Tải bản đầy đủ

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................i
DANH SÁCH BẢNG...........................................................................................ii
PHẦN I: MỞ ĐẦU................................................................................................1
1.1. MỤC ĐÍCH....................................................................................................1
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ...........................................................................................1
1.3. TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN....................................................1
1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO.......................................................2
1.4.1. Phạm vi báo cáo...........................................................................................2
1.4.2. Đối tượng phục vụ.......................................................................................2
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN......................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.........................3
I. THÔNG TIN SẢN XUẤT KINH DOANH.......................................................3
1.1. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ................................................................................3
1.1.1. Thông tin về cơ sở.......................................................................................3
1.1.2. Thông tin về đơn vị chủ quản......................................................................3
1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG.............................................................................3
1.3. TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT.................................................3
1.3.1. Loại hình sản xuất.......................................................................................3

1.3.2. Quy mô sản xuất..........................................................................................3
1.3.3. Số lượng nhân viên......................................................................................3
1.4. CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ...................................................4
1.5. NHU CẦU VÀ NGUỒN CUNG CẤP NHIÊN LIỆU, ĐIỆN NƯỚC...........4
1.5.1. Nhu cầu cung cấp nhiên liệu.......................................................................4
1.5.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện.................................................................4
1.5.3. Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất.........................................................4
II. THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI........................................................................5
2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI..............................................................5
2.1.1. Nước thải sinh hoạt......................................................................................5
2.1.2. Nước thải sản xuất.......................................................................................5
2.2. NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI.................................................................5
2.2.1. Khí thải từ các phương tiện vận chuyển......................................................5
2.2.1. Ô nhiễm khí thải từ máy phát điện..............................................................5
2.3. NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN....................................................5
2.3.1. Rác thải sinh hoạt........................................................................................5
2.3.2. Chất thải sản xuất........................................................................................5
2.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI..............................................................................6
2.5. CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC..............................................................................6
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU............................................................................6
3.1. ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI..................................................................................6
3.1.1. Đối với nước thải sinh hoạt.........................................................................6
3.1.2. Nước thải sản xuất.......................................................................................6
3.2. ĐỐI VỚI KHÍ THẢI......................................................................................6
3.2.1. Khí thải từ phương tiện vận chuyển............................................................6
Công ty TNHH In MeKong

i


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

3.2.2. Khống chế ô nhiễm từ máy phát điện..........................................................7
3.3. ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN.........................................................................7
3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt.................................................................................7
3.3.2. Chất thải rắn sản xuất..................................................................................7
3.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI..............................................................................7
3.5. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC..............................................................7
3.5.1. Phòng chống cháy nổ...................................................................................7
3.5.2. An toàn lao động..........................................................................................8


IV. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU........................................................................8
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................9
1. KẾT LUẬN.......................................................................................................9
2. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT...........................................................................10
PHỤ LỤC............................................................................................................10

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Các thiết bị, máy móc của cơ sở..............................................................4
Bảng 2. Chất lượng nước thải đầu ra của cơ sở.....................................................8

Công ty TNHH In MeKong

ii


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. MỤC ĐÍCH
Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần
thiết và thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại
“Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa” (Cơ sở) thuộc Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn In Mekong.
Việc giám sát chất lượng môi trường tại “Xưởng sản xuất bao bì giấy,
nhựa” nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khu vực cơ sở. So sánh
kết quả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành
về môi trường.
Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại cơ sở, Công ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn In Mekong sẽ tiến hành đánh giá xem loại môi trường
nào vượt quy chuẩn hiện hành. Từ đó, Công ty sẽ có các phương pháp cũng như
kế hoạch cải tạo các công trình xử lý môi trường để đảm bảo chất lượng các loại
môi trường luôn đạt quy chuẩn môi trường hiện hành tương ứng.
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Báo cáo giám sát môi trường của Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa, được
thực hiện trên cơ sở pháp lý như sau:
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ môi trường.
- Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm
2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như:
QCVN 14:2008/BTNMT.
1.3. TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Tổ chức thực hiện:
Công ty TNHH In MeKong

1


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

+ Tên: Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa;
+ Địa chỉ: Đường N1, KCN Bình Minh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long;
+ Điện thoại: 07103 913 388

Fax:

- Thời gian thực hiện: tháng 11 năm 2014.
1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
1.4.1. Phạm vi báo cáo
- Các thông tin về hiện trạng các loại môi trường được thu tại Xưởng sản
xuất bao bì giấy, nhựa.
- Trong báo cáo này sẽ tập trung vào những loại chất thải và các chỉ tiêu
trong mỗi mẫu đặc trưng, đại diện cho loại hình hoạt động kinh doanh của cơ sở.
- Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường
tại Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa.
1.4.2. Đối tượng phục vụ
- Phòng Tài nguyên và Môi trường Bình Minh;
- Các ngành có liên quan,…
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Thu thập thông tin, số liệu từ địa phương và khảo sát hiện trạng môi
trường Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa.
- Thu mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định các thông số
về chất lượng môi trường không khí xung quanh, nước thải tại Cơ sở.
- Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi
trường và có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm
bảo không gây tác động xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao
động, cộng đồng xung quanh.

Công ty TNHH In MeKong

2


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
I. THÔNG TIN SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1.1.1. Thông tin về cơ sở
+ Tên: Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa;
+ Địa chỉ liên hệ: Đường N1, KCN Bình Minh, thị xã Bình Minh, tỉnh
Vĩnh Long.
1.1.2. Thông tin về đơn vị chủ quản
+ Tên: CÔNG TY TNHH IN MEKONG
+ Địa chỉ: Khu vực 4, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ;
+ Điện thoại: 07103 913 388
+ Tên người đại diện: (Ông) Tăng Văn Sang
+ Chức vụ: Giám đốc.
1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa tọa lạc tại Đường N1, KCN Bình Minh,
thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Tứ cạnh tiếp giáp của cơ sở được trình bày
như sau:
+ Phía Đông Bắc: giáp công ty lưới hàn Song Hợp Lực;
+ Phía Tây Bắc: giáp đất trống;
+ Phía Tây Nam: giáp đất trống;
+ Phía Đông Nam: giáp đường N1.
1.3. TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT
1.3.1. Loại hình sản xuất
Ngành nghề kinh doanh chính của cơ sở là: sản xuất bao bì giấy, nhựa.
1.3.2. Quy mô sản xuất
Mỗi năm sản xuất khoảng 600.000 khay nhựa/năm và khoảng 10.000.000
sản phẩm hộp giấy, nhãn các loại/năm.
1.3.3. Số lượng nhân viên
Tổng số lao động của cơ sở khoảng 50 người, trong đó:
+ Quản lý và văn phòng: 5 người.
+ Công nhân: 45 người.

Công ty TNHH In MeKong

3


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

1.4. CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ
Các thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất tại cơ sở gồm:
Bảng 1. Các thiết bị, máy móc của cơ sở
STT

Loại thiết bị

Số lượng

Nước sản xuất

Tỷ lệ

1

Máy đùn màng xốp KELI

01

Trung Quốc

85%

2

Máy định hình KELI

01

Trung Quốc

70%

3

Máy định hình LYANMACHINE

02

Việt Nam

80%

4

Máy định hình DAIKIN

01

Nhật Bản

70%

5

Máy dập Đài Loan

02

Trung Quốc

80%

6

Máy dập Việt Nam

01

Việt Nam

80%

7

Máy dập Nhật

01

Nhật Bản

80%

8

Máy tạo hạt KELI

01

Trung Quốc

70%

9

Tháp giải nhiệt

03

Việt Nam

70%

10

Máy đùn Holin

01

Trung Quốc

80%

11

Máy định hình Holin

01

Trung Quốc

80%

12

Máy dập Holin

01

Trung Quốc

70%

13

Hệ thống gas

01

Việt Nam

80%

1.5. NHU CẦU VÀ NGUỒN CUNG CẤP NHIÊN LIỆU, ĐIỆN NƯỚC
1.5.1. Nhu cầu cung cấp nhiên liệu
Nhiên liệu dầu DO dùng cho chạy máy phát điện khi có sự cố mất điện.
Tần suất sử dụng của cơ sở là khoảng 8 lần/tháng, một lần khoảng 3 giờ, 1 giờ
sử dụng khoảng 75 lít dầu DO. Do đó nhu cầu sử dụng nhiên liệu khoảng 21.600
lít/năm.
1.5.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
+ Cơ sở sử dụng nguồn điện năng từ lưới điện quốc gia;
+ Điện năng được sử dụng tại cơ sở chủ yếu là vận hành các động cơ,
máy móc, thắp sáng và một số hoạt động khác;
+ Trung bình, cơ sở tiêu thụ khoảng 90.000 kWh/năm.

1.5.3. Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất

Công ty TNHH In MeKong

4


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

+ Nguồn cung cấp nước cho quá trình hoạt động của cơ sở là hệ thống
cấp nước của Công ty Cổ phần Tư vấn Thương Mại Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân
Mêkong. Riêng nước uống là nước tinh khiết đóng thùng;
+ Trung bình, tổng lượng nước cấp phục vụ cho quá trình sinh hoạt là
khoảng 1,7 m3/ngày, nước uống là 100 lít/ngày.
II. THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI
2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
2.1.1. Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt tại cơ sở được tính như sau:
+ Tổng số người làm việc tại cơ sở là 50 người;
+ Nhu cầu cấp nước là: 100 lít/người/ngày;
+ Thời gian là việc là 8 giờ;
+ Tỉ lệ nước thải phát sinh: chiếm 80% lượng nước cấp;
NTSH = 100 lít/người/ngày x 50 người x 80% *1/3 = 1.333 lít/ngày
2.1.2. Nước thải sản xuất
Cơ sở không phát sinh nước thải sản xuất.
2.2. NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI
2.2.1. Khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Phương tiện giao thông chủ yếu là xe máy của công nhân viên làm việc tại
xưởng. Ngoài ra, còn có xe ô tô của khách hàng, xe tải nhỏ vận chuyển hàng
hóa, máy móc thiết bị nhưng tần suất không lớn khoảng 1 lần/tháng.
2.2.1. Ô nhiễm khí thải từ máy phát điện
Để chủ động trong quá trình sản xuất, cơ sở có trang bị 1 máy phát điện dự
phòng. Nhiên liệu sử dụng là dầu DO. Quá trình vận hành sẽ phát sinh khí thải
chứa các chất ô nhiễm như: SO2, NOx, CO2 và VOC có thể gây ô nhiễm không khí.
2.3. NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
2.3.1. Rác thải sinh hoạt
+ Chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân trong quá
trình làm việc, lượng rác thải này phát sinh khoảng 30 kg/ngày;
+ Thành phần loại rác này chứa khoảng 70-80% chất hữu cơ như thức ăn
thừa, vỏ trái cây, rau quả,… Còn lại 20-30% như hộp cơm, giấy vụn, nhựa,…
2.3.2. Chất thải sản xuất
Chất thải rắn sản xuất phát sinh chủ yếu là bao bì hư, hộp giấy in hư.
Công ty TNHH In MeKong

5


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

2.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở chủ yếu gồm:
+ Dầu nhớt thải: 5 kg/năm;
+ Hộp đựng mực in: 5 kg/năm;
+ Dung dịch kiềm thải: khoảng 0,5 kg/năm;
+ Bóng đèn huỳnh quang: khoảng 0,5 kg/năm;
+ Giẻ lau dính dầu nhớt, mực in: khoảng 5 kg/năm;
Các loại chất thải nguy hại này có tác động rất lớn đến môi trường xung
quanh nếu không được quản lý và xử lý đúng quy định.
2.5. CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
Các vấn đề môi trường, kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên quan đến
chất thải bao gồm:
+ Sự cố hỏa hoạn: trong quá trình hoạt động của cơ sở có sử dụng
nguyên liệu và nhiên liệu dễ cháy nổ như dầu DO, các nguyên giấy,… Ngoài ra
các thiết bị trong dây chuyền sản xuất của dự án đều sử dụng điện năng để hoạt
động. Đây là mối nguy cơ cháy nổ do sự cố chập điện nếu như cơ sở không có
hệ thống hướng dẫn và quản lý tốt;
+ Tai nạn lao động: nếu như công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt những
nội quy về an toàn lao động thì rất dễ xảy ra tai nạn. Các tai nạn lao động có thể
xảy ra do bất cẩn về điện, rơi hàng hóa khi bốc dỡ. Nguy cơ xảy ra các sự cố này
tùy thuộc vào việc chấp hành các nội quy và quy tắc an toàn trong lao động.
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
3.1. ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
3.1.1. Đối với nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của cơ sở sẽ thu gom và dẫn vào 2 hầm: 01 hầm tự
hoại 5m3 của khu vực văn phòng và 01 hầm tự hoại 6m3 cho khu vực sản xuất.
3.1.2. Nước thải sản xuất
Không phát sinh.

3.2. ĐỐI VỚI KHÍ THẢI
3.2.1. Khí thải từ phương tiện vận chuyển

Công ty TNHH In MeKong

6


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

Nguồn khí thải từ các quá trình hoạt động của các phương tiện giao thông
vận tải thường không tập trung và có thể phát tán và pha loãng vào môi trường
không khí. Tuy nhiên các phương tiện tham gia vận chuyển cần được kiểm tra,
bảo trì và thay thế nhằm đảm bảo phát thải vượt ngưỡng quy định.
3.2.2. Khống chế ô nhiễm từ máy phát điện
Do máy phát điện có tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm thấp và hoạt
động không liên tục nên cơ sở sẽ khắc phục bằng cách nâng chiều cao ống khói
để khói thải phát tán vào không khí.
3.3. ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt sẽ được thu gom, phân loại và chứa trong những thùng
nhựa hoặc kim loại có nắp đậy và đặt đúng nơi quy định:
+ Đối với rác thải có thể tái sử dụng như: vỏ đồ hộp, lon, bao bì nylon,…
được thu gom bán phế liệu;
+ Đối với các loại rác thải sinh hoạt khác sẽ được Công ty Công trình
Công Cộng hàng ngày đến thu gom và xử lý.
3.3.2. Chất thải rắn sản xuất
Rác thải sản xuất chủ yếu là bao bì hư và hộp giấy in hư nên được tận dụng
bán phế liệu.
3.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI
+ Các loại chất thải nguy hại phát sinh tại cửa hàng đã và sẽ được tạm
trữ trong các thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy kín, được dán chữ cảnh báo,
phân loại đúng quy định;
+ Bên cạnh đó, cơ sở đã bố trí một kho chứa các thùng nhựa này tại nơi
ít người qua lại đúng theo quy định;
+ Định kỳ sẽ có đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý.
3.5. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
3.5.1. Phòng chống cháy nổ
+ Thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt các quy định của cơ quan chức năng
tại địa phương cũng như của Nhà nước về công tác đảm bảo an toàn lao động
và an toàn phòng chống cháy nổ;
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện cứu hỏa như bình CO 2, thang, xẻng,
ống nước,…;
Công ty TNHH In MeKong

7


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

+ Tuân thủ các quy phạm của nhà chế tạo về việc vận hành, bảo trì, sửa
chữa các thiết bị sản xuất để đảm bảo sự hoạt động an toàn và hiệu quả của thiết bị;
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng chóng cháy nổ và an
toàn lao động để được hướng dẫn, huấn luyện về các công tác này cũng như các
biện pháp áp dụng để xử lý các tình huống xảy ra;
+ Thiết lập hệ thống báo cháy, đèn hiệu và phương tiện thông tin tốt.
3.5.2. An toàn lao động
Để tránh tình trạng tai nạn lao động xảy ra, cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện để đảm bảo an toàn lao động như:
khẩu trang, bao tay, nút tai chống ồn,…;
+ Mở lớp tập huấn an toàn lao động và hướng dẫn bảo hộ lao động cho
công nhân trước khi vào nhận công tác;
+ Xây dựng nôi quy an toàn lao động cho từng công đoạn sản xuất, biển
báo nhắc nhở nơi sản xuất nguy hiểm.
IV. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí và chất lượng
nước thải tại cơ sở. Công ty TNHH In Mê Kông đã liên kết với Công ty TNHH
Kiểm định Tư vấn và Đầu tư Xây Dựng Nam Mêkong (LAS – XD 1078) tiến
hành thu mẫu vào ngày 14 tháng 11 năm 2014. Kết quả phân tích mẫu đạt được
như sau:
Chất lượng nước thải đầu ra của cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2. Chất lượng nước thải đầu ra của cơ sở
QCVN 14:2008/
BTNMT, cột B

Tỉ lệ vượt
QCVN (lần)

3,7

KQĐ

-

-

6,6

5-9

Đạt

COD

mg/L

63

KQĐ

-

4

BOD5

mg/L

39

50

Đạt

5

SS

mg/L

37,5

100

Đạt

6

Tổng N

mg/L

7,6

KQĐ

-

7

Tổng P

mg/L

3,2

KQĐ

-

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Lưu lượng

m3/ngày

2

pH

3

Công ty TNHH In MeKong

8


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

Ghi chú:
+ Vị trí thu mẫu: điểm đấu nối ra hệ thống thoát nước thải chung KCN
Bình Minh;
+ KQĐ: Không quy định.
Nhận xét:
Tất cả các chỉ tiêu nước thải lấy từ đầu ra hệ thống xử lý nước thải đều
có nồng độ nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT (cột B).
Điều này cho thấy hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý khá tốt.

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Quá trình thực hiện báo cáo giám sát môi trường 6 tháng cuối năm 2014
tại cửa “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa” đạt được các kết quả sau:
Công ty TNHH In MeKong

9


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

+ “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa” trong quá trình hoạt động phát
sinh rất ít các tiêu cực ảnh hưởng đến chất lượng môi trường;
+ Các loại chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt phát sinh đã
được xử lý đúng quy định và đạt quy chuẩn quy định trước khi thải dẫn vào hệ
thống xử lý nước thải tập trung của KCN;
+ Chất thải nguy hại phát sinh khá thấp và đã được quản lý đúng quy
định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT.
2. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
+ “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa” kiến nghị quý Phòng tài Tài nguyên
và Môi trường Bình Minh quan tâm hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thực hiện
công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở;
+ Cơ sở tiếp tục thực hiện một cách thường xuyên các biện pháp giảm
thiểu, xử lý chất thải đảm bảo đạt các quy chuẩn hiện hành về môi trường;
+ Cơ sở cam kết tiếp tục duy trì thực hiện chương trình quan trắc môi
trường hàng năm để kịp thời điều chỉnh phương pháp xử lý nhằm hạn chế tối đa
các tác động tiêu cực đến môi trường.
Bình Minh, ngày

tháng 11 năm 2014

Đại diện Công ty

PHỤ LỤC
QCVN 14:2008/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Công ty TNHH In MeKong

10


Báo cáo giám sát môi trường định kỳ đợt 2 của “Xưởng sản xuất bao bì giấy, nhựa”

Bảng 4. Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho
phép trong nước thải sinh hoạt
TT Thông số

Đơn vị

Giá trị C
A

B

-

5-9

5-9

1

pH

2

BOD (200C)

mg/l

30

50

3

Chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

100

4

Tổng chất rắn hòa tan

mg/l

500

1.000

5

Sunfua (tính theo H2S)

mg/l

1

4

6

Amoni (tính theo N)

mg/l

5

10

7

Nitrat (NO3-) (tính theo N)

mg/l

30

50

8

Dầu mỡ động, thực vật

mg/l

10

20

9

Tổng các chất hoạt động bề mặt

mg/l

5

10

10

Phosphate (PO43-) (tính theo P)

mg/l

6

10

11

Tổng coliform

MPN/100ml

3.000

5.000

Công ty TNHH In MeKong

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×