Tải bản đầy đủ

ôn tập chương 6 nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

Chương 6 Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

1. Theo nội dung của định luật Hacđi - Vanbec, yếu tố nào sau đây có khuynh hướng duy
trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác?
A. Tần số tương đối của các kiểu gen trong quần thể.
B. Tần số tương đối của các alen ở mỗi gen.
C. Tần số tương đối của các kiểu hình trong quần thể.
D. Tần số tương đối của các gen trong quần thể.
2. Trong một quần thể ngẫu phối, một gen có 3 alen sẽ tạo ra số loại kiểu gen trong các
cá thể lưỡng bội của quần thể là
A. 3 loại kiểu gen.
B. 4 loại kiểu gen.
C. 5 loại kiểu gen.
D. 6 loại kiểu gen.
3. Trong một quần thể ngẫu phối, nhờ định luật Hacđi - Vanbec, khi biết tần số tương đối
của các alen ta có thể dự đoán được
A. tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
B. khả năng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. khả năng biến đổi thành phần kiểu hình của quần thể.
D. Khả năng xuất hiện một loại đột biến mới trong tương lai.
4. Trong một quần thể ngẫu phối, xét 1 gen có 2 alen A và a. Gọi p tần số tương đối của

alen A, q là tần số của alen a. Thành phần kiểu gen của quần thể này là
A. pAA : pqAa : qaa.
B. p2AA : pqAa : q2
aa.


C. p2AA : 2pqAa : q2
aa.
D. pAA : (p+q)Aa : qaa.
5. Cuống lá dài của cây thuốc lá là do một gen lặn đặc trưng quy định. Nếu trong một
quần thể tự nhiên có 49% các cây thuốc lá cuống dài, khi lai phân tích các cây thuốc lá
cuống ngắn của quần thể này thì sác xuất có con lai đồng nhất ở FB là
A. 51%.
B. 30%.
C. 17,7%.
D. 42%.

Website : luyenthithukhoa.vn

77

6. Trong một quần thể cân bằng di truyền có các alen T và t. 51% các cá thể là kiểu hình
trội. Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước
khi trưởng thành; sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ. Tần số của alen t sau một thế
hệ ngẫu phối là
A. 0,41.
B. 0,3
C. 0,7
D. 0,58.
7. Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Van
bec?


A. Không xảy ra quá trình đột biến.
B. Không có áp lực của CLTN.
C. Không có hiện tượng di nhập gen.
D. Tần số tương đối của các alen không thay đổi qua các thế hệ ngẫu phối.
8. Cho biết các quần thể đều ở trạng thái cân bằng di truyền. Quần thể nào dưới đây có tỉ
lệ kiểu gen dị hợp(Aa) lớn nhất?
A. Quần thể 1: A = 0,8; a = 0,2.


B. Quần thể 2: A = 0,7; a = 0,3.
C. Quần thể 3: A = 0,6; a = 0,4.
D. Quần thể 4: A = 0,5; a = 0,5.
9. Quá trình nào dưới đây không làm thay đổi tần số tương đối của các alen của mỗi gen
trong quần thể?
A. Quá trình đột biến.
B. Quá trình ngẫu phối.
C. Quá trình CLTN.
D. Sự di nhập gen.
10. Trong các quần thể dưới đây, quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa
B. 0,49 AA : 0,35 Aa : 0,16 aa
C. 0,01 AA : 0,18 Aa : 0,81 aa
D. 0,36 AA : 0,46 Aa : 0,18 aa
11. Trong điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Vanbec, quần thể có thành phần
kiểu gen nào sau đây sẽ không thay đổi cấu trúc di truyền khi thực hiện ngẫu phối?
A. 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa.
B. 0,09 AA : 0,55 Aa : 0,36 aa.


C. 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.
D. 0,36 AA : 0,38 Aa : 0,36 aa.
12. Xét một quần thể sinh vật ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ giao tử mang alen A
bằng 2/3 tỉ lệ giao tử mang alen a, thành phần kiểu gen của quần thể đó là:
A. 0,25 AA : 0,5 Aa ; 0,25 aa.
B. 0,16 AA : 0,48 Aa : 0, 36 aa.
C. 0,4 AA ; 0,51 Aa : 0,09 aa.
D. 0,04 AA : 0,87 Aa : 0,09 aa.
13. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen. Xét một
quần thể ruồi giấm ở trạng thái cân bằng Hacđi- Vanbec có tỉ lệ kiểu hình thân xám
chiếm 64%, tần số tương đối của A/a trong quần thể là:

Website : luyenthithukhoa.vn

78

A. 0,64/ 0,36.
B. 0,4/ 0,6.
C. 0,6/ 0,4.
D. 0,36/ 0,64.
14. Giả sử tần số tương đối của A/a trong một quần thể ruồi giấm là 0,7/0,3, thành phần
kiểu gen của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối là:
A. 0,14 AA : 0,26 Aa : 0,6 aa.
B. 0,49AA : 0,21 Aa : 0,09 aa.
C. 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa.


D. 0,09 AA : 0,21 Aa : 0,49 aa.
15. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 1 gen gồm 2 alen A và a quy định. Xét 1 quần
thể có tần số tương đối A/a là 0,8/0,2, tỉ lệ kiểu hình của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối
có thể là:
A. 3 : 1.
B. 4 : 1.
C. 24 : 1.
D. 1 : 2 : 1.
16. Ở 1 loài thực vật, màu sắc hoa do 1 gen có 2 alen A và a quy định. Xét 1 quần thể có
tần số tương đối A/a là 0,6/ 0,4, tỉ lệ kiểu hình của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối là:
A. 3 : 1.
B. 3 : 2.
C. 1 : 2 : 1.
D. 9 : 12 : 4.
17. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen. Xét 1
quần thể ruồi giấm có tần số tương đối A/a bằng 0,7/0,3 và có kiểu hình thân đen chiếm
16%, thành phần kiểu gen của quần thể đó là:
A. 0,56 AA : 0,28 Aa : 0,16 aa.
B. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
C. 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
D. 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 a a.
18. Xét 1 quần thể côn trùng có thành phần kiểu gen là 0,45 AA : 0,3 Aa : 0,25 aa. Sau
một thế hệ ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể sẽ là:
A. 0,45 AA : 0,3 Aa ; 0,25 aa.
B. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.


C. 0,25 AA : 0,5 Aa : 0, 25 aa.
D. 0,525 AA : 0,15 Aa : 0,325 aa.
19. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen. Một
quần thể ruồi giấm ở trạng thái cân bằng di truyền có tổng số 20.000 cá thể trong đó có
1.800 cá thể có kiểu hình thân đen. Tần số tương đối của alen A/a trong quần thể là:
A. 0,9 : 0,1.
B. 0,8 : 0,2
C. 0,7 : 0,3.
D. 0,6 : 0,4.
20. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen. Một
quần thể ruồi giấm có cấu trúc di truyền là 0,2 AA : 0,3 Aa : 0,5 aa. Nếu loại bỏ các cá
thể có kiểu hình thân đen thì quần thể còn lại có tần số tương đối của alen A/a là:

Website : luyenthithukhoa.vn

79

A. 0,3/ 0,7.
B. 0,4/ 0,6
C. 0,7/ 0,3.
D. 0,85/ 0,15.
21. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen. Một
quần thể ruồi giấm có cấu trúc di truyền là 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa. Loại bỏ các cá thể
có kiểu hình thân đen rồi cho các cá thể còn lại thực hiện ngẫu phối thì thành phần kiểu
gen của quần thể sau ngẫu phối là:


A. 0,09 AA : 0,12 Aa : 0,04 aa.
B. 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
C. 0,09 AA : 0,87 Aa : 0,04 aa.
D. 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.
22. Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đácuyn là:
A. Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế dị truyền các biến dị
B. Chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
C. Chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành loài mới
D. Chưa quan niệm đúng về nguyên nhân sự đấu tranh sinh tồn
E. Chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại cảnh thay đổi.
23. Luận điểm nào sau đây không đúng với học thuyết tiến hoá của Lamac?
A. Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.
B. Trong lịch sử phát triển của sinh vật không có loài nào bị đào thải.
C. Các dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ là sự đa dạng phong phú
của sinh vật, dấu hiệu nâng cao dần trình độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức
tạp.
D. Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử.
24. Theo Lamac, nguyên nhân khiến hươu cao cổ có cái cổ dài là do
A. kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh.
C. ảnh hưởng của tập quán hoạt động: vươn cổ để lấy thức ăn.
D. ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng.
25. Tác giả của tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc các loài” (1859) là
A. Lamac.
B. ĐacUyn.


C. Men Đen.
D. Kimura.
26. Nhà tự nhiên học được đánh giá là người đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho học
thuyết tiến hoá là
A. Lamac.
B. Kimura.

Website : luyenthithukhoa.vn

80

C. Đac Uyn.
D. Ăng Ghen.
27. Theo quan niệm của ĐacUyn, “ biến dị cá thể” được hiểu là
A. những biến đổi đồng loạt của của sinh vật theo một hướng xác định.
B. biến dị không xác định.
C. biến dị di truyền.
D. biến dị đột biến.
28. Theo ĐacUyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hoá là
A. những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với
điều kiện ngoại cảnh.
B. biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản của từng cá thể riêng lẻ và theo
những hướng không xác định.
C. biến dị di truyền.
D. biến dị đột biến.


29. Đacuyn đánh giá tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động của
động vật dẫn đến kết quả
A. chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định,
tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
B. làm xuất hiện những biến dị ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không
xác định.
C. làm xuất hiện những biến dị di truyền.
D. chỉ làm xuất hiện những biến dị không di truyền.
30. Theo ĐacUyn, những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương
ứng với điều kiện ngoại cảnh
A. là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.
B. là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hoá.
C. ít có ý nghĩa trong chọn giống và trong tiến hoá.
D. không có ý nghĩa đối với chọn giống và tiến hoá.
31. Theo ĐacUyn, đối tượng của chọn lọc nhân tạo là
A. quần thể vật nuôi hay cây trồng.
B. quần thể sinh vật nói chung.
C. những cá thể vật nuôi hay cây trồng.
D. cá thể sinh vật nói chung.
32. Theo ĐacUyn, nguyên nhân dẫn đến chọn lọc nhân tạo là do

Website : luyenthithukhoa.vn

81


A. nhu cầu thị hiếu của con người rất đa dạng và rất phức tạp.
B. vật nuôi, cây trồng luôn luôn xuất hiện biến dị theo nhiều hướng.
C. con người đã tạo ra nhiều giống vật nuôi cây trồng.
D. vật nuôi, cây trồng luôn luôn xuất hiện biến dị theo nhiều hướng, có hướng phù
hợp với nhu cầu thị hiếu của con người.
33. Theo ĐacUyn, nội dung của chọn lọc nhân tạo là
A. chọn và giữ lại những cá thể mang những đặc đặc điểm phù hợp với lợi ích con
người.
B. loại bỏ những cá thể mang những đặc điểm không phù hợp với lợi ích con
người.
C. gồm 2 mặt song song: vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những
biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.
D. con người chủ động đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị
có lợi cho bản thân sinh vật.
34. Động lực của chọn lọc nhân tạo là
A. nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật.
B. nhu cầu thị hiếu phức tạp và luôn thay đổi của con người.
C. lợi ích kinh tế do sinh vật đem lại.
D. khả năng tạo giống mới của con người.
35. Kết quả của chọn lọc nhân tạo là
A. vật nuôi, cây trồng phát triển theo hướng có lợi cho con người.
B. vật nuôi cây trồng ngày càng đa dạng, phong phú.
C. vật nuôi, cây trồng ngày càng thích nghi cao độ với điều kiện môi trường.
D. vật nuôi, cây trồng có tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp.
36. Từ gà rừng, ngày nay xuất hiện nhiều giống gà khác nhau như gà trứng, gà thịt, gà


trứng- thịt, gà chọi, gà cảnh. Đây là kết quả của quá trình
A. phân ly tính trạng trong chọn lọc nhân tạo ở gà.
B. đột biến ở gà.
C. tạp giao các giống gà.
D. chọn lọc tự nhiên.
37. Theo ĐacUyn, thực chất của của chọn lọc nhiên là
A. sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
B. sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể.
C. sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
D. sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

Website : luyenthithukhoa.vn

82
38. Động lực của chọn lọc tự nhiên là
A. nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật.
B. sự đấu tranh sinh tồn của sinh vật.
C. sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh.
D. các tác nhân trong môi trường.
39. Theo ĐacUyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
A. sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
B. sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
C. sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
D. sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn.
40. Hoàn thành câu sau:


“Trong thuyết tiến hóa tổng hợp, tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu
gen của ......( 1: cá thể, 2: quần thể ), bao gồm sự phát sinh ......( 3:biến dị, 4: đột
biến ), sự phát tán và tổ hợp các đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến và
biến dị tổ hợp có lợi, sự cách ly ......( 5: địa lý, 6: sinh sản) giữa quần thể đã biến
đổi với quần thể gốc, kết quả là sự hình thành loài mới.”
Tổ hợp đáp án đúng là
A. 1, 3, 5.
B. 2, 4, 5.
C. 1, 3, 6.
D. 2, 4, 6.
41. Nội dung cơ bản của định luật Hác đi – Van béc là:
A. trong quần thể giao phối tự do, tần số tương đối của các alen thuộc mỗi gen được
duy trì ổn định qua các thế hệ
B. tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định
C. tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định
D. tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần
42. Nguyên nhân chủ yếu của sự tiến bộ sinh học là:
A. sinh sản nhanh
B. phân hoá đa dạng
C. nhiều tiềm năng thích nghi với hoàn cảnh thay đổi
D. phức tạp hoá tổ chức cơ thể
43. Sự song song tồn tại của các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh
vật có tổ chức cao được giải thích là do:
A. nhịp điệu tiến hoá không đều giữa các nhóm
B. tổ chức cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống


đều được tồn tại
C. cường độ chọn lọc tự nhiên là không giống nhau trong hoàn cảnh sống của mỗi
nhóm
D. không có giải thích nào đúng

Website : luyenthithukhoa.vn

83
44. Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá sinh học là:
A. phân hoá ngày càng đa dạng
B. tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp
C. thích nghi ngày càng hợp lý
D. phương thức sinh sản ngày càng hoàn thiện
45. Các cơ quan tương đồng có ý nghĩa tiến hoá là:
A. phản ánh sự tiến hoá phân li
B. phản ánh sự tiến hoá đồng quy
C. phản ánh sự tiến hoá song hành
D. phản ánh nguồn gốc chung
46. Các cơ quan tương tự có ý nghĩa tiến hoá là:
A. phản ánh sự tiến hoá phân li
B. phản ánh sự tiến hoá đồng quy
C. phản ánh sự tiến hoá song hành
D. phản ánh chức phận quy định cấu tạo
47. ĐacUyn đã giải thích tính thích nghi của sinh vật có được là do
A. ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp.


B. sinh vật có khả năng thay đổi tập quán hoạt động cho phù hợp với sự thay đổi
của điều kiện ngoại cảnh.
C. sự đào thải các biến dị bất lợi, sự tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác dụng của
chọn lọc tự nhiên.
D. sự đào thải các biến dị bất lợi, sự tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác động của
chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
48. Theo ĐacUyn,
A. loài mới được hình thành từ từ, qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự
thay đổi của ngoại cảnh.
B. loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của
chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một gốc.
C. loài mới được hình thành từ dạng cũ được nâng cao dần trình độ tổ chức cơ thể
theo hướng từ đơn giản đến phức tạp.
D. hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể gốc
theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc.
49. Chiều hướng tiến hóa của sinh giới là
A. ngày càng đa dạng.
B. tổ chức ngày càng cao.
C. thích nghi ngày càng hợp lý.
D. Cả 3 chiều hướng trên.
50. ĐacUyn giải thích sâu rau có màu xanh như lá rau là do
A. tác động trực tiếp của môi trường.

Website : luyenthithukhoa.vn


84

B. chúng ăn lá rau.
C. chọn lọc tự nhiên đã giữ lại những sâu rau có màu xanh và đào thải những sâu
rau có màu sắc khác.
D. sâu rau thường xuyên phát sinh nhiều biến dị theo nhiều hướng, trong đó có
biến dị cho màu xanh.
51. Do đâu mà nói qúa trình chọn lọc tự nhiên là tất yếu?
A. Căn cứ vào phát hiện các hoá thạch.
B. Môi trường không đồng nhất, sinh vật phát sinh nhiều biến dị khác nhau.
C. Mọi sinh vật đều có ADN có thể phản ứng thích nghi với môi trường.
D. Số cá thể sinh ra là nhiều hơn số cá thể sống được.
E. Sự diệt vong làm suy giảm nguồn biến dị.
52. Quá trình của ..............và ..............phát sinh biến dị, và...........tạo ra đặc tính thích
nghi với môi trường.
A. tổ hợp lại.......chọn lọc tự nhiên.........đột biến
B. đột biến........tổ hợp lại.........phiêu bạt gen
C. phiêu bạt gen.........đột biến.........tổ hợp lại
D. đột biến..........chọn lọc tự nhiên..........tổ hợp lại
E. đột biến..........tổ hợp lại..........chọn lọc tự nhiên
53. Chọn lọc tự nhiên đôi khi còn mô tả như “sống sót của dạng thích nghi nhất”. Loại
nào sau đây hầu hết được tích lũy bằng phương thức phù hợp nhất của sinh vật?
A. Khi đấu tranh chống lại các cá thể cùng loài phải có sức mạnh ra sao?
B. Như tỷ lệ đột biến.
C. Có bao nhiêu loại con hữu thụ?


D. Có khả năng trụ vững trước các thái cực của môi trường.
E. Có bao nhiêu loại thức ăn nó có thể chế tạo hay hấp thụ?
54. Một nhà di truyền nghiên cứu một quần thể cỏ mọc trong một vùng có lượng mưa
thất thường, thấy các cây có alen lặn qui định lá cuộn xoắn sinh sản tốt hơn trong
những năm khô hạn và các cây có alen qui định lá dẹt sinh sản tốt hơn trong những
năm ẩm ướt. Tình trạng này có thể dẫn tới:
A. gây ra phiêu bạt gen trong quần thể cỏ
B. bảo toàn tính biến dị trong quần thể cỏ
C. dẫn đến chọn lọc định hướng trong quần thể cỏ
D. dẫn đến tính đồng đều trong quần thể cỏ
E. gây dòng chảy gen trong quần thể cỏ
55. Chim có sải cánh cỡ trung bình sống sót được qua bão tố khốc liệt hiệu quả hơn so
với các cá thể cùng loài có sải cánh dài hơn hay ngắn hơn. Điều này minh họa:
A. hiệu quả sáng lập
B. chọn lọc kiên định
C. chọn lọc nhân tạo
D. dòng chảy gen
E. chọn lọc phân hóa
56. Điều nào sau đây đúng là câu nói về Darwin?
A. Ông là người đầu tiên phát hiện rằng vật thể sống có thể biến đổi hay tiến hóa.
B. Ông dựa vào học thuyết của ông về sự di truyền các đặc tính tập nhiễm.

Website : luyenthithukhoa.vn

85


C. Ông khám phá ra các định luật di truyền quần thể.
D. Ông đề xuất chọn lọc tự nhiên là cơ chế của tiến hóa.
E. Ông là người đầu tiên coi trái đất già hàng tỷ tuổi.
57. Các nhà sinh học đã phát hiện trên 500 loài ruồi quả tại các hòn đảo khác nhau trên
quần đảo Ha oai, nhưng xét các tính trạng biểu hiện thì đều là hậu thế của cùng một
dòng tổ tiên chung. Ví dụ này minh họa các nguyên nhân:
A. Đa bội thể.
B. Cách ly theo thời gian.
C. Phát tỏa thích nghi (thích nghi phóng xạ).
D. Lai phân tích.
E. Giảm phân không hoàn tất.
58. Sách hướng dẫn về chim xếp hét xanh và hét Audubon là hai loài khác nhau. Nhưng
các tư liệu mới chứng minh đó chỉ là hai nòi dưới loài – loài miền đông và loài miền
tây của một loài duy nhất: hét đít vàng. Lí do là
A. Sinh sống trong những khu vực như nhau.
B. Giao phối lẫn nhau có kết quả (sinh con hữu thụ).
C. Có biểu hiện vẻ ngoài gần như đồng nhất.
D. Được hòa đồng thành một loài duy nhất.
E. Sống tại những địa điểm khác nhau trong một khu vực.
59. Ví dụ nào sau đây đúng là hàng rào sinh sản sau hợp tử?
A. Một cây bụi Ceanothus sống trên đất axit, một cây khác sống trên đất kiềm.
B. Vịt trời mỏ dẹt Anas platyrhynchus và vịt trời mỏ nhọn Anas acuta có mùa giao
phối khác nhau trong năm.
C. Hai loài ếch đốm có tiếng kêu khác nhau khi giao phối.


D. Cây lai giữa hai loài cà độc dược khác nhau bao giờ cũng bị chết.
E. Phấn của loài thuốc lá này không thể thụ phấn cho loài thuốc lá khác.
60. Hai loài sam và gián rõ ràng đã tồn tại hàng triệu năm không biến đổi. Kiểu hình
thành loài nào sau đây giải thích rõ trường hợp của các “hóa thạch sống” đó?
A. Tiến hóa tuần tự.
B. Đa bội thể.
C. Cân bằng ngắt quãng.
D. Hình thành loài trên cùng vùng ở với bố mẹ.
E. Phát tỏa thích nghi.
61. Một quần thể cách ly nhỏ hình như dễ trải qua hình thành loài mới hơn một quần thể
lớn vì:
A. Chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt gen nhiều hơn.
B. Dễ bị chảy dòng gen hơn.
C. Chứa một lượng đa dạng di truyền nhiều hơn.
D. Nhiều đối tượng nhầm lẫn hơn trong giảm phân.
E. Dễ sống sót hơn trong môi trường mới.
62. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ thuộc vào
A. đột biến đó là trội hay lặn.
B. tổ hợp gen mang đột biến đó.
C. cá thể mang đột biến đó là đực hay cái.
D. thời điểm phát sinh đột biến.

Website : luyenthithukhoa.vn

86


63. Nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
A. đột biến gen.
B. đột biến nhiễm sắc thể.
C. đột biến tự nhiên.
D. đột biến nhân tạo.
64. Theo quan niệm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
A. biến dị di truyền.
B. biến dị đột biến.
C. biến dị cá thể.
D. thường biến, biến dị đột biến và biến dị tổ hợp.
65. Điền thuật ngữ cho phù hợp vào câu sau đây:
“Lamac cho rằng ....(I)... thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng ... (II)... kịp
thời và trong lịch sử không có loài nào ... (III)... . Lamac quan niệm sinh vật vốn có khả
năng ... (IV)... phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể đều nhất loạt
phản ứng theo cách ... (V)... trước điều kiện ngoại cảnh mới.”
a. ngoại cảnh
b. điều kiện sống
c. thích nghi
d. phản ứng
e. bị đào thải
f. giống nhau
g. khác nhau
Tổ hợp đáp án chọn đúng là
A. I a, II c, III e, IV d, V g
B. I b, II d, III e, IV c, V f


C. I b, II c, III e, IV d, V g
D. I a, II c, III e, IV d, V f
66. Tồn tại của học thuyết Lamac là:
A. Thừa nhận sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với ngoại cảnh.
B. Cho rằng cơ thể sinh vật vốn có khuynh hướng cố gắng vươn lên hoàn thiện về tổ
chức.
C. Chưa hiểu cơ chế tác dụng của ngoại cảnh, chưa phân biệt được biến dị di truyền
và biến dị không di truyền.

Website : luyenthithukhoa.vn

87

D. Cho rằng sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài
nào bị đào thải.
67. Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi nào sau đây theo quan điểm của Lamac
là đúng:
A. Hươu cao cổ có cái cổ dài là do tập quán ăn lá trên cao.
B. Lá cây mao lương trong môi trường khác nhau thì có hình dạng khác nhau.
C. Lá cây mũi mác trong môi trường khác nhau thì có hình dạng khác nhau.
D. Tất cả các giải thích trên đều đúng.
68. Theo Lamac nguyên nhân hình thành các đặc điểm thích nghi là:
A. Trên cơ sở biến dị, di truyền và chọn lọc, các dạng kém thích nghi bị đào thải, chỉ
còn lại những dạng thích nghi nhất.
B. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng biến đổi để thích nghi


kịp thời do đó không có dạng nào bị đào thải.
C. Đặc điểm cấu tạo biến đổi theo nguyên tắc cân bằng dưới ảnh hưởng của ngoại
cảnh.
D. Tích luỹ những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại dưới ảnh tác động
của chọn lọc tự nhiên.
69. Người đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hoá là:
A. Menđen
B. Kimura
C. Lamac
D. Đacuyn
70. Đacuyn nổi tiếng với tác phẩm:
A. Nguồn gốc các loài.
B. Nguồn gốc các chi.
C. Nguồn gốc các bộ.
D. Tất cả đều sai.
71. Theo Đacuyn nguyên liệu của tiến hoá là:
A. Những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện
ngoại cảnh.
B. Những biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng rẽ và theo
những hướng không xác định.
C. Những biến dị do sự biến đổi của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của động vật
gây lên.
D. Tất cả các giải thích trên đều đúng.
72. Theo Đacuyn biến dị cá thể:


Website : luyenthithukhoa.vn

88

A. Chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá
trình sinh sản.
B. Chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá
trình phát triển cá thể.
C. Chỉ sự phát sinh những biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định, tương ứng
với điều kiện môi trường.
D. Chỉ sự sai khác giữa những cá thể trong cùng một quần thể.
73. Điền thuật ngữ cho phù hợp vào câu sau đây:
Đacuyn nhận xét rằng tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động
ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng... (I)..., ít có ý nghĩa
trong chọn giống và tiến hoá. Biến dị xuất hiện trong quá trình ... (II)... ở từng cá thể
riêng lẻ và theo những hướng .... (III)... mới là nguồn nguyên liệu của chọn giống và
tiến hoá.
a. xác định
b. không xác định
c. sinh sản
d. giao phối
Tổ hợp đáp án chọn đúng là
A. I a, II b, III c
B. I b, II c, III a
C. I b, II d, III a


D. I a, II c, III b
74. Hai mặt của chọn lọc nhân tạo là:
A. Vừa tích luỹ những biến dị có lợi vừa đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật.
B. Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho mục tiêu
sản xuất.
C. Vừa tích luỹ những biến dị bất lợi vừa đào thải những biến dị có lợi cho sinh vật.
D. Không có phương án đúng.
75. Vai trò của chọn lọc nhân tạo là:
A. Là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.
B. Là nhân tố quy định tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng.
C. Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi hay cây trồng đều thích nghi cao độ với một
nhu cầu xác định của con người.
D. Cả A, B và C đều đúng.
76. Phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo là:

Website : luyenthithukhoa.vn

89

A. Quá trình khai thác đặc điểm có lợi ở vật nuôi, cây trồng giữ lại những dạng tốt
nổi trội, loại bỏ những dạng trung gian. Kết quả là từ một dạng ban đầu đã dần
dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa với tổ tiên.
B. Quá trình chọn lọc những biến dị có lợi và đào thải những biến dị bất lợi cho sinh
vật.
C. Quá trình duy trì những biến dị tốt phù hợp với mục tiêu sản xuất.


D. Quá trình biến đổi của cá thể sinh vật dưới tác dụng của chọn lọc nhân tạo.
77. Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:
A. Giải thích được sự hình thành loài mới.
B. Chứng minh được toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung.
C. Giải thích thành công sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi.
D. Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hoá của
sinh vật.
78. Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là:
A. Chưa giải thích được cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
B. Chưa đánh giá đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hoá.
C. Chưa giải thích được quá trình hình thành loài mới.
D. Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị.
79. Theo Đacuyn nguyên nhân cơ bản của tiến hoá là:
A. Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính.
B. Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển cá
thể.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
D. Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong
thời gian dài.
80. Luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài chứng minh:
A. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hoá từ một gốc chung.
B. Toàn bộ sinh giới ngày nay có thể tiến hoá thành một loài.
C. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả sáng tạo của thượng đế.
D. Thượng đế là tổ tiên của tất cả các loài trong tự nhiên hiện nay.
81. Theo Đacuyn vai trò của chọn lọc tự nhiên là:


A. Nhân tố quy đinh chiều hướng của tiến hoá.
B. Nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh
vật.
C. Nhân tố cơ bản của tiến hoá.

Website : luyenthithukhoa.vn

90
D. Nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá.
82. Theo quan điểm Đácuyn loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung
gian:
A. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường địa lý.
B. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường sinh thái.
C. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
D. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường lai xa và đa bội hoá.
83. Kết quả của phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo:
A. Hình thành loài mới.
B. Tạo ra giống vật nuôi và cây trồng từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại.
C. Giữ lại những dạng trung gian.
D. Tạo ra giống vật nuôi và cây trồng mới.
84. Tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên là:
A. Điều kiện khí hậu, đất đai.
B. Nguồn thức ăn.
C. Kẻ thù tiêu diệt hoặc đối thủ cạnh tranh về thức ăn, chỗ ở.
D. Tất cả đều đúng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×