Tải bản đầy đủ

de an bao ve moi truong tram cap nuoc MINH LUONG

Đề án bảo vệ mơi trường

Cơng ty TNHH 01 TV Cấp thốt nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………........3
CHƯƠNG 1
MƠ TẢ TĨM TẮT TRẠM CẤP NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠNG
TÁC BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG ĐÃ QUA TẠI TRẠM CẤP NƯỚC…................4
1.1 Tên Trạm cấp nước...........................................................................................4
1.2 Chủ quản...........................................................................................................4
1.3 Vị trí địa lý của trạm cấp nước..........................................................................4
1.4 Quy mơ cơng suất của trạm...............................................................................4
1.5 Cơng nghệ xử lý nước của trạm........................................................................5
1.7 Ngun liệu, nhiên liệu, vật liệu.......................................................................6
1.8 Tình hình thực hiện cơng tác bảo vệ mơi trường của trạm cấp nước trong
thời gian qua............................................................................................................6
1.9 Hiện trạng chất lượng mơi trường tại trạm cấp nước........................................7
CHƯƠNG 2
MƠ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MƠI TRƯỜNG

KHƠNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ...........11
2.1 Nguồn chất thải rắn thơng thường:..................................................................11
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt..................................................................................11
2.1.2 Chất thải sản xuất.........................................................................................11
2.2 Nguồn chất thải lỏng.......................................................................................11
2.3 Nguồn chất thải nguy hại................................................................................11
2.4 Nguồn tiếng ồn và độ rung..............................................................................11
2.5 Các vấn đề mơi trường, vấn đề kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra khơng liên
quan đến chất thải..................................................................................................11
CHƯƠNG 3
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG HÀNG NĂM......................................13
3.1. Kế hoạch quản lý chất thải.............................................................................13
3.2. Kế hoạch quản lý các vấn đề mơi trường khơng liên quan đến chất thải
...............................................................................................................................14
3.3. Kế hoạch ứng phó sự cố.................................................................................14
3.4. Kế hoạch quan trắc mơi trường......................................................................15

Đơn vò thực hiện: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng KG
Trang
Đòa chỉ: số 45-50A7 đường 3/2, P. Vónh Bảo, TP. Rạch Giá, tỉnh
1/16
Kiên Giang
Điện thoại: 077.3923065 – fax: 077.3872351
E-mail: quantracmtkg@gmail.c


Đề án bảo vệ mơi trường

Cơng ty TNHH 01 TV Cấp thốt nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT...........................................................15
1. Kết luận.............................................................................................................15
2. Kiến nghị...........................................................................................................16
3. Cam kết...................................................................................................................................16

Danh mục hình
Hình 1.1 Quy trình xử lý nước trạm cấp nước thị trấn Minh Lương........5
Danh mục bảng
Bảng 1.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của trạm...................... 7


Bảng 1.3 Kết quả phân tích chất lượng mơi trường khơng khí của
trạm............................................................................................................8
Bảng 1.4: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm của trạm..................9
Bảng 3.1. Bảng kế hoạch quản lý chất thải............................................. 13
Bảng 3.2. Bảng kế hoạch quản lý các vấn đề mơi trường khơng liên
quan đến chất thải....................................................................................14
Bảng 3.3. Bảng kế hoạch ứng phó sự cố................................................. 14
Bảng 3.4. Bảng kế hoạch quan trắc mơi trường......................................15
Danh mục các từ viết tắt
BTNMT
QCVN
UBND
TCVN
TNHH
PTN
KPH
COD
BOD5
TSS
01 TV

Bộ tài ngun Mơi trường
Quy chuẩn Việt Nam
Ủy ban Nhân Dân
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trách nhiệm hữu hạng
Phòng thí nghiệm
Khơng phát hiện
Nhu cầu oxi hóa học
Nhu cầu oxi sinh học
Tổng rắn lơ lửng.
Một thành viên

Đơn vò thực hiện: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng KG
Trang
Đòa chỉ: số 45-50A7 đường 3/2, P. Vónh Bảo, TP. Rạch Giá, tỉnh
2/16
Kiên Giang
Điện thoại: 077.3923065 – fax: 077.3872351
E-mail: quantracmtkg@gmail.c


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

MỞ ĐẦU
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương được thành lập vào năm 1992 thuộc
Công ty cấp thoát nước Kiên Giang nay là Công ty TNHH 01TV cấp thoát nước
Kiên Giang đầu tư với công suất hiện nay là 1.200m3/ngày
Công ty TNHH 01 TV cấp thoát nước Kiên Giang được thành lập theo giấy
phép kinh doanh số 1700105659, đăng ký lần đầu ngày 30/6/2010 do Sở Kế hoạch
và đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp với các ngành nghề cấp thoát nước.
Việc thành lập trạm cấp nước là nhu cầu cấp thiết cho đời sống cũng như sản
xuất kinh doanh của người dân khu vực thị trấn Minh Lương, cung cấp nước sạch
cho sinh hoạt hầu hết người dân sống tại khu vực đáp ứng được nhu cầu ngày càng
cao của người dân, thể hiện tính văn minh trong sự phát triển đô thị.
Trạm cấp nước Minh Lương được UBND tỉnh Kiên Giang cấp giấy phép khai
thác nước số 1980/GP-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011, đến nay chưa lập và đăng
ký bản cam kết bảo vệ môi trường, thực hiện theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; và Thông tư số
01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy
định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ
môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản. Công ty đã
tiến hành lập đề án bảo vệ môi trường cho trạm cấp nước thị trấn Minh Lương trình
UBND huyện Châu Thành xem xét cấp giấy xác nhận cho trạm cấp nước.


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT TRẠM CẤP NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG
TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA TẠI TRẠM CẤP NƯỚC
1.1 Tên Trạm cấp nước
TRẠM CẤP NƯỚC THỊ TRẤN MINH LƯƠNG
1.2 Chủ quản
Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang
Đại diện: ông Nguyễn Đức Hiền,

chức vụ: Chủ Tịch kiêm Giám đốc

Địa chỉ: 206 đường Mạc Cửu, phường Vĩnh Thanh, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên
Giang.
Điện thoại: 0773.862131

Fax: 0773.870935

1.3 Vị trí địa lý của trạm cấp nước
Khu đất xây dựng Trạm ở khu phố Minh An, thị trấn Minh Lương, huyện
Châu Thành có tổng diện tích 450m 2, kích thước = 14 x 32,5 (m) Vị trí khu đất nằm
song song Quốc lộ 61 theo hướng Đông Thạnh đi Thị trấn Minh Lương .
1.4 Quy mô công suất của trạm
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương có công suất cấp nước tối đa
1.200m3/ngày đảm bảo cung cấp nước sạch cho khu vực thị trấn Minh Lương phục
vụ nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ cho nhân dân trong khu vực.
Nguồn nước được lấy từ mạch nước ngầm, nước được đưa vào hệ thống xử lý
(lắng, lọc và khử trùng) khi xử lý đạt tiêu chuẩn nước cấp thì được trạm bơm cấp 2
đưa vào hệ thống cấp nước cho khu vực thị trấn Minh Lương.


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

1.5 Công nghệ xử lý nước của trạm
Nước
ngầm
Bơm gió
Bình tiếp
xúc
Bể lọc
Clorine
Bể chứa

Trạm bơm
cấp 2
Phân phối đến
nơi sử dụng

Hình 1.1 Quy trình xử lý nước trạm cấp nước thị trấn Minh Lương
Thuyết minh quy trình xử lý nước
Nước ngầm từ giếng khoan được bơm lên Bồn tiếp xúc. Sau đó cho máy
Bơm gió hoạt động dẫn gió vào Bồn tiếp xúc với nước. Tiếp tục nước được chuyển
đến Cyclone trộn để tăng hiệu quả tiếp xúc thúc đẩy quá trình Ôxy hóa Fe 2+ thành
Fe3+ dạng Fe(OH)3 và giảm bớt áp lực khi qua Bể lọc nhằm tránh làm phá vỡ vật
liệu lọc và để lắng các bông cặn đã hình thành trước tại Bồn tiếp xúc. Nước từ
Cyclone tiếp tục được dẫn sang bể lọc áp lực để giữ lại các bông cặn còn lại ở lớp
vật liệu lọc cùng với các chất vô cơ khác sau đó được dẫn sang bể chứa nước sạch.
Trên đường ống dẫn từ bể lọc sang bể chứa sẽ thực hiện châm Clor khử trùng. Trạm
bơm cấp II bơm nước từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới đường ống cấp nước bên
ngoài đến các hộ tiêu thụ, kết thúc quá trình xử lý .
1.6 Các loại máy móc thiết bị được sử dụng:


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

Hoạt động của trạm cấp nước thiết bị chủ yếu là các loại máy bơm nước và
bơm hoá chất, được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1 Danh mục thiết bị
Stt
01
02
03
04
05

Loại thiết bị

Công
suất

Máy bơm nước
50m3/h
cấp 1
Máy bơm nước
50m3/h
cấp 2
Bơm định lượng
2lít/p
hóa chất
Bồn đựng hóa chất 1.000 lít
Hệ thống điện
điều khiển

Đơn vị
Máy
Máy
Cái
Cái
Bộ

Số
lượng

Nơi sản
xuất

Năm sử
dụng

02

Ý

2009

02

Ý

2009

02

Ý

2009

01

Việt Nam

2009

01

Việt Nam

2009

1.7 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
Hoạt động của trạm cấp nước thị trấn Minh Lương là sử dụng nguồn nước
ngầm, nước được lắng, lọc, khử trùng và cấp ra hệ thống.
Nhu cầu sử dụng nước tối thiểu hiện tại là 1.000m3/ngày.
Nhu cầu sử dụng nước tối đa hiện tại là 1.200m3/ngày.
Nguồn nước cấp cho trạm là các giếng khoan được xây dựng trong trạm.
Trong quá trình xử lý nước trạm có sử dụng Clorin khử trùng ( khoảng
20kg/tháng)
Ngoài ra trạm còn sử dụng nguồn điện quốc gia để chạy máy bơm và chiếu
sáng. Điện từ trạm biến áp sẽ được đưa vào tủ điện chính đặt trong phòng điều
khiển của nhà quản lý hiện hữu.
1.8 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của trạm cấp nước trong thời
gian qua.
Trạm cấp nước từ khi đi vào hoạt động đến nay chưa thực hiện đăng ký bản
cam kết bảo vệ môi trường do Công ty chưa năm rõ các quy định của luật bảo vệ
môi trường. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động trạm cũng luôn có ý thức bảo vệ
môi trường như:
- Đối với rác thải: được thu gom mang ra khu vực tập kết để đội thu gom rác
của huyện đến lấy mang đi xử lý.


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

- Đối với nước thải sinh hoạt: do trạm không có người ở thường xuyên chỉ có
công nhân trực ca nên cũng ít phát sinh, khu vệ sinh trong trạm cũng được xây dựng
bể tự hoại để xử lý tại khu vực nhà vệ sinh.
- Đối với bùn cặn xả thải mỗi ngày được lắng qua các hố ga trước khi xả ra
nguồn tiếp nhận, định kỳ nạo vét bùn trong các hố ga làm phân bón cho cây trong
khuôn viên của trạm.
- Đối với các loại bao bì hóa chất được tập trung lại trong kho chứa định kỳ
hàng tháng có đơn vị thu mua đến mua vận chuyển đi.
Trong quá trình từ lúc trạm cấp nước hoạt động đến nay chưa có vấn đề gì
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
1.9 Hiện trạng chất lượng môi trường tại trạm cấp nước.
- Chất lượng nguồn nước mặt sông Minh Lương
Tọa độ điểm lấy nước mặt sông Minh Lương (X=517324; Y=1094613)
Hiện trạng nước mặt sông Minh Lương có một số chỉ tiêu phân tích dưới bảng sau:
Bảng 1.2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của trạm
Kết quả
Stt

Tên chỉ tiêu

Phương pháp thử

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

pH
Cl-, mg/L
N_NH3, mg/L
N_NO3-, mg/L
N_NO2-, mg/L
Cu, mg/L
pb, mg/L
Mn, mg/L
Zn, mg/L
Sắt tổng , mg/L
COD, mg/L
BOD5, mg/L
TSS, mg/L
Coliform
( MPN/100ml)

TCVN 6492 : 2010
TCVN 6491 : 1996
SM. 10023/DR 2800
TCVN 6180 : 1996
TCVN 6178 : 1996
SM. 8506/DR 2800
SM. 8317/DR 2800
SM. 8149/DR 2800
SM. 8009/DR 2800
SM.8008/DR2800
TCVN 6491-1999
TCVN 6001 -1 : 2008
TCVN 6625 : 2000

6,93
15,7
0,05
0,1
0,06
0,02
KPH
KPH
0,01
0,13
12,3
5,78
5,12

TCVN 6187-2:1996

7,5x101

QCVN 08:
2008/BTNMT
Loại B1
5-9
600
0,5
10
0,04
0,5
0,05
1,5
1,5
30
15
50
7.500

(Nguồn : PTN Môi trường - Cty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiên Giang)
Ghi chú:


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

(-) : Không qui định
KPH: Không phát hiện
QCVN 08:2008/BTNMT : Quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Nhận xét:
Từ kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Xáng nước cho thấy các chỉ tiêu
phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT cột B1. Cặn
lắng từ quá trình lắng lọc được xả thảy ra sông Minh Lương không gây ảnh hưởng đến
môi trường nước mặt của sông.
- Chất lượng không khí khu vực dự án:
Mẫu không khí được lấy ngay tại trạm cấp nước với các chỉ tiêu cơ bản đối
với không khí xung quanh như: nhiệt độ, tiếng ồn, bụi, CO, NO 2, SO2, NH3, H2S với
kết quả như sau:
Bảng 1.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí của trạm

C

31,5

31,8

QCVN
05,06:2009/
BTNMT
-

Bụi lơ lững

µg/m3

0,13

0,12

300

Tiếng ồn

dBA

H2S
NH3
NO2
SO2

µg/m3
µg/m3
µg/m3
µg/m3

KPH
KPH
0,12
0,03

KPH
KPH
0,11
KPH

42
200
200
350

CO

µg/m3

0,1

KPH

30000

-

73,6

73,2

-

STT

Chỉ tiêu đo đạcĐơn vị
Nhiệt độ

Ẩm độ

VT1

VT2

63,5-68,263,2-68

70*

(Nguồn : PTN Môi trường - Cty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiên Giang)
Ghi chú:
(-) : Không phát hiện
*: QCVN 26:2010/BTNMT
- KPH: Không phát hiện


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

- VT1: Khu vực gần cổng trạm cấp nước thị trấn Minh Lương
Tọa độ VT1 (X=517315; Y=1094598)
- VT2: Trong khu vực trạm cấp nước thị trấn Minh Lương
Tọa độ VT2 (X=517330; Y=1094622)
Nhận xét
Tất cả các chỉ tiêu phân tích đều đạt chuẩn cho phép chất lượng không khí
xung quanh QCVN 05,06:2009/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về tiếng ồn. Qua kết quả phân tích cho thấy, chất lượng môi trường
không khí xung quanh khu vực dự án là khá trong lành, chưa bị ô nhiễm.
- Chất lượng nguồn nước ngầm của trạm cấp nước thị trấn Minh Lương
Mẫu nước ngầm được thu tại giếng khoan của trạm cấp nước thị trấn Minh
Lương có tọa độ (X=495133; Y=107028) với các chỉ tiêu hoá lý kết quả như sau
Bảng 1.4: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm của trạm
Chỉ tiêu

Phương pháp

Đơn vị

QCVN
Kết quả 09:2008/BTNMT
(*)

pH
Độ cứng
tổng(mgCaCO3/L
)
Clorua
N-NO2N-NO3N-NH3
SO42Sắt tổng
Pb
Cu
Zn
Mn
COD
Mùi
Màu, Pt-Co

SM.senlon 156

mg/L

SM. 8374/DR2800
SM. 8113/DR2800
SM. 10019/DR2800
SM. 8192/DR2800
SM. 10023/DR2800
SM. 8051/DR2800
SM. 8008/DR2800
SM. 8317/DR2800
SM. 8506/DR2800
SM. 8009/DR2800
SM. 8149/DR2800
TCVN 6491-1999
Cảm quang
TCVN 2653 -78

mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
-

6,85

6,5 – 8,5

52

500

13,5
KPH
KPH
KPH
25,7
0,11
KPH
0,01
0,01
KPH
3,0
KPH
KPH

250
1
15
0,1
400
5
0,01
1,0
3,0
0,5
4
-

(Nguồn : PTN Môi trường - Cty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiên Giang)


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

Ghi chú:
*: QCVN 26:2010/BTNMT
- KPH: Không phát hiện
(*)

: QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

ngầm.
Nhận xét
Kết quả phân tích cho thấy: nước khi bơm của Công ty TNHH 01 TV cấp thoát
nước Kiên Giang tại trạm cấp nước thị trấn Minh Lương đều đạt các chỉ tiêu quy
chuẩn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm.


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

CHƯƠNG 2
MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường:
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Với tổng số nhân viên trong trạm là 10 người với lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh trung bình 0,5 kg/người thì tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh là
5kg, với thành phần chủ yếu là bao bì vỏ chai nhựa, thực phẩm thừa, trái cây….
2.1.2 Chất thải sản xuất
Hoạt động của trạm cấp nước không phát sinh nhiều chất thải chỉ có một
lượng bùn cặn xả ra từ bể lắng với khối lượng 0,2 m 3/ngày được lắng ở hố ga và
định kỳ vét lên làm phân bón cho cây trồng tại trạm.
2.2. Nguồn chất thải lỏng
Nước thải sinh hoạt của trạm cấp nước chủ yếu nước thải từ nhà vệ sinh, vì
cán bộ công nhân viên chỉ đến làm việc và về trong ngày không có người ở thường
xuyên tại trạm nên lượng nước thải phát sinh hàng ngày khoảng 0,4 m 3/ngày được
xử lý qua bể tự hoại tại các nhà vệ sinh của trạm.
2.3. Nguồn chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại của trạm cấp nước chủ yếu là bao bì đựng hóa chất và
bóng đèn hỏng với khối lượng khoảng 5 kg/tháng được lưu trử trong phòng chứa
hóa chất, định kỳ hàng năm sẽ bán cho đơn vị có chức năng tái chế chất thải đến thu
gom.
2.4. Nguồn tiếng ồn và độ rung
Nguồn ồn và rung chủ yếu từ các máy bơm nước, tuy nhiên hoạt động của
các máy bơm nước là mô tơ chạy điện và được đặt trong phòng kín và có đế chống
rung nên tiếng ồn phát ra ngoài của các máy này không đáng kể.
2.5. Các vấn đề môi trường, vấn đề kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên
quan đến chất thải
Hoạt động của trạm cấp nước thị trấn Minh Lương về cơ bản mang lại lợi ích
kinh tế cho xã hội, phục vụ nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt cũng như sản xuất của
người dân trong khu vực.
Nguồn nước cấp của trạm là nguồn nước ngầm được xử lý và tích trữ trong
bể chứa trước khi được bơm cấp 2 phân phối ra mạng lưới cấp nước chung của 1 số
khu vực huyện Châu Thành. Do trữ lượng tiềm năng mạch nước ngầm trong khu


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

vực là tương đối lớn nên không gây ảnh hưởng đến tài nguyên nước của khu vực
trong vùng.


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

CHƯƠNG 3
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM
3.1. Kế hoạch quản lý chất thải
Bảng 3.1. Bảng kế hoạch quản lý chất thải
Giai
đoạn
của
trạm
cấp
nước

Nguồn
phát
sinh
chất
thải

Loại chất
thải và
tổng
lượng/lưu
lượng

Biện pháp
quản lý/xử


1

2

3

4
Thu gom
vào các
thùng loại
20l tập kết
ra ngoài vào
cuối ngày
thuê đơn vị
thu gom của
huyện xử lý
Xử lý bằng
bể tự hoại

Chất
thải
thông
thường
Vận
hành
trạm cấp
nước

Rác thải
sinh hoạt
5kg/
ngày

Nước thải
sinh hoạt
0,4m3/
ngày

Bao bì
Chất
đựng hóa
thải
chất, bóng
nguy hại đèn hư,
pin hỏng

Tập trung
về kho chứa
riêng của
trạm, tiến
hành bán
cho các
công ty có
chức năng
xử lý chất
thải nguy
hại

Kinh
phí
dự kiến
hàng
năm
(triệu
đồng)
5

1

Thời
gian
thực
hiện

Trách
nhiệm
thực
hiện

6

7

Đang
thực
hiện và
tiếp tục
về sau

Trạm cấp
nước thị
trấn
Minh
Lương

Đang
Trạm cấp
thực
nước thị
hiện và
trấn
tiếp tục
Minh
về sau
Lương

2

Đang
thực
hiện và
tiếp tục
về sau


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

3.2. Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải
Bảng 3.2. Bảng kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến
chất thải
Giai
đoạn của
trạm cấp
nước
1

Vấn đề môi
trường

Biện pháp
quản lý/xử lý

2
Bảo vệ tuyến
ống dẫn nước
trong khu vực
trạm

3
Thường xuyên
quan sát hành
lang tuyến
ống tại những
nơi nổi lên
trên
Vận hành các
thiết bị điện
an toàn, thay
thế các bình
chữa cháy khi
hết hạn

Vận hành
trạm cấp
Phòng ngừa
nước
cháy nổ

Kinh phí
dự kiến
hằng năm
(triệu đồng)
4

Trách nhiệm
thực hiện

5

0

Trạm cấp nước thị
trấn Minh Lương

10

Trạm cấp nước thị
trấn Minh Lương

3.3. Kế hoạch ứng phó sự cố
Bảng 3.3. Bảng kế hoạch ứng phó sự cố
Giai đoạn
của trạm
cấp nước

Loại sự cố có thể
xảy ra

Biện pháp ứng phó

Trách nhiệm thực
hiện

1

2

3
Dự phòng mô tơ khi có
sự cố, công nhân vận
hành máy thường
xuyên kiểm tra cầu dao
điện
Nhân viên kỹ thuật
thường xuyên kiểm tra
các tuyến ống nhằm
sớm phát hiện các rò rỉ

4
Trạm cấp nước thị
trấn Minh Lương

Sự cố cháy mô tơ,
đứt cầu chì
Vận hành
Sự cố vở, rò rỉ hệ
thống đường ống
dẫn nước.

Trạm cấp nước thị
trấn Minh Lương


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

3.4. Kế hoạch quan trắc môi trường
Bảng 3.4. Bảng kế hoạch quan trắc môi trường
Giai
đoạn
của
trạm
cấp
nước
1

Nội
dung
quan
trắc

Điểm
quan
trắc

Thông số
quan trắc

Tần
suất
quan
trắc

Kinh phí
dự kiến

Trách
nhiệm
thực hiện

2

3
Một
điểm
trong
trạm cấp
nước

4

5

6

7

Không
khí xung
quanh
Vận
hành
Nước
thải

Điểm
đầu ra
của trạm
cấp nước

Nhiệt độ, độ
ẩm, bụi CO,
NO2, SO2

6
tháng/lần

pH, DO, COD,
BOD5,
6
N_NH3,
tháng/lần
phospho tổng,
coliform

5
triệu/năm

Trạm cấp
nước thị
trấn Minh
Lương
Trạm cấp
nước thị
trấn Minh
Lương

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. Kết luận
Hoạt động của trạm cấp nước đã mang lại hiệu quả về mặt xã hội rất lớn,
phục vụ tốt nhu cầu dân sinh, song song đó vấn đề bảo vệ môi trường trong quá
trình hoạt động cũng được quan tâm như:
- Có biện pháp thu gom chất thải rắn sinh hoạt
- Có biện pháp thu gom quản lý chất thải nguy hại
- Có biện pháp thu gom xử lý bùn cặn.
Trong suốt quá trình vận hành vấn đề liên quan đến sự cố về môi trường, sự
cố cháy nổ được quan tâm và theo dõi chặt chẽ.
2. Kiến nghị
Trên cơ sở phân tích và đánh giá đặc điểm nguồn nước ngầm, lưu lượng nước
thải, phương thức khai thác sử dụng nước, ảnh hưởng của việc khai thác sử dụng
nước tới nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước khác, trạm cấp
nước thị trấn Minh Lương đã có những biện pháp, kế hoạch quản lý, bảo vệ môi
trường theo tình hình thực tế của trạm. Vì thế, Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương
tại khu phố Minh An, thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành thuộc công ty


Đề án bảo vệ môi trường

Công ty TNHH 01 TV Cấp thoát nước Kiên Giang
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương

TNHH 01 TV cấp thoát nước Kiên Giang kính đề nghị UBND huyện Châu Thành
xem xét và phê duyệt đề án bảo vệ của trạm để tạo điều kiện cho trạm sản xuất nước
sạch cấp cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ của dân trong khu vực huyện
Châu Thành.
3. Cam kết
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương cam kết thực hiện những nội dung về
bảo vệ môi trường đã nêu trong đề án, đặc biệt là các nội dung về xử lý chất thải, xử
lý các vấn đề môi trường, kế hoạch quản lý môi trường.
Trạm cấp nước thị trấn Minh Lương cam kết tuân thủ các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường. Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong
trường hợp có sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của trạm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×