Tải bản đầy đủ

Tổng hợp phương đông new

LỜI CẢM ƠN
……
Kính gửi: Quý Thầy Cô Bộ môn Quá trình và Thiết Bị, khoa Kỹ Thuật
Hóa học trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh và Ban lãnh đạo Nhà
máy nhiên liệu sinh học Phương Đông.
Chúng em đã hoàn thành hai tuần thực tập (từ ngày 27/6/2016 –
11/07/2016) tại nhà máy nhiên liệu sinh học Phương Đông xã Minh Hưng,
huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Đây là khoảng thời gian quý giá mà
chúng em được làm quen, tiếp xúc trực tiếp với môi trường và hoạt động
sản xuất của nhà máy. Chuyến đi giúp chúng em củng cố những kiến thức
đã học đồng thời trau dồi và học hỏi thêm những kiến thức thực tiễn hữu
ích mà chúng em chưa biết.
May mắn có được cơ hội này, chúng em muốn gửi lời cảm ơn chân
thành của mình đến Quý Thầy Cô Bộ môn Quá trình và Thiết Bị, khoa Kỹ
Thuật Hóa học trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh và Ban lãnh đạo
Nhà máy nhiên liệu sinh học Phương Đông đã tạo những điều kiện thuận
lợi nhất để chúng em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Về phía nhà trường, chúng em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Như Ngọc là người trực tiếp hướng dẫn, quan
tâm góp ý và tận tình chỉ bảo các vấn đề liên quan đến chuyên môn trong
suốt thời gian thực tập và hoàn thiện bài báo cáo.

Về phía nhà máy, chúng em xin chân thành cảm ơn anh Hòa – giám
đốc nhà máy, anh Sơn – phó giám đốc, anh Long – quản đốc, anh Quỳnh –
quản lí an toàn nhà máy, anh Hiếu – phòng tài liệu, anh Nam – bộ phận
nghiền, anh Trí – bộ phận lên men, anh Thắng – bộ phận chưng cất, anh
Thành – bộ phận nước cấp, anh Thắng – bộ phận lò hơi, anh Nhân – bộ
phận xử lí nước thải là những người đã trực tiếp chỉ dẫn và giúp chúng em
hiểu rõ về các quy trình công nghệ, các thiết bị, những hoạt động liên
quan đến việc sản xuất của nhà máy và nhiệt tình giải đáp những thắc
mắc của chúng em.
Cuối cùng, chúng em xin kính gửi đến quý thầy cô, ban lãnh đạo, các
cô chú, anh chị kỹ sư và toàn thể công nhân nhà máy nhiên liệu sinh học
Phương Đông lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công.


Nhóm sinh viên thực
tập

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……
Nhóm sinh viên thực tập bao gồm 21 sinh viên:
1. Châu Văn Kết

11. Lê Hải Hà Linh

2. Lê Duy Khang

12. Lê Phương Linh

3. Hoàng Quốc Khánh

13. Lê Trúc Linh

4. Hoàng Lê Khoa
5. Nguyễn Công Khoa
6. Thái Duy Linh
7. Nguyễn Ngọc Long
8. Trần Thanh Lực
9. Trương Thị Kính
10. Nguyễn Thị Thảo Kỳ


14. Nguyễn Ngọc Thùy Linh
15. Cao Phương Loan
16. Nguyễn Vũ Phương Liên
17. Lê Thị Ngọc Mai
18. Lê Thị Ngân
19. Vũ Lê Trác Ngọc
20. Nguyễn Trần Bích Nhi
21. Ngô Phú Lộc

Nhận xét:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm

2016
2


Xác nhận của nhà máy

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm

2016
Xác nhận của GVHD

3


MỤC LỤC

4


DANH MỤC HÌNH

5


DANH MỤC BẢNG

6


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị

PHẦN I: TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
I.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY SINH HỌC
PHƯƠNG ĐÔNG

Công ty TNHH Nhiên Liệu Sinh Học Phương Đông (OBF) được thành lập
ngày 14/05/2009, hợp tác giữa Tổng Công Ty Dầu Việt Nam (51% vốn) và
tập đoàn ITOCHU Nhật Bản (49% vốn) nhằm đầu tư xây dựng dự án nhà
máy sản xuất Ethanol tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước với công suất
300.000 lít/ngày.Tháng 12 năm 2009, Công ty TNHH Nhiên Liệu Sinh Học
Phương Đông đã hoàn thành lập nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở nhà
máy và tổng dự toán. Đầu năm 2010, Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PVOIL)
đã chuyển giao 22% cổ phần cho Công ty Licogi 16.
Tháng 12 năm 2012, OBF đã nhận bàn giao toàn bộ Nhà máy và ngừng
vận hành do chưa có thị trường tiêu thụ cho sản phẩm. Tháng 9 năm 2014,
Tập đoàn ITOCHU đã sang nhượng toàn bộ phần vốn góp tại OBF cho công
ty Toyo Thai New Energy LTE. LTD. (TTNE), một công ty có mối quan hệ với
nhà thầu chính TTCL của OBF. Việc tham gia góp vốn của TTNE sẽ giúp cân
chỉnh lại Nhà máy và giúp Nhà máy hoạt động hiệu quả, kịp thời đáp ứng
lộ trình sử dụng Nhiên liệu Sinh học của Chính phủ.

7


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị

II.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

Hình 1.1. Bản đồ vị trí nhà máy ethanol Bình phước
Nhà máy được xây dựng tại xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình
Phước, trên đường QL 14 cũ, cách đường QL 14 mới 6 km, cách thị xã Đồng
Xoài 50 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 175 km.
Bình Phước là tỉnh có nghề trồng sắn lâu đời, sản lượng sắn đứng thứ
3 toàn quốc sau Tây Ninh và Gia Lai. Đường QL 14 là con đường vận
chuyển sắn lát từ Tây Nguyên qua Bình Phước để về Bình Dương, Đồng Nai
cung cấp cho các nhà máy thức ăn chăn nuôi và xuất khẩu qua cảng Sài
Gòn. Chính vì vậy, nhà máy có vị trí thuận lợi để thu mua lượng sắn này.
Bình Phước có đường biên giới chung với tỉnh Bou Doul Gri, Karache và
Kong Pong Cham qua các cửa khẩu Hoàng Diệu (Huyện Bù Đốp), Hoa Lư
(Huyện Lộc Ninh) và Tavat (Huyện Lộc Ninh). Hàng năm, hàng trăm ngàn

8


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
tấn sắn lát khô được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu biên giới
này.
Bình Phước nằm trong vùng kinh tế động lực Đông Nam Bộ, có hệ
thống giao thông khá hoàn chỉnh và môi trường đầu tư năng động. Các sản
phẩm của Nhà máy (ethanol, CO 2, nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn
nuôi và phân vi sinh) có thị trường kề cận là các tỉnh có nền công nghiệp
phát triển mạnh nhất bao gồm Bình Dương, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí
Minh. Bình Phước có nguồn củi phong phú từ rừng điều và cao su có thể
thay thế than, góp phần giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm.
III.
CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY
III.1.
Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức nhà máy bao gồm các bộ phận và phòng ban sau:

Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự nhà máy ethanol Bình Phước
III.2.

Các đối tác và đầu tư

Các đối tác đầu tư lớn như: Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL), TTNE
(Công ty TNHH Năng lượng mới Toyo-Thái), TTPHD công ty con trong đó
Công ty TNHH Công chúng Toyo-Thái (TTCL), TTCL Công ty Kỹ thuật Tổng
hợp hàng đầu ở Thái Lan, Công ty cổ phần LICOGI 16.
III.3.

Sơ đồ mặt bằng nhà máy

9


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
Phân bố nhà máy chia thành các khu vực sau: phân khu chính, khu vực
lò hơi, khu nước thải và nước cấp…..

Hình 1.3. Sơ đồ mặt bằng nhà máy ethanol
IV.

NỘI QUY – AN TOÀN LAO ĐỘNG – PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
 Về hóa chất:
-

Phải biết rõ loại hóa chất đang sử dụng và cách xử lý hóa chất.

-

Khi tiếp xúc và làm việc với acid, các loại hóa chất độc hại, mang
các thiết bị bảo vệ thích hợp cho từng mục đích và phải biết vị trí
của vòi phun nước và nguồn nước sạch gần nhất.

-

Nếu bị hóa chất đổ lên người: rửa với nước ngay lập tức, tháo bỏ
quần áo bị dính hóa chất, sử dụng lượng nước lớn để rửa những
phần cơ thể bị cháy hay bị ảnh hưởng và sơ cứu ngay lập tức.

-

Khi mang các thùng chứa, phải cẩn thận để tránh bị rơi, vỡ.

-

Trong trường hợp đổ hóa chất, cô lập khu vực để hơi hóa chất bị
đổ không lan tới những khu vực có người làm việc.

 Về dụng cụ bảo vệ cá nhân:

10


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
-

Kính bảo vệ phải được mang tại mọi nơi có nguy cơ gây ra tổn
thương mắt, như là khi tiếp xúc với dung dịch CIP, với acid, …

-

Đeo khẩu trang và các thiết bị hô hấp khi làm việc với bụi, khói,
khí độc hại.

-

Luôn mang mũ bảo hộ, trang phục thích hợp khi làm việc.

 Môi trường dễ cháy nổ:
-

Khu vực chưng cất, tách nước và bồn chứa alcohol được phân loại
là khu vực nguy hiểm, dễ cháy nổ do có một vài loại khí dễ cháy
nổ như: hơi cồn, dầu fusel.

 Những quy định an toàn khác:
-

Chỉ được hút thuốc trong những khu vực cho phép.

-

Chỉ được ăn trong những khu vực cho phép.

-

Các van thoát nước luôn phải được giám sát. Nếu cần thiết rời
khỏi thì đóng van.

-

Luôn giữ các khu vực và thiết bị sạch sẽ.

-

Làm sạch những khu vực bị đổ hóa chất.

 Thực hành sản xuất tốt:
-

Luôn giữ những thiết bị quy trình được đóng, nắp thiết bị, lỗ người
chui, cửa quan sát nên được đóng.

-

Giữ khu vực hoạt động luôn sạch sẽ.

-

Không hút thuốc, ăn uống trong khu vực làm việc.

-

Không xả rác. Tất cả các loại rác thải, thủy tinh vỡ nên được thải
bỏ tại những khu vực xử lý thích hợp.

PHẦN II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
I.

NGUYÊN LIỆU CHÍNH

Nguyên liệu đầu vào là sắn lát. Sắn lát được chọn có hàm lượng tinh bột
là 67% và có tỉ lệ cát và các thành phần khác thấp nhất để tránh tắc hoặc
mòn đường ống. Đặc biệt sắn đạt chuẩn phải không có chứa các chất ức
chế cho quá trình lên men của nấm men. Hằng năm Nhà máy tiêu thụ
240.000 tấn sắn khô.
11


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị

Hình 2.1. Sắn và lát sắn
II.
NGUYÊN LIỆU PHỤ
II.1. NaOH

NaOH được sử dụng để chuẩn độ pH trong bộ phận dịch hóa và cho CIP.
Lượng NaOH sử dụng phụ thuộc vào tần suất vệ sinh, lượng vi khuẩn
nhiễm và nồng độ acid ở đầu vào. Xút có nồng độ 45% được tạo bằng cách
pha bột NaOH với nước trong bồn chứa xút.
II.2. Nitric Acid

Nitric acid có nồng độ 2,5 - 5% v/v được sử dụng cho quá trình CIP của
quá trình chưng cất. Lượng nitric acid sử dụng phụ thuộc vào tần suất vệ
sinh. Nitric acid thương phẩm (nồng độ 50 - 60%) sẽ được pha loãng thành
2,5 - 5%.
Lưu ý: Tần suất CIP phụ thuộc vào thành phần bột sắn lát, từ đó dẫn
đến thay đổi lượng acid nitric sử dụng.
II.3. Dinh dưỡng: Urea và DAP

Urea và DAP được sử dụng như cơ chất cho quá trình lên men để ổn
định nguồn amino nitro tự do (FAN) có trong dịch lên men. Lượng cơ chất
sử dụng phụ thuộc vào lượng FAN có sẵn trong nhập liệu.
-

Nấm men hoạt hóa khô phải chịu được nhiệt độ 40 0C trong dịch lên

-

men có nồng độ cồn 20% v/v.
Nấm men hoạt hóa khô phải chịu được các acid dễ bay hơi như
acetic, butyric và propionic acid có nồng độ 5000 ppm trong dịch lên
men.

II.4. Các enzyme sử dụng
- Enzyme giảm độ nhớt (Viscozyme) với khối lượng là 98 kg/ngày.
- Enzyme dịch hóa với khối lượng là 317 kg/ngày.
- Enzyme đường hóa với khối lượng là 317 kg/ngày.
III.
NĂNG LƯỢNG PHỤ TRỢ
III.1.
Hơi

12


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
Hơi được cấp nhờ 2 buồng đốt với công suất 25 tấn/giờ ở khu vực lò hơi.
Sau đó hơi được cung cấp đến các phân xưởng sản xuất với các mục đích
sử dụng khác nhau. Nguyên liệu đốt có thể là than hoặc củi. Hơi ra có áp
suất 1,5 kg/cm2 và nhiệt độ là 1280C.

Hình 2.2. Sơ đồ khối khu lò hơi
Hơi ngưng từ khu vực chưng cất và dehydrat hóa được thu lại trong
bồn hơi ngưng và được bơm trở lại khu vực lò hơi.
Lượng hơi vào lò hơi là 548 m3/ngày.
III.2.
Nước
III.2.1. Nước công nghệ
- Nước công nghệ là nước từ hồ Thác mơ đã qua xử lí oxy hóa và xử lí
-

keo tụ, tạo bông.
Nước công nghệ được sử dụng cho khu vực rửa khí CO 2, quá trình
phân tách rắn, quá trình hồ hóa - dịch hóa, quá trình lên men.

- Lượng nước công nghệ cần sử dụng là 2698 m3/ngày.
III.2.2. Nước mềm
- Nước mềm là nước công nghệ đã được cho qua hệ thống lọc RO.
- Nước mềm được sử dụng để rửa cồn, rửa dầu fusel và bơm chân

không.
- Lượng nước mềm sử dụng là 264 m3/ngày.
III.2.3. Nước công nghiệp

13


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
-

Nước công nghiệp là nước từ hồ Thác Mơ sau khi đã qua xử lí oxy hóa

và xử lí tạo keo, tạo bông.
- Nước công nghiệp được sử dụng như nước rửa cho tháp làm lạnh.
- Lượng nước công nghiệp sử dụng là 2232 m3/ngày.
III.3.
Khí công nghệ
- Khí công nghệ là không khí sau khi được thanh trùng.
- Khí công nghệ được sử dụng trong quá trình trao đổi chất của nấm
IV.
-

men trong quá trình lên men.
Lượng khí yêu cầu là 312 m3/giờ tại công suất vận hành.
SẢN PHẨM
Sản phẩm chính là Ethanol tinh khiết với nồng độ 99,7%.
Ngoài ra còn có các sản phẩm phụ có sản lượng như sau:
Bảng 2.1. Các sản phẩm chính của nhà máy

0
1
0
2
0
3
0
4
0
5

Sản phẩm
Ethanol nhiên liệu 99,7% dùng để pha với xăng
chạy động cơ
CO2 (dùng để chế biến CO2 tinh khiết dùng cho
công nghiệp)
CERs (chứng chỉ giảm phát thải)

Sản lượng
300.000
lít/ngày
140 tấn/ngày

Bã xơ (làm thức ăn chăn nuôi)

93.000
tấn/năm
138 tấn/ngày

Bùn vi sinh (làm phân vi sinh)

180 tấn/ngày

14


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị

PHẦN III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
SƠ ĐỒ KHỐI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Sắn lát

Kiểm tra, đánh giá

Nghiền thô
Sắn lát
< 25 mm
Nghiền tinh
Bột sắn
≥ 1,5 mm

Rây
Bột sắn
< 1,5 mm

Nước

Trộn

15


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị

Enzyme hồ hóa, enzyme giảm nhớt

Hồ hóa

Hơi nước
Hơi nước

Dịch hóa

Rắn, bã
ẩm

Rây

Nấu

Cồn 11-13%

Nấm men đã được nhân giống

nguội
GiaLàm
nhiệt
sơ bộ

Cồn 11-13%

Enzyme đường hóa

Tách khí,
chưng
cất
Đường
hóa,
lên men
thô

16


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị

Ngưng tụ

Nước mềm

Chưng cất tinh

Phân ly dầu Fusel

Gia nhiệt

Dầu Fusel

Cồn tinh chế (nồng độ 94-95%)

Cồn tinh chế (nồng độ 94-95%)

Hơi sản phẩm

Bốc hơi

Hơi nước

Quá nhiệt

Tách nước

Gia nhiệt

Ngưng tụ

Làm mát

Sản phẩm nồng độ cồn 99,7%

17


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
THUYẾT MINH SƠ ĐỒ KHỐI
I. QUÁ TRÌNH NGHIỀN
1.1. Giới thiệu:
Nghiền là khâu sản xuất đầu tiên của nhà máy.
Với nguyên liệu đầu vào là sắn lát mỏng có công suất 126 tấn/giờ, đường kính 50 100mm, bề dày 40 - 70mm.

Lọc bụi khu tiếp nhận nguyên liệ
Khu tiếp liệu ban ngày

Kho 6000 tấn

Máy nghiền thô

Thùng chứa

Máy nghiền tinh
Lọc bụi khu nghiền
>1,5 mm

Rây phân loại
<1,5 mm
Thùng chứa

Phễu K-1105

Nấu - hồ hóa

Hình 3.1. Sơ đồ khối khu nghiền
Sắn nguyên liệu được nhập tại băng tải JD1051 rồi chuyển sang gàu tải JD1052 đến van
ba ngã JG1051, tại đây sắn được chia thành 2 hướng, 1 hướng vào phễu K1052 và 1 hướng
theo băng tải JD1053 vào kho 6000 tấn.


Ban ngày, sắn từ phễu K1052 sẽ được băng tải JF1051 vận chuyển đến van 3 ngã



JG1101 để vào máy nghiền thô (A/B).
Ban đêm, sắn trong kho 6000 tấn được xe tải xúc đưa đến băng tải JF1052 và chuyển
đến gàu tài JD1054 để đến máy nghiền thô (A/B).

Sau khi nghiền thô, sắn được băng tải JD1101 chuyển đến gàu tải JD1102, đến van 3 ngã
JG1102 và đổ vào 2 thùng chứa bột sắn sau nghiền thô (Chip Bin). Sắn từ 2 thùng chứa này

18


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
qua vít tải JF1101 A/B chuyển đến băng tải JD1109, chuyển đến gàu tải JD1103, rồi được gàu
tải chuyển đến thùng chứa K1102. Sắn trong thùng chứa được bộ đa vít tải JF1102 chuyển đến
van 3 ngã JG1103, và đổ vào 2 máy nghiền tinh (A/B).
Sắn sau khi nghiền tinh theo vít tải chuyển đến rây. Phần sắn trên rây được vít tải JD1104
chuyển đến băng tải JD1109, rồi được gàu tải JD1103 hồi lưu lại máy nghiền tinh. Phần dưới
rây được vít tải JD1106 chuyển đến gàu tải JD1107, qua van 3 ngã JG1104 đổ vào 2 thùng
chứa bột sắn sau nghiền tinh (Flour Bin). Sau đó sẽ được bộ đa vít tải JF1103 chuyển sắn đến
băng tải JD1110, đến gàu tải JD1108 đổ vào phễu chứa K1105, làm nguyên liệu cho hồ hóa.
Sản phẩm là bột sắn có các kích thước phân bố như sau:





0,1 - 0,2mm đạt 20%
0,2 - 0,8mm đạt 50 - 60%
0,8 – 1mm đạt 10 - 20%
1 - 1,5mm đạt 5 %

Công suất sản phẩm là 30,4 tấn/giờ, công suất lớn nhất đạt 36 tấn/giờ.
1.2. Mô tả quá trình

Quá trình nghiền được chia thành 3 hệ thống:
-

Hệ thống nhập liệu
Hệ thống nghiền
Hệ thống lọc bụi và tạo khí nén

1.2.1. Hệ thống nhập liệu
 Băng tải để tiếp nhận (JD1051)

Những lát sắn khô, sau khi kiểm định có độ ẩm 15 - 17%, đường kính khoảng 50 100mm, bề dày khoảng 40 - 70mm, được chứa trong những bao chứa khoảng 30 - 50kg, được
vận chuyển bằng xe tải chuyển đến băng tải tiếp nhận (JD1051). Băng tải tiếp nhận (JD1051)
là băng tải dây đai có công suất tối đa là 126 tấn/giờ, lắp đặt phía dưới mặt đất có lớp lưới cố
định bằng thép để đảm bảo an toàn cho người lao động. Băng tải được trang bị hệ thống hút
bụi bao gồm các ống hút bụi bằng thép (4 ống) đặt ở các vị trí dọc theo băng tải, các ống này
được nối trực tiếp đến máy lọc bụi.
 Gàu tải dây xích (JD1052)

Gàu tải xích được thiết kế đưa nguyên liệu sắn lên cao theo phương thẳng đứng với kích
thước 1720x28156 mm và năng suất 126 tấn/giờ để cung cấp cho máy nghiền thô (sản xuất
ban ngày) và dự trữ ở kho 6000 tấn (sử dụng để sản xuất ban đêm).
 Van 3 ngã (JG1051)

19


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
Sắn được cung cấp từ gàu tải (JD1052) đến van 3 ngã, chia thành 2 hướng (A và B). Một
hướng đến phễu nhận (1m3) trước khi đưa đến máy nghiền thô (A) để sản xuất ban ngày.
Hướng còn lại nối với băng tải trên cao (JD1053) và đổ xuống kho 6000 tấn (B) để sản xuất
ban đêm.
 Băng tải có xe điều khiển đến vị trí đổ từ trên cao (trên kho 6000 tấn) (JD1053)

Băng tải trên được thiết kế hoạt động trong 8 giờ ban ngày để cung cấp sắn lát cho kho
6000 tấn, băng tải này rải sắn xuống kho thành đống. Và vị trí rơi của sắn được giới hạn trong
chiều dài di chuyển của băng. Phải thiết kế băng tải trên cao là để tạo đống, sắn tạo thành
đống cao đỡ chiếm diện tích bề mặt kho, có thể đảm bảo cho kho chứa được 6000 tấn.
 Phễu chứa trước khi qua máy nghiền thô (phễu 1m3) (K1052)

Phễu chứa trước khi qua máy nghiền thô được thiết kế như là cái phễu nhận để đưa xuống
băng tải phía dưới phễu. Phễu chứa này có tác dụng nếu dòng nhập liệu vào phễu quá nhiều
thì sẽ tự động điều chỉnh van điều tiết cho dòng sắn chuyển sang băng tải trên cao để chuyển
vào chứa trong kho 6000 tấn, nhận biết được sự quá tải này bằng băng tải phía dưới phễu do
băng tải này có lắp đặt cân định lượng.
 Băng tải tiếp liệu có cân định lượng (phía dưới phễu chứa) (JF1051)

Băng tải này tiếp liệu với lưu lượng không đổi cho máy nghiền thô, nó có thể điều chỉnh
vận tốc nhờ motơ, vận tốc motơ được điều chỉnh theo khối lượng mong muốn. Khi lượng sắn
trên phễu chứa vượt giới hạn, nhờ cân định lượng ở băng tải báo tín hiệu ta sẽ điều chỉnh van
điều tiết cho phù hợp. Băng tải này có công suất tối đa 36 tấn/giờ.
 Băng tải (JF1052) và gàu tải (JD1054) sản xuất ban đêm

Vào ban đêm, xe cơ giới hoạt động xúc sắn từ kho 6000 tấn đổ xuống băng tải rồi được
băng tải (JF1052) chuyển đến gàu tải xích (JD1054), đến máy nghiền thô.
1.2.2. Hệ thống nghiền
 Van điều tiết theo hai hướng cho máy nghiền thô (JG1101)

Sắn từ phễu chứa 1m3 qua van điều tiết đổ xuống 2 máy nghiền thô A và B.
 Máy nghiền thô

Sắn được đưa vào máy nghiền thô để nghiền sơ bộ thành những lát sắn nhỏ (đường kính
dưới 25mm). Có 2 máy nghiền thô, làm việc luân phiên, công suất mỗi máy là 36 tấn/giờ, mỗi
máy có một motơ, với công suất mỗi motor là 110KW, tốc độ quay là 1500 vòng/phút. Mỗi
máy nghiền thô có 56 cái búa, kích thước mỗi búa là 10x60x175mm và có dạng hình chữ
nhật, có 2 lưới ghép lại, lỗ lưới là 25mm để cho sắn có kích thước bé hơn 25mm đi qua. Sắn

20


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
lát trước khi vào khoang nghiền của máy nghiền được tách kim loại bằng lực hút của nam
châm.
Nguyên lý hoạt động: motơ làm quay roto, có những tấm sắt (búa) xếp xen kẽ tạo lực va
đập nghiền nhỏ sắn. Dùng quạt hút khí từ máy nghiền, để sắn lọt qua lỗ lưới, theo vít tải và
băng tải đi ra ngoài.
 Băng tải dây đai (JD1101) nằm dưới máy nghiền thô và gàu tải dây đai (JD1102, kích

thước 1350 x 31920 mm)
Băng tải dây đai dưới máy nghiền thô tiếp nhận sắn đã nghiền sơ bộ chuyển tới gàu tải
dây đai và qua gàu tải này đưa vào dự trữ ở hai thùng chứa sắn sau nghiền thô (A/B). Công
suất tối đa của gàu tải là 36 tấn/giờ nhưng chỉ làm việc với công suất 30,4 tấn/giờ.
 Van điều tiết 2 hướng cho 2 thùng chứa sau nghiền thô (JG1102)

Van điều tiết hai hướng sẽ điều tiết lượng sắn lần lượt vào một trong hai thùng chứa. Cần
phải có van điều tiết này để ngăn sự quá tải của gàu tải qua máy nghiền tinh.
 Hai thùng chứa (Chip Bin)

Thùng chứa sắn sau nghiền thô được thiết kế để chứa sắn lát đã nghiền sơ bộ khoảng 1,25
giờ/thùng, khi mà một thùng nhận nguyên liệu thì thùng kia đang chạy để đưa sắn đã nghiền
sơ bộ tới gàu tải qua máy nghiền tinh thông qua bộ đa vít tải ở dưới thùng. Mỗi thùng chứa có
thể tích là 95m3. Trên mỗi thùng có gắn cảm biến để đóng mở van điều tiết.
 Vít tải dưới 2 thùng chứa (Chip Bin) (JF1101A/B), băng tải (JD1109), gàu tải dây đai

(JD1103, kích thước 1600 x 39135 mm)
Vít tải được lắp đặt dưới mỗi thùng chứa sắn sau nghiền thô, công suất 40 tấn/giờ. Chúng
dùng để chuyển sắn từ thùng chứa vào băng tải dây đai (công suất 40 tấn/giờ), qua gàu tải
(công suất thiết kế 50 tấn/giờ) tới thùng chứa trung gian (20 m3).
 Đa vít tải nhập liệu cho máy nghiền tinh (JF1102)

Nhiệm vụ của bộ đa vít tải này là kiểm soát lưu lượng (tốc độ dòng) của dòng nhập liệu
tới hệ máy nghiền tinh (A/B). Chúng được điều khiển tự động. Công suất 50 tấn/giờ.
 Van điều tiết hai hướng cho máy nghiền tinh (JG1103)

Chức năng của nó là điều chỉnh nhập liệu bằng nhau cho hai máy nghiền tinh. Việc điều
chỉnh này được thực hiện bằng tay.
 Máy nghiền tinh (A và B)

Cấu tạo: bộ phận phân tách kim loại, bộ phận phân tách đá, búa nghiền, lưới nghiền….

21


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị

Hình 3.2. Cấu tạo máy nghiền tinh
Sắn sau khi đã nghiền sơ bộ với kích thước khoảng dưới 25mm sẽ được đưa đến máy
nghiền tinh, công suất mỗi máy nghiền tinh là 25 tấn/giờ, công suất motơ 355kW, quay với
vận tốc 2900 vòng/phút, số búa mỗi máy nghiền tinh là 168 búa, kích thước mỗi búa là
6x60x150mm. Sắn nghiền sơ bộ sẽ được tách kim loại có từ tính nhờ nam châm vĩnh cửu, và
sỏi đá nặng nhờ vít tải trước khi vào khoang máy nghiền tinh. Lỗ lưới máy nghiền tinh có
kích thước 1,2mm. Bột sắn được thổi vào khoang máy nghiền nhờ hệ thống khí động. Sắn
được nghiền có kích thước nhỏ lọt qua lỗ lưới xuống rây. Những hạt có kích thước lớn hơn
1,5mm sẽ được hoàn lưu trở lại máy nghiền nhờ vít tải JD-1104 (công suất mỗi vít tải là 5
tấn/giờ), dòng sắn hoàn lưu trở lại khoảng 10 tấn/giờ. Những hạt có kích thước ≤ 1,5mm sẽ
qua vít tải (40 tấn/giờ) chuyển qua gàu tải đổ vào hai thùng chứa bột sắn (Flour Bin) dự trữ và
được chuyển qua khu hồ hóa - lên men.
 Vít tải dùng để hoàn lưu bột sắn không lọt qua rây (JD1104)

Sắn có kính thước quá cỡ sẽ được vít tải này chuyển xuống băng tải (JD1109) đến gàu tải
(JD1103) và quay trở lại máy nghiền tinh. Ở đây dùng vít tải (không dùng băng tải) để giảm
thiểu thất thoát do sắn có kích thước nhỏ. Lượng sắn hoàn lưu 10 tấn/giờ.
 Vít tải (JD1106) dùng để chuyển bột sắn đủ kích thước lọt qua rây, tới gàu tải, chuyển lên

chứa ở hai thùng chứa bột sắn (Flour Bin). Vít tải được thiết kế với công suất tối đa là 40
tấn/giờ.
 Gàu tải (JD1107, kích thước 1600 x 3715mm)

22


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
Dùng để đưa bột sắn lên cao, đổ vào thùng chứa bột sắn (Flour Bin). Đây là gàu tải dây
đai, có công suất thiết kế 50 tấn/giờ.
 Van điều tiết theo hai hướng (JG1104)

Cần đưa sắn lần lượt vào từng thùng chứa (Flour Bin) nên phải lắp đặt van này. Điều
khiển van này bằng tay dựa vào cảm biến mức ở hai thùng (Flour Bin). Cần phải làm đầy từng
thùng mà không xả đều vào hai thùng bởi vì dòng sắn là dòng chất rắn nên việc điều chỉnh
van sao cho lượng sắn vào hai thùng bằng nhau là rất khó khăn. Mặt khác, một thùng dùng
nhập liệu cho hồ hóa, một thùng để chứa luân phiên nhau.
 Hai thùng chứa bột sắn (Flour Bin) (A/B)

Thùng chứa bột sắn được thiết kế để tiếp nhận bột sắn từ máy nghiền tinh trong vận hành
bình thường. Một thùng chứa được dùng để nhập liệu, thùng còn lại được dùng để xả liệu
xuống thiết bị nhập liệu vít tải. Sự bật chuyển qua lại được thực hiện bởi công tắc mức của 2
thùng. Nếu 2 thùng ở mức cao thì một máy nghiền tinh phải ngừng bởi vì đối với tốc độ dòng
thông thường quy trình chính đòi hỏi 30,4 tấn/giờ nhưng máy nghiền tinh chạy 50 tấn/giờ (25
tấn/máy). Thiết kế thùng chứa có thể tiếp nhận bột sắn trong 1,25 giờ. Thể tích mỗi thùng 95
m3.
Dưới thùng chứa có hệ thống đa vít tải (JF1103 A/B) để đẩy sắn ra ngoài vít tải (JD1110).
 Vít tải sau thùng chứa bột sắn (JD1110) dùng để đẩy bột sắn từ thùng chứa đến gàu tải

(JD1108, kích thước 1600 x 29550 mm), đến thùng chứa 4m 3. Vít tải này được thiết kế với
công suất tối đa 40 tấn/giờ.
 Băng tải dưới thùng chứa (JF1104) có cân định lượng để xác định khối lượng bột sắn cần
cung cấp cho hồ hóa. Bên trên băng tải có nắp đậy để hạn chế bột sắn lọt ra ngoài.
 Thùng ngâm dùng để trộn bột sắn với nước. Có hệ thống phun nước để chuẩn bị nguyên liệu
cho quá trình hồ hóa, lên men.
1.2.3. Hệ thống lọc bụi và tạo khí nén
 Máy hút bụi (FC1051)

Là máy hút bụi trong quá trình vận chuyển trước khi đưa vào máy nghiền
Cấu tạo: các ống hút (ra, vào), túi lọc, quạt hút công suất lớn…
Nguyên lý: trong quá trình vận chuyển, quạt hút sẽ hút khí và bụi có trong sắn lát qua túi
lọc, bụi bị túi lọc giữ lại và rơi xuống thùng chứa bụi phía dưới, còn không khí theo ống ra
ngoài.
 Máy tạo khí động:

Máy tạo khí động được nối với các máy nghiền.
23


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
Cấu tạo: quạt hút, túi lọc dạng bản chữ nhật.
Nguyên lý: hút khí và bột từ bên trong máy nghiền ra ngoài, tạo ra áp lực khí cung cấp
cho hệ thống nhận và nghiền ở áp suất 7 kg/cm 2, tốc độ dòng chảy 330 m3/giờ. Nhiệm vụ của
hệ thống này là để bột sắn lọt qua lưới và không làm nghẽn lưới.
 Máy hút bụi (FC1101): Hút bụi trong quá trình vận chuyển sau khi nghiền, quạt hút sẽ hút khí

và bột sắn qua túi lọc, bột sắn bị túi lọc giữ lại và được chuyển đến bồn chứa 4m 3 để cấp cho
hồ hóa, còn không khí theo ống ra ngoài.
 Hệ thống tạo khí nén: Bao gồm máy nén khí, máy sấy khí, bồn chứa khí nén….
Máy nén khí tạo khí nén có áp suất cao (6 kg/cm 2) để cung cấp khí nén cho pittong hoạt
động để đẩy lưới nghiền ra ngoài, và vệ sinh lưới rây và lưới nghiền, rũ bụi trong túi lọc.
Máy sấy khí: Dùng hơi lạnh để ngưng tụ hơi nước trong khí nén.
1.3. Sự cố và cách khắc phục
 Băng Tải
 Sự cố: Băng chạy lệch, nguyên nhân là do kết cấu băng tải bị lệch; tải ở khu vực chuyển tiếp

liệu không đều; liệu chèn vào băng tải; dây băng tải dãn không đều.
 Cách xử lý: Điều chỉnh lực căng của dây băng tải, căn chỉnh lại các con lăn dẫn hướng, điều

chỉnh lại vị trí cấp liệu đổ vào chính giữa băng, vệ sinh thường xuyên liệu bám dính - điều
chỉnh lại cơ cấu làm sạch liệu.
 Gàu Tải
 Sự cố: Do gàu tải hoạt động trên phương thức truyền động bằng dây curoa với tốc độ nhanh

cho nên hay bị bung ốc gàu, điều này sẽ dẫn đến gàu dễ bị rơi khỏi trục làm ảnh hưởng đến
quá trình vận hành. Nếu nặng hơn có thể làm nghẽn mạch truyền tải, kẹt và dẫn đến cháy thiết
bị điện. Ngoài ra gàu tải có thể bị quá tải nếu không điều chỉnh lượng sắn tiếp nhận.
 Khắc phục: Thay ốc gàu tải.
 Vít tải
 Sự cố:

+ Hư bạc đạn do liệu tràn vào bạc đạn.
+ Gãy đứt chốt vít.
+ Trục không đồng tâm dẫn đến qua thời gian trục bị mài mòn.
+ Bụi chui vào thiết bị điện làm giảm tuổi thọ của thiết bị - có thể dẫn đến cháy nổ.

24


Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị
 Cách khắc phục: Nên làm thêm bộ chặn liệu trước bạc đạn. Để tránh liệu tràn vào dẫn đến

những hỏng hóc không mong muốn, thường xuyên vệ sinh máy móc, thổi bụi sẽ giúp bụi khó
bám lâu trong các thiết bị điện cũng như các bộ phận khác.
 Máy nghiền
 Sự cố:

+ Rách lưới do sự va đập giữa liệu và lưới (lưới cho hạt có kích thước đạt chuẩn đi
qua)
+ Mòn các góc của búa (búa dạng tấm - hình chữ nhật)
+ Tám cái Axis không gắn búa sẽ bị nứt - tét do bị những cái búa va đập (công dụng
của tám cái Axis không gắn búa là cản búa để những cái búa không va vào nhau trong quá
trình nghiền).
 Cách khắc phục: thay lưới mới, thay búa mới, chế tạo Axis có độ chịu va đập tốt.
 Các phễu chứa bột

Thông thường các phễu chứa bột sẽ được thiết kế có thành rung. Do bột sắn bị ẩm bám
vào thành phễu làm cho quá trình cấp liệu bị gián đoạn. Sau một thời gian hoạt động dùng búa
gõ mạnh vào thành phễu để làm sạch phễu.
1.4. Lưu ý khi vận hành các thiết bị trong hệ thống nghiền
 Kiểm tra lưới trong máy nghiền và máy rây (rách lưới, nghẹt lưới)

Cách giải quyết: ngưng cấp liệu. Nếu thời gian nghẹt lưới nhanh thì kiểm tra lưới (thay
lưới) hoặc kiểm tra búa nghiền (nếu mòn phải đổi chiều búa).
 Trước và sau khi vận hành phải hiệu chỉnh cân trên các băng tải.
1.5. Những ưu điểm và nhược điểm so với các nhà máy khác

-

Ưu điểm
Thiết kế dư công suất, có thể nghỉ 1-2 giờ rồi hoạt động lại bình thường.
Thiết bị tự động nhiều hơn các nhà máy khác.
Có các bin chứa, nếu sự cố xảy ra vẫn có thể tiếp tục hoạt động trong vòng 4 giờ.
Nhược điểm
Khó kiểm tra sắn nhập liệu có lẫn tạp chất hay không và độ ẩm có đạt yêu cầu hay không, do

-

lượng sắn nhập liệu trong ngày quá nhiều.
Kết cấu thiết bị cồng kềnh (các nhà máy khác có kho sắn ngay sau máy nghiền), còn ở nhà




máy này lưu sắn trong nhiều giai đoạn.
II. QUÁ TRÌNH HỒ HÓA – LÊN MEN
2.1. Mô tả quá trình

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×