................. 141
4.6. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền và cổ tức ................................................... 142
4.7. Công bố ................................................................................................................ 143
CÂU HỎI ÔN TẬP ............................................................................................................. 143
CHƢƠNG 10 ......................................................................................................................... 146
IAS 12 – THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP................................................................ 146
1. GIỚI THIỆU.................................................................................................................... 146
2. MỤC TIÊU ..................................................................................................................... 146
3. PHẠM VI ....................................................................................................................... 146
4. TÓM TẮT NỘI DUNG CHUẨN MỰC .................................................................................. 146
4.1. Các vấn đề chung ................................................................................................. 146


8

Mục lục

4.2.
4.3
4.4
4.5
4.6

Ghi nhận thuế thu nhập phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành ................ 151
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại...... 151
Ghi nhận chi phí thuế thu nhập ........................................................................... 155
Xác định thuế thu nhập ........................................................................................ 156
Trình bày thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................................ 157

CHƢƠNG 11 ........................................................................................................................ 160
BÁO CÁO VỀ CÁC DÕNG LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ ................................................... 160
1.
2.
3.
4.

GIỚI THIỆU ................................................................................................................... 160
MỤC TIÊU ..................................................................................................................... 160
PHẠM VI ....................................................................................................................... 160
TÓM TẮT NỘI DUNG CHUẨN MỤC .................................................................................. 160
4.1. Tiền và khoản tương đương tiền .......................................................................... 160
4.2. Lãi, cổ tức và thuế ............................................................................................... 161
4.3. Hình thức của Báo cáo về các dòng lưu chuyển tiền tệ ....................................... 162
4.4. Phương pháp lập Báo cáo về các dòng lưu chuyển tiền tệ.................................. 163
4.5. Báo cáo về các dòng lưu chuyển tiền tệ của tập đoàn......................................... 169
4.6. Công bố ................................................................................................................ 170

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 175


Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

9

Chƣơng 1

HỘI ĐỒNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ
QUY TRÌNH BAN HÀNH CHUẨN MỰC
1. Sự cần thiết của chuẩn mực kế toán quốc tế
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần duy trì mối quan hệ mật
thiết với các bên có lợi ích kinh tế liên quan, nhƣ nhà đầu tƣ, ngân hàng, nhà cung
cấp, khách hàng..., các đối tác này luôn cần những thông tin hữu ích đế đƣa ra những
quyết định kinh tế. Do vậy, thông tin về hoạt động của doanh nghiệp nhƣ tình hình
tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, dòng tiền đƣợc trình bày trên báo cáo tài
chính phải bao gồm các thông tin đáp ứng nhu cầu chung của các đối tƣợng sử dụng.
Đến những năm đầu của thập niên 1970, nhiều quốc gia đã ban hành hệ thống chuẩn
mực kế toán riêng để tạo khung pháp lý chung cho việc lập và trì nh bày báo cáo tài
chính trong phạm vi quốc gia. Cơ quan soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán có
sự khác nhau giữa các quốc gia. Tại Brasil, Canada, Hồng Kông, Indonesia, New
Zealand, Đài Loan... trách nhiệm soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán thuộc về
các tổ chức nghề nghiệp. Tại các quốc gia khác nhƣ Úc, Nam Phi, Trung Quốc, Phần
Lan, Hy Lạp, Pháp, Malaysia,... trách nhiệm soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế
toán lại thuộc về chính phủ. Tại một số nƣớc khác nhƣ Đức, Nhật Bản, Anh, Hoa
Kỳ... trách nhiệm soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán lại thuộc về một tổ chức
độc lập với các tổ chức nghề nghiệp và chính phủ.
Khi quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên các lĩnh vực xã hội, khoa học kỹ
thuật, kinh tế nói chung và thị trƣờng vốn nói riêng ... điều cần thiết là thông tin tài
chính của các doanh nghiệp ở những quốc gia khác nhau cần đƣợc trình bày theo
những cách tƣơng tự nhau để ngƣời sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới có thể sử dụng
để so sánh, đánh giá và đƣa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Tuy nhiên, chuẩn mực
kế toán đƣợc các quốc gia ban hành chỉ nhằm mục đích đƣa ra khung pháp lý và các
quy định chung để hƣớng dẫn việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong phạm vi
quốc gia đó. Vấn đề đặt ra là cần phải có những chuẩn mực đƣợc ban hành để sử
dụng chung cho nhiều quốc gia trên thế giới, đó chính là nguyên nhân cơ bản dẫn
đến sự hình thành của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế.
Những lợi ích của chuẩn mực quốc tế mang lại là:
 Dễ dàng hơn cho doanh nghiệp để tiếp cận thị trƣờngvốn nƣớc ngoài.
 Tăng thêm tính đáng tin cậy của thị trƣờng vốn trong nƣớc đối với các nhà đầu tƣ
quốc tế hiện tại và tiềm năng.
 Tăng thêm tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tại những
nƣớc đang phát triển đối với các tổ chức cho vay tiềm năng trên phạm vi toàn cầu.
 Tạo ra lợi ích cho doanh nghiệp đƣợc sử dụng vốn với chi phí thấp nhất.
 Tăng tính so sánh đƣợc của thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp tại các quốc
gia khác nhau.
 Tăng cƣờng tính minh bạch của thông tin đƣợc trình bàỵ.


10

Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

 Tăng thêm tính dễ hiểu của báo cáo tài chính.
 Tạo thuận lợi cho nhiều doanh nghiệp hoạt động tại các quốc gia khác nhau trong





việc duy trì một hệ thống sổ sách kế toán.
Giảm chi phí biên soạn và ban hành chuẩn mực kế toán ở từng quốc gia khác
nhau.
Giảm thiểu các quy định quản lý và bảo vệ thị trƣờng của nhà nƣớc và các tổ chức
nghề nghiệp.
Giảm sự tác động nhạy cảm của chính trị đến chuẩn mực kế toán của từng quốc
gia.
Kiến thức và giáo dục quốc tế về kế toán đƣợc tiếp thu dễ dàng hơn...

2. Lịch sử hình thành và phát triển của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế
Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Ọuốc tế (International Accounting Standard Board IASB) có tiền thân là Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (International Accounting
Standards Committee - IASC) đƣợc thành lập năm 1973 thông qua một thỏa thuận bởi
các tổ chức nghề nghiệp của các nƣớc từ Úc, Canada, Pháp, Đức, Nhật Bản, Mexico,
Hà Lan, Anh, Ireland và Hoa Kỳ. Các thành viên khác lần lƣợt đƣợc hội nhập qua
các năm tiếp theo, đến năm 1982 ủy ban này đã có hầu hết các thành viên là thành
viên của Liên đoàn Kế toán Ọuốc tế (International Federation of Accountcmts - IFAC).
Sau 25 năm hoạt động, đến năm 1997, IASC kết luận rằng điều quan trọng và cần
thiết là tìm đƣợc một phƣơng pháp hữu hiệu để kết nối giữa những chuẩn mực kế
toán của từng quốc gia, thực tiễn và những chuẩn mực kế toán quốc tế. Để thực hiện
đƣợc điều đó, IASC nhận thấy việc tái cấu trúc lại tổ chức là cần thiết.
Vì thế, đến ngày 01/4/2001, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Ọuốc tế (International
Accounting Standards Board - IASB) đƣợc thành lập để thay thế vai trò của IASC trong
việc soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế.

3. Cơ chế tổ chức và hoạt động của IASB
IASB là một cơ chế độc lập gồm có các chuyên gia đƣợc
bổ nhiệm bởi Tổ chức
Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (International Accounting Standards Committee
Foundation - IASCF). IASCF là tổ chức phi lợi nhuận đƣợc thành lập và hoạt động tại
Hoa Kỳ từ ngày 8/3/2001. Quan hệ giữa IASB và IASCF cùng các bộ phận liên quan
đƣợc trình bày cụ thể trong hình 1.1


Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

11

IASCF cung cấp tài chính, bổ nhiệm các thành viên, giám sát kết quả công việc
nhƣng không can thiệp vào những vấn đề kỹ thuật trong việc ban hành chuẩn mực
của IASB.
IASCF có 22 ủy viên quản trị (trustee), trong đó có: 6 ủy viên từ Bắc Mỹ, 6 ủy viên
từ Châu Âu, 6 ủy viên từ Châu Á và Châu Đại dƣơng, 4 ủy viên từ bất kỳ khu vực
nào nhằm bảo đảm cơ cấu cân bằng về địa lý. Do yêu cầu sự đa dạng về chuyên môn
của các ủy viên, nên các ủy viên có thể là kiểm toán viên, doanh nhân, đối tƣợng sử
dụng báo cáo tài chính, các nhà nghiên cứu, hoặc là các cá nhân khác phục vụ cho
lợi ích của công chúng.
Việc phê duyệt thành viên của IASCF do Hội đồng giám sát (Monitoring Board) thực
hiện, đây là một hội đồng cấu thành bởi đại diện của Liên minh Châu Âu, Tố chức
Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán (International Organization of Securities Commisskms IOSCO), ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ (Security Exchange Commission - SEC), Cơ quan
Dịch vụ Tài chính Nhật (Jupan Financial Services Agency) và một quan sát viên từ ủy
ban các Ngân hàng Trung Ƣơng; Basel (Basel Committee on Banking Supervision).
Trách nhiệm của ủy viên IASCF theo Hiến chƣơng IASCF có thể tóm tắt một số nội
dung chính nhƣ sau:
 Chỉ định các thành viên của IASB.
 Chỉ định các thành viên của Ủy ban Hƣớng dẫn và Giải thích Chuẩn mực và Hội
đồng cố vấn Chuẩn mực.
 Hàng năm xem xét lại chiến lƣợc và hiệu quả hoạt động của IASB.
 Phê duyệt ngân sách hàng năm của IASB và xác định các cơ sở cho việc tìm
nguồn tài chính.
 Xem xét các vấn đề có tính chiến lƣợc ảnh hƣởng đến các chuẩn mực kế toán,
thúc đấy IASBF và các nỗ lực của tổ chức này trong việc đạt đƣợc mục tiêu áp
dụng nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán quốc tế.


12



Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

Thiết lập và giám sát quy trình hoạt động của IASB, Ủy ban Hƣớng dẫn và Giải
thích Chuẩn mực Kế toán Quốc tế.
Phê chuẩn những sửa đổi và bổ sung sau khi dự thảo của chuẩn mực đƣợc lấy ý
kiến của công chúng và Hội đồng cố vấn Chuẩn mực...

Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (International Accounting Standards
Board - IASB)
Trách nhiệm của IASB:


Biên soạn và ban hành chuẩn mực quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và các
dự thảo, và
 Phê chuẩn các hƣớng dẫn và giải thích đƣợc biên soạn bởi ủy ban Hƣớng dẫn và
Giải thích Chuẩn mực.
Số lƣợng thành viên của IASB là 14 thành viên và sẽ tăng lên 16 thành viên vào
tháng 7.2012, trong đó có thế có tối đa 3 thành viên làm việc bán thời gian. Hiện nay
(tháng 12.2009), IASB có 15 thành viên làm việc toàn thời gian. Các thành viên của
IASB là những ngƣời có chuyên môn sâu và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Một số
điều kiện khác cũng đƣợc quy định, là có khả năng phân tích, chính trực, khách quan
và có kỷ luật... IASCF phải đảm bảo rằng IASB không bị thống trị bởi khu vực nào
trên phạm vi toàn thế giới. Theo Hiến chƣơng IASCF, đến năm 2012, IASB sẽ có cơ
cấu gồm 4 thành viên từ Bắc Mỹ, 4 thành viên từ Châu Á và Châu Đại dƣơng, 4
thành viên từ Châu Âu, 1 thành viên từ Châu Phi, 1 thành viên từ Nam Mỹ và 2
thành viên từ bất kỳ khu vực nào để bảo đảm sự cân bằng cơ cấu địa lý.
IASB có toàn quyền phát triển và thực hiện chƣơng trình làm việc của mình. Các ủy
viên IASCF sẽ xem xét hàng năm chiến lƣợc, hiệu quả của IASCF và IASB, bao gồm
cả việc tìm hiểu chƣơng trình làm việc của IASB (nhƣng không đƣa ra chƣơng trình
làm việc cho IASB thực hiện).
Việc ban hành chuẩn mực, dự thảo hoặc các hƣớng dẫn và giải thích phải đƣợc sự
phê chuẩn của ít nhất 9 thành viên của IASB nếu tổng số thành viên dƣới 16 và 10
thành viên nếu tổng số thành viên là 16. Trƣớc đó, từ năm 2001 đến ngày 30/6/20 05,
chỉ yêu cầu đƣợc sự phê chuẩn của 8/14 thành viên.
Chủ tịch của IASB đƣợc chỉ định bởi các ủy viên IASCF. Hiện nay chủ tịch đầu tiên
của IASB là Ông David Tweedie (nhiệm kỳ 2001- 2011). IASB theo cơ cấu mới đã
có cuộc họp chính thức đầu tiên tại London vào tháng 4/2001. Ủy ban họp mỗi tháng
một lần (trừ tháng 8) và thƣờng kéo dài khoảng 1 tuần. Các cuộc họp th ƣờng diễn ra
tại văn phòng của IASB tại London. Khoảng hai năm một lần, Ủy ban Chuẩn mực
Kế toán Quốc tế và Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Tài chính của Hoa Kỳ (Financial
Accounting Standards Board - FASB) thƣờng tổ chức các cuộc họp chung để thảo luận
những vấn đề đƣợc hai bên cùng quan tâm (tháng 4 và tháng 10).
Từ khi thành lập, IASB đã ban hành đƣợc 9 chuẩn mực báo cáo tài chính
(International Financial Reporting Standard - IFRS). Ngoài ra, trong giai đoạn trƣớc
năm 2001, IASC đã ban hành 41 chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting
Standard - IAS), trong đó có 29 IAS còn hiệu lực (Phụ lục 1-1).
Hội đồng Tƣ vấn Chuần mực (The Standards Advisory Council - SAC)
Hội đồng Tƣ vấn Chuẩn mực cung cấp một diễn đàn cho tất cả các tổ chức và cá


Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

13

nhân có quan tâm đến việc trình bày báo cáo tài chính ở nhiều khu vực khác nhau và
ngành nghề khác nhau, với mục đích:
 Tƣ vấn cho IASB trong việc đƣa ra các quyết định về chƣơng trình làm việc, và
trong quá trình làm việc của IASB.
 Trình bày lại cho IASB về những vấn đề mà các tổ chức và các cá nhân của Hội
đồng quan tâm trong việc thực hiện phần lớn các chuẩn mực, và
 Tƣ vấn cho IASB và các ủy viên IASCF về các vấn đề khác.
Theo Hiến chƣơng IASCF, SAC có ít nhất 30 thành viên, các thành viên đƣợc chỉ
định lại sau một nhiệm kỳ 3 năm. Các thành viên phải có kiến thức và kinh nghiệm
thuộc các ngành nghề khác nhau.
Ủy ban Hƣớng dẫn và Giải thích Chuẩn mực (The International Financial Reporting
Interpretations Committee- IFRIC)
Ủy ban Hƣớng dẫn và Giải thích Chuẩn mực có 14 thành viên đƣợc chỉ định bởi các
ủy viên của IASCF cho nhiệm kỳ 3 năm. Các thành viên của IFRIC không nhận
lƣơng nhƣng các khoản chi phí phát sinh trong quá trình làm việc của họ sẽ đƣợc
hoàn lại. IFRIC tổ chức họp hàng tháng và mở rộng cho giới quan sát. Dự thảo hoặc
bản cuối cùng của Bản hƣớng dẫn và giải thích cho chuẩn mực chỉ đƣợc thông qua
khi có ít nhất 11 thành viên đồng ý. Thành viên của IFRIC có thể là thành viên của
IASB, có thể là Giám đốc về các hoạt động chuyên môn, hoặc một thành viên chuy ên
môn cao cấp của 1ASB và không có quyền biểu quyết.
Trách nhiệm của IFRIC:


Hƣớng dẫn và giải thích các IFRS và phƣơng pháp áp dụng chúng, cung cấp kịp
thời các hƣớng dẫn khác về vấn đề trình bày báo cáo tài chính không đƣợc đề cập
đến trong IAS hoặc IFRS, theo Khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày
báo cáo tài chính và theo đề nghị của IASB.
 Ban hành dự thảo hƣớng dẫn và giải thích chuẩn mực để lấy ý kiến công chúng
và giải quyết những vấn đề mà công chúng quan tâm trong thời hạn đã đƣợc xác
định trƣớc khi đƣa ra bản dự thảo cuối cùng.
 Trình cho IASB phê duyệt và nhận lại những bản dự thảo cuối cùng của các Bản
hƣớng dẫn và giải thích cho chuẩn mực.
Hiện nay IFRIC đã ban hành đƣợc 19 bản hƣớng dẫn và giải thích chuẩn mực
(IFRIC), trong đó có 16 IFRIC còn hiệu lực. Ngoài ra, trong giai đoạn trƣớc năm
2001, bộ phận tiền thân của IFRIC là Ủy ban Hƣớng dẫn thƣờng trực (Standing
Interpretation Committee – SIC) đã ban hành 33 bản hƣớng dẫn (viết tắt SIC), trong
đó còn 11 SIC còn hiệu lực (Phụ lục 1-2).

4. Quy trình ban hành chuẩn mực
IASB có trách nhiệm soạn thảo và ban hành chuẩn mực, thông thƣờng một quy trình
ban hành chuấn mực, không bắt buộc, gồm có những bƣớc sau đây, trong đó các
bƣớc có dấu sao (*) là những bƣớc đòi hỏi có sự tham gia của IASCF:
1. Yêu cầu nhân viên xác định và xem xét những văn bản liên quan và tìm hiểu việc
tuân thủ Khuôn khổ lý thuyết (IAS Framework) liên quan đến việc ban hành chuẩn
mực.


14

Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

2. Tiếp thu những yêu cầu kế toán từ các quốc gia, từ thực tiễn và trao đổi quan
điểm với những tổ chức ban hành chuẩn mực tại các quốc gia về các vấn đề đang
quan tâm.
3. Lấy ý kiến của SAC về những vấn đề cần đƣợc IASB quan tâm. (*)
4. Thành lập nhóm tƣ vấn (thƣờng đƣợc gọi là ―Nhóm thực hiện‖) để tƣ vấn cho
IASB và nhân viên về dự án đang tiến hành.
5. Công bố để lấy ý kiến công chúng về dự thảo và thảo luận những vấn đề đƣợc
công chúng quan tâm.
6. Công bố những vấn đề đƣợc công chúng quan tâm đã đƣợc thông qua bởi
IASB. (*)
7. Công bố một bản cơ sở cho các kết luận về dự thảo đã đƣợc công bố.
8. Tìm hiểu mọi ý kiến nhận đƣợc trong khoảng thời gian còn hiệu lực lấy ý kiến
công chúng.
9. Tìm hiểu về những mong đợi của của công chúng và chỉ đạo việc thực hiện.
10. Phê chuẩn chuẩn mực, bao gồm cả chuẩn mực đã đƣợc đƣa ra công chúng và
những ý kiến riêng (*), và
11. Công bố một chuẩn mực về cơ sở cho các kết luận, giải thích các b ƣớc đƣợc
IASB sử dụng để tiếp nhận các ý kiến đóng góp về các dự thảo của chuẩ n mực.
IASB đƣợc yêu cầu phải giải thích lý do nếu không tuân thủ bất kỳ bƣớc nào
trong những bƣớc sau đây:
 Ban hành một bản thảo luận trƣớc khi phát hành dự thảo.
 Lập nhóm thực hiện (working groups).
 Ban hành một bản cơ sở cho những kết luận.
 Lấy ý kiến công chúng.
 Chỉ đạo thực hiện.

Phụ lục I - 1: Danh mục các chuẩn mực kế toán quốc tế (tính đến tháng 12/2009) 1
Số hiệu

Tên chuẩn mực

IAS 1

Trình bày báo cáo tài chính
(Presentation of Financial Statements)
Hàng tồn kho
(Inventories)
Báo cáo tài chính hợp nhất
(Consolidated Financial Statements)
Đã được thay thế vào năm 1989 bởi IAS 27 và IAS 28
Kế toán khấu hao (Depreciation Accountlng)
Được loại bỏ vào năm 1999 và các nội dung được thay thế bởi IAS 16, IAS 22 và
IAS 38
Thông tin công bố trên báo cáo tài chính
(Infonnation to Be Disclosed in Financỉal Statements)
Đã được thay thế vào năm 1997 bởi IAS 1

IAS 2
IAS 3

IAS 4

IAS 5

Các chuẩn mực còn hiệu lực được in đậm.

1


Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

IAS 6

IAS 7

Kế toán các thay đối giá cả
(Accounting Responses to Changing Prices)
Đã được thay thế bởi IAS 15
Báo cáo lƣu chuyển ti ền tệ
(Cash FIow Statements)

IAS 8

Chính sách kế toán, sự thay đối ƣớc tính kế toán và sai sót
(Accounting poỉicies,Changes in Accounting Estimates and Errors)

IAS 9

Kế toán hoạt động nghiên cứu và phát triển
(Accounting for Research and Development Activities)
Đã được thay thế vào năm 1999 bởi IAS 38

IAS 10

Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
(Events after the Reporting Period)

IAS 11

Hợp đồng xây dựng
(Construction Contrcicts)

IAS 12

Thuế thu nhập doanh nghiệp
(ỉncome Tcixes)

IAS 13

IAS 14

Trình bày tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
(Presentation of Current Assets and Current Liabilities)
Đã được thav thế vào năm 1997 bởi IAS 1
Báo cáo bộ phận (Segment Reporting)
Đã được thay thể bằng IFRS 8 vào năm 2009 (có hiệu lực ngày 01.01.2009)

IAS15

Thông tin phản ánh sự thay đôi giá cả
(Infomation Reỳìecting the Ejfects of Changing Prices)
Được bãi bỏ vào năm 2003

IAS16

Bất động sản, nhà x ƣởng, máy móc thiết bị
(Property, Plant and Equipment)

IAS17

Thuê tài sản
(Leases)

IAS18

Doanh thu
(Revenue)

IAS19

Lợi ích của nhân viên
(Emplovee Benefits)

IAS20

IAS21
IAS22

15

Kế toán các khoản tr ợ giúp từ Nhà nƣớc và công bố về sự tr ợ
giúp từ Nhà n ƣớc
(Accounting
for Government Grants and Disclosure of Government
Assistance)
Ảnh hƣởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái
(The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates)
Hợp nhất kinh doanh
(Business Combinations)


16

Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

Đã được thay thế vào năm 2003 bởi IFRS 3

IAS23

Chi phí đi vay
(Borrouing Costs)

IAS24

Công bố về các bên liên quan
(Related Party Disclosures)

IAS25

IAS26
IAS27

IAS28
IAS29
1AS30

IAS31
IAS32

IAS33

IAS34
IAS35

IAS36
IAS37

Kê toán các khoán đâu tƣ
(Accounting for Investments)
Đã được thay thế vào năm 2001 bởi IAS 39 và IAS 40
Kế toán và báo cáo về các qu ỹ hƣu trí
(Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans)
Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính h ợp nhất
(Consolidated and Separate Financial Statements)
Kế toán đầu tƣ vào công ty liên kết
(Accountingfor Investments in Associates)
Báo cáo tài chính trong các nền k inh tế siêu lạm phát
(Financial Reporting in Hyperinflationary Economies)
Nội dung công bố trong báo cáo tài chính của ngân hàng và các t ổ chức
tài chính tƣơng tự
(Disclosures in the Financial Statements of Banks and Similar Financial
Institutions)
Đã được thay thế bởi IFRS 7
Lợi ích trong các khoản góp v ốn liên doanh
(Financial Reporting of Interests in Joint Ventures)
Công cụ tài chính: trình bày và công bố
(Financial Instruments: Presentation)
Điều khoản về trình bày đã được thay thế bởi IFRS 7
Thu nhập trên cổ phần
(Earnings per share)
Báo cáo tài chính giữa niên đô
(Interim Financial Statements)
Ngừng hoạt động
(Discontinuing Operations)
Đã được thay thế bởi IFRS 5
Tổn thất tài sản
(Impairment of Assets)
Các khoản dự phòng, tài sản và n ợ tiềm tàng
(Provisions, Contingent Liabilities and Contingent Assets)

IAS38

Tài sản vô hình
(Intangible Assets)

IAS39

Công cụ tài chính: Ghi nhận và đánh giá
(Financial Instruments: Recognition and Measurement)


Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

IAS40

IAS41
IFRS1

IFRS2
IFRS3

Bất động sản đầu tƣ
(Investment Property)
Nông nghiệp
(Agriculture)
Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế lần đầu tiên
(First-time Adoption of International Financical Repơrting Slandards)
Thanh toán dựa trên cố phần
(Share-based Payment)
Hợp nhất kinh doanh
(Business Combinations)

IFRS4

Hợp đồng bảo hiếm
(Insurance Contracts)

IFRS5

Tài sản dài hạn giữ đ ể bán và ngừng hoạt động
(Non-current Assets Held for Sale and Discontinued Operations)

IFRS6

Hoạt động thăm dò và đánh giá khoáng sản
(Exploration for and evaluation of Mineral Resources)

IFRS7

Các nội dung công b ố về công cụ tài chính
(Financial Instruments: Disclosures)

IFRS8
IFRS9

17

Các bộ phận hoạt động
(Operating Segments)
Công cụ tài chính 2
(Financial Instruments)

Phụ lục I - 2: Các hƣớng dẫn của SIC và IFRIC (tính đến tháng 12/2009)3
Số hiệu
Tên hƣớng dẫn
Tính nhất quán - Các công thức tính giá gốc hàng tồn kho khác nhau
SIC 1
(Consistency - Different Cost Formulas for Inventories)
Đã được thay thế
SIC 2
SIC 3

SIC 4

Tính nhất quán – Vốn hóa chi phí đi vay
(Consistency - Capitalisation of Borrowing Costs)
Đã được thay thế
Loại bỏ lãi/lỗ chƣa thực hiện trong giao dịch với công ty liên kết
(Elimination of Unrealiscd Profits and Losses on Transactions with
Associates)
Đã được thay thế
Đã được bãi bỏ4

IFRS 9 được biên soạn để thay thế cho IAS 39. Chuẩn mực này có hiệu lực từ ngày 1/1/2013 và được phép áp dụng sớm cho báo cáo tài
chính năm 2009.
3
Các SIC hay IFRIC được in đậm là những hướng dẫn còn hiệu lực. Một phần khá lớn hướng dẫn đã được thay thế bằng một hướng dẫn
khác hoặc được bổ sung vào chuẩn mực tương ứng.
4
SIC 4 dự định được ban hành với tên gọi ―Phân loại công cụ tài chính – Sự lựa chọn hình thức thanh toán của người phát hành‖
(Classification of Financial Instruments – Issuer’s Settlement Option) để hướng dẫn thêm cho IAS 32 ―Công cụ tài chính – Trình bày và
công bố‖. Bản dự thảo được công bố vào năm 1997 dưới tên SIC D4. Tuy nhiên, năm 1999, IASC đã phát hành IAS 39 ―Công cụ tài chính –
Ghi nhận và đánh giá‖ nên dự thảo trên đã không trở thành SIC 4
2


18
SIC 5

SIC 6

SIC7
SIC 8

SIC 9

SIC10

SIC 11

SIC12
SIC13

SIC 14

SIC 15
SIC 16

SIC 17

SIC 18

SIC 19

Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

Phân loại công cụ tài chính - Các điều khoản thanh toán chƣa xác định.
(Classifìcation of Financial Instruments - Contingent Settlement
Provisions)
Đã được thay thế
Chi phí thay đổi phần mềm đang sử dụng
(Costs of Modifying Existing Software)
Đã được thay thế
Sử dụng đồng Euro
(Introduction of the Euro)
Áp dụng lần đầu các chuẩn mực kế toán quốc tế làm cơ sở ban đầu cho
kế toán
(First-Time Application of IASs as the Primary Basis of Accounting)
Đã được thay thế
Hợp nhất kinh doanh - Phân loại mua hay hợp nhất lợi ích
(Business Combinations - Classification either as Acquisitions or Unitings of
Interests)
Đã được thay thế
Trợ cấp của Nhà nƣớc - Trƣờng hợp không có quan hệ cụ thể với
hoạt động kinh doanh
(Government Assistance - No Specific Relation to Operating Activities)
Ngoại hối - Vốn hóa các khoản lỗ do đơn vị tiền tệ bị sụt giá đáng kể
(Foreign Exchange - Capitalisation of Losses Resulting from Severe Currencv
Devaluations)
Đã được thay thế
Hợp nhất - Các đơn vị thành lập cho mục đích đặc biệt
(Consolidation - Special Purpose Entities)
Các cơ sở đồng kiểm soát - Các khoăn đóng góp phi tiền tệ của các
bên tham gia liên doanh
(jointly Controlled Entities - Non-Monetary Contributions by Veniurers)
Bất động sản, nhà xƣởng, máy móc thiết bị - Bồi thƣờng mất giá hoặc lỗ
của các khoản mục
(Property, Plant and Equipment - Compensation for the Impairment or Loss
ofItems)
Đã được thay thế
Thuê hoạt động - Các ƣu đãi
(Operating Leases — Incentives)
Vốn cổ phần – cổ phiếu quỹ
(Share Capital - Reacquired Own Equity Instruments
(Treasury Shares)
Đã được thay thế
Vốn chủ sở hữu - Chi phí của các giao dịch về vốn
(Equity - Costs of an Equitv Transaction)
Đã được thay thế
Tính nhất quán - Các phƣơng pháp thay thế
(Consistency - Alternative Methods)
Đã được thay thế
Đồng tiền báo cáo - Đánh giá và trình bày báo cáo tài chính theo IAS


Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

SIC20

SIC21

SIC22

SIC 23

SIC 24

SIC25

SIC 26
SIC27

SIC 28

SIC29
SIC30

SIC31

5

19

21 và IAS 29
(Reporting Currency - Measurement and Presentation of Financial Statements
under IAS 21 and IAS 29)
Đã được thay thế
Phƣơng pháp vốn chủ sở hữu - Ghi nhận các khoản lỗ (Equity Accounting
Method - Recognition of Losses)
Đã được thay thế
Thuế thu nhập doanh nghiệp - Hoàn nhập các tài sản không khấu hao
đƣợc định giá lại
(Income Taxes — Recovery of Revalued Non-Depreciable Assets)
Hợp nhất kinh doanh – Điểu chính sau khi ghi nhận ban đầu cho giá trị
hợp lý và lợi thế thƣơng mại đã ghi nhận ban đầu
(Business Combinations - Subsequent Adjustnient of Fair Values and Good will
Initially Reported)
Đã được thay thế
Nhà xƣởng, máy móc và thiết bị - Chi phí kiểm tra và đại tu
(Property, Plant and Equipment - Major Inspection or Overhaul Costs)
Đã được thay thế
Thu nhập trên cổ phần - Công cụ tài chính có thể thanh toán bằng cổ
phần
(Earnings Per Share - Financial Instruments and Other Contracts that May Be
Settled in Shares)
Đã được thay thế
Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thay đổi tình trạng thuế của
doanh nghiệp hoặc cổ đông
(Income Taxes - Changes in the Tax Status of an Enterprise or its Shareholders)
Không ban hành 5
Thuê tài sản - Đánh giá bản chất của giao dịch qua hình thức
pháp lý của hợp đồng
(Evaluating the Substance of Transactions in the Legal Form of a Lease)
Hợp nhất kinh doanh - Ngày trao đổi và giá trị hợp lý của doanh nghiệp
(Business Combinations - 'Date of Exchange' and Fair Value of Equity
Instruments)
Đã được thay thế
Công bố - Các hợp đồng nhƣợng quyền dịch vụ
(Disclosure - Service Concession Arrangements)
Đơn vị tiền tệ báo cáo - Chuyển đổi từ đơn vị tiền tệ đo lƣờng sang đơn
vị tiền tệ trình bày
(Reporting Currency - Translation from Measurement Currency to Presentation
Currencv)
Đã được thay thế
Doanh thu - Giao dịch trao đ ổi trong dịch vụ qu ảng cáo
(Revenue - Barter Transactions Involving Advertising Services)

SIC 26 được dự định ban hành với tên gọi ―Bất động sản, nhà xưởng, máy móc và thiết bị - Các khoản thu nhập phụ‖ (Property, Plant and
Equipment – Results of Incidental Operations) nhằm giải thích thêm cho IAS 16 ―Bất động sản, nhà xưởng, máy móc và thiết bị‖ trong các
trường hợp doanh nghiệp có được thu nhập phụ trong giai đoạn tài sản cố dịnh đang xây dựng. Bản dự thảo SIC D26 được công bố năm
2000. Tuy nhiên, năm 2001. IASB không phê duyệt bản ự thảo trên và quyết định đưa các nội dung hướng dẫn trên vào Dự án hoàn thiện
2001 – 2003, trong đó IAS 16 đã được sửa đổi lại.


20

Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

Tài sản vô hình - Giá gốc của website
(Intangible Assets - website Costs)
SIC33
Hợp nhất và phƣơng pháp vốn chủ sở hữu - Quyền bỏ phiếu tiềm năng và
phân bổ lợi ích chủ sở hữu
(Consolidation and Equity Method - Potential Voting Rights and Allocation of
Ownership Interests)
Đã đƣợc thay thê
IFRIC1
Thay đổi các khoản nợ hiện hành do nghĩa vụ phải thanh lý,
phục hồi tài sản cố định và các khoản n ợ tƣơng tự
(Changes in Existing Decommissioning, Restoration and Similar Liabilities)
IFRIC2
Cổ phần của thành viên hợp tác xã và các công cụ t ƣơng tự
(Members' Shares in Co-operative Entities and Similar Instruments)
IFRIC3
Quyền phát tán vào môi trƣờng
(Emission Rights)
Đã được bãi bỏ
IFRIC4
Xác định một h ợp đồng có bao gồm hoạt động thuê hay không
(Determining Whether an Arrangement Contains a Lease)
IFRIC5
Quyền có lợi ích trong các quỹ về thanh lý, phục hồi và tái tạo
môi trƣờng
(Rights to Interests Arising from Decommissioning, Restoration and
Environmental Rehabilitation Funds)
IFRIC6
Nghĩa vụ phát sinh khi tham gia thị tr ƣờng đặc biệt - Thiết bị
điện và điện tử phế thải
(Liabilities Arising from Participating in a Specific Market - Waste Electrical
and Electronic Equipment)
IFRIC7
Áp dụng phƣơng pháp điều chỉnh báo cáo tài chính theo IAS 29
- Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế siêu lạm phát
(Applying the Restatement Approach under IAS 29 Financial Reporting in
Hyperinflationary Economies)
IFRIC8
Phạm vi của IFRS 2
(Scope of IFRS 2)
Bãi bỏ từ tháng 1.2010
Đánh giá lại các công cụ phái sinh gắn kết
IFRIC9
(Reassessment of Embedded Derivatives)
Báo cáo tài chính giữa niên độ và sự giảm giá
IFRIC10
(Interim Financial Reporting and Impairment)
IFRIC11 Hƣớng dẫn IFRS 2: Tr ƣờng hợp giao dịch trong tập đoàn và
giao dịch cổ phiếu quỹ
(IFRS 2 - Group and Treasury Share Transactions)
Bãi bỏ từ tháng 1.2010
Hợp đồng nhƣợng quyền dịch vụ
1FRIC12
(Service Concession Arrangements)
Chƣơng trình ƣu đãi khách hàng
IFRIC13
(Customer Lovalty Programmes)
IFRIC14 Hƣớng dẫn IAS 19 : Gi ới hạn trên tài sản về phúc l ợi của nhân
viên, yêu cầu tài tr ợ tối thiểu và mối quan hệ hỗ tƣơng
(IAS 19 - The Limit on a Dejined Benefit Asset, Minimum Funding
SIC32


Chƣơng 1: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế …

21

Requirements and their Interaction)
Thỏa thuận về xây dựng bất động sản
IFRIC15
(Agreements for the Construction of Real Estate)
IFRIC16 Dự phòng rủi ro đối v ới khoản đầu tƣ thuần vào hoạt động
kinh doanh ở n ƣớc ngoài
(Hedges of a Net Investment in a Foreign Operation)
Phân phổi tài sản phi tiền tệ cho ch ủ sở hữu
IFR1C17
(Discontributions of Non-cash Assets to Owners)
Chuyển nhƣợng tài sản từ phía khách hàng
IFRIC18
(Transfers of Assets from Customers)
Thanh toán n ợ tài chính bằng công cụ vốn
IFRIC19
(Extinguishing Financial Liabilities with Equity Instruments)
CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Trình bàv và giải thích các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về yêu cầu thôn g
tin trình bày trên báo cáo tài chính giữa các quốc gia trên thế giới.
2. Giới thiệu và mô tả cấu trúc của IASC. Giải thích vai trò và mục tiêu của IASC.
3. Trình bày lợi ích và thách thức của các quốc gia trong tiến trình hội tụ hệ thống
chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
4. Trình bày 3 vấn đề lý thuyết kế toán hiện đại đang đƣợc nghiên cứu.
5. Theo quan điểm của anh (chị), các vụ bê bối về báo cáo tài chính trong thời gian
gần đây tác động nhƣ thế nào đến sự phát triển của các quy định về kế toán.


22

Chƣơng 2: IASB FRAMWOEK – Khuôn mẫu lý thuyết …

Chƣơng 2
IASB FRAMEWORK - KHUÔN MẪU LÝ THUYẾT CHO
VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Giới thiệu
Báo cáo tài chính đƣợc lập và trình bày với mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin
cho các đối tƣợng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp nhƣ các nhà đầu tƣ, các chủ nợ...
nhằm giúp họ có những thông tin hữu ích trong việc ra quyết định. Mặc dù có sự
tƣơng đồng về mẫu biểu báo cáo tài chính giữa các quốc gia nhƣng do sự khác biệt
về đặc điểm xã hội, kinh tế và pháp lý đã dẫn đến việc sử dụng định nghĩa, tiêu
chuẩn ghi nhận và cơ sở đo lƣờng giá trị các yếu tố của báo cáo tài chính có sự khác
biệt giữa các quốc gia trên thế giới.
Nhằm có các báo cáo tài chính cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tƣợng sử
dụng để ra quyết định trong môi trƣờng kinh doanh t oàn cầu hóa, Ủy ban Chuẩn mực
Kế toán Quốc tế (IASC) đã nỗ lực phát triển các khái niệm có thể sử dụng để hòa
hợp việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại các quốc gia. Khuôn mẫu lý thuyết
(Framework) và các chuấn mực kế toán quốc tế đƣợc xem là một giải pháp của IASC
nhằm cố gắng thu hẹp các khác biệt giữa các quy định kế toán tại các quốc gia thông
qua việc tìm các quy định hòa hợp đƣợc chấp nhận rộng rãi.
Khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính ban hành vào tháng
7/1989 bởi Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC), sau đó đƣợc chấp nhận bởi
Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) sau quá trình cải tổ vào năm 2001
nhằm thu hẹp các khác biệt giữa các quy định kế toán, các chuẩn mực kế toán trong
việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa các quốc gia trên thế giới.

2. Mục đích của khuôn mẫu lý thuyết
Mục đích của khuôn mẫu lý thuyết theo IASC nhằm:
 Trợ giúp IASC trong việc phát triển các chuẩn mực kế toán quốc tế trong tƣơng
lai và đánh giá lại các chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành;
 Trợ giúp IASC cho việc xúc tiến hợp nhất các quy định, chuẩn mực kế toán, và
các thủ tục có liên quan đến việc trình bày các báo cáo tài chính bằng cá ch cung
cấp một cơ sở để giảm bớt số lƣợng các phƣơng pháp kế toán thay thế mà các
chuẩn mực kế toán quốc tế cho phép;
 Trợ giúp các tổ chức biên soạn các chuẩn mực kế toán quốc gia trong việc phát
triển các chuẩn mực kế toán quốc gia;
 Trợ giúp cho những ngƣời lập báo cáo tài chính trong việc áp dụng các chuẩn
mực kế toán quốc tế, và trong việc xử lý các vấn đề chƣa đƣợc quy định bởi một
chuẩn mực kế toán quốc tế nào;
 Trợ giúp cho kiểm toán viên trình bày các ý kiến đánh giá xem các báo cáo tài
chính có phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế hay không;
 Trợ giúp cho ngƣời sử dụng báo cáo tài chính trong việc giải thích các thông tin
trình bày trong các báo cáo tài chính đƣợc lập theo các chuẩn mực kế toán quốc


Chƣơng 2: IASB FRAMWOEK – Khuôn mẫu lý thuyết …

23

tế; và
 Cung cấp cho những ngƣời có quan tâm đến công việc của IASC các thông tin về
cách tiếp cận của IASC trong việc thiết lập các chuẩn mực kế to án quốc tế.
Cần lƣu ý, tuy khuôn mẫu lý thuyết là nền tảng của các chuẩn mực kế toán, nhƣng
khuôn mẫu lý thuyết lại không phải là một chuẩn mực kế toán, vì thế khuôn mẫu lý
thuyết không đƣa ra bất kỳ tiêu chuẩn cụ thể nào liên quan đến các vấn đề đo lƣờng
và công bố.
Trong một số trƣờng hợp hạn hữu, có thể có mâu thuẫn giữa khuôn mẫu lý thuyết và
chuẩn mực kế toán quốc tế. Lúc này, yêu cầu của chuẩn mực kế toán quốc tế cụ thể
đƣợc xem chiếm ƣu thế so với yêu cầu của khuôn mẫu lý thuyết. Tuy nhiên, nhƣ đã
trình bày ở phần mục đích của khuôn mẫu lý thuyết, IASC sẽ sử dụng khuôn mẫu lý
thuyết làm cơ sở trong việc phát triển chuẩn mực kế toán tƣơng lai và đánh giá lại
các chuẩn mực kế toán hiện tại, nên số trƣờng hợp mâu thuẫn giữa khuôn mẫu lý
thuyết và các chuẩn mực kế toán quốc tế sẽ ngày càng đƣợc thu hẹp.

3. Phạm vi của khuôn mẫu lý thuyết
Khuôn mẫu lý thuyết đƣa ra các hƣớng dẫn liên quan đến các báo cáo tài chính đƣợc
lập theo mục đích chung. Các báo cáo tài chính theo mục đích chung đƣợc lập và
trình bày cho một thời kỳ, ít nhất là một năm, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài
chính cần thiết của nhiều đối tƣợng sử dụng khác nhau.
Các báo cáo tài chính theo mục đích chung đƣợc sử dụng tại các đơn vị báo cáo
(reporting entity) thuộc khu vực nhà nƣớc cũng nhƣ khu vực tƣ nhân. Một đơn vị báo
cáo là một đơn vị có các đối tƣợng sử dụng dựa vào báo cáo tài chính nhƣ nguồn
thông tin tài chính chủ yếu của họ về đơn vị.
Các báo cáo tài chính theo mục đích cụ thể nhƣ bảng cáo bạch hay báo cáo theo mục
đích thuế nằm ngoài phạm vi hƣớng dẫn của khuôn mẫu lý thuyết.

4. Đối tƣợng sử dụng báo cáo tài chính và nhu cầu thông tin
Đối tƣợng sử dụng báo cáo tài chính với các nhu cầu cụ thể bao gồm nhiều cá nhân
hay tổ chức nhƣ:
 Các nhà đầu tư: mối quan tâm chủ yếu của họ là các rủi ro và lợi ích liên quan
đến các khoản đầu tƣ. Họ cần các thông tin hỗ trợ để xác định nên mua hay bán
các khoản đầu tƣ, cũng nhƣ các thông tin để đánh giá khả năng thanh toán cổ tức
của đơn vị.
 Nhân viên: quan tâm đến các thông tin về tính ổn định và khả năng sinh lợi của
đơn vị, cũng nhƣ khả năng thanh toán các khoản lƣơng, thƣởng...
 Người cho vay: cần có thông tin để xác định khả năng của đơn vị trong việc thanh
toán món nợ gốc, tiền lãi khi đến hạn.
 Nhà cung cấp, các chủ nợ thƣơng mại khác: Cần có thông tin để xác định khả
năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn. Các chủ nợ thƣơng mại thƣờng quan
tâm đến khả năng thanh toán của đơn vị trong khoảng thời gian ngắn hơn so với
ngƣời cho vay.
 Khách hàng: thƣờng quan tâm đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị, đặc
biệt khi họ có một cam kết dài hạn hay phụ thuộc vào đơn vị.
 Các tổ chức chính phủ: thƣờng yêu cầu các thông tin cần thiết về đơn vị nhằm thiết


24

Chƣơng 2: IASB FRAMWOEK – Khuôn mẫu lý thuyết …

lập những quy định liên quan đến các hoạt động của đơn vị, xác định các chính
sách thuế và làm căn cứ xác định thu nhập quốc dân hay đƣa ra các số liệu thống
kê.
 Công chúng: Các đơn vị chịu ảnh hƣởng bởi công chúng theo nhiều cách khác
nhau. Ví dụ, các đơn vị có thể tạo ra sự đóng góp đáng kể cho nền kinh tế địa
phƣơng theo nhiều cách nhƣ tạo việc làm thông qua sổ nhân viên mà họ tuyển
dụng, hỗ trợ cho các nhà cung cấp của địa phƣơng... Vì vậy, công chúng có thể
có những mối quan tâm về tình hình tài chính của đơn vị liên quan đến lợi ích
của họ.
Mỗi đối tƣợng sử dụng thông tin khác nhau có những nhu cầu thông tin khác biệt.
Báo cáo tài chính không thể đáp ứng nhu cầu thông tin của tất cả đố i tƣợng sử dụng
mà chỉ đáp ứng nhu cầu thông tin chung của mọi đối tƣợng sử dụng .
Khuôn mẫu lý thuyết lƣu ý rằng các nhà đầu tƣ là những ngƣời cung cấp vốn cho
đơn vị nên các nội dung của báo cáo tài chính đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà
đầu tƣ cũng sẽ đáp ứng phần lớn nhu cầu thôn g tin của các đối tƣợn g sử dụng
khác.
Cần lƣu ý, các nhà quản lý đơn vị có trách nhiệm đầu tiên trong việc lập và trình bày
báo cáo tài chính của đơn vị. Các nhà quản lý cần quan tâm đến các thông tin trên
báo cáo tài chính tuy nhiên họ thƣờng cần có các thông tin tài chính chi tiết hơn để
hỗ trợ họ thực hiện việc lập k ế hoạch, kiểm soát và đánh giá hoạt động của đơn
vị. Các báo cáo về các thông tin chi tiết đó nằm ngoài phạm vi nội dung của khuôn
mẫu lý thuyết.

5. Mục tiêu của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đƣợc lập với các mục tiêu chủ yếu là cung cấp thông tin về:
 Tình hình tài chính của đơn vị
 Kết quả hoạt động của đơn vị
 Sự thay đổi tình hình tài chính
Các thông tin này hữu ích cho các đối tƣợng sử dụng trong việc đƣa ra các quyết
định kinh tế.
Tình hình tài chính. Thông tin về tình hình tài chính của đơn vị chịu ảnh hƣởng bởi
bốn yếu tố:
 Nguồn lực mà đơn vị kiểm soát: thông tin về các nguồn lực mà đơn vị kiểm soát và
khả năng thay đổi các nguồn lực trong quá khứ là thông tin hữu ích để dự đoán
khả năng tạo ra tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của đơn vị trong tƣơng lai.
 Cơ cấu tài chính, thông tin về cơ cấu tài chính là thông tin hữu ích để dự đoán nhu
cầu vay và khả năng tạo vốn trong tƣơng lai, cũng nhƣ dự đoán lợi nhuận và
dòng tiền sẽ đƣợc phân phối nhƣ thế nào tại đơn vị.
 Khả năng thanh khoản: thông tin về khả năng thanh khoản trong ngắn hạn và dài
hạn là thông tin hữu ích để dự đoán khả năng đáp ứng các cam kết tài chính của
đơn vị khi đến hạn.
 Khả năng thích ứng: Khả năng của đơn vị thích ứng khi có sự thay đổi trong môi
trƣờng hoạt động.
Thông tin về tình hình tài chính đƣợc cung cấp chủ yếu qua Bảng cân đối kế toán.
Kết quả hoạt động. Thông tin về kết quả hoạt động của đơn vị, cụ thể là khả năng
sinh lợi, là các thông tin hỗ trợ cho việc:


Chƣơng 2: IASB FRAMWOEK – Khuôn mẫu lý thuyết …

25



Đánh giá các thay đổi tiềm tàng trong các nguồn lực kinh tế mà đơn vị sẽ kiểm
soát trong tƣơng lai.
 Dự đoán khả năng tạo ra tiền từ các nguồn lực hiện có.
 Xét đoán tính hữu hiệu trong việc sử dụng các nguồn lực bổ sung.
Thông tin về kết quả tài chính đƣợc cung cấp chủ yếu qua Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh.
Sự thay đổi tình hình tài chính. Thông tin về vấn đề này là những thông tin hữu ích giúp
cho ngƣời sử dụng đánh giá các hoạt động đầu tƣ, tài chính, kinh doanh trong kỳ báo
cáo, đánh giá khả năng tạo ra tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền, và đánh giá nhu
cầu sử dụng các dòng tiền của đơn vị.
Thông tin về sự thay đổi tình hình tài chính chủ yếu đƣợc cung cấp thông qua Báo
cáo về sự thay đổi tình hình tài chính, sau này đƣợc thay bằng Báo cáo về các dòng
lƣu chuyển tiền tệ.
Cần lƣu ý rằng tất cả các báo cáo tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì mỗi
báo cáo tài chính cung cấp một khía cạnh khác nhau của cùng một giao dịch. Ví dụ,
khi doanh nghiệp phát hành cổ phần, Bảng cân đối kế toán sẽ cho thấy sự thay đổi
của số dƣ vốn chủ sỡ hữu cuối kỳ so với đầu kỳ, trong khi Báo cáo về các dòng lƣu
chuyển tiền tệ sẽ giúp ngƣời đọc thấy đƣợc dòng tiền vào của giao dịch này. Do đó,
bức tranh toàn cảnh của doanh nghiệp chỉ có thể thấy đƣợc khi sử dụng phối hợp
thông tin trên tất cả báo cáo tài chính.
Ngoài các thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp nhƣ đã trình b ày ở phần trên,
nhiều thông tin bổ sung cần thiết cho ngƣời đọc đƣợc trình bày trong Bản thuyết
minh báo cáo tài chính, đó là:
 Các chính sách kế toán đƣợc áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài
chính.
 Các số liệu chi tiết của thông tin trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo về các
dòng lƣu chuyển tiền tệ.
 Các nguồn lực hoặc nghĩa vụ chƣa đƣợc trình bày trên Bảng cân đối kế toán…

6.

Các giả định cơ bản

Khuôn mẫu lý thuyết đƣa ra hai giả định cơ bản của báo cáo tài chính:

6.1.

Cơ sở dồn tích (Accrual Basis)

Nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tƣợng sử dụng ra quyết định, báo
cáo tài chính đƣợc lập trên cơ sở dồn tích.
Theo cơ sở dồn tích, ảnh hƣởng của các nghiệp vụ kinh tế hay sự kiện khác đƣợc ghi
nhận khi chúng xảy ra (không phải khi tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền đƣợc thu
hay chi). Một nghiệp vụ kinh tế phải đƣợc ghi nhận trong sổ sách kế toán và trình
bày trên các báo cáo tài chính vào các thời kỳ mà chúng liên q uan.
Cơ sở kể toán dồn tích cung cấp cho ngƣời sử dụng không chỉ các nghiệp vụ quá khứ
liên quan đến các khoản thu và chi tiền, mà còn cung cấp thông tin về trách nhiệm
thanh toán và về các nguồn lực sẽ thu đƣợc bằng tiền trong tƣơng lai.


26

6.2.

Chƣơng 2: IASB FRAMWOEK – Khuôn mẫu lý thuyết …

Hoạt động liên tục (Going concern)

Báo cáo tài chính thƣờng đƣợc lập trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp hoạt động
liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động trong tƣơng lai có thể dự kiến trƣớc. Vì vậy ngƣời
lập giả định rằng doanh nghiệp không có ý định cũng không cần thiết ph ải giải thể
hay thu hẹp đáng kể phạm vi hoạt động. Nếu ý định hay có nhu cầu này, báo cáo tài
chính phải đƣợc lập dựa trên một cơ sở khác và trong trƣờng hợp này cơ sở sử dụng
để lập báo cáo tài chính phải đƣợc công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính.

7.

Các đặc điểm chất lƣợng

Các đặc điểm chất lƣợng là các thuộc tính cần thiết để có thông tin hữu ích trình bày
trên báo cáo tài chính. Khuôn mẫu lý thuyết đƣa ra bốn đặc điểm chất lƣợng chủ
yếu, đó là tính có thể hiểu đƣợc, tính thích hợp, tính đáng tin cậy và tính có thể so
sánh đƣợc.

7.1. Tính có thể hiểu đƣợc (Understaiidability)
Thông tin cung cấp trên báo cáo tài chính phải có thể hiểu đƣợc. Ngƣời lập báo cáo
tài chính giả định rằng ngƣời sử dụng có một kiến thức nhất định về kinh doanh, các
hoạt động kinh tế và kế toán.
Tuy nhiên điều này không có nghĩa là các thông tin phức tạp nhƣng thích hợp đối với
nhu cầu ra quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng lại có thể không trình bày trên báo
cáo tài chính với lý do là chúng quá khó hiểu đối với ngƣời sử dụng.

7.2.

Tính thích hợp (Relevance)

Thông tin cần phải thích hợp đối với nhu cầu ra quyết định của ngƣời sử dụng.
Thông tin thích hợp khi chúng ảnh hƣởng đến các quyết định của ngƣời sử dụng,
giúp họ đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tại và tƣơng lai hay xác định hay điều
chỉnh các đánh giá quá khứ của họ.
Thông tin thích hợp chịu ảnh hƣởng bởi bản chất và tính trọng yếu của chúng:
 Về bản chất, trong một vài trƣờng hợp chỉ riêng bản chất cũng đủ để xác định
tính thích hợp của chúng, Ví dụ, báo cáo của một chi nhánh mới có thế ảnh
hƣởng đến việc đánh giá rủi ro và cơ hội mà đơn vị đang đối mặt không cần xét
đến tính trọng yếu của kết quả đạt đƣợc của chi nhánh mới trong kỳ báo cáo.
Trong các trƣờng hợp khác, cả bản chất và mức trọng yếu của thông tin đều quan
trọng. Ví dụ, giá trị của mỗi loại hàng hóa tồn kho chủ yếu đều quan trọng đối
với doanh nghiệp.
 Về tính trọng yếu, thông tin đƣợc xem là trọng yếu nếu thiếu hay sai lệch thông
tin có thể ảnh hƣởng đến ngƣời sử dụng khi họ dựa trên báo cáo tài chính để ra
quyết định kinh tế. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn của khoản mục, hay sai
sót đƣợc đánh giá trong từng trƣờng hợp cụ thể. Vì thế, tính trọng yếu cung cấp
một ngƣỡng hay điểm xác định hơn là một đặc điểm chất lƣợng mà thông tin hữu
ích cần có.


Chƣơng 2: IASB FRAMWOEK – Khuôn mẫu lý thuyết …

7.3.

27

Tính đáng tin cậy (Reliability)

Để hữu ích, thông tin phải đáng tin cậy. Thông tin đạt chất lƣợng đáng tin cậy khi
chúng không có các sai sót hay thiên lệch trọng yếu và đƣợc trình bày trung thực.
Để đạt chất lƣợng đáng tin cậy, thông tin cần:
Trình bày trung thực (Faithful representation)
Thông tin phải trình bày trung thực các nghiệp vụ hay sự kiện theo đúng nội dung
xảy ra hay dự đoán hợp lý. Cần lƣu ý, phần lớn các thông tin tài chính có thế trình
bày thiếu trung thực không phải vì thiên lệch mà do khó khăn trong việc xác định
nghiệp vụ hay sự kiện cũng nhƣ đo lƣờng giá trị của nghiệp vụ.
Tôn trọng nội dung hơn hình thức (Substance over form)
Các nghiệp vụ hay sự kiện phải đƣợc tính toán và trình bày theo nội dung và tính
chất kinh tế chứ không phải đơn thuần theo hình thức pháp lý. Nội dung và hình thức
pháp lý không phải lúc nào cũng nhất quán.
Ví dụ, một đơn vị nhƣợng bán một tài sản với hợp đồng nhƣợng bán chuyển giao
quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua, nhƣng hai bên lại thỏa thuận bên bán sẽ tiếp
tục hƣởng lợi ích kinh tế tƣơng lai từ tài sản này. Trong trƣờng hợp này, nếu nghiệp
vụ bán tài sản đƣợc ghi nhận vào sổ sách của bên bán nhƣ một khoản thu nhập sẽ
không trình bày trung thực bản chất của nghiệp vụ phát sinh.
Khách quan (Neutrality)
Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải khách quan, không bị xuyên tạc.
Thông tin không đƣợc trình bày nhằm đạt đƣợc một kết quả đã đƣợc xác định trƣớc.
Thận trọng (Prudence)
Ngƣời lập báo cáo tài chính phải đối mặt với các trƣờng hợp không chắc chắn, ví dụ:
 Khả năng thu hồi các khoản phải thu khó đòi.
 Khả năng sử dụng bất động sản, nhà xƣởng và máy móc, thiết bị.
 Dự phòng các khoản bảo hành có thể xảy ra.
Thận trọng là việc cân nhắc trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận
trọng không cho phép khai khống tài sản và thu nhập hay không khai thiếu nợ phải
trả và chi phí.
Đầy đủ (Completeness)
Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải đầy đủ trong giới hạn của tính trọng
yếu và chi phí. Việc thiếu thông tin có thể dẫn đến thông tin sai lệch hay chệch
hƣớng và thông tin có thể trở nên không đáng tin cậy hay không thích hợp.

7.4. Tính có thể so sánh đƣợc (Comparability)
Ngƣời sử dụng báo cáo tài chính phải có thế so sánh các báo cáo tài chính của:

Một đơn vị trong một khoảng thời gian nhằm xác định xu hƣớng về tình hình tài


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x