Tải bản đầy đủ

Máy nghiền trục. máy nghiền

MÔN HỌC

MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ CẤU
KIỆN XÂY DỰNG

CHƯƠNG 4: MÁY NGHIỀN TRỤC
(ROLLER CRUSHER)


NỘI DUNG CHƯƠNG 4
§4.1.Cơng dụng – phân loại
§4.2.Cấu tạo – ngun lý hoạt động
§4.3.Tính tốn các thơng số cơ bản
§4.4. Một số hình ảnh kết cấu máy nghiền
trục BEDESCHI


4.1
CÔNG DỤNG – PHÂN LOẠI:
4.1.1 Công dụng:
Máy nghiền trục được sử dụng rộng rãi trong công

nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt dùng để
nghiền những loại vật liệu dính và ẩm ướt. Nó cũng
được sử dụng để nghiền lần thứ hai những loại vật
liệu cứng như đá vôi, than đá…
Mức nghiền:
i=4
– đối với đá bền
chắc.
i = 5  10
– đối với đá kém bền
và giòn.

Máy nghiền một trục


– Theo số lượng trục: Máy nghiền một trục, hai trục và
bốn trục.
– Theo trạng thái bề mặt trục: Loại mặt trục nhẵn,
trục có gân, có vấu hoặc có răng.
– Theo tốc độ quay: Các trục quay đồng tốc và khác
tốc.
– Theo khả năng di động của trục: Loại hai trục cố
đònh, hai trục di động hoặc một trục cố đònh một trục
di động.
Ưu
nhược
điểm
máy:
– Theo
cách
dẫncủa
động:
Máy có dẫn động chung và
Ưu điểm:
Cấu tạo đơn giản, làm việc tin cậy, tiêu hao
dẫn
động riêng.
năng lương ít hơn so với máy nghiền côn.
Nhược điểm: năng suất thấp, mức nghiền và chất
lượng sản phẩm không cao.




4.2
CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:
4.2.1 Cấu tạo:
a)
Sơ đồ cấu tạo máy nghiền trục:

1-khung máy, 2-trục di động,
3-trục cố đònh, 4-ổ đỡ cố
đònh, 5-ổ đỡ di động, 6-lò xo,
7-bộ truyền đai, 8,9-bộ
truyền bánh răng, 10,11-cặp


Máy nghiền trục dẫn động chung,
có một trục di động.


b) Caùc loaïi truïc nghieàn:


4.2.2 Nguyên lý làm việc:

Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy nghiền 2 trục.


TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY NGHIỀN
Góc ôm vật liệu (góc kẹp đá) :
P – áp lực của hai trục lên
vật liệu
fP – lực ma sát.

Sơ đồ xác đònh góc ôm và tỷ lệ D/


4.3.2 Tỷ lệ giữa đường kính trục nghiền với kích
thước thước hạt vật liệu đi vào máy:
D a
�D d �
cos   
Theo OAB: �  �
2 2
�2 2 �

�(D + d)cos = D + a
Chia hai vế phương trình trên cho d:
D a
�D �

1
cos





d d
�d


i mức nghiền i = 4 thì ta có tỷ lệ như sau:
D cos   0, 25
Sơ đồ xác đònh góc ôm và tỷ lệ

d
1  cos 
D = :
i với vật liệu cứng, trường hợp góc ôm �17
d
D
với vật liệu dính đất sét, trường hợp góc ôm �
 7,5
= :
d

ùy làm việc tin cậy thì những giá trò trên tăng thêm 20% - 25%


4.3.3 Năng suất:

Khi máy làm việc với những loại vật liệu cứng, có trục
tựa trên lò xo dòch chuyển được thì khe hở a sẽ tăng lên
đến giá trò a1:
a1 = 1,25a
Năng suất thể tích:
Năng suất khối lượng:
(kg/s)

QV = 1,25a.kBD.n
Q = 1,25a.kBD.n.

(m3/s)


4.3.4 Số vòng quay của trục:
Giáo sư Levenson đưa ra công thức sau:

nmax

f
�102,5
 .d .D

(vg/s)

Thực tế, mục đích giảm sự mòn của vỏ trục thì vận
tốc vòng được xác đònh:
n = (0,4 - 0,7)nmax
(vg/s)
Thông thường đối với vật liệu rắn:
v = 1 - 2 (m/s);
đối với vật liệu mềm: v = 6 - 7
(m/s)


4.3.5 Công suất động cơ:
p lực trung bình riêng:






2hth
htb

Ptb  k ch
� � 1�
  c  1 .h �
�hk � �



 – hệ số, xác đònh theo:


đồ xác đònh công suất động cơ máy nghie
2 Sơtạo
a) Công cần thiết
ra áp lực làm vỡ vật liệu:
   / tg

N1 = A.n
(W)
A = P.S; P – lực tác dụng lên vl.
đường lực đi
�
� S–quãng
2
SP =
2 RP
1tb.F;
cos F�
ép để
vỡ vl:
=
B.l
(m
) (lực

b) qua
Công
thắng lực ma sát
của
vl
với
trục
2�

này làm cho vl bò trượt):
N2 = f.N1
(W)
c) Công thắng lực cản ma sát ở ổ trục:
N3 = 2.d.f.G.n

2
G

Q

P
'
;
P '  P.cos
(W)
2
G – lực tổng hợp N
lên

trục:
Nt
1  N 2  N3
Công suất động N
cơ:
(W)


dc






* Công thức thực nghiệm khi nghiền vật liệu có
độ bền trung bình:
N = 47,6.vLk
(kW)
v – vận tốc vòng của trục.
L – chiều dài trục nghiền.

(m/s)
(m)

D
k  0, 6  0,15
k – hệ số:
d
* Khi vật liệu giòn:
N = 0,1.i.Q
i – mức nghiền.
Q – năng suất máy.

(kW)
(T/h)

* Khi nghiền đất quặng độ bền TB:
N = 28,6.v.l(D + 0,25)
(kW)
v – tốc độ dài của bề mặt trục (m/s)
l = B – chiều dài trục (m)
D – Đường kính các trục (m)


ong các bộ phận của máy nghiền trục:

àn thiết để nghiền vỡ vl giữa hai trục là lực lò xo nén vào ổ t

D.
P   Fk   kB
2

(N)

diện tích lực tác dụng: F = B.l
(m2)
hiều dài cung mà vật liệu bò nghiền:
l = R = D/2
giới hạn bền khi nén của lò xo.
(N/m2)
hệ số tính đến khả năng sử dụng chiều dài trục và mức tơi v
vật liệu cứng: k = 0,2 - 0,3
(đá, clinker…)
vật liệu ướt:
k = 0,5 - 0,7
(đất sét…)

ật liệu cứng,  = 16040’ có:
P = 0,0362. BD
ật liệu dẻo, ướt (đất sét)  = 24024’:
P = 0,107. BD

(N)
(N)


ột số hình ảnh kết cấu máy nghiền trục BEDES


Trục nghiền có
răng với 1 trục
di động.

Kích thước răng và trục nghie


Máy nghiền với 2 động cơ dẫn động 2 trục quay khác vận tốc
ïi trạm nghiền đất sét (clay), nhà máy chính xi măng Hạ Long (Q


Kết cấu máy nghiền trục nghiền đất sét của hãng
BEDESCHI (Spain);
Qtb = 329 Tf/h, Qmax = 428 Tf/h.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×