Tải bản đầy đủ

THÁP CHƯNG theo tiêu chuẩn pd500

Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM:
 Nguyễn Trùng Dương

1510603

 Đàm Nhật Hào

1510889

 Nguyễn Vĩnh Khang

1511486

 Nguyễn Hoài Nam

1512085

 Lê Nguyễn Thành Minh


1511978

 Nguyễn Ngọc Tú Quỳnh

1512760

 Trần Minh Tiệp

1513477

 Đào Duy Tùng

1513945

 Hồ Hoàng Tuấn

1513817

 Lê Thị Khánh Tuyên

1513895

trưởng nhóm

1


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

MỤC LỤC
1. SƠ LƯỢC VỀ CHƯNG CẤT

3

1.1. Nhu cầu về chưng cất

3

1.2. Chưng cất


5

1.3. Tiêu chuẩn PD5500

7

2. CÁC LOẠI THÁP CHƯNG CẤT

8

2.1. Tháp mâm
2.2. Tháp chêm (tháp đệm)

8
11

2.3. So sánh ưu nhược điểm của từng loại tháp
3. TÍNH TOÁN CƠ KHÍ CHO THIẾT BỊ CHƯNG CẤT

11

THEO TIÊU CHUẨN PD5500

12

3.1 Điều kiện làm việc của thiết bị

12

3.2 Vật liệu chế tạo thiết bị

13

3.3. Chọn các điều kiện làm việc

14

3.4. Tra các thông số tính cần thiết

15

3.6. Chọn tiêu chuẩn để thiết kế

16

3.6.3. Thân trụ chịu áp suất trong

17

3.6.4. Thiết kế mặt bích cho thân tháp

17

3.6.5. Mâm

19

3.6.6. Bệ đỡ

20

3.7. Kiểm tra điều kiện thiết kế

21

3.7.1.Kiểm tra bề mặt khi chế tạo

21

3.7.2. Kiểm tra kích thước của các bộ phận

21
2


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

3.7.3. Kiểm tra trong quá trình chế tạo

21

1. SƠ LƯỢC VỀ CHƯNG CẤT
1.1. Nhu cầu về chưng cất
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và cùng với nó là nhu cầu ngày
càng cao về độ tinh khiết của các sản phẩm. Vì thế, các phương pháp nâng
cao độ tinh khiết luôn luôn được cải tiến và đổi mới để ngày càng hồn thiện
hơn, như là: cô đặc, hấp thụ, chưng cất, trích ly,… Tùy theo đặc tính yêu cầu
của sản phẩm mà ta có sự lựa chọn phương pháp phù hợp. Đối với hệ Etanol
– Nước là 2 cấu tử tan lẫn hoàn toàn, ta phải dùng phương pháp chưng cất để
nâng cao độ tinh khiết.

Hình 1: Một hệ thống chưng cất trong phòng thí nghiệm

3


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

Hình 2: Một trong những ứng dụng của chưng cất

Hình 3: Một trong những ứng dụng của chưng cất

Qua một vài hình ảnh chúng ta có thể thấy được rằng chưng cất có ý
nghĩa rất qua trọng trong cuộc sống. Nó phục vục cho việc sản xuất các sản
phẩm với nhiều mục đích khác nhau: chưng cất dầu mỏ, chưng cất rượu ( để
uống, để làm nguyên, nhiên liệu…), phục vụ cho việc phân tách các hợp chất
tan lẫn vào nhau nhưng có sự khác biệt về nhiệt độ sôi trong phòng thí
nghiệm.
Như vậy việc nghiên cứu, xây dựng các thiết bị, máy móc cho việc
chưng cất là không thể nào không thực hiện. Với những bước phát triển ngày
nay, các công đoạn từ thiết kế kến xây dựng đã đi vào những quy chuẩn
chung. Và một trong những quy chuẩn đó là tiêu chuẩn PD5500 sẽ được giới
thiệu bên dưới đây.

4


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

1.2. Chưng cất
Chưng là phương pháp dùng để tách các hỗn hợp chất lỏng cũng như
các hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác
nhau của từng cấu tử trong hỗn hợp ( nghĩa là khi ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất hơi của các cấu tử khác nhau).
Khi chưng ta thu được nhiều sản phẩm và thường bao nhiêu cấu tử ta
sẽ được bấy nhiêu sản phẩm. Đối với trường hợp hai cấu tử ta có: sản phẩm
đỉnh gồm các cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít cấu tử có độ bay
hơi bé, còn sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu
tử có độ bay hơi lớn.
Ta có thể phân biệt chưng cất ra thành quy trình một lần như trong
phòng thí nghiệm để tách một hóa chất tinh khiết ra khỏi một hỗn hợp, và
chưng cất liên tục, như trong các tháp chưng cất trong công nghiệp.
Trong nhiều trường hợp có một tỷ lệ nhất định của hỗn hợp hai chất
lỏng mà không thể tiếp tục tách bằng phương pháp chưng cất được nữa. Các
hỗn hợp này được gọi là hỗn hợp đẳng phí. Nếu muốn tăng nồng độ của cồn
phải dùng đến các phương pháp tinh cất đặc biệt khác.
_ Ứng dụng lâu đời nhất và đồng thời là được biết
đến nhiều nhất của chưng cất là sản xuất rượu mạnh.
Nồng độ của êtanolchỉ có thể nâng cao đến tối đa là
95,57%. Trong nhiều trường hợp có một tỷ lệ nhất định
của hỗn hợp hai chất lỏng mà không thể tiếp tục tách
bằng phương pháp chưng cất được nữa. Các hỗn hợp này
được gọi là hỗn hợp đẳng phí. Nếu muốn tăng nồng độ
của cồn phải dùng đến các phương pháp tinh cất đặc biệt
khác.
Các loại chưng cất:
 Chưng cất thường.
 Chưng cất chân không:
Chưng cất phân đoạn là một trong những phương
pháp kinh điển dùng để tách các chất bay hơi ra khỏi
5


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

một hỗn hợp dựa vào sự khác biệt nhiệt độ sôi của
các chất trong hỗn hợp. Quá trình chưng cất có thể
thực hiện ở áp suất khí quyển hay áp suất giảm.
Phương pháp chưng cất phân đoạn được thực hiện
với những bình cất có lắp cột phân đoạn và thường
được nối với máy hút chân không để giảm nhiệt độ
chưng cất, giảm ảnh hưởng tới các chất nhạy cảm
với nhiệt độ. Nhiệt độ và áp suất được theo dõi trong
quá trình chưng cất. Phương pháp này thường áp
dụng để tách các chất thành phần của tinh dầu.

 Chưng cất phân đoạn:
Chưng cất thật ra chỉ cần thiết khi các chất lỏng cần
phải tách hòa tan với nhau ví dụ như dung dịch cồn
và nước. Nếu hỗn hợp là của những chất không hòa
tan vào nhau, ví dụ như nước và dầu thì lệ thường là
có thể tách các chất lỏng bằng cách lắng và gạn đi.
Khi khai thác tinh dầu chỉ có trong cây cỏ ở nồng độ
thấp như cây oải hương (Lavandula angustifolia) hay
cây cúc Đức(Matricaria recutita) người ta cho thêm
một ít nước vào cây cỏ đã được cắt nhỏ và đun nóng
(chưng cách thủy). Nhờ có một phần nước nên nhiệt
độ được giữ cố định ở nhiệt độ sôi một thời gian,
cũng có thể dùng áp suất cao để nâng nhiệt độ lên
quá 100 °C. Hơi dầu đi cùng với hơi nước vào bộ
ngưng tụ và ngưng tụ lại. Hỗn hợp dầu-nước sau đó
có thể tách bằng cách lắng gạn đi. Hơi nước cuốn
theo một thành phần khác thật ra là không tan đi theo.
Nếu không có nước thì nhiệt độ sẽ tăng cao đến mức
dầu có thể bị phân hủy.
Một cách khác là có thể đun nước trong một lò nấu
riêng và cho hơi nước đi qua cây tinh dầu được cắt
nhỏ để lôi cuốn tinh dầu đi theo hơi nước.

 Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Có thể sử dụng các loại tháp chưng cất sau:
 Tháp chưng cất dạng mâm chop.
 Tháp chưng cất dạng mâm xuyên lỗ.
 Tháp chưng cất dạng tháp đệm.
6


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

Hình 4: Tháp chưng và những thiết bị phụ trợ

1.3. Tiêu chuẩn PD5500
PD 5500 "Quy cách cho các bình áp suất không hàn, hàn
nhiệt" là một bộ quy tắc thực hiện cung cấp các quy tắc cho việc thiết kế, chế
tạo và kiểm tra các bình áp suất.
PD 5500 trước đây là một tiêu chuẩn Anh được sử dụng rộng rãi gọi là
BS 5500 nhưng đã bị rút khỏi danh sách các Tiêu chuẩn Anh vì nó không
được hài hòa với Chỉ thị Thiết bị Áp lực Europeran (97/23 / EC). Tại Vương
quốc Anh, nó đã được thay thế bằng EN 13445. Nó hiện đang được xuất bản
như là một "tài liệu xuất bản" (PD) của Cơ quan tiêu chuẩn Anh.
Ở Anh, tất cả các thiết bị áp lực thông thường sử dụng trong các ngành
công nghiệp hóa chất và ngành lien quan sẽ luôn luôn được thiết kế, chế tạo
tuân thủ theo tiêu chuẩn Anh PD 5500 (British standard PD 5500) hoặc tiêu
chuẩn châu Âu EN 13445 ( European Standard EN 13445); hoặc tiêu chuẩn
tương đượng Mỹ.
Những quy phạm và tiêu chuẩn này bào gồm : thiết kế, vật liệu chế
tạo, gia công, kiểm tra và thử nghiệm. Chúng hình thành nền tảng cơ sở của

7


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

thỏa thuận giữa nhà sản xuất với khách hang và công ty bảo hiểm của khách
hang.
Phiên bản 2003 của PD 5500 kiểm soát những thiết bị được chế tạo
bằng thép cacbon, hợp kim thép và nhô. Thiết kế thiết bị được chế tạo từ
nhựa có gia cường được kiểm soát bởi BS 4994.
Các quốc gia không có sẵn quy phạm thì cách quy phạm và tiêu chuẩn
của Anh và Mỹ sẽ được áp dụng
PD 5500 khuyến khích một mô hình để đảm bảo rằng tiêu chuẩn của
nó cung cấp khuôn khổ hữu ích được xây dựng như là một đặc điểm để cung
cấp cho các tổ chức sản xuất trong nước và quốc tế ở mọi quy mô một yêu
cầu để đảm bảo các bình áp lực được sản xuất với chất lượng cao nhất và
phải an toàn cho hoạt động tiêu chuẩn là rất cần thiết và hữu ích để đảm bảo
an toàn, đúng phép đo, thiết kế, thủ tục và các tài liệu được đưa vào tài khoản
khi sản xuất phi áp lực tàu Để có một truy cập vào tiêu chuẩn này và để mua
một, Tiêu chuẩn Toàn cầu cung cấp một cổng để có được một quyền truy cập
vào BSI..

2. CÁC LOẠI THÁP CHƯNG CẤT
Trong sản xuất thường dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành
chưng cất. Tuy nhiên yêu cầu cơ bản chung của các thiết bị vẫn giống nhau
nghĩa là diện tích bề mặt tiếp xúc pha phải lớn, điều này phụ thuộc vào mức
độ phân tán của một lưu chất này vào lưu chất kia. Nếu pha khí phân tán vào
pha lỏng ta có các loại tháp mâm, nếu pha lỏng phân tán vào pha khí ta có
tháp chêm, tháp phun,… Ở đây ta khảo sát 2 loại thường dùng là tháp mâm
và tháp chêm.

2.1. Tháp mâm
Thân tháp hình trụ, thẳng đứng phía trong có gắn các mâm có cấu tạo
khác nhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với nhau. Tùy theo
cấu tạo của đĩa, ta có:

Tháp mâm chóp: trên mâm bố trí có chóp dạng tròn, xupap,
chữ s…, có rãnh xung quanh để pha khí đi qua và ống chảy chuyền có hình
tròn.

8


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

9


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

Hình 5: Chóp và tháp mâm chóp

10


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

 Tháp mâm xuyên lỗ: trên mâm có nhiều lỗ hay rãnh.

Hình 6: Lỗ và cơ chế hoạt động trong tháp mâm lỗ
11


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

2.2. Tháp chêm (tháp đệm)
Tháp hình trụ, gồm nhiều bậc nối với nhau bằng mặt bích hay hàn. Vật
chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp: xếp ngẫu nhiên
hay xếp thứ tự.

Hình 7: Hình ảnh minh họa cho tháp đệm
12


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

2.3. So sánh ưu nhược điểm của từng loại tháp

Ưu điểm

Nhược
điểm

Tháp chêm

Tháp mâm
xuyên lỗ

Tháp mâm
chóp

_ Cấu tạo khá đơn
giản.
_ Trở lực thấp.
_ Làm việc được với
chất lỏng bẩn nếu
dùng đệm cầu có  
 của chất lỏng.

_ Trở lực tương đối
thấp.
_ Hiệu suất khá
cao.
_ Làm việc được
với chất lỏng bẩn.

_ Khá ổn định.
_ Hiệu suất cao

_ Do có hiệu ứng
thành  hiệu suất
truyền khối thấp.
_ Độ ổn định không
cao, khó vận hành.
_ Do có hiệu ứng
thành  khi tăng
năng suất thì hiệu
ứng thành tăng 
khó tăng năng suất.
_ Thiết bị khá nặng
nề.

_ Kết cấu khá phức
tạp.

_ Có trở lực lớn.
_ Tiêu tốn nhiều
vật tư, kết cấu
phức tạp.

Vậy ta sử dụng tháp mâm chóp để chưng cất hỗn hợp Etanol – nước.

3. TÍNH TOÁN CƠ KHÍ CHO THIẾT BỊ CHƯNG CẤT
THEO TIÊU CHUẨN PD 5500
3.1 Điều kiện làm việc của thiết bị
13


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

_ Tháp cao 30,75m; bao gồm 72 đĩa chóp, khoảng cách giữa các
đĩa là 350 mm, đường kính trong tháp 3,088 m; hoạt động ở áp suất
thường.
_ Áp suất ở đỉnh của tháp được giữ 2,0 - 2,2 bar;
áp suất ở đáy 2,3 - 2,5 bar.
_ Nhiệt độ của đỉnh và đáy tháp lần lượt là 96 - 98 độ C
và 123 - 126 độ C.

3.2 Vật liệu chế tạo thiết bị

14


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

Hình 7: Minh họa cho thép 304 dạng tấm

3.2.1. Khả năng chống ăn mòn
Inox 304 là loại inox có tính chống ăn mòn rất cao kể cả khi
phải tiếp xúc với các loại hóa chất khác nhau. Chính bởi khả năng
vượt trội như vậy khiến inox 304 được ứng dụng nhiều trong
ngành kiến trúc, chế biến thực phẩm,

3.2.2. Khả năng chịu nhiệt
Inox 304 có khả năng oxi hóa tốt tại nhiệt độ 870 độ C và
925 độ C trong những trường hợp cần độ bền cao, chất liệu 304
có độ deo cao khi hạ nhiệt độ của khí hóa lỏng.

3.2.3. Các tính chất vật lý của inox 304

Hình 8: Thông số cơ tính và tỉnh chấ vật lý của thép không gỉ 304
Inox 304 có tính năng từ tính rất yếu gần như là không có, tuy
nhiên dưới môi trương nhiệt độ thấp thì tính năng từ tính của sản
phẩm lại rất mạnh. Loại vật liệu này có khả năng dát mỏng không
cần gia nhiệt. Chính bởi vậy chất liệu inox 304 độc quyền trong lĩnh
vực sản xuất các chi tiết liên quan đến inox

3.3. Chọn các điều kiện làm việc


Nồng độ:

- Nhập liệu: 50%
15


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

- Đỉnh: 95%
- Đáy: 5%
Lưu lượng:


- Nhập liệu: 27,5 m3/h
- Sản phẩm đỉnh: 13 m3/h
- Hoàn lưu: 62 m3/h

Áp suất làm việc (trên đồng hồ đo áp):



- Đỉnh: 2,0 - 2,2 bar
- Đáy: 2,3 - 2,5 bar
Nhiệt độ làm việc:



- Đỉnh: 96 – 98 ̊ C
- Đáy: 123 – 126 ̊ C
Chỉ số hoàn lưu:
R = 4,77

3.4. Tra các thông số tính cần thiết
Giá trị ứng suất cực đại
Ứng suất cực đại cho phép (ksi) (nhân 1000 để chuyển về psi) ứng với
nhiệt độ kim loại (0F) không vượt quá.
Dùng phương pháp nội suy từ PL3.24 tr 266 sách “Thiết kế cơ khí
thiết bị áp lực” tác giả TS. Nguyễn Hữu Hiếu, chọn số hàng 44
Nhiệt độ

20 - 100

150

200

250

300

20,0

-

16,7

-

15,0

( ̊ F)
Số hàng
43

16


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

44

20,0

-

20,0

-

18,9

3.5. Chọn phương pháp gia công
Đáy và nắp sẽ được nới với thân bằng phương pháp hàn.
Các phần của thân tháp được nối với nhau bằng mối ghép bích.
( 2 mâm 1 bích).
Các phần của tháp được hàn từng phần rồi ghép lại do tháp quá cao.
Hệ số bền mối hàn: φh = 0,8

3.6. Chọn tiêu chuẩn để thiết kế
Thiết kế theo tiêu chuẩn Anh - PD5500.
 Các công thức sử dụng trong tính toán bề dày các chi tiết:
Tính bề dày thân tháp:
Tính bề dày đáy và nắp cho tháp:
Đây là các công thức được cung cấp bởi tiêu chuẩn Anh.
với:
Di là đường kính trong (mm)
f là ứng suất thiết kế (MPa)
J là hệ số bền mối hàn, J = 0,8

3.6.1. Nắp elip chịu áp suất trong
Loại elip: 2:1


Áp suất thiết kế: Ptk = 0,275 + 0,025 = 0,3 MPa

17


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

Cùng với dung sai bổ sung ăn mòn là: 2mm

Chọn tấm thép 304 có bề dày 6mm để chế tạo nắp thiết bị.

3.6.2. Đáy elip chịu áp suất trong
Loại elip: 2:1

BỀ DÀY ĐÁY
Áp suất cột chất lỏng
(Trường hợp nguy hiểm: dòng sản phẩm đáy ngập toàn bộ đáy
tháp):
Ptt = 0,2 MPa
 Áp suất thiết kế: Ptk = P0 + Ptt + h = 0,275 + 0,2 + 0,025 = 0,5 MPa

Cùng với dung sai bổ sung ăn mòn là: 2mm
Chọn bề dày tối thiểu theo yêu cầu là 10mm khi chịu áp suất
trong.

3.6.3. Thân trụ chịu áp suất trong


Cao 30, 75 m

Áp suất cột chất lỏng có ảnh hưởng lên thân tháp.
Áp suất thiết kế: 0,5 MPa
(được chọn như áp suất thiết kế đáy)
18


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

● Cùng với dung sai bổ sung ăn mòn: 2mm
Chọn bề dày tối thiểu yêu cầu cho thân là 10mm.



THÂN ĐƯỢC CHIA LÀM 3 ĐOẠN

Để vẫn đảm bảo an toàn và tiết kiệm vật liệu
Ta thiết kế bề dày cho tháp là:
10 mm

8 mm

7 mm

ứng với 3 đoạn tháp từ đáy lên đỉnh tháp.
 Tổng quan cho bề dày gia công thiết bị:
TỔNG
QUÁT
Bề dày
(mm)

THÂN

ĐÁY

NẮP

10

7

7
8
10

3.6.4. Thiết kế mặt bích cho thân tháp


Nối các đoạn của thân tháp

⟶ Dễ tháo lắp, vệ sinh, sửa chữa, vận chuyển
Thiết bị chịu áp suất trong có xu hướng làm tách các mặt bích ra khỏi
nhau
⟶ Áp suất tác dụng lên đệm phải thấp hơn áp suất của lực siết
chặt đệm ban đầu.


Đường kính siết bulông: 3200 mm
19


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

Để đảm bảo diện tích bulông, ta thiết kế mặt bích với số bulông (bội
số của 4) là: 64
Đường kính bulông không nhỏ hơn 12mm để đảm bảo lực siết.


Từ công thức tính ta xác định được đường kính bulông thích
hợp là: 55,5 mm
Chọn bulông tiêu chuẩn M56

Thread size

Pitch

m

e

s

M56

5,5

45

93,56

85

20


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

3.6.5. Mâm

_ Loại mâm chóp
_ Đường kính 2,5 m
_ Khoảng cách giữa các
mâm: 350mm
Số mâm: 72
Bề dày mâm để chịu được áp lực
Chọn bề dày mâm: 6 mm (có bao gồm ăn mòn)
 Lựa chọn mặt bích tiêu chuẩn cho ống nhập liệu và thu sản
phẩm:
 Khi cần kết nối đường ống & các chi tiết :Mặt bích
được chọn theo tiêu chuẩn
21


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

 Tốt và thông dụng nhất: Mặt bích hàn có cổ.
 Phù hợp với những điều kiện làm việc khắc nghiệt:
 Chịu tải trọng lớn
 Nhiệt độ cao
 Áp suất cao
 Tác động rung hoặc cắt

Đường kính ống (theo yêu cầu)
Tháo sản phẩm đáy

700 mm

Nhập liệu

400 mm

Hoàn lưu & tháo hơi đỉnh

450 mm

Chọn mặt bích tiêu chuẩn số: 21, 17, 18
22


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

3.6.6. Bệ đỡ

Phải chịu được sự kết hợp tải xấu nhất mà không bị
phá hỏng:
1. Áp suất của tháp ở điều kiện xấu nhất
2. Tải trọng lượng toàn phần của thiết bị và các chi tiếc nối
3. Tải trọng của gió
4. Động đất (địa chấn)
5. Tải bên ngoài đặt lên thiết bị như các đường ống và các thiết bị kèm theo

3.7. Kiểm tra điều kiện thiết kế
3.7.1.Kiểm tra bề mặt khi chế tạo
Khi quá trình tiến hành chế tạo, tất cả các vật liệu được sử dụng phải
được kiểm tra về sự không hoàn hảo được phát hiện trong quá trình chế tạo
cũng như để đảm bảo rằng công việc được thực hiện đúng.

3.7.2. Kiểm tra kích thước của các bộ phận
23


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

Nhà sản xuất phải kiểm tra các bộ phận giữ áp để chắc chắn chúng phù
hợp với hình dạng theo quy định và đáp ứng các yêu cầu về bề dày sau khi
hình thành. Nhà sản xuất thiết bị phải cung cấp những mẫu được hình thành
chính xác theo yêu cầu của người kiểm tra để xác nhận.
Trước khi gắn miệng, khung cửa người, tăng cứng miệng và các phụ
kiện khác ở trong hoặc ngoài thiết bị thì phải kiểm tra để chắc chắn chúng
phù hợp với độ cong thiết bị.
Người kiểm tra phải chứng minh rằng các yêu cầu về kích thước nêu
trên đã được đáp ứng. Điều này bao gồm việc đo các kích thước khi thấy cần
thiết.

3.7.3. Kiểm tra trong quá trình chế tạo
Khi điều kiện còn cho phép để có thể vào trong thiết bị thì việc hoàn
tất kiểm tra bên trong được thực hiện trước khi đóng kín thiết bị.
Người kiểm tra phải thực hiện việc kiểm tra bên ngoài của thiết bị đã
hoàn thành tại thời điểm thử thủy tĩnh hoặc thử khí nén sau cùng.
Tất cả các mối hàn bao gồm các mối hàn ở miệng ống, ở thiết bị được
mạ chì đòng nhất phải được kiểm tra bằng mắt bên trong trước khi thi công
lớp lót. Kiểm tra bằng mắt lớp lót được thiện hiện sau khi hoàn thành để đảm
bảo không có khuyết tật có thể sẽ làm suy yếu toàn vẹn lớp lót và dẫn đến
thiết bị bị phát hủy bởi tác động của sự ăn mòn.

24


Thiết kế cơ khí cho thiết bị chưng cất etanol và nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO
‘‘Thiết kế cơ khí thiết bị áp lực’’ – TS. Nguyễn Hữu Hiếu. NXB. ĐHQG
Tp.HCM
‘‘Quá trình & thiết bị Công nghệ Hóa học & Thực phẩm – tập 3 –
TRUYỀN KHỐI’’ – Võ Văn Bang, Vũ Bá Minh. NXB. ĐHQG Tp.HCM
‘‘Bảng tra cứu : Quá trình cơ học – truyền nhiệt – truyền khối’’ NXB.
ĐHQG Tp.HCM
Đề tài luận văn: ‘‘Thiết kế tháp chưng cất hệ Ethnol – nước hoạt động liên
tục với năng suất nhập liệu 1500 kg/h có nồng độ 0,15 (mol ethanol), thu
được sản phẩm đỉnh có nồng độ 0,85 (mol ethanol) với độ thu hồi là 99%’’.
Tài liệu tham khảo Thực tập Quá trình & thiết bị Nhà máy sản xuất
Ethanol.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×