Tải bản đầy đủ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ĐỊNH

Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ........................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT................................................................
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ĐỊNH.......1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần lâm sản Nam Định....1
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty.............................................................................1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty...............................................1
1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty........................................................................2
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty......................................................3
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.......................................................3
1.3.2. Chức năng của các phòng ban........................................................................4
1.4. Nhân lực của công ty..........................................................................................4
1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty....................................................................5
1.6. Tình hình tài chính của công ty...........................................................................6
Chương 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN LÂM SẢN NAM ĐỊNH................................................................................7

2.1. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty........................................7
2.1.1. Khái quát hoạt động sản xuất của công ty.......................................................7
2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty..................................................8
2.2. Hoạt động thương mại quốc tế của công ty.........................................................9
2.2.1. Hoạt động nhập khẩu......................................................................................9
2.2.2. Hoạt động xuất khẩu......................................................................................10
Chương III: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................. 14
3.1. Nhận xét sơ bộ những thành công, tồn tại và nguên nhân của hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty............................................................................................14
3.1.1. Những thành công mà công ty đạt được........................................................14
3.1.2. Các vấn đề tồn tại của công ty và nguyên nhân của nó.................................14
3.2. Đề xuất 2 vấn để nghiên cứu để làm khóa luận tốt nghiệp...............................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................16

SVTH: Đào Thị Hồng

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất của công ty
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009 - 2011
Bảng 2.2 : Cơ cấu hàng nhập khẩu của công ty
Bảng 2.3 : Kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm năm 2009 - 2011
Bảng 2.4 : Kim ngạch xuất khẩu theo nhóm hàng năm 2009 - 2011
Bảng 2.5 : Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường năm 2009 - 2011
Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty

SVTH: Đào Thị Hồng

MSV:09D130412



Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Từ viết tắt
DN
DNNN
TP
UBND
PTGĐ
QC
KCN
TCKT

SVTH: Đào Thị Hồng

Nghĩa tiếng Việt
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Thành phố
Ủy ban nhân dân
Phó tổng giám đốc
Quảng cáo
Khu công nghiệp
Tài chính kế toán

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM SẢN NAM ĐỊNH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần lâm sản Nam
Định
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần lâm sản Nam Định
- Tên giao dịch quốc tế: Nam Định Forest Products Joint Stock Company
- Tên viết tắt: NAFOCO
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Trụ sở chính: Km4 đường 21A, xã Lộc Hòa, Thành phố Nam Định, Tỉnh
Nam Định
- Năm thành lập: năm 1991
- Email: nafoco@nafoco.com.vn
- Điện thoại : 84-0350-864219

Fax: 84-0350-863989

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định được thành lập theo quyết định số
48/QĐ-UB do UBND Hà Nam Ninh ký ngày 13/07/1991 , với tên ban đầu là xí
nghiệp chế biến và kinh doanh Lâm sản Hà Nam Ninh trực thuộc sở nông nghiệp
tỉnh Hà Nam Ninh. Khi mới thành lập xí nghiệp là một doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước. Trụ sở xí nghiệp đặt tại 207 phố Minh Khai- TP Nam Định.
Ngày 25/05/1995, xí nghiệp đổi tên thành Công ty Lâm sản Nam Định theo
quyết định số 553/QĐ-UB của UBND tỉnh. Công ty Lâm sản Nam Định là DNNN,
hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và có tài khoản riêng tại Ngân hàng.
Thực hiện Nghị định số 44/CP ngày 29/06/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về việc chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần , căn cứ Quyết định số
458/1991/QĐ-UB ngày 26/04/1999 của UBND tỉnh Nam Định về cổ phần hóa công
ty Lâm sản Nam Định. Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và lấy tên là công ty cổ
phần Lâm sản Nam Định. Tên giao dịch quốc tế là Nam Định Forest Products Joint
Stock Company.
SVTH: Đào Thị Hồng

1

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Công ty cổ phần Lâm sản Nam Định đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/10/1999 theo quyết định số 1194/QĐ-UB ngày 28/09/1999 của UBND tỉnh Nam
Định. Hiện nay trụ sở của công ty là Km4 đường 21A, xã Lộc Hòa, Thành phố Nam
Định, Tỉnh Nam Định.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản
phẩm từ gỗ, xuất khẩu các sản phẩm đồ gỗ sang các nước EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản.
- Sản xuất, chế biến và kinh doanh lâm sản, hàng thủ công mỹ nghệ, các loại
đồ mộc dân dụng, mộc xây dựng cơ bản, mộc công cụ trong nước và xuất khẩu.
- Nhập khẩu từ Lào, Malaysia, Indonexia, châu Phi.. : gỗ , lâm sản khác và các
phụ liệu như dầu, keo để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Mua bán gỗ nguyên liệu, các sản phẩm từ gỗ, phụ kiện ngành chế biến gỗ
- Trồng rừng nguyên liệu phục vụ sản xuất, chế biến gỗ.

SVTH: Đào Thị Hồng

2

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần lâm sản Nam Định được tổ chức theo sơ đồ sau đây
TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng Nguyên
liệu gỗ

Phó TGĐ Văn
phòng-TCKT

Phó TGĐ
Nhà máy
Hòa Xá

Phòng Kế
hoạch+QC2

Nhà máy
Nam Định

Phòng hành
chính

Nhà máy
Hòa Xá

P.Xuất nhập
khẩu+QC3

Nhà máy
Trình Xuyên

Quảng cáo 1

Đội IWAY

Phòng Vật tư

Ban
xây dựng

Phó TGĐ
Nguyên liệu gỗ
vật tư

Phòng Tài
chính Kế toán

Đội kho

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty
( Nguồn: Phòng kế toán, tài chính của công ty)

SVTH: Đào Thị Hồng

3

MSV:09D130412

XëngG§
Phã
m¸y
phô2 tr¸ch
2


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

1.3.2. Chức năng của các phòng ban
- Phòng hành chính: Thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nước đối với
người lao động và phục vụ các yêu cầu hoạt động của Ban giám đốc và toàn bộ
Công ty
- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho Tổng giám đốc trước và trong quá trình
điều hành, phát triển sản xuất và kinh doanh của công ty
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và Hội
đồng quản trị về công tác tài chính trong Doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật và điều lệ Công ty
- Phòng xuất nhập khẩu: Xây dựng hàng rào kỹ thuật để kiểm soát chặt chẽ
sản phẩm xuất xưởng đảm bảo không có lỗi. Thực hiện đầy đủ các quy định của
pháp luật về xuất nhập khẩu
- Phòng vật tư: Thực hiện mua vật tư cung ứng theo kế hoạch xuất hàng của
công ty.
- Phòng nguyên liệu gỗ: Giúp Giám đốc phát triển nhà cung cấp ,vùng
nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của Công ty, cung ứng đầy đủ, kịp thời phục vụ
nguyên liệu cho sản xuất và đảm bảo công tác thực hiện các quy trình tiêu chuẩn
về gỗ.
- Đội IWAY: Triển khai việc tuân thủ và đảm bảo IWAY trong toàn thể các
đơn vị sản xuất và cả công ty
- Các đơn vị trực thuộc công ty gồm có 2 Xí nghiệp thành viên và nhà máy
chế biến : Mỗi xí nghiệp tổ chức 4 tổ sản xuất và 1 tổ phục vụ, các đơn vị sản xuất
đều được thống nhất từ trên công ty thực hiện theo nguyên tắc tham mưu lấy tổ sản
xuất làm đơn vị quản lý khép kín.
1.4. Nhân lực của công ty.
Tính đến tháng 12 năm 2011 công ty có 1022 người bao gồm: trình độ đại
học, cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông.

SVTH: Đào Thị Hồng

4

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Bảng 1.1 : Cơ cấu lao động của công ty tính đến tháng năm 2011
Trình độ

Số lượng ( Người)

Tỷ lệ (%)

Đại học

80

7,83 %

Cao đẳng

52

5,08 %

Trung cấp

30

2,94 %

Lao động phổ thông

860

84,15%

Tổng số
1022
100%
(Nguồn phòng hành chính nhân sự của công ty năm 2011 )
Công ty luôn luôn coi trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm
phát huy và khai thác tốt nhất các thiết bị, công nghệ mới. Với nhiều hình thức đào
tạo, hiện nay Công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có trình độ đại học ở nhiều
chuyên ngành và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đảm bảo tự thiết kế, sản xuất
nhiều mẫu mã sản phẩm mới để chào hàng và được khách hàng ở nhiều nước ký
hợp đồng tiêu thụ.
Trong trường hợp nhất định cần tuyển thêm lao động bên ngoài thì công ty
cũng không gặp nhiều khó khăn. Lao động có tay nghề có nguồn cung cấp khá đầy
đủ từ các trường dạy nghề hoặc từ các làng nghề mộc tại Nam Định như làng gỗ La
Xuyên,…, việc đào tạo tại xưởng là 3 đến 6 tháng nhưng thực tế để biết việc và có
thể thực hành chỉ vào khoản 2 đến 4 tháng.
1.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Công ty đã có 3 xí nghiệp sản xuất với diện tích trên 5 ha được đầu tư xây
dựng hoàn chỉnh.
+ Tại Km số 4 - Lộc Hòa - Nam Định là xí nghiệp chế biến lâm sản Nam
Định với diện tích 14.800 m2 và 6.700 m2 nhà xưởng.
+ Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Hòa Xá đặt tại KCN Hòa Xá tỉnh Nam
Định với diện tích 32.460 m2 đất và 27.500 m2 nhà xưởng kho bãi .
+ Xí nghiếp chế biến gỗ Trình Xuyên đặt tại gần Ga Trình Xuyên-Vụ BảnNam Định với diện tích 8.970 m2 đất và 5.250 m2 nhà xưởng, kho bãi
Trong bối cảnh nhu cầu của thị trường thế giới về sản phẩm đồ gỗ hàng năm
đều có xu hướng tăng cao, để đứng vững trên thương trường và thu hút được khách
hàng, Công ty đã chủ động đầu tư vốn nhằm hiện đại hoá công nghệ sản xuất, tăng

SVTH: Đào Thị Hồng

5

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

nhanh sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu. Công ty đã đầu tư nhiều thiết bị
chuyên dùng đồng bộ như máy cưa, máy cắt, máy bào, máy khoan, máy đánh
bóng... hiện đại, đủ trang bị cho 3 dây chuyền sản xuất, đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của khách hàng. Công ty hiện nay đang có 1 hệ thống sấy gỗ gồm 18 lò sấy hơi
nước tự động, và nhiều dây truyền chế biến sản xuất khác như dây chuyền chế biến
gỗ tinh chế, dây chuyền sản xuất ván thép thanh, dây chuyền sơn hiện đại.
1.6. Tình hình tài chính của công ty.
Khi mới bắt đầu thành lập công ty là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Từ
năm 1999, Công ty bắt đầu chuyển đổi mô hình sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước
thành Công ty Cổ phần số vốn điều lệ là 3.200 triệu đồng, trong đó:
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 0% vốn điều lệ
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp : 100% số
vốn điều lệ
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài công ty : 0% số vốn điều lệ
Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty không ngừng phát triển, mở rộng quy
mô sản xuất. Tính đến tháng 12 năm 2011, số vốn điều lệ của công ty đã lên 9000
triệu đồng.
Việc quyết định đầu tư mới của công ty thường xuyên phụ thuộc vào tích lũy
vốn năm trước và đầu tư dài hạn công ty không chỉ tính toán và khả năng tài chính
mà còn dựa vào dự báo về thị trường. Việc chia lợi nhuận của công ty là theo tỷ lệ
do nhà nước quy định, lợi nhuận sau thuế bổ xung vào các quỹ như khen thưởng,
khuyến khích sản xuất, quỹ dự phòng và quỹ tái đầu tư.

SVTH: Đào Thị Hồng

6

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Chương 2: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN LÂM SẢN NAM ĐỊNH
2.1. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1. Khái quát hoạt động sản xuất của công ty
Công ty cổ phần lâm sản Nam Định với các ngành kinh doanh hàng lâm
sản, hàng thủ công mỹ nghệ, mộc công cụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu hợp tác
với Lào về chế biến lâm sản hàng hóa, nhập khẩu gỗ lâm sản và các phụ liệu công
cụ phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty. 3 cơ sở sản xuất của công ty là xí
nghiệp chế biến gỗ Nam Định, xí nghiệp chế biến gỗ Trình Xuyên và nhà máy Hòa
Xá với công suất hơn 25.000m3 gỗ/năm, công ty đã đáp ứng đủ nhu cầu của khách
hàng.
Công ty luôn luôn quan tâm chú trọng đến quy trình sản xuất nên sản lượng
các sản phẩm sản xuất ra của công ty luôn vượt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Sản
lượng của năm sau luôn cao hơn năm trước. Tùy từng loại sản phẩm mà quy trình
sản xuất của công ty là liên tục theo dây truyền hay phải gia công thêm ( ví dụ như
đánh vecni…). Hoạt động sản xuất của công ty kết hợp vừa sản xuất theo đơn hàng
vừa đảm bảo việc dự trữ trong những trường hợp cần thiết.

Gỗ các loại

Sơ chế I (Pha xẻ gỗ
theo quy cách )

Pha, cắt tạo dáng

Ghép tấm

Ngâm, tẩm hoá chất sấy

Sơ chế II
(Bào, cắt)

Bào, đục, phay, chà
nhám

Lắp ráp

Kiểm tra chi tiết sản
phẩm

Sản phẩm hoàn thiện

Đóng gói sản phẩm

Hoàn thiện lắp ráp sản
phẩm

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất của công ty

SVTH: Đào Thị Hồng

7

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Kế hoạch sản xuất của công ty vừa theo thời gian, vừa theo đơn hàng và kèm
theo là kế hoạch vật tư. Công ty luôn cố gắng duy trì mức dự trữ trong kho là 100
tấn gỗ và nguyên vật liệu khác. Năng lực sản xuất hiện nay của công ty là cao hơn
so với cầu hiện tại về hàng hóa. Điều này một phần do máy móc của công ty có
công suất khá lớn lại mới thực hiện đầu tư mới vào hai năm 2009, 2010. Với năng
lực như vậy, công ty mong muốn đáp ứng được quy mô thị trường ngày càng được
mở rộng, đặc biệt là cơ hội của việc hội nhập WTO của nước ta hiện nay.
2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty
Trải qua một thời gian xây dựng và phát triển, công ty cổ phần Lâm sản
Nam Định đã gặp phải những bước thăng trầm đáng kể. Song công ty đã khẳng định
được mình qua việc khai thác tốt tiềm năng thế mạnh sẵn có, đồng thời hạn chế,
khắc phục được những khó khăn gặp phải. Với bước đi phù hợp, biết lựa chọn công
nghệ và sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế nên hoạt
động của doanh nghiệp đã mang lại những thành quả đáng khen ngợi.
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009-2011
Đơn vị :VNĐ
Năm 2009
Chỉ Tiêu

Giá trị

Năm 2010

Năm 2011

Tỷ lệ
tăng (%)

Giá trị

Tỷ lệ
tăng (%)

Giá Trị

Tổng tài sản 107.677.717.958

28,7

138.593.303.934

25,5

173.934.596.437

Tài sản lưu 62.334.497.864
động
Tổng Doanh 112.356.231.435
thu
Doanh thu 109.505.120.550
từ xuất khẩu
Lợi nhuận
5.387.682.090
trước thuế
Lợi nhuận
3.879.131.105
sau thuế

21

75.428.000.105

19

143.313.200.199

33,5

168.956.739.000

37,17

231.760.898.998

51,39

165.460.768.900

40,07

231.760.898.998

51,44

8.159.105.757

35

11.014.792.771

51,44

5.874.556.145

35

7.930.650.796

(Nguồn: báo cáo tài chính công ty năm 2009-1011)
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009-2011, ta
thấy trong 3 năm gần đây tổng tài sản và tài sản lưu động của công ty không ngừng
tăng lên. Năm 2010 tổng doanh thu của công ty so với năm 2009 đã tăng thêm
SVTH: Đào Thị Hồng

8

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

56.600.507.565 đồng tương ứng tăng 33,5% , đến năm 2011 tổng doanh thu tăng
thêm 62.804.159.998 tương ứng tăng 37,17% so với năm 2010. Đồng thời lợi
nhuận trước thuế của công ty cũng tăng lên không ngừng với kết quả năm sau cao
hơn năm trước. Cụ thể lợi nhuận trước thuế của năm 2010 so với năm 2009 tăng
51,44%, năm 2011 tăng 35% so với năm 2010. Nhìn vào doanh thu và lợi nhuận
của công ty những năm gần đây ngày càng tăng chứng tỏ công ty làm ăn luôn có
lãi, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất hiệu quả, quy mô sản xuất ngày
càng được mở rộng.
Với quan điểm đầu tư phải gắn liền với phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm, Công ty đã chủ động chuyển hướng sản xuất từ thị trường nội địa sang thị
trường xuất khẩu. Năm 2009 và 2010 doanh thu từ hoạt động xuất khẩu chiếm tỷ
trọng chính trong tổng doanh thu của công ty. Đến năm 2011, toàn bộ doanh thu
của công ty là từ hoạt động xuất khẩu.
2.2. Hoạt động thương mại quốc tế của công ty.
2.2.1. Hoạt động nhập khẩu
Công ty hiện nay đang kinh doanh hai mặt hàng là hàng mộc do công ty sản
xuất, chế biến để xuất khẩu và kinh doanh các loại gỗ nhập khẩu phục vụ cho xây
dựng cơ bản trong nước. Từ hai mặt hàng này công ty cũng phân thành hai luồng
nguyên vật liệu riêng là nguyên vật liệu sản xuất và nguyên vật liệu kinh doanh.
Nguyên vật liệu sản xuất bao gồm các loại gỗ trồng: keo, thông, cao su, bồ đề, mỡ
chẩu, quế… nhập từ các tỉnh phía Bắc như Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hòa Bình,
Phú Thọ, Cao Bằng. Nguyên vật liệu kinh doanh gồm gỗ tròn, gỗ hộp, lim, de…
nhập khẩu từ Malaysia, Indonesia, Lào, Châu Phi.
Bảng 2.2: Cơ cấu hàng nhập khẩu của công ty
Gỗ nhập khẩu

Nguồn nguyên liệu

Thị trường tiêu thụ

Gỗ chò chỉ, gỗ tròn,

Malaysia, Indonexia,

Miền Bắc ( phục vụ xây

gỗ hộp lim, de, dồi…

Lào, Châu Phi

dựng cơ bản và đóng đồ mộc)

(Nguồn : Bảng tổng hợp nhập khẩu của công ty năm 2009-2011

SVTH: Đào Thị Hồng

9

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

2.2.2. Hoạt động xuất khẩu
2.2.2.1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Công ty Cổ phần Lâm sản Nam Định (NAFOCO) sản xuất các sản phẩm
đồ gỗ phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang thị trường quốc tế. Công ty
rất chú trọng đến mẫu mã của sản phẩm, luôn cố gắng sáng tạo để đa dạng hóa sản
phẩm nhằm phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng.
Các sản phẩm chủ yếu của công ty là:
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu theo sản phẩm
Sản Phẩm

Năm 2009
Năm 2010
Giá trị
Tỷ lệ Giá trị

Tỷ lệ

Năm 2011
Giá trị

Tỷ lệ

Bàn phẳng

(USD)
(%)
(USD)
(%)
(USD)
240.831 4,08
354.904 4,00
322.587

Bàn lá rơi

1.470.678

24,9

1.752.153 19,64

1.240.050

9,90

934.217

2
15,8

1.168.786 13,10

968.858

7,70

543.358
1.921.430

2
9,20
32,5

1.792.864 20,10
1.254.514 14,05

3.247.037
1.087.927

26,00
8,70

Hộp đựng đồ 98x50

302.115

5
5,11

1.016.425 11,40

1.448.433

11,60

Miếng lót vườn

309.640

5,24

1.066.003 11,95

2.170.608

17,40

846.950

6,80

105.940

0,85

Hộp đựng đồ 48x36

341.942

2,80

Storage Bench 80x41
Storage Bench 122x50

572.754
141.012

4,56
1,10

12.494.097

100

Ghế Applaro
Bộ bàn ghế Tullero
Hộp đựng đồ 50x50

Xe đẩy Storage Bench

514.069

5,76

Giá treo
Stripa trắng
Stripa tự nhiên

Tổng

120.384

2,04

60.588

1,02

5.903.241

100

8.919.718

100

(%)
2,60

(Nguồn : Bảng tổng hợp xuất khẩu của công ty năm 2009-2011

SVTH: Đào Thị Hồng

10

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Từ bảng trên ta thấy các sản phẩm của công ty khá đa dạng, nhiều chủng loại,
kim ngạch xuất khẩu của công ty trong 3 năm tăng dần về giá trị và chủng loại sản
phẩm. Năm 2009 số loại sản phẩm xuất khẩu là 9 loại, đến năm 2011 số loại sản
phẩm đã tăng lên 12 loại sản phẩm. Trong các loại sản phẩm mà công ty xuất khẩu
thì các loại bàn, ghế, hộp đựng dụng cụ chiếm tỉ trọng lớn, ngoài ra công ty còn sản
xuất thêm các loại sản phẩm đặc thù theo yêu cầu của khách hàng như giá để bút,
phấn (stripa), hộp đựng đồ (HOL).. Điều này cho thấy năng lực và hiệu quả sản xuất
của công ty đã tăng lên, có thể đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của thị trường
quốc tế.
Các mặt hàng xuất khẩu của công ty còn được phân theo nhóm hàng đồ
dùng trong nhà và đồ dùng ngoài trời. Nhóm Đồ dùng trong nhà bao gồm các sản
phẩm: hộp đựng đồ, giá treo, giá đựng bút, phấn. Nhóm Đồ dùng ngoài trời gồm:
bàn lá rơi, bàn phẳng, ghế applaro, bộ bàn ghế tullero, xe đẩy storage bench, miếng
lót vườn platta.
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu theo nhóm hàng
Năm

Tổng
(USD)

Đồ dùng trong nhà
Giá trị(USD)

Đồ dùng ngoài trời

Tỷ trọng (%) Giá trị (USD) Tỷ trọng (%)

2009

5. 903.241

2.404.517

41

3.498.724

59

2010

8.919.718

2.270.939

25

6.648.779

75

2011 12.494.098

2.984.242

24

9.509.856

76

(Nguồn : Bảng tổng hợp xuất khẩu theo thị trường - Phòng Xuất nhập khẩu )
Qua bảng số liệu trên đã cho thấy các sản phẩm đồ dùng ngoài trời chiếm tỷ
trọng lớn và có xu hướng tăng lên trong các năm gần đây. Các sản phẩm thuộc
nhóm hàng này ngày càng đa dạng , phong phú và được ưa chuộng hơn đặc biệt là
tại thị trường Châu Âu. Điều này đã giúp cho công ty phát triển hơn hoạt động xuất
khẩu, làm gia tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty
2.2.1.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu.
Thị trường xuất khẩu của công ty khá ổn định, cạnh tranh trong ngành
không cao và khá tách biệt giữa thị trường theo vùng. Đối tác chính của công ty
những năm gần đây là tập đoàn IKEA – tập đoàn chuyên bán lẻ đồ nội thất, có trụ
sở chính tại Thuỵ Điển. IKEA có các kho hàng để bán lẻ các sản phẩm tại các nước
Châu Âu và Châu Á.
SVTH: Đào Thị Hồng

11

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Thị trường xuất khẩu của công ty bao gồm :
_ Các nước Châu Âu :Anh, Đức, Pháp, Bỉ, Nga, Tây Ban Nha, Thụy Điển..
_ Các nước Châu Á : Nhật, Trung Quốc, Úc.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường
Châu Á
Năm

Tổng
(USD)

2009

5.903.241

Giá trị
(USD)
1.003.550

2010

8.919.718

2011

12.494.098

Châu Âu

Tỷ trọng (%) Giá trị (USD) Tỷ trọng (%)
17

4.899.691

83

1.248.760

14

7.670.958

86

1.249.000

10

11.245.098

90

( Nguồn : Bảng tổng hợp kim ngạch xuất khẩu công ty cổ phần Lâm Sản Nam Định)

Nhìn vào bảng trên ta thấy các nước châu Âu là thị trường xuất khẩu chính
của công ty. Trong 3 năm gần đây thị trường này luôn chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng kim ngạch xuất khẩu và tăng dần từ 83% năm 2009 đến năm 2011 là 90% đã
mang lại cho công ty nhiều doanh thu với giá trị đạt được là 11.245.098 USD năm
2011. Trong khi đó tỷ trọng xuất khẩu của công ty sang các nước châu Á ngày
càng giảm dần.
Những năm 2006, 2007, Nhật Bản và Đài Loan là 2 thị trường đem lại
nhiều doanh thu nhất cho công ty, còn đối với thị trường châu Âu doanh nghiệp
hầu như rất ít xuất khẩu sang đấy. Năm 2008 là một năm đánh dấu sự nhảy vọt của
doanh nghiệp trong việc thâm nhập vào thị trường EU. Nguyên nhân của việc này
là công ty cổ phần lâm sản Nam Định đã gây được thiện cảm của tập đoàn nội thất
IKEA với chất lượng và sản phẩm của mình, nên đã ký hợp đồng thường niên với
công ty. Công ty trở thành một trong 300 nhà cung cấp của công ty.
2.2.1.2. Quy trình xuất khẩu của công ty.
Để xuất khẩu các sản phẩm đồ gỗ cho tập đoàn IKEA, Công ty phải tuân thủ
hệ thống tiêu chuẩn:
_IWAY : tiêu chuẩn về môi trường, điều kiện lao động yêu cầu về các
điều kiện môi trường, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
_ QWAY : tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm quy định về chất lượng đối
với sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, đảm bảo chất lượng của sản phẩm khi hoàn
thành.
Quy trình xuất khẩu của công ty được thực hiện qua các bước sau:

SVTH: Đào Thị Hồng

12

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty

Kế hoạch xuất hàng năm đã được Lãnh đạo duyệt
Xác nhận đơn hàng trên hệ thống với khách hàng IKEA

Nhận kế hoạch xuất hàng tuần
từ Phòng Kế hoạch
Book container qua hãng tàu
Book hàng lẻ với kho CP

Lập kế hoạch xuất hàng tuần chi tiết
Các đơn vị, phòng ban
liên quan

Container
Booking

Các đơn vị thực hiện

Chuyển cho hãng vận tải

Chuẩn bị thủ tục hải quan
Kiểm cuối và xuất hàng

Thao tác trên hệ thống Ecis
Chuyển chứng từ cho kế toán
Làm SWB
(Nguồn:Phòng xuất nhập khẩu
công ty cổ phần Lâm sản Nam
Scan packing list và SWB gửi cho IKEA
Định)

Chương III: MỘT SỐ

Lưu hồ sơ

VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ

XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.1. Nhận xét sơ bộ những thành công, tồn tại và nguên nhân của hoạt
SVTH: Đào Thị Hồng

13

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

động sản xuất kinh doanh của công ty.
3.1.1. Những thành công mà công ty đạt được.
Với bước đi phù hợp, biết lựa chọn công nghệ và sản phẩm phù hợp với nhu
cầu thị trường trong nước và Quốc tế nên hoạt động của công ty đã mang lại những
thành quả đáng khen ngợi.
Trong những năm gần đây mức tăng trưởng của công ty là khá cao, bình
quân là 35%/năm. Hàng gỗ xuất khẩu của Công ty chủ yếu là bàn ghế ngoài trời,
làm theo đơn đặt hàng đang có sức cạnh tranh cao tại thị trường các nước châu Âu,
Mỹ, Nhật Bản... Đặc biệt là Công ty đã thành công trong việc chế biến và xuất khẩu
nhiều mặt hàng từ gỗ rừng trồng như gỗ keo, gỗ quế, gỗ cao su và thông…là loại gỗ
đang được Nhà nước và các địa phương khuyến khích tiêu thụ vào thị trường Hoa
Kỳ
Nhờ có những quyết định đúng đắn khi đầu tư cho công nghệ sản xuất và
phương thức đầu tư hợp lý nên hoạt động của Công ty luôn tăng trưởng, hiệu quả
ngày càng cao, quy mô ngày càng mở rộng. Từ chỗ ban đầu chỉ có 1 xí nghiệp nhỏ,
với quy mô mặt bằng 1ha tại xã Lộc Hoà (ngoại thành Nam Định), đến nay Công ty
đã có 3 xí nghiệp sản xuất trên diện tích 5 ha được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh với
thiết bị, công nghệ hiện đại.
Công ty cũng đã tạo dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với các
đối tác xuất khẩu của mình - là tập đoàn IKEA. Công ty không ngừng xuất khẩu các
sản phẩm cho đối tác này với chất lượng tốt nhất và giá cả hợp lý. Năm 2011, công
ty đã ký thỏa thuận là một trong năm đối tác chiến lược của IKEA tại Việt Nam đảm
bảo hợp đồng xuất khẩu đến năm 2015, tạo sự ổn định đầu ra cho các sản phẩm mà
công ty sản xuất.
3.1.2. Các vấn đề tồn tại của công ty và nguyên nhân của nó.
Ngoài những thành công mà công ty đạt được, công ty cũng gặp phải không
ít khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu.
Do vị trí địa lý của công ty không được hợp lý trong việc sử dụng nguồn
nguyên liệu trong nước, xa vùng nguyên liệu nên công ty phải mua nguyên liệu cả ở
trong và ngoài nước làm cho công ty chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, phải
mất rất nhiều chi phí cho việc vận chuyển.
SVTH: Đào Thị Hồng

14

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy

Một trong những tồn tại của công ty là nguồn nhân lực có đào tạo đa phần là
nhân viên hành chính, còn công nhân viên kỹ thuật có trình độ kỹ thuật, kinh
nghiệm bậc 4 trở lên không được nhiều. Hơn nữa các công nhân kỹ thuật này chưa
thực sự trung thành với công ty do mức lương thấp 2,5- 3 triệu. Điều này thể hiện
qua việc có rất nhiều công nhân viên, sau một thời gian công tác ở công ty đã tiến
hành chuyển đi nơi khác. Nhiều người mới vào thay thế nhưng lại không có trình độ
tay nghề, lại phải tiến hành đào tạo lại, gây tốn kém và lãng phí chi phí.
Vì hoạt động chính của công ty là xuất khẩu đồ gỗ sang các thị trường nước
ngoài, để thâm nhập thị trường nước ngoài công ty đang quan tâm đến các rào cản
kỹ thuật của thị trường. Đối với nhiều thị trường quốc tế càng ngày càng có nhiều
quy định khắt khe về nguồn gốc và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm xuất khẩu. EU
là thị trường mà công ty xuất khẩu nhiều sản phẩm nhất. Giải pháp vượt qua các rào
cản kỹ thuật của công ty ở thị trường này cũng là một tồn tại của công ty.
3.2. Đề xuất 2 vấn để nghiên cứu để làm khóa luận tốt nghiệp.
Trên cơ sở những thành công và tồn tại cũng như tìm hiểu về nguyên nhân
của công ty như đã nêu ở trên, em xin đề xuất hướng đề tài để làm khóa luận tốt
nghiệp như sau:
- Đề tài 1: Hiện nay công ty chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm sang thị trường
EU. Nhưng EU là một thị trường khó tính. Để có thể xuất khẩu sang thị trường EU
một cách thuận lợi, công ty cần có những giải pháp thích hợp để có thể vượt qua
được các rào cản kỹ thuật ở thị trường EU. Vì vậy em xin định hướng đề tài 1
là:“Giải pháp vượt rào cản kỹ thuật nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gỗ
sang thị trường EU của công ty cổ phần lâm sản Nam Định”
- Đề tài 2: Công ty cổ phần lâm sản Nam Định với hoạt động chính là xuất
khẩu đồ gỗ sang các thị trường nước ngoài. Hiện nay công ty đang xuất khẩu gỗ
sang thị trường EU, tuy nhiên hoạt động này vẫn còn bị động vào đối tác chính của
công ty là tập đoàn IKEA. Do đó công ty cần có những biện pháp để mở rộng hoạt
động và thị trường xuất khẩu hơn nữa. Vì vậy, em xin định hướng đề tài 2 là :“ Giải
pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của công ty cổ phần
lâm sản Nam Định”

SVTH: Đào Thị Hồng

15

MSV:09D130412


Báo cáo thực tập tổng hợp

GVHD: Th.S Đặng Diệu Thúy
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm 2009 – 2011
2. Báo cáo tài chính của công ty năm 2009 – 2011
3. Trangweb của công ty lâm sản Nam Định: www. NAFOCO.com
4. Một số trangweb: tailieu.vn, vccinews.vn, izanamdinh.gov.vn ….

SVTH: Đào Thị Hồng

16

MSV:09D130412



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×