Tải bản đầy đủ

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai phong phú”

Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng
chai Phong Phú”

MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................... 1
DANH SÁCH BẢNG ...................................................................................................3
DANH SÁCH HÌNH ....................................................................................................3
PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO ...................................................................................4
1.1. MỤC ĐÍCH ............................................................................................................ 4
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ ..................................................................................................4
1.3. TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ............................................................5
1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ...............................................................5
1.4.1. Phạm vi báo cáo ..................................................................................................5
1.4.2. Đối tượng phục vụ ..............................................................................................5
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN .............................................................................5
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ..................................6
I. CÁC THÔNG TIN CHUNG .....................................................................................6
1.1. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ .......................................................................................6
1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG .....................................................................................6
1.3. TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH ....................................................7
1.3.1. Loại hình kinh doanh ..........................................................................................7

1.3.2. Công suất hoạt động kinh doanh .........................................................................7
1.3.3. Công Nghệ Sản Xuất........................................................................................... 7
1.4. CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ............................................................8
1.5. NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU ....................................................9
1.5.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu .........................................................9
a. Nguyên liệu ............................................................................................................... 9
b. Nhiên liệu................................................................................................................. 9
1.5.3. Nhu cầu sử dụng điện, nước.................................................................................9
a. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện ...............................................................................9
b. Nguồn và nhu cầu sử dụng nước ...............................................................................9
II. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG .................................................9
2.1. NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI..................................................................... 9
2.1.1. Nước thải sinh hoạt ...........................................................................................10
2.1.2. Nước thải sản xuất ............................................................................................10
2.2. NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI VÀ TIẾNG ỒN ....................................10
2.2.1. Đối với khí thải và bụi .......................................................................................10
Hộ Kinh doanh Phong Phú

1


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng
chai Phong Phú”

2.2.2. Đối với tiếng ồn .................................................................................................11
2.3. NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN ..........................................................11
2.3.1. Rác thải sinh hoạt ..............................................................................................11
2.3.2. Chất thải rắn sản xuất ........................................................................................11
2.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI ....................................................................................11
2.5. CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC ....................................................................................12
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU
CỰC ĐANG ÁP DỤNG .............................................................................................12
3.1. ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI ........................................................................................12
3.1.1. Nước thải sản xuất ............................................................................................12
3.1.2. Nước thải sản xuất ............................................................................................13
3.2. ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI VÀ TIẾNG ỒN..........................................................13
3.2.1. Đối với khí thải và bụi .......................................................................................13
3.2.2. Đối với tiếng ồn ................................................................................................14
3.3. ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN................................................................................14
3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt .......................................................................................14


3.3.2. Chất thải rắn sản xuất ........................................................................................14
3.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI ....................................................................................15
3.5. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC.....................................................................15
3.5.1. Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông ......................................................15
3.5.2. Tai nạn lao động ................................................................................................15
3.5.3. Các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ..........................................................16
IV. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ...........................................................16
4.1. Chất lượng nước ngầm đầu vào ...........................................................................16
4.2. Chất lượng nước ngầm sau xử lý .........................................................................17
4.3. Chất lượng không khí xung quanh .......................................................................18
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT ......................................................................19
1. KẾT LUẬN ............................................................................................................. 19
2. CAM KẾT.............................................................................................................. 20
PHẦN PHỤ LỤC ........................................................................................................20

Hộ Kinh doanh Phong Phú

2


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng
chai Phong Phú”

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Danh mục thiết bị, máy móc ............................................................................8
Bảng 2. Chất lượng nước ngầm đầu vào của cơ sở .....................................................16
Bảng 3. Chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở ...................................................17
Bảng 4. Chất lượng không khí xung quanh của cơ sở .................................................18
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1. Quy trình hoạt động của nhà máy ....................................................................8

Hộ Kinh doanh Phong Phú

3


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

PHẦN I: YÊU CẦU BÁO CÁO
1.1. MỤC ĐÍCH
Giám sát chất lượng môi trường định kỳ là một trong những việc làm cần thiết và
thường xuyên trong công tác quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại Cơ sở sản xuất
nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú thuộc Hộ kinh doanh Phong Phú.
Việc giám sát chất lượng môi trường tại Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng
chai Phong Phú nhằm mục đích điều tra hiện trạng môi trường tại khu vực cơ sở. So sánh
kết quả giám sát chất lượng môi trường với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành về môi
trường.
Với kết quả quan trắc chất lượng các loại môi trường tại cơ sở, Hộ kinh doanh
Phong Phú sẽ tiến hành đánh giá xem loại môi trường nào vượt quy chuẩn hiện hành. Từ
đó, chủ cơ sở sẽ có các phương pháp cũng như kế hoạch chỉnh sửa, bổ sung các công
trình xử lý môi trường để đảm bảo chất lượng các loại môi trường luôn đạt quy chuẩn
môi trường hiện hành tương ứng.
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Báo cáo giám sát môi trường của Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú, được thực hiện trên cơ sở pháp lý như sau:
+ Luật Bảo vệ môi trường của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
+ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường;
+ Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường;
+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành như:
01:2009/BYT.
1.3. TỔ CHỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Tổ chức thực hiện:
+ Tên: Hộ kinh doanh Phong Phú
+ Địa chỉ: số 707 đường Nguyễn Văn Voi, khóm Phú Hưng, thị trấn Cái Tàu Hạ,
huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
+ Điện thoại: 0913 742 235
Thời gian thực hiện: từ tháng 4 năm 2015.
Hộ Kinh doanh Phong Phú

1


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
1.4.1. Phạm vi báo cáo
+ Các thông tin về hiện trạng các loại môi trường được thu tại Cơ sở sản xuất
nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú;
+ Trong báo cáo này sẽ tập trung vào những loại chất thải và các chỉ tiêu trong
mỗi mẫu đặc trưng, đại diện cho loại hình hoạt động kinh doanh của Cơ sở sản xuất nước
uống tinh khiết đóng chai Phong Phú;
+ Các thông tin số liệu, báo cáo liên quan về công tác bảo vệ môi trường tại Cơ sở
sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú.
1.4.2. Đối tượng phục vụ
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành;
+ Các ngành có liên quan,….
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
+ Thu thập thông tin, số liệu từ địa phương và khảo sát hiện trạng môi trường
xung quanh Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú;
+ Thu mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm xác định các thông số về chất
lượng nước ngầm sau xử lý;
+ Áp dụng các cơ sở khoa học, quy chuẩn đối với từng thành phần môi trường và
có giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo không gây tác
động xấu (ô nhiễm môi trường) và an toàn cho công nhân lao động, cộng đồng xung
quanh.

Hộ Kinh doanh Phong Phú

2


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
I. CÁC THÔNG TIN CHUNG
1.1. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
+ Tên: Hộ kinh doanh Phong Phú – Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú;
+ Địa chỉ liên hệ: số 707 đường Nguyễn Văn Voi, khóm Phú Hưng, thị trấn Cái
Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
+ Điện thoại: 0913 742 235
+ Tên người đại diện: (Ông) Phạm Thanh Tuấn

Chức vụ: Chủ cơ sở

1.2. ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú tọa lạc tại số 707 đường
Nguyễn Văn Voi, khóm Phú Hưng, thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng
Tháp. Vị trí địa lý và tứ cạnh tiếp giáp của Cơ sở được trình bày như sau:
+ Phía Đông: nhà của gia đình chủ Cơ sở (cho người thân sử dụng);
+ Phía Tây: giáp nhà dân;
+ Phía Nam: giáp đường Nguyễn Văn Voi;
+ Phía Bắc: giáp lộ dal nông thôn và Rạch Cái Gia Nhỏ.
1.3. TÍNH CHẤT VÀ LOẠI HÌNH KINH DOANH
1.3.1. Loại hình kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Cơ sở là: sản xuất nước tinh khiết; sản xuất
nước đá cây, nước đá tinh khiết.
1.3.2. Công suất hoạt động kinh doanh
Công suất hoạt động của Cơ sở là khả năng chiết nạp nước đã qua xử lý thành
nước tinh khiết vào các thùng, chai đã được chuẩn bị sẵn. Công suất chiết nạp tối đa của
Cơ sở bao gồm:
+ Thùng 21 lít: 400 thùng/ngày;
+ Chai 330 ml: 200 chai/ngày;
+ Chai 500 ml: 200 chai/ngày.
Nguồn cung cấp nước cho quá trình sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai là
nước ngầm từ giếng khoan của Cơ sở.
1.3.3. Công Nghệ Sản Xuất
Quy trình hoạt động của Cơ sở được tóm tắt trong hình sau:

Hộ Kinh doanh Phong Phú

3


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

Nước ngầm từ
giếng khoan
Bồn chứa,
lắng, lọc sơ bộ
Hệ thống lọc
nước RO, UV
Bồn chứa nước
tinh khiết
Thùng 21L, chai
330, 500mL

- Rác thải, nước thải sản
xuất;
- Rác thải, nước thải
sinh hoạt;
- Bụi, ồn, khí thải;
- Chất thải nguy hại;
- Tai nạn giao thông;
- Tai nạn lao động,….

Cung cấp sỉ và lẻ cho khách hàng
bằng xe chuyên chở của Cơ sở
Hình 1. Quy trình hoạt động của nhà máy
Thuyết minh quy trình:
+ Nguồn nước ngầm từ giếng khoan của Cơ sở sau khi đã được lắng, lọc sơ bộ
sẽ được đưa vào lọc bởi hệ thống RO (thẩm thấu ngược), gồm 6 máy lọc với tổng công
suất lọc là 1.200 lít/giờ;
+ Nước sau lọc sẽ được khử trùng bằng tia UV (tia cực tím) để tiêu diệt các vi
sinh vật gây bệnh. Sau đó, nước sạch được cho vào các bồn chứa 1m 3 tạo áp, nhằm tiện
cho việc chiết nước vào các thùng, chai nước;
+ Các thùng 21 lít và chai nước 330ml; 500ml sau khi được chiết nạp nước sẽ
được dán nhãn hiệu của Cơ sở. Tiếp theo, các thùng và chai nước này sẽ được niêm phong
nắp đậy đúng quy định để bảo đảm chất lượng nước và hợp vệ sinh.
+ Nước tinh khiết đã được đóng thùng, chai các loại sẽ được đưa vào khu chứa
tạm thời. Cuối cùng, các sản phẩm này sẽ được vận chuyển đến nơi tiêu thụ bằng các xe
vận chuyển của Cơ sở.
1.4. CÁC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ
Các trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất của dự án bao gồm:
Bảng 1. Danh mục thiết bị, máy móc
TT
1
2

Tên thiết bị
Moteur (01 cây 75Hp; 02 cây 05Hp; 03 cây 03Hp)
Cối đá bóc vỏ (02 cây 1m và 02 cây 0,8m)

Hộ Kinh doanh Phong Phú

ĐVT
Máy
Cây

Số lượng
06
04
4


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

3
4
5
6
7

Cây sàn đảo
Gằng hộc 85
Hộp số 3.000
Bộ đài (dùng múc lúa, gạo)
Băng tải

Cây
Hộc
Cái
Bộ
Cái

02
01
03
06
03

Các trang thiết bị máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở có giá trị sử
dụng còn lại trung bình 80%.
1.5. NHU CẦU NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU
1.5.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu
a. Nguyên liệu
Nguyên liệu được sử dụng chính tải Cơ sở là nguồn nước ngầm từ giếng khoan,
với các thông số kỹ thuật đã được cấp phép như sau:
+ Số lượng giếng: 01 giếng;
+ Độ sâu đặt ống khai thác: từ 328 – 348m;
+ Đường kính ống khai thác: 60 – 168mm;
+ Thời gian khai thác: 10 – 15 giờ/ngày.đêm.
Nhu cầu sử dụng nước tại Cơ sở nhằm các mục đích sử dụng sau: nước sản xuất và
nước sinh hoạt của nhân viên và gia đình chủ Cơ sở, khoảng 10 m3/ngày.
b. Nhiên liệu
Cơ sở có 3 xe tải và 1 xe máy giao hàng, ước tính mỗi tháng 4 xe này tiêu thụ
khoảng 50 lít xăng và 300 lít dầu DO.
1.5.3. Nhu cầu sử dụng điện, nước
a. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện
Hiện tại, Cơ sở sử dụng điện năng từ lưới điện quốc gia. Trung bình, Cơ sở tiêu
thụ khoảng 800 kWh/tháng.
b. Nguồn và nhu cầu sử dụng nước
+ Nguồn cung cấp: Cơ sở sử dụng nước ngầm từ giếng khoan;
+ Lưu lượng sử dụng: khoảng 10 m3/ngày.
II. CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1. NGUỒN PHÁT SINH NƯỚC THẢI
Nguồn phát sinh nước thải tại Cơ sở chủ yếu là:
+ Nước thải sinh hoạt;
+ Nước thải sản xuất.
2.1.1. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh tại Cơ sở chủ yếu là nước thải trong quá trình làm
việc của công nhân.
Hộ Kinh doanh Phong Phú

5


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

Lưu lượng phát sinh của loại nước thải này được tính toán như sau:
+ Theo QCXDVN 01:2008/BXD thì nhu cầu cấp nước của người dân tại khu
vực thị trấn là 80 lít/người/ngày;
+ Số lượng người tham gia sinh hoạt tại Cơ sở: 6 người;
+ Ước tính lượng nước thải chiếm 80% lượng nước cấp.
Như vậy, lượng nước thải sinh hoạt của Cơ sở được tính như sau:
QSH = 6 người x 80 lít/người/ngày x 80%
= 384 lít/ngày = 0,384 m3/ngày.
Các thành phần trong nước thải sinh hoạt bao gồm: chất rắn lơ lửng; chất hữu cơ
dễ phân hủy sinh học, chất dinh dưỡng và các vi sinh vật gây bệnh.
2.1.2. Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất tại Cơ sở có thể phát sinh từ các quá trình sau:
+ Từ hệ thống lọc nước RO;
+ Quá trình vệ sinh bồn, thùng chứa nước;
+ Vệ sinh nền nhà xưởng.
Tuy nhiên, lượng nước thải này phát sinh không đáng kể, ước tính khoảng từ 0,8 –
1m /ngày. Bên cạnh đó, thành phần các chất ô nhiễm trong loại nước thải này là không
đáng kể, chỉ bao gồm một lượng ít cặn và chất rắn lơ lửng.
3

2.2. NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI, BỤI VÀ TIẾNG ỒN
2.2.1. Đối với khí thải và bụi
Nguồn phát sinh:
+ Bụi và khí thải phát sinh chủ yếu từ quá trình di chuyển của các loại xe vận
chuyển hàng hóa ra vào Cơ sở;
+ Ngoài ra, bụi và khí thải phát sinh tại Cơ sở còn bị ảnh hưởng bởi các
phương tiện giao thông qua lại trên đường Nguyễn Văn Voi gây ra.
Thành phần: các loại khí thải phát sinh chủ yếu là CO, NOx, SO2, CO2,...
2.2.2. Đối với tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn tại Cơ sở chủ yếu là:
+ Hoạt động của các phương tiện vận chuyển hàng hóa;
+ Tiếng ồn từ quá trình trao đổi của nhân viên;
+ Ngoài ra, tiếng ồn tại Cơ sở còn bị ảnh hưởng bởi các phương tiện giao thông
qua lại trên đường Nguyễn Văn Voi gây ra.
2.3. NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
Chất thải rắn thông thường phát sinh tại Cơ sở trong quá trình hoạt động gồm:
+ Rác thải sinh hoạt;
+ Rác thải sản xuất.
Hộ Kinh doanh Phong Phú

6


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

2.3.1. Rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ hoạt động ăn, uống, sinh hoạt của người
lao động và gia đình chủ Cơ sở. Các cơ sở để tính toán lượng rác thải này phát sinh mỗi
ngày như sau:
+ Theo QCVN 01/2008/BXD thì định mức lượng rác thải sinh hoạt sinh ra mỗi
ngày tại các thị trấn là: 0,8 kg/ngày/người;
+ Số lượng người sinh hoạt tại Cơ sở: 6 người.
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh mỗi ngày được tính như sau:
RTSH = 6 người x 0,8 kg/người/ngày = 4,8 kg/ngày
2.3.2. Chất thải rắn sản xuất
Nguồn phát sinh chất thải sản xuất tại Cơ sở bao gồm:
+ Thùng, chai nước, nắp chai hỏng: khoảng 20 kg/tháng;
+ Nhãn hiệu, nhựa niêm phong hỏng: khoảng 5 kg/tháng;
+ Các vật dụng khác: khoảng 2 kg/tháng.
2.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI
Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại Cơ sở bao gồm:
+ Bóng đèn huỳnh quang: khoảng 5 bóng/năm;
+ Các loại giẻ lau dính dầu nhớt trong quá trình sửa chữa, bảo trì xe tải:
khoảng 0,5 kg/năm. Do các xe tải được bảo trì chủ yếu ở các garage nên không phát sinh
dầu, nhớt thải.
2.5. CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
Các vấn đề môi trường, kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên quan đến chất
thải bao gồm:
+ Tai nạn an toàn giao thông: do quá trình vận chuyển hàng hóa;
+ Tai nạn lao động: phát sinh do do người lao động bất cẩn, thao tác không đúng kỹ
thuật hay do các máy móc, thiết bị hư hỏng gây ra tai nạn cho người lao động;
+ Nguy cơ phát sinh cháy nổ: do hiện tượng chập điện tại cơ sở hay cháy nổ do sét
đánh.
Các loại sự cố nêu trên nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính mạng, sức khỏe
và tài sản của con người, đặc biệt là những người làm việc trực tiếp tại dự án.
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG
3.1. ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
3.1.1. Nước thải sản xuất
Hiện tại, Cơ sở đã bố trí nhà vệ sinh (riêng cho nam và nữ) và hầm tự hoại để xử
lý nước thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình làm việc. Kết cấu và cấu tạo của các
công trình này như sau:
Hộ Kinh doanh Phong Phú

7


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

Nhà vệ sinh:
Cơ sở đã xây dựng nhà vệ sinh gồm 2 phòng, có diện tích khoảng 4m 2 tại khu vực
sản xuất. Kết cấu của nhà vệ sinh như sau:
+ Thành bê tông kiên cố, nền lót gạch;
+ Máy lợp tole có độ dày là 0,5mm.
Hầm tự hoại 3 ngăn:
+ Hầm tự hoại 3 ngăn, có thể tích 2,5m 3, được xây ngầm ở phía dưới lòng đất
của nhà vệ sinh;
+ Kết cấu, nguyên tắc hoạt động, thể tích của hầm tự hoại 3 ngăn như sau:
 Kết cấu của hầm tự hoại 03 ngăn
Cấu tạo của hầm tự hoại bao gồm:
+ Ngăn chứa phân: có kích thước lớn nhất, chiếm 2/3 dung tích hầm, đây là nơi
tích trữ phân. Phần bùn và các váng nổi bọt bị giữ lại bên ngăn chứa phân;
+ Ngăn lọc: chiếm 3/4 thể tích còn lại, nơi này chỉ nhận nước từ ngăn chứa
phân đi qua bằng các lỗ thông trên vách;
+ Ngăn khử mùi: Chứa than. Nước từ ngăn lọc đi ngược lên trên qua than sẽ bị
hấp thu mùi hôi trước khi xả ra bên ngoài.
Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
sau đó được thoát ra cống thoát nước chung của thị trấn Cái Tàu Hạ (ven theo đường
Nguyễn Văn Voi).
3.1.2. Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất có lưu lượng phát sinh thấp và thành phần ô nhiễm chủ yếu là
cặn, bã trong nước. Do đó, Cơ sở đã thực hiện các biện pháp xử lý như sau:
+ Xây dựng hố ga để lắng cặn, bã trong nước trước khi thải ra môi trường tiếp
nhận;
+ Thể tích của hố ga sẽ được xây dựng là 0,5m3, có rỗ lượt rác;
+ Nguồn tiếp nhận là hệ thống cống thoát nước dọc theo đường Nguyễn Văn
Voi của thị trấn Cái Tàu Hạ.
3.2. ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, BỤI VÀ TIẾNG ỒN
3.2.1. Đối với khí thải và bụi
Các biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải tại Cơ sở bao gồm:
+ Trán bê tông khu sân bãi, lối đi, kho chứa và lót gạch các khu vực sản xuất để
ngăn chặn bụi phát sinh;
+ Phun xịt nước thường xuyên tại khu vực ra vào Cơ sở để không phát tán bụi
vào môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là vào mùa khô;
+ Trồng nhiều cây xanh để góp phần hấp thụ các loại khí thải phát sinh từ các
phương tiện giao thông;
Hộ Kinh doanh Phong Phú

8


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các xe vận chuyển hàng hóa để tiết kiệm
nhiên liệu và giảm khí thải phát sinh.
3.2.2. Đối với tiếng ồn
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn được áp dụng tại Cơ sở như sau:
+ Chủ Cơ sở sẽ thường xuyên yêu cầu, đề nghị công nhân, khách hàng ra vào
Cơ sở, tài xế điều khiển các phương tiện giao thông giữ trật tự chung;
+ Không hoạt động xuất nhập hàng hóa vào giờ nghĩ ngơi, sinh hoạt của người
dân lân cận;
+ Không được hú ga, nẹt pô xe tải, xe máy chuyển chở hàng hóa khi không cần
thiết.
3.3. ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN
3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Hiện tại, Cơ sở có biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt như sau:
+ Cơ sở bố trí các thùng nhựa chứa rác tại một số khu vực như: nhà vệ sinh, nơi
nghĩ trưa của công nhân,… Các thùng chứa rác này có lót bọc nilon để tiện thu gom;
+ Tất cả rác thải sinh hoạt phát sinh tại Cơ sở sẽ được thu gom và chứa trong các
thùng chứa này;
+ Sau đó, công nhân sẽ vận chuyển rác thải này ra điểm tập kết rác thải sinh hoạt
của Cơ sở, giáp đường Nguyễn Văn Voi để được thu gom vận chuyển đến bãi chôn lấp.
3.3.2. Chất thải rắn sản xuất
Tất cả chất thải sản xuất tại Cơ sở đều được thu gom và lưu trữ trong một khu vực
chứa nhất định để tiến hành xử lý như sau:
+ Loại rác nào không có khả năng tái chế, tái sử dụng sẽ được xử lý chung với
rác thải sinh hoạt;
+ Trong khi đó, loại rác nào có khả năng tái chế, tái sử dụng sẽ được bán cho các
cơ sở thu mua phế liệu.
3.4. CHẤT THẢI NGUY HẠI
Cơ sở sẽ thực hiện công tác quản lý và xử lý loại chất thải này như sau:
+ Tất cả các loại CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của Cơ sở sẽ được
thu gom và lưu trữ trong 01 thùng chứa bằng nhựa, có nắp đậy kín.
+ Thùng chứa này được đặt tại một khu chứa riêng biệt, nơi ít người qua lại;
+ Khi khối lượng CTNH phát sinh đủ lớn Cơ sở sẽ tiến hành thuê đơn vị có
chứa năng để thu gom, vận chuyển và xử lý loại chất thải này đúng như quy định của
Thông tu số 12:2011/BTNMT.
Bên cạnh đó, Cơ sở sẽ lặp báo cáo khối lượng CTNH hằng năm để trình đến Cơ
quan quản lý chuyên ngành tại địa phương xem xét và quản lý.

Hộ Kinh doanh Phong Phú

9


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

3.5. ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC
3.5.1. Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông
Các biện pháp an toàn giao thông được Cơ sở chú trọng thực hiện như sau:
+ Nhắc nhở các tài xế lái các phương tiện chuyển hàng hóa tại Cơ sở phải tuân
thủ luật an toàn giao thông, không chở quá tải quy định của mỗi xe;
+ Tạo ra không gian thông thoáng để các phương tiện vận chuyển ra vào Cơ sở
không bị khuất tầm nhìn và gây tai nạn với các phương tiện khác di chuyển trên đường
Nguyễn Văn Voi.
3.5.2. Tai nạn lao động
Tai nạn lao động thường xảy ra bởi các nguyên nhân sau:
+ Do người lao động bất cẩn, thao tác không đúng kỹ thuật;
+ Do các máy móc, thiết bị bị hỏng gây ra tai nạn cho người lao động;
Do đó, Cơ sở sẽ trang bị và nhắc nhở người lao động thường xuyên sử dụng các
trang thiết bị bảo hộ lao động gồm: bao tay, ủng, quần áo bảo hộ,...
3.5.3. Các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ
Các biện pháp phòng chống cháy nổ được áp dụng tại Cơ sở như sau:
+ Các máy móc, thiết bị, đường dây dẫn điện phải bảo đảm tuyệt đối an toàn và
được Cơ sở kiểm tra thường xuyên;
+ Trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ phòng cháy chữa cháy theo đúng
quy định như nội quy, tiêu lệnh về PCCC, ụ cát,…;
+ Lắp đặt hệ thống cầu dao an toàn về điện.
IV. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại cơ sở, Hộ kinh doanh Phong Phú đã liên
kết với Trung tâm Kiểm Định và Tư vấn Xây Dựng LAS-XD 124 thuộc Đại học Cần Thơ
tiến hành thu mẫu vào ngày 24 tháng 3 năm 2015. Kết quả phân tích mẫu đạt được như
sau:
4.1. Chất lượng nước ngầm đầu vào
Chất lượng nước ngầm đầu vào của cơ sở được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2. Chất lượng nước ngầm đầu vào của cơ sở
TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1
2
3
4
5
6

pH
Clorua
Nitrit
Nitrat
Asen
Sulphat

mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L

6,9
237
0,1
7,5
KPH
370

Hộ Kinh doanh Phong Phú

QCVN 09:
2008/BTNMT
5,5 – 8,5
250
1
15
0,05
400

Tỉ lệ vượt
QCVN (lần)
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
10


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

7

Tổng Coliform

5*101

MPN/100ml

3

16,67

Ghi chú:
+ Vị trí thu mẫu: tại giếng khoan cơ sở;
+ KPH: Không phát hiện.
Nhận xét:
Đa số các chỉ tiêu được quan trắc trong mẫu nước ngầm đầu vào như: pH, Clorua,
Nitrit, Nitrat, Asen, Sulphat đều có giá trị và nồng độ nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN 09:2008/BTNMT. Tuy nhiên chỉ tiêu Tổng Coliform vượt quy chuẩn ở mức cao
16,67 lần.
Nhìn chung, chất lượng nước ngầm tại cơ sở đạt chất lượng khá tốt.
4.2. Chất lượng nước ngầm sau xử lý
Chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3. Chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở
TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

QCVN 01:
2009/BYT

Tỉ lệ vượt
QCVN (lần)

1

pH

-

6,7

6,5 – 8,5

Đạt

2

Clorua

mg/L

127

250

Đạt

3

Nitrit

mg/L

0,04

3

Đạt

4

Nitrat

mg/L

1,25

50

Đạt

5

Asen

mg/L

KPH

0,01

Đạt

6

Sulphat

mg/L

120

250

Đạt

7

Tổng Coliform

MPN/100ml

KPH

0

Đạt

Ghi chú:
+ Vị trí thu mẫu: tại các bồn tạo áp;
+ KPH: Không phát hiện.
Nhận xét:
Tất cả các chỉ tiêu được quan trắc trong mẫu nước ngầm sau xử lý như: pH,
Clorua, Nitrit, Nitrat, Asen, Sulphat, Tổng Coliform đều có giá trị và nồng độ nằm trong
giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT.
Nhìn chung, chất lượng nước ngầm sau xử lý của cơ sở đạt chất lượng tốt.
4.3. Chất lượng không khí xung quanh
Chất lượng không khí xung quanh của cơ sở được trình bày trong bảng sau:

Bảng 4. Chất lượng không khí xung quanh của cơ sở

Hộ Kinh doanh Phong Phú

11


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

QCVN 05:
2013/BTNMT

Tỉ lệ vượt
QCVN (lần)

1

Tiếng ồn

dBA

67

70*

Đạt

2

Bụi lơ lững

µg/m3

140

300

Đạt

3

CO

µg/m3

395

30.000

Đạt

4

NO2

µg/m3

174

200

Đạt

5

SO2

µg/m3

190

350

Đạt

Ghi chú:
+ Vị trí thu mẫu: khu sân bãi;
+ (*): QCVN 26:2010/BTNMT
Nhận xét:
Tất cả các chỉ tiêu được quan trắc trong mẫu không khí xung quanh như: độ ồn,
Bụi lơ lửng, CO, NO2, SO2 đều có giá trị và nồng độ nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN 05:2013/BTNMT.
Nhìn chung, chất lượng không khí xung quanh cơ sở đạt chất lượng tốt.

Hộ Kinh doanh Phong Phú

12


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT
1. KẾT LUẬN
Quá trình thực hiện báo cáo giám sát môi trường 6 tháng đầu năm 2015 tại Cơ sở
sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú thuộc Hộ kinh doanh Phong Phú đạt
được các kết luận sau:
+Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai Phong Phú trong quá trình hoạt
động phát sinh rất ít các tiêu cực đến chất lượng môi trường;
+ Chất lượng nước ngầm đầu vào đạt chất lượng tốt;
+ Chất lượng nước ngầm sau xử lý đều đạt quy chuẩn cho phép;
+ Chất lượng môi trường không khí xung quanh đạt chất lượng tốt;
+ Các loại chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt phát sinh đã được xử lý đúng
quy định;
+ Chất thải nguy hại phát sinh khá thấp và đã được quản lý đúng quy định của
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT.
2. CAM KẾT
+ Cơ sở tiếp tục thực hiện một cách thường xuyên các biện pháp giảm thiểu, xử lý
chất thải đảm bảo đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường;
+ Cơ sở cam kết tiếp tục duy trì thực hiện chương trình quan trắc môi trường hàng
năm để kịp thời điều chỉnh phương pháp xử lý nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực
đến môi trường.
Châu Thành, ngày tháng năm 2015
Chủ cơ sở

Phạm Thanh Tuấn

Hộ Kinh doanh Phong Phú

13


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

PHẦN PHỤ LỤC
QCVN 01:2009/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn
tối đa
cho
phép

Phương pháp thử

Mức độ
giám
sát

I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
TCVN 6185 - 1996
(*)

1.

Màu sắc

2.

(*)

Mùi vị

TCU

15

-

Không
có mùi,
vị lạ

(ISO 7887 - 1985) hoặc
SMEWW 2120
Cảm quan, hoặc
SMEWW 2150 B và
2160 B

A

A

TCVN 6184 - 1996
3.

Độ đục(*)

NTU

2

(ISO 7027 - 1990)

A

hoặc SMEWW 2130 B
4.

pH

(*)

-

Trong
khoảng
6,5-8,5

TCVN 6492:1999 hoặc
SMEWW 4500 - H+

A

5.

Độ cứng, tính theo
CaCO3(*)

mg/l

300

TCVN 6224 - 1996 hoặc
SMEWW 2340 C

A

6.

Tổng chất rắn hoà
tan (TDS) (*)

mg/l

1000

SMEWW 2540 C

B

7.

Hàm lượng Nhôm(*)

mg/l

0,2

TCVN 6657 : 2000 (ISO
12020 :1997)

B

8.

Hàm lượng Amoni(*)

mg/l

3

SMEWW 4500 - NH3 C
hoặc

B

SMEWW 4500 - NH3 D
9.

Hàm lượng Antimon

mg/l

0,005

US EPA 200.7

C

10.

Hàm lượng Asen
tổng số

mg/l

0,01

TCVN 6626:2000 hoặc
SMEWW 3500 - As B

B

11.

Hàm lượng Bari

mg/l

0,7

US EPA 200.7

C

12.

Hàm lượng Bo tính

mg/l

0,3

TCVN 6635: 2000 (ISO

C

Hộ Kinh doanh Phong Phú

14


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

chung cho cả Borat
và Axit boric

9390: 1990) hoặc
SMEWW 3500 B
TCVN6197 - 1996

13.

Hàm lượng Cadimi

14.

Hàm lượng Clorua

15.

Hàm lượng Crom
tổng số

16.

Hàm lượng Đồng
tổng số(*)

(*)

mg/l

mg/l

0,003

250
300(**)

(ISO 5961 - 1994) hoặc
SMEWW 3500 Cd

C

TCVN6194 - 1996
(ISO 9297 - 1989) hoặc
SMEWW 4500 - Cl- D

A

TCVN 6222 - 1996
mg/l

mg/l

0,05

1

(ISO 9174 - 1990) hoặc
SMEWW 3500 - Cr TCVN 6193 - 1996 (ISO
8288 - 1986) hoặc
SMEWW 3500 - Cu

C

C

TCVN 6181 - 1996
17.

Hàm lượng Xianua

mg/l

0,07

(ISO 6703/1 - 1984)
hoặc SMEWW 4500 CN-

C

TCVN 6195 - 1996
18.

Hàm lượng Florua

mg/l

1,5

(ISO10359 - 1 - 1992)
hoặc SMEWW 4500 - F-

B

19.

Hàm lượng Hydro
sunfur(*)

mg/l

0,05

SMEWW 4500 - S2-

B

20.

Hàm lượng Sắt tổng
số (Fe2+ + Fe3+)(*)

0,3

TCVN 6177 - 1996 (ISO
6332 - 1988) hoặc
SMEWW 3500 - Fe

A

21.

Hàm lượng Chì

mg/l

mg/l

0,01

TCVN 6193 - 1996 (ISO
8286 - 1986)

B

SMEWW 3500 - Pb A
22.

Hàm lượng Mangan
tổng số

23.

Hàm lượng Thuỷ
ngân tổng số

mg/l

24.

Hàm lượng
Molybden

mg/l

Hộ Kinh doanh Phong Phú

mg/l

0,3

TCVN 6002 - 1995
(ISO 6333 - 1986)

A

0,001

TCVN 5991 - 1995 (ISO
5666/1-1983 - ISO
5666/3 -1983)

B

0,07

US EPA 200.7

C
15


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

25.

Hàm lượng Niken

mg/l

0,02

TCVN 6180 -1996
(ISO8288 -1986)

C

SMEWW 3500 - Ni
TCVN 6180 - 1996

26.

Hàm lượng Nitrat

mg/l

50

27.

Hàm lượng Nitrit

mg/l

3

TCVN 6178 - 1996 (ISO
6777-1984)

A

28.

Hàm lượng Selen

mg/l

0,01

TCVN 6183-1996 (ISO
9964-1-1993)

C

29.

Hàm lượng Natri

mg/l

200

TCVN 6196 - 1996
(ISO 9964/1 - 1993)

B

(*)

mg/l

250

31.

Hàm lượng Kẽm(*)

mg/l

3

TCVN 6193 - 1996
(ISO8288 - 1989)

C

32.

Chỉ số Pecmanganat

mg/l

2

TCVN 6186:1996 hoặc
ISO 8467:1993 (E)

A

30.

Hàm lượng Sunphát

(ISO 7890 -1988)

TCVN 6200 - 1996
(ISO9280 - 1990)

A

A

II. Hàm lượng của các chất hữu cơ
a. Nhóm Alkan clo hoá
33.

Cacbontetraclorua

g/l

2

US EPA 524.2

C

34.

Diclorometan

g/l

20

US EPA 524.2

C

35.

1,2 Dicloroetan

g/l

30

US EPA 524.2

C

36.

1,1,1 - Tricloroetan

g/l

2000

US EPA 524.2

C

37.

Vinyl clorua

g/l

5

US EPA 524.2

C

38.

1,2 Dicloroeten

g/l

50

US EPA 524.2

C

39.

Tricloroeten

g/l

70

US EPA 524.2

C

40.

Tetracloroeten

g/l

40

US EPA 524.2

C

Phenol và dẫn xuất
của Phenol

g/l

1

SMEWW 6420 B

B

42.

Benzen

g/l

10

US EPA 524.2

B

43.

Toluen

g/l

700

US EPA 524.2

C

44.

Xylen

g/l

500

US EPA 524.2

C

b. Hydrocacbua Thơm
41.

Hộ Kinh doanh Phong Phú

16


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

45.

Etylbenzen

g/l

300

US EPA 524.2

C

46.

Styren

g/l

20

US EPA 524.2

C

47.

Benzo(a)pyren

g/l

0,7

US EPA 524.2

B

c. Nhóm Benzen Clo hoá
48.

Monoclorobenzen

g/l

300

US EPA 524.2

B

49.

1,2 - Diclorobenzen

g/l

1000

US EPA 524.2

C

50.

1,4 - Diclorobenzen

g/l

300

US EPA 524.2

C

51.

Triclorobenzen

g/l

20

US EPA 524.2

C

d. Nhóm các chất hữu cơ phức tạp
52.

Di (2 - etylhexyl)
adipate

g/l

80

US EPA 525.2

53.

Di (2 - etylhexyl)
phtalat

g/l

8

54.

Acrylamide

g/l

0,5

US EPA 8032A

C

55.

Epiclohydrin

g/l

0,4

US EPA 8260A

C

56.

Hexacloro butadien

g/l

0,6

US EPA 524.2

C

US EPA 525.2

C
C

III. Hoá chất bảo vệ thực vật
57.

Alachlor

g/l

20

US EPA 525.2

C

58.

Aldicarb

g/l

10

US EPA 531.2

C

59.

Aldrin/Dieldrin

g/l

0,03

US EPA 525.2

C

60.

Atrazine

g/l

2

US EPA 525.2

C

61.

Bentazone

g/l

30

US EPA 515.4

C

62.

Carbofuran

g/l

5

US EPA 531.2

C

63.

Clodane

g/l

0,2

US EPA 525.2

C

64.

Clorotoluron

g/l

30

US EPA 525.2

C

65.

DDT

g/l

2

SMEWW 6410B, hoặc
SMEWW 6630 C

C

66.

1,2 - Dibromo - 3
Cloropropan

g/l

1

US EPA 524.2

C

67.

2,4 - D

g/l

30

US EPA 515.4

C

68.

1,2 - Dicloropropan

g/l

20

US EPA 524.2

C

Hộ Kinh doanh Phong Phú

17


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

69.

1,3
Dichloropropen

70.

-

US EPA 524.2

g/l

20

Heptaclo và heptaclo
epoxit

g/l

0,03

71.

Hexaclorobenzen

g/l

1

US EPA 8270 - D

C

72.

Isoproturon

g/l

9

US EPA 525.2

C

73.

Lindane

g/l

2

US EPA 8270 - D

C

74.

MCPA

g/l

2

US EPA 555

C

75.

Methoxychlor

g/l

20

US EPA 525.2

C

76.

Methachlor

g/l

10

US EPA 524.2

C

77.

Molinate

g/l

6

US EPA 525.2

C

Pendimetalin

g/l

20

US EPA 507, US EPA
8091

C

79.

Pentaclorophenol

g/l

9

US EPA 525.2

C

80.

Permethrin

g/l

20

US EPA 1699

C

81.

Propanil

g/l

20

US EPA 532

C

82.

Simazine

g/l

20

US EPA 525.2

C

83.

Trifuralin

g/l

20

US EPA 525.2

C

84.

2,4 DB

g/l

90

US EPA 515.4

C

85.

Dichloprop

g/l

100

US EPA 515.4

C

86.

Fenoprop

g/l

9

US EPA 515.4

C

87.

Mecoprop

g/l

10

US EPA 555

C

88.

2,4,5 - T

g/l

9

US EPA 555

C

78.

SMEWW 6440C

C
C

IV. Hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ
89.
90.

Monocloramin
Clo dư

g/l

3

mg/l

Trong
khoảng
0,3 - 0,5

SMEWW 4500 - Cl G

B

SMEWW 4500Cl hoặc
US EPA 300.1

A

91.

Bromat

g/l

25

US EPA 300.1

C

92.

Clorit

g/l

200

SMEWW 4500 Cl hoặc
US EPA 300.1

C

Hộ Kinh doanh Phong Phú

18


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

93.

2,4,6 Triclorophenol

g/l

200

SMEWW 6200 hoặc US
EPA 8270 - D

C

94.

Focmaldehyt

g/l

900

SMEWW 6252 hoặc US
EPA 556

C

95.

Bromofoc

g/l

100

SMEWW 6200 hoặc US
EPA 524.2

C

96.

Dibromoclorometan

g/l

100

SMEWW 6200 hoặc US
EPA 524.2

C

97.

Bromodiclorometan

g/l

60

SMEWW 6200 hoặc
US EPA 524.2

C

98.

Clorofoc

g/l

200

SMEWW 6200

C

99.

Axit dicloroaxetic

g/l

50

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 552.2

C

100.

Axit tricloroaxetic

g/l

100

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 552.2

C

101.

Cloral hydrat
(tricloroaxetaldehyt)

g/l

10

SMEWW 6252 hoặc US
EPA 8260 - B

C

102.

Dicloroaxetonitril

g/l

90

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1

C

103.

Dibromoaxetonitril

g/l

100

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1

C

104.

Tricloroaxetonitril

g/l

1

SMEWW 6251 hoặc US
EPA 551.1

C

105.

Xyano clorit (tính
theo CN-)

g/l

70

SMEWW 4500J

C

V. Mức nhiễm xạ
106.

Tổng hoạt độ 

pCi/l

3

SMEWW 7110 B

B

107.

Tổng hoạt độ 

pCi/l

30

SMEWW 7110 B

B

VI. Vi sinh vật

108.

Coliform tổng số

Hộ Kinh doanh Phong Phú

Vi
khuẩn
/100m
l

TCVN 6187 - 1,2 :1996
0

(ISO 9308 - 1,2 - 1990)
hoặc SMEWW 9222

A

19


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

E.coli hoặc Coliform
chịu nhiệt

109.

Vi
khuẩn
/100m
l

TCVN6187 - 1,2 : 1996
0

(ISO 9308 - 1,2 - 1990)
hoặc SMEWW 9222

A

QCVN 05 : 2013/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ XUNG
QUANH
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản, gồm lưu huỳnh đioxit
(SO2), cacbon (CO), nitơ oxit (NOx), ôzôn (O3), bụi lơ lửng, bụi PM10 (bụi ≤ 10μm) và
chì (Pb) trong không khí xung quanh.
1.1.2. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng không khí xung quanh và giám sát
tình trạng ô nhiễm không khí.
1.1.3. Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá chất lượng không khí trong phạm vi cơ
sở sản xuất hoặc không khí trong nhà.
1.2. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.2.1. Trung bình một giờ: Là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời
gian một giờ đối với các phép đo thực hiện hơn một lần trong một giờ, hoặc giá trị phép
đo thực hiện 01 lần trong khoảng thời gian một giờ. Giá trị trung bình được đo nhiều lần
trong 24 giờ (một ngày đêm) theo tần suất nhất định. Giá trị trung bình giờ lớn nhất trong
số các giá trị đo được trong 24 giờ được lấy so sánh với giá trị giới hạn quy định tại Bảng
1.
1.2.2. Trung bình 8 giờ: Là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời gian 8
giờ liên tục.
1.2.3. Trung bình 24 giờ: là trung bình số học các giá trị đo được trong khoảng thời gian
24 giờ (một ngày đêm).
1.2.4. Trung bình năm: là trung bình số học các giá trị trung bình 24 giờ đo được trong
khoảng thời gian một năm.
2. QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Giá trị giới hạn của các thông số cơ bản trong không khí xung quanh được quy định
tại Bảng 1
Bảng 1: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/m3)
TT

Thông số

Trung
bình 1 giờ

Trung
bình 3 giờ

Trung bình
24 giờ

Trung bình
năm

1

SO2

350

-

125

50

Hộ Kinh doanh Phong Phú

20


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

2

CO

30000

10000

-

-

3

NO2

200

-

100

40

4

O3

200

120

5

Bụi lơ lửng (TSP)

300

-

200

100

6

Bụi PM10

-

-

150

50

7

Bụi PM2,5

-

-

50

25

8

Pb

-

-

1,5

0,5

-

Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng không khí thực hiện theo
hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ
chức quốc tế.
- TCVN 5978:1995 (ISO 4221:1980). Chất lượng không khí. Xác định nồng độ
khối lượng của lưu huỳnh điôxit trong không khí xung quanh. Phương pháp trắc quang
dùng thorin.
- TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) Không khí xung quanh. Xác định nồng độ
khối lượng của lưu huỳnh điôxit. Phương pháp tetrachloromercurat (TCM)/Pararosanilin.
- TCVN 7726:2007 (ISO 10498:2004) Không khí xung quanh. Xác định Sunfua
điôxit. Phương pháp huỳnh quang cực tím.
- TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989) Không khí xung quanh. Xác định nồng độ
khối lượng của carbon monoxit (CO). Phương pháp sắc ký khí.
- TCVN 7725:2007 (ISO 4224:2000) Không khí xung quanh. Xác định carbon
monoxit. Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán.
- TCVN 5067:1995 Chất lượng không khí. Phương pháp khối lượng xác định hàm
lượng bụi.
- TCVN 6138:1996 (ISO 7996:1985) Không khí xung quanh. Xác định nồng độ
khối lượng của các nitơ ôxit. Phương pháp quang hóa học.
- TCVN 7171:2002 (ISO 13964:1998) Chất lượng không khí. Xác định ôzôn trong
không khí xung quanh. Phương pháp trắc quang tia cực tím.
- TCVN 6157:1996 (ISO 10313:1993) Không khí xung quanh. Xác định nồng độ
khối lượng ôzôn. Phương pháp phát quang hóa học.
- TCVN 6152:1996 (ISO 9855:1993) Không khí xung quanh. Xác định hàm lượng
chì bụi của sol khí thu được trên cái lọc. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Quy chuẩn này áp dụng thay thế tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 – Chất
lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh ban hành kèm theo
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.

Hộ Kinh doanh Phong Phú

21


Báo cáo GSMT định kỳ đợt 1 năm 2015 của “Cơ sở sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai
Phong Phú”

Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp phân tích viện
dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
QCVN 26 :2010/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con
người sinh sống, hoạt động và làm việc.
Tiếng ồn trong quy chuẩn này là tiếng ồn do hoạt động của con người tạo ra, không
phân biệt loại nguồn gây ồn, vị trí phát sinh tiếng ồn.
Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá mức tiếng ồn bên trong các cơ sở sản
xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có các hoạt động gây ra tiếng
ồn ảnh hưởng đến các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc trên lãnh
thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
1.3.1. Khu vực đặc biệt
Là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học,
nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác.
1.3.2. Khu vực thông thường
Gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà
nghỉ, cơ quan hành chính.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các nguồn gây ra tiếng ồn do hoạt động sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ và
sinh hoạt không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (dBA)
TT

Khu vực

Từ 6 giờ đến 21 giờ

Từ 21 giờ đến 6 giờ

1

Khu vực đặc biệt

55

45

2

Khu vực thông thường

70

55

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.1. Phương pháp đo tiếng ồn thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:
Bộ TCVN 7878 Âm học – Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường, gồm:

Hộ Kinh doanh Phong Phú

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×