Tải bản đầy đủ

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt”

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................i
DANH SÁCH HÌNH.................................................................................................ii
PHẦN I: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. MỤC ĐÍCH........................................................................................................1
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ...............................................................................................1
1.3. TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN........................................................1
1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO..........................................................2
1.4.1. Phạm vi báo cáo..............................................................................................2
1.4.2. Đối tượng phục vụ...........................................................................................2
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN.........................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.............................3
I. THÔNG TIN SẢN XUẤT KINH DOANH...........................................................3
1.1. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ....................................................................................3
1.1.1. Thông tin về cơ sở...........................................................................................3
1.1.2. Thông tin về đơn vị chủ quản..........................................................................3
1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG.................................................................................3
1.3. TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT.....................................................3

1.3.1. Loại hình sản xuất...........................................................................................3
1.3.2. Quy mô sản xuất..............................................................................................3
1.3.3. Số lượng nhân viên..........................................................................................3
1.4. CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ.......................................................4
1.5. NHU CẦU VÀ NGUỒN CUNG CẤP NHIÊN LIỆU, ĐIỆN NƯỚC...............5
1.5.1. Nhu cầu cung cấp nhiên liệu...........................................................................5
1.5.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện.....................................................................5
1.5.3. Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất.............................................................5
II. THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI............................................................................5
2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI..................................................................5
2.1.1. Nước thải sinh hoạt..........................................................................................5
2.1.2. Nước thải sản xuất...........................................................................................6
2.2. NGUỒN PHÁT SINH MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN.................................................6
2.2.1. Ô nhiễm mùi từ hơi hóa chất trong quá trình giặt tẩy.....................................6
2.2.2. Ô nhiễm bụi.....................................................................................................6
2.2.3. Ô nhiễm khí thải từ lò hơi...............................................................................6
2.2.4. Ô nhiễm khí thải từ máy phát điện..................................................................6
2.2.5. Ô nhiễm tiếng ồn.............................................................................................6
2.2.6. Ô nhiễm nhiệt..................................................................................................6
2.3. NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN........................................................7
2.3.1. Rác thải sinh hoạt............................................................................................7
2.3.2. Chất thải sản xuất............................................................................................7
2.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI..................................................................................7
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

i


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

2.5. CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC..................................................................................8
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU................................................................................8
3.1. ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI......................................................................................8
3.2. ĐỐI VỚI MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN....................................................................10
3.2.1. Khống chế ô nhiễm mùi từ hơi hóa chất giặt tẩy...........................................10
3.2.2. Khống chế ô nhiễm bụi.................................................................................10
3.2.3. Khống chế ô nhiễm từ máy phát điện............................................................10
3.2.4. Khống chế ô nhiễm từ lò hơi.........................................................................10
3.2.5. Khống chế tiếng ồn........................................................................................10


3.2.6. Khống chế ô nhiễm nhiệt...............................................................................11
3.3. ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN...........................................................................11
3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt...................................................................................11
3.3.2. Chất thải rắn sản xuất....................................................................................11
3.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI................................................................................12
3.5. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC................................................................12
3.5.1. Phòng chống cháy nổ....................................................................................12
3.5.2. An toàn lao động............................................................................................12
IV. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU.........................................................................13
4.1. Chất lượng không khí xung quanh...................................................................13
4.2. Chất lượng không khí bên trong nhà máy........................................................14
4.3. Chất lượng nước thải tại nhà máy....................................................................14
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................16
1. KẾT LUẬN.........................................................................................................16
2. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT...............................................................................16
PHỤ LỤC................................................................................................................17

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

ii


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Các thiết bị, máy móc của cơ sở...........................................................................4
Bảng 2. Chất lượng môi trường không khí xung quanh...................................................13
Bảng 3. Chất lượng môi trường không khí bên trong nhà máy........................................14
Bảng 4. Chất lượng nước thải tại nhà máy.......................................................................15

DANH SÁCH HÌNH
Hình 1. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải.............................................................................9

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

iii


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. MỤC ĐÍCH
Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết
và thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máy
sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt thuộc Công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn Bo Hsing.
Việc giám sát chất lượng môi trường tại Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy
trang phục và các mặt hàng dệt nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khu
vực cơ sở. So sánh kết quả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành về môi trường.
Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại nhà máy, Công ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing sẽ tiến hành đánh giá xem loại môi trường nào vượt
quy chuẩn hiện hành. Từ đó, Công ty sẽ có các phương pháp cũng như kế hoạch cải
tạo các công trình xử lý môi trường để đảm bảo chất lượng các loại môi trường luôn
đạt quy chuẩn môi trường hiện hành tương ứng.
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Báo cáo giám sát môi trường của Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt, được thực hiện trên cơ sở pháp lý như sau:
- Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như: QCVN
05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT, Quyết định
3733/2002/BYT;
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 06
năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
1.3. TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Tổ chức thực hiện:
+ Tên: Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt;
+ Địa chỉ: lô số A2, quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú,
huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;
+ Điện thoại: 08 8241116

Fax: 08 8273931

- Thời gian thực hiện: tháng 12 năm 2014.

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

1


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
1.4.1. Phạm vi báo cáo
- Các thông tin về hiện trạng các loại môi trường được thu tại Nhà máy sản
xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt.
- Trong báo cáo này sẽ tập trung vào những loại chất thải và các chỉ tiêu trong
mỗi mẫu đặc trưng, đại diện cho loại hình hoạt động kinh doanh của Nhà máy.
- Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường tại Nhà
máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt.
1.4.2. Đối tượng phục vụ
- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Long Hồ;
- Các ngành có liên quan,…
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Thu thập thông tin, số liệu từ địa phương và khảo sát hiện trạng môi trường
Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt.
- Thu mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định các thông số về
chất lượng môi trường không khí xung quanh, nước thải tại Nhà máy.
- Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường và
có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo không gây tác
động xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động, cộng đồng xung
quanh.

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

2


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
I. THÔNG TIN SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1.1.1. Thông tin về cơ sở
+ Tên: Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt;
+ Địa chỉ liên hệ: lô số A2, quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú,
huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
1.1.2. Thông tin về đơn vị chủ quản
+ Tên: CÔNG TY TNHH BO HSING
+ Địa chỉ: lô số A2, quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện
Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
+ Điện thoại: 0703 962 750.
+ Tên người đại diện: (Ông) YU CHING HUNG
+ Chức vụ: giám đốc.
1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt tọa lạc tại
lô số A2, quốc lộ 1A, Khu công nghiệp Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnh
Vĩnh Long. Tứ cạnh tiếp giáp của cơ sở được trình bày như sau:
+ Phía Đông: giáp Khu công nghiệp Hòa Phú giai đoạn II;
+ Phía Tây: giáp đường D2;
+ Phía Bắc: giáp đường N2;
+ Phía Nam: giáp khu chuyên gia của công ty Tỷ Xuân.
1.3. TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH SẢN XUẤT
1.3.1. Loại hình sản xuất
Ngành nghề kinh doanh chính của Nhà máy là: sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt.
1.3.2. Quy mô sản xuất
Nhà máy có tổng diện tích 70.000m2. Mỗi năm sản xuất khoảng 2.300.000 sản
phẩm, gia công (may, giặt tẩy) khoảng 500.000 sản phẩm.
1.3.3. Số lượng nhân viên
Tổng số lao động của nhà máy khoảng 2200 người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp (công nhân): 2150 người;
+ Lao động gián tiếp (nhân viên kỹ thuật, văn phòng, KCS,…): 40 người;
+ Quản lý: 10 người.
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

3


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

1.4. CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ
Các thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất tại cơ sở gồm:
Bảng 1. Các thiết bị, máy móc của nhà máy
STT

Loại thiết bị

Đơn vị

Số lượng

Tỷ lệ

1

Máy may 1 kim Juki DDL-8700-7WB/EC10

Bộ

352

85%

2

Máy may 4 chỉ Pagasus M852-13-2X4/KSOE có
motor

Bộ

128

70%

3

Máy may 5 chỉ Pagasus M832-70-5X5/KH0A có
motor

Bộ

16

60%

4

Máy may viền 3 kim 5 chỉ Yamato VF 2700M-8

Bộ

32

60%

5

Máy may viền 3 kim 5 chỉ Yamato VF-2700M156M-8F

Bộ

96

60%

6

Máy may viền 3 kim 5 chỉ Yamato VF-2500156M-8

Bộ

32

60%

7

Máy may 12 kim Kansai DFB 1412P 12 3/6

Bộ

16

60%

8

Máy cắt Juki DLM5200ND

Bộ

16

60%

9

Máy đục lỗ khuy điện tử Juki LBH 1790S

Bộ

8

60%

10

Máy làm khuy MB-1903ASS-301

Bộ

8

60%

11

Máy cuốn biên điện tử Pegasus ex-520402H/223-4/EH011/KS

Bộ

8

60%

12

Máy may điện tử Juki LK-1900ASS

Bộ

8

60%

13

Máy may kim đôi Brother T-8420B-003

Bộ

16

60%

14

Máy may kim đôi may tách kim Brother T8450B-003

Bộ

4

60%

15

Thiết bị nâng chân Siruba LFA

Bộ

32

60%

16

Máy cắt Lung Di Lu-911B

Bộ

4

60%

17

Máy cắt Eastman 629X 10”

Bộ

16

60%

18

Máy bấm móc Siu Hung Fai S36

Bộ

12

60%

19

Máy cắt lưỡi dao tròn KM: RS-100

Bộ

8

60%

20

Máy cuốn chỉ Hashima HW-20C

Bộ

8

60%

21

Bàn hút chân không VS-A1

Bộ

4

60%

22

Máy cắt Su Lee ST-360

Bộ

16

60%

23

Cầu dao NS-5440AU

Bộ

2

60%

24

Bàn cắt 78’ x 56’

Bộ

8

60%

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

4


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

STT

Loại thiết bị

Đơn vị

Số lượng

Tỷ lệ

25

Máy cắt lưỡi dao dẹp Ngai Shing NS-810-7000

Bộ

2

60%

26

Máy cắt chỉ chân không Nga Shing NS-54

Bộ

4

60%

27

Máy kiểm tra vải Ngai Shing NS-532 90”

Bộ

4

60%

28

Bàn ủi chân không NS-324 32x54”

Bộ

96

60%

29

Máy cắt 3312 12”

Bộ

24

60%

1.5. NHU CẦU VÀ NGUỒN CUNG CẤP NHIÊN LIỆU, ĐIỆN NƯỚC
1.5.1. Nhu cầu cung cấp nhiên liệu
Nhiên liệu dầu DO dùng cho chạy máy phát điện khi có sự cố mất điện. Nhiên
liệu cần cung cấp để chạy máy phát điện ước tính khoảng 10.000 lít/năm.
1.5.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
+ Nhà máy sử dụng nguồn điện năng từ lưới điện quốc gia;
+ Điện năng được sử dụng tại cơ sở chủ yếu là vận hành các động cơ, máy móc,
thắp sáng và một số hoạt động khác;
+ Trung bình, cơ sở tiêu thụ khoảng 200.000 kWh/năm.
1.5.3. Nhu cầu nước cho hoạt động sản xuất
+ Nguồn cung cấp nước cho quá trình hoạt động của cơ sở là hệ thống cấp nước
Khu công nghiệp Hòa Phú. Riêng nước uống là nước tinh khiết đóng thùng;
+ Trung bình, tổng lượng nước cấp phục vụ cho quá trình sinh hoạt là khoảng
73,3 m3/ngày đêm, nước uống là 1.000 lít/ngày.
II. THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI
2.1.NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
2.1.1. Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt tại nhà máy được tính như sau:
+ Tổng số người làm việc tại nhà máy là 2200 người;
+ Nhu cầu cấp nước là 110 lít/người/ngày;
+ Thời gian là việc là 8 giờ;
+ Tỉ lệ nước thải phát sinh: chiếm 80% lượng nước cấp;
NTSH = 110 lít/người/ngày x 2200người x 80% *1/3 ≈ 64500 lít/ngày ≈ 1900
m3/tháng.
2.1.2. Nước thải sản xuất
Hiện tại, Công ty không còn hoạt động sản xuất giặt tẩy nên không phát sinh
nước thải sản xuất.
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

5


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

2.2. NGUỒN PHÁT SINH MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN
2.2.1. Ô nhiễm mùi từ hơi hóa chất trong quá trình giặt tẩy
Hiện tại, Công ty không còn hoạt động giặt tẩy nên không phát sinh khí thải ô
nhiễm từ hơi hóa chất giặt tẩy.
2.2.2. Ô nhiễm bụi
Bụi phát sinh từ công đoạn như cắt và may các chi tiết sản phẩm. Bụi phát sinh
từ các quá trình này là bụi vải và có mức độ độc hại thấp. Tải lượng bụi sinh ra phụ
thuộc vào loại vải đem cắt và phụ thuộc vào thao tác của công nhân nên khó xác định
được tải lượng. Tuy nhiên, do vải là những vật liệu nhẹ và có độ kết dính cao nên
lượng bụi sinh ra không lớn và không gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh mà
chỉ có thể gây tác động trực tiếp cho công nhân. Thông thường nồng độ bụi trong các
khu vực sản xuất tại các nhà máy may mặc đang hoạt động như sau:
+ Khu vực cắt vải: 0,34-0,55 mg/m3;
+ Khu vực may: 0,25 -0,38 mg/m3.
Ngoài ra bụi còn phát sinh trong quá trình nhập nguyên liệu, sản phẩm và do
các phương tiện vận chuyển gây ra.
2.2.3. Ô nhiễm khí thải từ lò hơi
Hiện tại, Công ty sử dụng lò hơi điện nên không phát sinh khí thải ô nhiễm ảnh
hưởng đến môi trường không khí.
2.2.4. Ô nhiễm khí thải từ máy phát điện
Để chủ động trong quá trình sản xuất, nhà máy có trang bị 1 máy phát điện công
suất 110 KVA. Nhiên liệu sử dụng là dầu DO. Quá trình vận hành sẽ phát sinh khí thải
chứa các chất ô nhiễm như: SO2, NOx, CO2 và VOC có thể gây ô nhiễm không khí.
2.2.5. Ô nhiễm tiếng ồn
Quá trình sản xuất của nhà máy phát sinh tiếng ồn từ quá trình cắt, may sản
phẩm. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động của các loại máy móc như: máy giặt, máy
nén khí,… cũng phát sinh tiếng ồn tương đối lớn.
2.2.6. Ô nhiễm nhiệt
Trong quá trình sấy khô và ủi sẽ phát sinh một lượng nhiệt tương đối cao từ
buồng sấy và từ bàn ủi hơi nước. Nhiệt độ tại khu vực ủi và sấy có thể cao hơn nhiệt
độ môi trường 5-7oC. Ngoài ra, do nhà xưởng có kết cấu kèo sắt và thép, lợp bằng tôn
nên bức xạ mặt trời qua mái nhà xưởng dễ dàng, làm tăng nhiệt độ trong phân xưởng
sản xuất, đặc biệt là vào mùa khô. Thông thường thì nhiệt độ trong phân xưởng sản
xuất cao hơn nhiệt độ bên ngoài khoảng 2-3oC.

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

6


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

2.3. NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
2.3.1. Rác thải sinh hoạt
+ Chủ yếu là rác thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân trong quá trình làm
việc, lượng rác thải này phát sinh khoảng 500 kg/ngày.
+ Thành phần loại rác này chứa khoảng 70-80% chất hữu cơ như thức ăn thừa,
vỏ trái cây, rau quả,… Còn lại 20-30% như hộp cơm, giấy vụn, nhựa,…
2.3.2. Chất thải sản xuất
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu là vải vụn và các bao bì đựng nguyên liệu.
+ Vải vụn sinh ra từ quá trình cắt các chi tiết sản phẩm theo mẫu thiết kế với
khối lượng khoảng 20-25 kg/ngày. Chất thải rắn này là chất trơ, khó phân hủy nên ít
gây ô nhiễm môi trường.
+ Bao bì đựng nguyên liệu là bao nylon, bao PP và thùng carton có khối lượng
khoảng 5-7 kg/ngày. Các bao bì này được tái sử dụng tại nhà máy hoặc nhà máy bán
cho các cơ sở khác có nhu cầu tái sử dụng.
Ngoài ra, các bao bì đựng các loại hóa chất giặt tẩy như can nhựa, các loại bao
bì nilon, thùng giấy,… khối lượng chất thải rắn này ước tính khoảng 80-100 kg/ngày.
Bùn từ hệ thống xử lý nước thải sản xuất có chứa thành phần các chất độc hại. Các
chất thải này được xem như chất thải nguy hại và sẽ được thu gom và xử lý riêng.
2.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở chủ yếu gồm:
+ Giẻ lau dính các thành phần nguy hại (giẻ lau dính dầu nhớt): khoảng 8 kg/năm;
+ Bóng đèn huỳnh quang thải: khoảng 21 kg/năm;
+ Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải: khoảng 8 kg/năm;
+ Hộp mực in thải có các thành phần nguy hại: 18 kg/năm;
+ Bao bì cứng thải bằng nhựa (bình đựng mực in thải): 4 kg/năm;
+ Các thiết bị, linh kiện điện tử thải: 25 kg/năm;
+ Pin thải: 1,5kg/năm;
Các loại chất thải nguy hại này có tác động rất lớn đến môi trường xung quanh
nếu không được quản lý và xử lý đúng quy định.
2.5. CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
Các vấn đề môi trường, kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên quan đến
chất thải bao gồm:
+ Sự cố hỏa hoạn: trong quá trình hoạt động của nhà máy có sử dụng nguyên
liệu và nhiên liệu dễ cháy nổ như dầu DO, các nguyên liệu vải,… Ngoài ra các thiết bị
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

7


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

trong dây chuyền sản xuất của dự án đều sử dụng điện năng để hoạt động. Đây là mối
nguy cơ cháy nổ do sự cố chập điện nếu như nhà máy không có hệ thống hướng dẫn và
quản lý tốt.
+ Tai nạn lao động: nếu như công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt những nội
quy về an toàn lao động thì rất dễ xảy ra tai nạn. Các tai nạn lao động có thể xảy ra do
bất cẩn về điện, rơi hàng hóa khi bốc dỡ. Nguy cơ xảy ra các sự cố này tùy thuộc vào
việc chấp hành các nội quy và quy tắc an toàn trong lao động.
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
3.1. ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Nước thải sinh hoạt của nhà máy sẽ được tập trung vào 4 bể tự hoại, xử lý kỵ khí
tại hai bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung. Sau khi xử lý
đạt quy chuẩn sẽ được thoát ra tuyến cống thoát nước chung của khu công nghiệp.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải của nhà máy như sau:
Nước thải sinh hoạt
Bể lắng
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

8


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

Máy thổi khí

Bể điều hòa
Bể điều hòa pH
Bể vi sinh

Hoàn lưu bùn
Bể chứa bùn

Bể lắng
Bể khử trùng

NaClO

Bể trung gian
Bồn lọc

Rửa lọc

Xả thải
Hình 1: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải
Thuyết minh quy trình:
Nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ được thu gom và dẫn về bể lắng để loại bỏ cặn
lắng. Sau đó, nước thải được cho qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng nước thải. Bể
điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải, tránh tải nạp thiếu hoặc quá tải.
Sau đó, nước thải được tiếp tục cho qua bể điều hòa pH để đảm bảo pH được
giữ ở mức phù hợp cho quá trình xử lý sinh học phía sau. Nước thải tiếp tục được cho
qua bể vi sinh. Tại bể vi sinh, nước thải được các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các
chất hữu thành sinh khối bùn hoạt tính. Lượng nước thải có chứa sinh khối bùn hoạt
tính này sau đó được cho qua bể lắng để loại bỏ phần sinh khối bùn, lượng nước trong
được dẫn qua khử trùng để loại bỏ vi sinh vật gây bệnh. Sinh khối bùn sau khi được
lắng ở bể lắng sẽ được hút định kỳ cho vào bể chứa bùn, một phần được hoàn lưu lại
bể vi sinh duy trì mật độ vi sinh, để đảm bảo hiệu quả xử lý.
Nước thải từ bể khử trùng sau đó được dẫn qua bể trung gian và bơm lên bồn
lọc để loại bỏ thành phần lơ lửng còn sót lại. Nước thải sau khi lọc sẽ được dẫn thải
vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
3.2. ĐỐI VỚI MÙI HÔI, BỤI VÀ ỒN
3.2.1. Khống chế ô nhiễm mùi từ hơi hóa chất giặt tẩy
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

9


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

Công ty không còn hoạt động giặt tẩy nên không phát sinh mùi từ hơi hóa chất.
3.2.2. Khống chế ô nhiễm bụi
+ Tăng cường thông thoáng nhà xưởng bằng thông thoáng tự nhiên và thông
thoáng cưỡng bức, đặc biệt là khu vực cắt các chi tiết sản phẩm để góp phần phát tán
bụi ra ngoài và giảm nồng độ bụi tại khu vực này;
+ Nền nhà xưởng được trán bê tông và lót gạch để hạn chế bụi phát tán từ nền
nhà xưởng lên làm tăng nồng độ bụi trong khu vực nhà xưởng;
+ Thường xuyên vệ sinh nền nhà xưởng và thu gom vải vụn sinh ra từ quá trình
sản xuất. Trang bị các máy hút bụi cá nhân di động để hút, thu gom các bụi vải, chỉ
vụn nhỏ phát sinh từ quá trình cắt vải. Đối với công nhân bốc xếp và nhân viên vệ sinh
cần trang bị khẩu trang chống bụi;
+ Đường nội bộ và sân bãi tập kết nguyên liệu được tráng nhựa hay rãi đá mini
và thường xuyên phun nước để hạn chế bụi do các phương tiện vận chuyển gây ra;
+ Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên dự án để tạo cảnh quan và hạn chế
bụi phát tán ra môi trường xung quanh.
3.2.3. Khống chế ô nhiễm từ máy phát điện
Do máy phát điện có tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm thấp và hoạt động
không liên tục nên nhà máy sẽ khắc phục bằng cách nâng chiều cao ống khói để khói
thải phát tán vào không khí.
3.2.4. Khống chế ô nhiễm từ lò hơi
Lò hơi điện không phát sinh khí thải ô nhiễm nên không cần các biện pháp xử
lý khí thải.
3.2.5. Khống chế tiếng ồn
Các máy móc thiết bị được sử dụng trong quá trình sản xuất của nhà máy tạo ra
tiếng ồn tương đối lớn do đó cần có một số biện pháp hạn chế tiếng ồn như sau:
+ Bố trí các máy móc trong dây chuyền một cách hợp lý, tránh để các máy gây
ồn cùng hoạt động một lúc gây cộng hưởng tiếng ồn;
+ Nhà xưởng thông thoáng, sử dụng máy móc thiết bị hiện đại để giảm tối thiểu
tiếng ồn và rung động khi hoạt động;
+ Thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn các chi tiết máy, luôn tra dầu
mỡ bôi trơn các máy và thay thế các chi tiết bị mài mòn;
+ Đối với các máy có độ rung lớn như máy giặt, máy nén khí,… phải được đúc
móng bê tông đủ khối lượng, tăng chiều sâu móng để tránh lan truyền rung động;
+ Đối với máy nén khí phải được cách li trong các phòng kín có tường cách âm,
dùng gối giảm chấn để hạn chế ồn;
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

10


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

+ Đối với các công nhân làm việc tại khu vực có độ ồn lớn được trang bị nút tai
chống ồn.
3.2.6. Khống chế ô nhiễm nhiệt
Để làm giảm ảnh hưởng của nhiệt độ tới sức khỏe công nhân, nhà máy có
những biện pháp khắc phục sau:
+ Nhà xưởng được xây dựng cao ráo và có diện tích cửa sổ lớn hơn 50% diện
tích tường để tận dụng thông thoáng tự nhiên;
+ Trên mái nhà xưởng lắp đặt trần cách nhiệt hoặc lắp đặt các quả cầu thông gió
với mật độ 8-10m2 mái nhà xưởng một quả cầu. Đồng thời trang bị thêm các quạt công
nghiệp (quạt đứng) cục bộ và các quạt thông gió tại các tường nhà xưởng nhằm tăng
cường khả năng thông gió và làm giảm nhiệt độ và độ ẩm trong phân xưởng sản xuất.
Tốc độ gió tại nơi làm việc của công nhân đạt 1,5 m/s và độ ẩm dưới 80%;
+ Cách ly các giai đoạn có phát sinh nhiệt như sấy, ủi với các công đoạn sản
xuất khác;
+ Tổ chức nghỉ ngơi, cung cấp nước mát có thêm muối cho công nhân làm việc
tại khu vực có nhiệt độ cao để tránh mất nước.
3.3. ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt sẽ được thu gom, phân loại và chứa trong những thùng nhựa
hoặc kim loại có nắp đậy và đặt đúng nơi quy định.
+ Đối với rác thải có thể tái sử dụng như: vỏ đồ hộp, lon, bao bì nylon,… được
thu gom bán phế liệu;
+ Đối với các loại rác thải sinh hoạt khác sẽ được Xí nghiệp Công trình đô thị
huyện Long Hồ hàng ngày đến thu gom và xử lý.
3.3.2. Chất thải rắn sản xuất
Quá trình sản xuất phát sinh chất thải rắn như vải vụn và các bao bì đựng
nguyên liệu sẽ được xử lý như sau:
+ Đối với các vải vụn sinh ra trong quá trình sản xuất, hàng ngày sẽ được thu
gom và phân loại vào cuối ca sản xuất, đối với các vải vụn có kích thước lớn được
đóng vào bao nylon và được đưa tập trung lưu trữ vào kho chứa rác của dự án. Sau khi
khối lượng rác lớn thì nhà máy sẽ bán cho các cơ sở làm gối, thú bông hoặc các cơ sở
khác có nhu cầu sử dụng lại;
+ Các bao bì đựng các nguyên liệu hàng ngày được thu gom và phân loại ngay
tại nhà máy. Đối với các loại bao bì như bao PE, PP, thùng carton thì nhà máy sẽ bán
lại cho các cơ sở thu mua phế liệu;
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

11


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

+ Các bao bì đựng các loại hóa chất giặt tẩy, tiệt trùng như can nhựa, các loại
bao bì bằng nylon, thùng giấy,… và bùn từ hệ thống xử lý nước thải, các chất thải rắn
này không thể tái sử dụng được vì có dính hóa chất thuộc thành phần chất thải nguy
hại, do đó sẽ được thu gom và lưu trữ đúng quy định. Định kỳ sẽ thuê đơn vị có chức
năng thu gom và xử lý.
3.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI
+ Các loại chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy đã và sẽ được tạm trữ trong các
thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy kín, được dán chữ cảnh báo, phân loại đúng quy định;
+ Bên cạnh đó, cơ sở đã bố trí một kho chứa các thùng nhựa này tại nơi ít người
qua lại đúng theo quy định;
+ Định kỳ sẽ có đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý.
3.5. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
3.5.1. Phòng chống cháy nổ
+ Thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt các quy định của cơ quan chức năng tại địa
phương cũng như của Nhà nước về công tác đảm bảo an toàn lao động và an toàn
phòng chống cháy nổ;
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện cứu hỏa như bình CO2, thang, xẻng, ống nước,…;
+ Sẽ xây dựng bồn chứa nước phòng cháy có thể tích 50m3;
+ Tuân thủ các quy phạm của nhà chế tạo về việc vận hành, bảo trì, sửa chữa các
thiết bị sản xuất để đảm bảo sự hoạt động an toàn và hiệu quả của thiết bị;
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng về phòng chống cháy nổ và an toàn lao
động để được hướng dẫn, huấn luyện về các công tác này cũng như các biện pháp áp
dụng để xử lý các tình huống xảy ra;
+ Thiết lập hệ thống báo cháy, đèn hiệu và phương tiện thông tin tốt.
3.5.2. An toàn lao động
Để tránh tình trạng tai nạn lao động xảy ra, cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện để đảm bảo an toàn lao động như: khẩu
trang, bao tay, nút tai chống ồn,…;
+ Mở lớp tập huấn an toàn lao động và hướng dẫn bảo hộ lao động cho công
nhân trước khi vào nhận công tác;
+ Xây dựng nội quy an toàn lao động cho từng công đoạn sản xuất, biển báo
nhắc nhở nơi sản xuất nguy hiểm.
IV. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí và chất lượng nước
thải tại cơ sở, Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt đã
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

12


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

liên kết với Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và
Công nghệ thành phố Cần Thơ tiến hành thu mẫu vào ngày 25 tháng 12 năm 2014. Kết
quả phân tích mẫu đạt được như sau:
4.1. Chất lượng không khí xung quanh
Chất lượng không khí xung quanh nhà máy được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2. Chất lượng môi trường không khí xung quanh
TT
1
2
3
4
5
6
7

Chỉ tiêu
Bụi
CO
NO2
SO2
Nhiệt độ
Độ ẩm
Tiếng ồn

Đơn vị
µg/m3
µg/m3
µg/m3
µg/m3
0
C
%
dBA

QCVN
05:2013/

Kết quả

Tỉ lệ vượt QCVN
(lần)

KK4

KK5

KK6

BTNMT

KK4

KK5

KK6

80
2.033
63,61
124,18
30,7
67,7
71,8

90
1.920
66,59
117,65
32,6
61,6
66,1

70
1.750
57,65
94,12
31,8
68,6
59,1

300
30.000
200
350
KQĐ
KQĐ
70*

Đạt
Đạt
1,89
Đạt
1,03

Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

Ghi chú:
+ KK4: Phía cổng ra vào;
+ KK5: Khu vực giáp ranh dự án (cuối hướng gió);
+ KK6: Khu vực giáp ranh dự án (đầu hướng gió).
+ *: QCVN 26:2010/BTNMT;
+ KQĐ: Không quy định.
Nhận xét:
+ Tất cả các chỉ tiêu được quan trắc tại khu vực giáp ranh với nhà máy như: bụi;
CO, SO2, NO2 và tiếng ồn đều có nồng độ và giá trị nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
+ Đa số các chỉ tiêu không khí ở khu vực cổng ra vào của nhà máy như CO,
SO2, tiếng ồn đều đạt QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT. Riêng chỉ
tiêu tiếng ồn có vượt QCVN 26:2010/BTNMT nhưng ở mức nhẹ (1,03 lần).Nguyên
nhân là do các phương tiện vận chuyển hàng hóa của nhà máy và công nhân ra vào
thường xuyên tại khu vực này.
+ Nhìn chung, chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy khá tốt.
4.2. Chất lượng không khí bên trong nhà máy
Chất lượng không khí bên trong nhà máy được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3. Chất lượng môi trường không khí bên trong nhà máy
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

13


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

Kết quả

Tỉ lệ vượt
QCVN
(lần)

KK1

KK2

KK3

Quyết định
3733/QĐ-BYT

µg/m3

40

60

60

8.000

Đạt

CO

µg/m3

2.033

1.920

1.863

20.000

Đạt

3

NO2

µg/m3

86,37

73,55

81,5

5.000

Đạt

4

SO2

µg/m3

137,25

156,86

149,02

5.000

Đạt

5

Nhiệt độ

C

29,3

30,3

31,1

KQĐ

-

6

Độ ẩm

%

75,3

70,3

68,2

KQĐ

-

7

Tiếng ồn

dBA

76,9

60,1

63,3

85*

Đạt

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

1

Bụi

2

0

Ghi chú:
+ KK1: Phòng thí nghiệm;
+ KK2: Phân xưởng 2;
+ KK3: Phân xưởng 1;
+ *: QCVN 26:2010/BTNMT;
+ KQĐ: Không quy định.
Nhận xét:
Kết quả phân tích mẫu không khí bên trong nhà máy như sau:
+ Tất cả các chỉ tiêu được quan trắc tại khu vực bên trong nhà máy như: bụi,
tiếng ồn, CO, SO2 và NO2 đều có nồng độ và giá trị nằm trong giới hạn cho phép của
quy định kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT.
+ Như vậy, chất lượng môi trường không khí bên trong nhà máy khá tốt.
4.3. Chất lượng nước thải tại nhà máy
Chất lượng nước thải tại nhà máy được trình bày như sau:
Bảng 4. Chất lượng nước thải tại nhà máy
TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

QCVN 40:2011/
BTNMT, cột B

Tỉ lệ vượt
QCVN (lần)

1

pH

-

5,51

5,5-9

Đạt

2

SS

mg/L

54,5

100

Đạt

3

BOD5 (200C)

mg/L

10

50

Đạt

4

COD

mg/L

24

150

Đạt

5
6

Tổng Nitơ
Tổng Phospho

mg/L
mg/L

19,61
3,81

40
6

Đạt
Đạt

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

14


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

7
Clorua (Cl-)
mg/L
88,63
8
Sắt (Fe)
mg/L
0,52
9
Đồng (Cu)
mg/L
KPH
10
Kẽm (Zn)
mg/L
0,23
11
Mangan (Mn)
mg/L
KPH
12
Crom VI
mg/L
KPH
13
Tổng Coliform MPN/100mL
7,5*103
Ghi chú:
+ Mẫu được lấy từ nước thải đầu ra hệ thống xử lý;

1.000
5
2
3
1
0,6
5.000

Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
1,5

+ KPH: Không phát hiện.
Nhận xét:
Hầu hết các chỉ tiêu nước thải lấy từ đầu ra hệ thống xử lý nước thải đều có
nồng độ nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (cột B). Riêng chỉ
tiêu Tổng Coliform vẫn còn vượt 1,5 lần so với giới hạn cho phép của QCVN. Tuy
nhiên, qua kết quả phân tích mẫu cho thấy hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý
khá tốt.

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Quá trình thực hiện báo cáo giám sát môi trường 6 tháng cuối năm 2014 tại Nhà
máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt đạt được các kết quả sau:
+ Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt trong
quá trình hoạt động phát sinh rất ít các tiêu cực ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
không khí xung quanh;
+ Không khí xung quanh đạt quy chuẩn cho phép, chỉ có chỉ tiêu tiếng ồn ở khu
vực cổng ra vào còn vượt quy chuẩn nhưng ở mức thấp;
+ Các loại chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt phát sinh đã được xử lý
đúng quy định;
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

15


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

+ Nước thải tại Nhà máy được xử lý đúng quy định. Đa số các chỉ tiêu phân tích
đều đạt quy chuẩn quy định trước khi thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của
KCN. Chỉ có chỉ tiêu Coliform còn vượt nhẹ so với quy chuẩn;
+ Chất thải nguy hại phát sinh khá thấp và đã được quản lý đúng quy định của
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT.
2. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
+ Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang phục và các mặt hàng dệt kiến nghị
quý Phòng tài Tài nguyên và Môi trường huyện Long Hồ quan tâm hỗ trợ trong quá
trình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại Nhà máy;
+ Nhà máy tiếp tục thực hiện một cách thường xuyên các biện pháp giảm thiểu,
xử lý chất thải đảm bảo đạt các quy chuẩn hiện hành về môi trường;
+ Nhà máy cam kết tiếp tục duy trì thực hiện chương trình quan trắc môi trường
hàng năm để kịp thời điều chỉnh phương pháp xử lý nhằm hạn chế tối đa các tác động
tiêu cực đến môi trường.
Long Hồ, ngày

tháng 01 năm 2014

Đại diện Công ty

PHỤ LỤC
QCVN 05: 2013/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
XUNG QUANH
Bảng 1. Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/m3)
TT

Thông số

1
2
3
4

SO2
CO
NO2
O3

Trung
bình 1 giờ
350
30000
200
200

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

Trung
bình 3 giờ
10000
120

Trung bình
24 giờ
125
100

Trung bình
năm
50
40
16


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

5
6
7
8

Bụi lơ lửng (TSP)
300
Bụi PM10
Bụi PM2,5
Pb
Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
QCVN 26 :2010/BTNMT

200
150
50
1,5

100
50
25
0,5

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN
Bảng 1. Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn, dBA
TT
1
2

Khu vực
Từ 6 giờ đến 21 giờ
Khu vực đặc biệt
55
Khu vực thông thường
70
QCVN 40:2011/BTNMT

Từ 21 giờ đến 6 giờ
45
55

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Bảng 1. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

Thông số
Nhiệt độ
Màu
pH
BOD5 (20oC)
COD
Chất rắn lơ lửng
Asen
Thuỷ ngân
Chì
Cadimi
Crom (VI)
Crom (III)
Đồng
Kẽm
Niken
Mangan
Sắt
Tổng xianua
Tổng phenol
Tổng dầu mỡ khoán g
Sunfua
Florua

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

Đơn vị
o

C
Pt/Co
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l

Giá trị C
A
40
50
6 đến 9
30
75
50
0,05
0,005
0,1
0,05
0,05
0,2
2
3
0,2
0,5
1
0,07
0,1
5
0,2
5

B
40
150
5,5 đến 9
50
150
100
0,1
0,01
0,5
0,1
0,1
1
2
3
0,5
1
5
0,1
0,5
10
0,5
10
17


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 2, năm 2014 của “Nhà máy sản xuất, gia công, giặt tẩy trang
phục và các mặt hàng dệt”

23 Amoni (tính theo N)
mg/l
24 Tổng nitơ
mg/l
25 Tổng phốt pho (tính theo P )
mg/l
Clorua (không áp dụng khi xả vào
26
mg/l
nguồn nước mặn, nước lợ)
27 Clo dư
mg/l
Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo
28
mg/l
hữu cơ
Tổng hoá chất bảo vệ thực vật
29
mg/l
phốt pho hữu cơ
30 Tổng PCB
mg/l
31 Coliform
vi khuẩn/100ml
32 Tổng hoạt độ phóng xạ α
Bq/l
33 Tổng hoạt độ phóng xạ β
Bq/l

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bo Hsing

5
20
4

10
40
6

500

1000

1

2

0,05

0,1

0,3

1

0,003
3000
0,1
1,0

0,01
5000
0,1
1,0

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×