Tải bản đầy đủ

giáo án toán lớp 6 tuần 1 5 hk1

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày dạy : …/…/

Ngày soạn: 3/8/2012
Lớp: 6
Tuần 1. Tiết 1
§1. Điểm. Đường thẳng
I. Mục tiêu
1. KT: Học sinh hiểu được hình ảnh của điểm , hình ảnh của đường thẳng
- Học sinh hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng , không thuộc đường thẳng .
2. KN: Biết vẽ điểm, đường thẳng , biết dùng các kí hiệu �, �
3. TĐ: Giáo dục tính cẩn thận trong vẽ hình.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, bảng phụ
2. Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa
III. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )

Giới thiệu chương trình hình 6, nhắc học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập và
phương pháp học bộ môn
2. Tiến hành bài mới:((32’)

Đặt vấn đề: Như sách giáo khoa
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Điểm
GV: Vẽ 1 dấu chấm
nhỏ trên bảng và đặt
tên ,giới thiệu hình ảnh
của điểm tương tự B,
M, E, C
? Nhận xét gì về 3 điểm
A, B, M và hai điểm E,
C và gọi học sinh đọc
mục 1

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt
1. Điểm
Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh
của điểm
A

HS: 3 điểm A, B, M là
ba điểm phân biệt và
E, C là hai điểm trùng
nhau

GV: Khi nói 2 điểm mà
không có chú ý gì thêm
ta hiểu 2 điểm đó là hai
điểm phân biệt
Hoạt động 2: Đ thẳng
GV: ngoài điểm thì
đường thẳng cũng là
các hình cơ bản không
định nghĩa chỉ mô tả
bằng hình ảnh
VD: Sợi chỉ căng ,mép
bảng… là những hình
ảnh của đường thẳng


B

M

E �C
* Đặt tên cho điểm bằng các chữ cái in
hoa A; B ; C;………
* Hai điểm phân biệt là hai điểm không
trùng nhau
* Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp
điểm.
* Một điểm cũng là một hình
2. Đường thẳng
a

p

* Sợi chỉ căng thẳng , mép bảng … là
hình ảnh của đường thẳng
* Đường thẳng không bị giới hạn về hai
phía.

? Nhận xét gì về đường HS: Đường thẳng
thẳng trong hình 3
không bị giới hạn về
hai phía
Hình học 6

1


?Làm như thế nào để
vẽ được đường thẳng
HS: Nêu dụng cụ bút
thước để vẽ
? Có bao nhiêu điểm HS: Có vô số điểm
thuộc đường thẳng
thuộc đường thẳng
Hoạt động 3
? Trên hình 4 SGKcó HS: A thuộc d
điểm nào thuộc hoặc
B không thuộc d
không thuộc đường
thẳng

* Dùng bút thước thẳng ta vạch được
đường thẳng .
* Đặt tên cho điểm bằng các chữ cái
thường a, b, c, …..

GV: Giới thiệu cách ghi
ký hiệu

Ký hiệu
A �d Điểm A thuộc đường thẳng d
B �d Điểm B không thuộc đường thẳng
d

3. Điểm thuộc đường . Điểm không
thuộc được đường thẳng
Ví dụ :
A
B

d

3. Củng cố : ( 7’ )

Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Làm ? (SGK) Theo nhóm
Làm bài 1(SGK) / 104- Treo bảng phụ và gọi HS đứng tại chỗ đọc
Làm bài 2 (SGK) / 104- HS lên bảng trình bày
Làm bài 3 (SGK) / 104- HS đúng tại chỗ trình bày
4. Hướng dẫn học sinh về nhà (2’)
- Xem lại bài học
- Làm bài 4,5,6,7 (SGK)/ 104- 105
- HD Bài 6 (SGK)/105
a/ Vẽ hình theo yêu cầu đề bài
b/ Lấy 1 điểm khác điểm A thuộc m
IV. Bổ sung:

........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày soạn: 5/8/2012
Ngày dạy : …/…/
Lớp: 6
Tuần 2. Tiết 2
§2. Ba điểm thẳng hàng
I. Mục tiêu
1. KT: Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ,trong ba điểm thẳng hàng có một
và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2. KN: Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng rèn kỹ năng sử dụng thước
thẳng
3. TĐ: Giáo dục tính cẩn thận trong vẽ hình và trình bày.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu
2. Học sinh: Đồ dùng học tập
III. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS1 Làm bài 4 (SGK)/105
HS2 Làm bài 5 (SGK)/ 105
2. Tiến hành bài mới:((31’)
Hình học 6

2


Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1
GV: Vẽ hình 8 (SGK)
lên bảng
? Nhận xét gì về 3 điểm
A , B, D và A , B, C

Hoạt động của trò
HS: Ba điểm A , B , D
cùng thuộc một đường
thẳng
Ba điểm A , B, C
Không cùng thuộc
một đường thẳng

Nội dung cần đạt
1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng
A

B

D

Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một
đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
B
A

C

Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc
bất cứ đường thẳng nào,ta nói chúng
không thẳng hàng
2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Hoạt động 2
GV: Giới thiệu hai điểm
nằm cùng phía nằm
khác phía đối với điểm
còn lại
GV: Trong ba điểm
thẳng hàng có thể có
mấy điểm nằm giữa hai
điểm còn lại ?

- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và làm bài
tập 11

M

HS: Đọc thông tin
trong SGKvà trả lời
câu hỏi
HS:Có một điểm duy
nhất.
Một số nhóm trình bày
kết quả
- Nhận xét và thống
nhất câu trả lời

N

O

- Điểm M và điểm N nằm cùng phía đối
với điểm O
- Điểm N và điểm O nằm cùng phía đối
với điểm M
- Điểm M và điểm O nằm khác phía đối
với điểm N
- Điểm N nằm giữa hai điểm M và O
* Nhận xét: SGK
Bài tập 11.(SGK-tr.107)
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Hai điểm R và N nằm cùng phía đối
với điểm M
- Hai điểm M và N nằm khác phía đối
với điểm R

3. Củng cố : ( 5’)

- Nhắc những nội dung chính cần nắm được trong tiết học
- Làm bài tập 9 (SGK)/ 106- Cho HS làm việc theo nhóm
- Làm bài tập 10 (SGK)/ 106- 3 HS lên bảng trình bày
- Làm bài tập 11( SGK)/ - 1 HS lên bảng điền trên bảng phụ
4. Hướng dẫn học sinh về nhà (2’)
- Học bài theo SGKvà vở ghi
- Làm bài tập 12; 13 ; 14 ( SGK) / 106 – 107
HD : Bài 10 SGK/106
- Dựa vào cách vẽ ba điểm thẳng hàng và cách vẽ ba điểm không thẳng hàng
IV. Bổ sung:

........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Hình học 6

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
3


Ngày soạn: 7/8/2012
Ngày dạy : …/…/
Lớp: 6
Tuần 3. Tiết 3
§3. Đường thẳng đi qua hai điểm
I. Mục tiêu
1. KT: Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
2. KN: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
- Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau trong mặt
phẳng
3. TĐ: Cẩn thận, vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. GV: Thước thẳng, phấn màu
2. HS: Thước thẳng, làm bài tập cho về nhà
III. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ: (6’)

1/ Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
Làm bài tập 10 SGK/ 106
2/ Nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng. Làm bài tập 13. SGK
2. Tiến hành bài mới:((30’)
Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
1. Vẽ đường thẳng
- Cho điểm A, vẽ
- Vẽ hình và trả lời câu
A
B
đường thẳng a đi qua
hỏi có vô số đường thẳng
A. Có thể vẽ được
đi qua một điểm
* Nhận xét: Có một và chỉ một đường
mấy đường thẳng như
thảng đi qua hai điểm phân biệt
vậy ?
- Lấy điểm B �A, vẽ Ta chỉ vẽ được một
đường thẳng đi qua
đường thẳng đi qua hai
hai điểm A, B. Vẽ
điểm A và B
được mấy đường như
vậy?
? Làm bài tập 15 SGK - Làm bài tập 15. SGK:
Làm miệng
Hoạt động 2
2. Tên đường thẳng
- Đọc thông tin trong
- Dùng một chữ cái
x
SGK: Có những cách thường, hai chữ cái
a
nào để đặt tên cho
thưòng, hai chữ cái in
đường thẳng ?
hoa
y
A

B

Cách1 Dùng hai chữ cái in hoa
VD: Đường thẳng AB hoặc BA
Cách 1: Dùng hai chữ cái thường
VD: Đường thẳng xy hoặc yx
Cách 2: Dùng một chữ cái thường
VD: Đường thẳng a
GV: Cho học sinh làm
?SGK/108 và trả lời
miệng
Hình học 6

? SGK/108
Bốn cách gọi tên còn lại
Đường thẳng AC
Đường thẳng CA
Đường thẳng BA

- Làm miệng ? SGK

4


Đường thẳng BC
Hoạt động 3
- Đọc tên những
đường thẳng ở hình
H1. Chúng có đặc
điểm gì?
- Các đường thẳng ở
H2 có đặc điểm gì?

3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau,
song song
a. Đường thẳng trùng nhau

- Đường thẳng a, HI
- Chúng trùng nhau

H1
- Chúng cắt nhau

a

H

I

b. Đường thẳng cắt nhau
K
J

- Các đường thẳng ở
H3 có đặc điểm gì ?

- Chúng song song với
nhau

H2
c. Đường thẳng song song

L

j
k
H.3

* Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt
thì chỉ có thể cắt nhau hoặc song song
3. Củng cố : ( 6’)

-

Tại sao không nói hai điểm thẳng hàng ?
Có mấy đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Làm bài tập 15 SGK- Hs làm việc theo nhóm nhỏ
Làm bài tập 18 SGK- 1 HS lên bảng trình bày
4. Hướng dẫn học sinh về nhà (2’)
Học bài theo SGKvà vở ghi
Làm bài tập 17, 19 ; 20 ; 21 SGK/109
Đọc trước nội dung bài tập thực hành.
IV. Bổ sung:

........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1
Ngày dạy : …/…/

Ngày soạn: 16/8/2012
Lớp: 6
Tuần 4+5. Tiết 4+5
Thực hành: TRÔNG CÂY THẲNG HÀNG
I. Mục tiêu
1KT: Học sinh biết vận dụng ba điểm thẳng hàng để áp dụng vào thực tế trồng cây
thẳng hàng
- Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng
2. KN: Có kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng
3. TĐ: Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn
II. Chuẩn bị của GV và HS.
1. GV: Chuẩn bị các cọc tiêu mẫu
2. HS : Đọc trước nội dung bài thực hành
Mỗi nhóm chuẩn bị gồm:
- 05 cọc tiêu
Hình học 6

5


-

05 quả dọi

III. Tiến trình bài dạy :
1. Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng.
2. Tiến hành bài mới:
Đặt vấn đề:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của của HS
Nội dung cần đạt
1. Hướng dẫn cách làm và
Quan sát tiếp thu và kết
kết hợp làm mẫu
hợp cùng GV tham gia
Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai thực hành mẫu
điểm A và B ( dùng dây dọi
kiểm tra)
Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ
hai đứng ở điểm C là vị trí
nằm giữa A và B
Em ở vị trí A ra hiệu cho em
thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu
sao cho che lấp hoàn toàn cọc
tiêu B.
1. Nhiệm vụ
Khi đó ba điểm A, B, C thẳng
Chôn các cọc hàng rào thẳng
hàng
hàng giữa hai cột mốc A và B
2. Thực hành ngoài trời
- Các nhóm phân công
Đào hố trồng cây thẳng hàng
- GV chia lớp thành từng
nhiệm vụ cho từng thành với hai cây đã có bên đường
nhóm. Phân vị trí cho các
viên và tiến hành thực
nhóm thực hành
hành theo lần lượt các
2. Thực hành ngoài trời
- Quan sát các nhóm thực hành bước mà GV hướng dẫn - Cắm các cọc tiêu theo hướng
và giúp đỡ các nhóm khi cần
dẫn của GV sao cho các cọc (3
cọc) thẳng hàng
3. Nhận xét, đánh giá
- HS tự nhận xét đánh
giá kết quả của từng
thành viên trong nhóm
3. Củng cố : - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm:
+ Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cá nhân).
+ Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cá nhân).
+ Kết quả thực hành của từng nhóm
+ Yêu cầu HS làm vệ sinh khu thực hành, vệ sinh cá nhân.
4. Hướng dẫn học sinh về nhà -Xem trước bài “tia”
IV. Bổ sung:

........................................................................................................................................................
......................................................................................................................

Hình học 6

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×